Bài 6 Mô hình đối xứng Nếu thành công trong bài học này, các bạn sẽ có khả năng: Lấy đối xứng các đối tượng trong mặt phẳng vẽ phác Sử dụng biên dạng mở trong mặt phẳng vẽ phác để tạo
Trang 1Bài 6
Mô hình đối xứng
Nếu thành công trong bài học này, các bạn sẽ có khả năng:
Lấy đối xứng các đối tượng trong mặt phẳng vẽ phác
Sử dụng biên dạng mở trong mặt phẳng vẽ phác để tạo đặc điểm thành mỏng
Hoàn thanh mô hình bẳng cách sử dụng lệnh Pattern để sao chép body
Tự động ghi kích thước
Sử dụng đặc điểm thành mỏng đẻ tạo đặc điểm có chiều dày không đổi
Chọn một bề mặt khuất trong mô hình
So sánh các cách sử dụng lựa chọn Up to Next, Up to surface và offset from surface trong lệnh Extrude
Extrude sketch theo hai hướng
Lấy đối xứng solid body để hoàn thành mô hình
Mô hình đối xứng:
Trang 2Nếu mô hình có tính chất đối xứng thì ta có thể sử dụng các lệnh mirror để lấy đối xứng các đối tượng sketch hoặc phần solid đã được tạo, do đó giảm rất nhiều thời gian thiết kế.
Tiến trình xây dựng mô hình
Các bước trong quá trình xây dựng mô hình này được liệt kế theo danh sách dưới đây Mỗi một chủ đề tương ứng với một phần của bài học
Lấy đối xứng các đối tượng trong mặt phẳng vẽ phác
Hoàn chỉnh biên dạng trong mặt phẳng vẽ phác bằng cách copy các đối tưọng qua một đường thẳng, cạnh hoặc đường Centerline
Lấy đối xứng body
Ta chỉ cần tạo một nửa hoặc một phần tư mô hình và sử dụng lệnh pattern để hoàn chỉnh mô hình
Hoàn thành mô hình bằng cách lấy đối xứng pattern body qua mặt phẳng
Giới thiệu lệnh Mirror
Muốn sử dụng được lệnh Mirror thì trong mặt phẳng vẽ phác phải có một đường thẳng, cạnh thẳng hoặc là một đường Centerline Các đường thẳng này định nghĩa một mặt phẳng đối xứng vuông góc vói mặt phẳng vẽ phác và đi qua đường thẳng hoặc đường Centerline được chọn
Trang 31 Mở bản vẽ có tên
Symmetry_Sketching
Tạo một mặt phẳng vẽ phác mới trên
mặt phẳng Front
2 Tạo đường thẳng Centerline
Tạo đường thẳng Centerline đi qua gốc
toạ độ và hướng sang phải, chiều dài
của đường Centerline không quan
trọng
3 Tạo đường thẳng
Tạo đường thẳng thứ 3 trong mặt phẳng
vẽ phác đi qua gốc toạ độ theo phương
dọc sau đó tạo tiếp đường thẳng theo
Trang 4phương ngang để khép kín biên dạng trong mặt phẳng vẽ phác.
4 Chọn tất cả các đối tượng trong mặt phẳng vẽ phác Dùng chuột chọn toàn bộ các đối tượng
5 Lệnh Mirror Kích lệnh Mirror Entitíe trên thanh công cụ Sau đó lần lượt chọn 3 đường thẳng được lấy đối xứng, chọn đường Centerline làm chuẩn đối xứng Các đường thẳng sẽ xuất hiện đối xứn qua đường
Centerline
6 Ghi kích thước và sử dụng lệnh Extrude
Ghi kích thước cho đường thẳng
Trang 5Giới thiệu lệnh Dynamic Mirror
Cũng tương tự lệh Mirror, trên mặt phẳng vẽ phác cũng phải có đường thẳng, cạnh thẳng hoặc đường Centerline Ở đây đường thẳng làm chuẩn đối xứng sẽ được kích hoạt trước khi ta tạo các đường thẳng sẽ được lấy đối xứng
Để thực hiện lệnh này ta có thể chọn menu Tools, Sketch Tools, Dynamic
Mirror hoặc chọn biểu tượng Dynamic Mirror trên thanh công cụ Sketch toolbar
7 Tạo đường thẳng
Tạo một mặt phẳng vẽ phác mới trên mặt
phẳng font của đặc điểm vừa tạo Tạo
đường thẳng đi qua gốc tạo độ và trung
điểm của cạnh
Trang 6Kích hoạt lệnh Mirror Dynamic khi đó biểu tượng || xuất hiện ở hai đầu đường Centerline
8 Tạo đường thẳng Tạo đường thẳng đi qua điểm mút bên phải của đường Centerline và hướng theo phương dọc, khi đó sẽ tư động xuất hiện một đường thẳng mới đối xứng với đường thẳng vừa tạo qua đường Centerline
9 Hoàn thành vẽ phác Tạo thêm một đường thẳng hướng theo phương ngang và phương dọc Ghi kích thước cho các đối tượng trên mặt phẳng vẽ phác để chúng được định nghĩa đầy đủ
Chọn đường thẳng làm chuẩn đối xứng và thay đổi thanh
construction line
10 Lựa chọn Offset From Surface
Chọn biểu tượng Extruded Cut và chọn Offset From
Surface cho lựa chọn End condition Chọn Offet Distance
là 10mm
Trang 7Chọn bề mặt khi nó bị che khuất
Để chọn bề mặt bị ẩn của mô hình, ta sử dụng lựa chọn Select Other Khi chuột
đi qua vùng diện tích hoặc bề mặt của mô hình và nhấn chuột phải, lựa chọn Select Other xuất hiện trên menu phím tắt Bề mặt bị khuất gần chuột nhất tương ứng có giá trị 1 trong dang sách của hộp thoại Hidden Faces Các bề mặt ẩn khác tương ứng cũng có số tương ứng trong hộp thoại Di chuột qua danh sách các bề mặt bị ẩn trong hộp thoại thì các bề mặt đó sáng lên trên màn hình đồ hoạ
The reason the system hides the closest face is since that one was
visible, if you wanted to select it you would have simply picked it with
the left mouse button
11 Chọn bề mặt
Nhấn chuột phải gần bề mặt bị
ẩn cần chọn và chọn Select
Other Di chuyển con trỏ lên
xuống trong danh sách các bề
mặt ẩn có thể chọn có trong
danh sách để xác định bề mặt
cần chọn sáng lên trên vùng đồ
Trang 8hoạ Nhấn chuột trái để chọn trực tiếp hoặc ta chọn bề mặt thứ hai trong danh sách.
12.Hướng offset Kích nút Reverse Offset để xác định hướng thích hợp Chú ý quan sát hình ảnh Preview xuất hiện bên trong mô hình
Công cụ Measure Công cụ Measure được sử dụng để đo khoảng cách từ mặt phẳng đến một cạnh
Nó cũng được sử dụng cho nhiều nhiệm vụ đo khác nhau Ở đây nó được sư dụng để đo khoảng cách ngắn nhất giữa một cạnh và một mặt phẳng
Công cụ Measure có thể tính toán khoảng cách, chiều dài, diện tích, góc Dưới đây là một số ví dụng về cách thức sử dụng công cụ Measure
Trang 10Để kích hoạt công cụ này ta có thể kích biểu tượng Measure trên thanh công cụ hoặc chọn Tools, Measure
Trang 1114.Chamfer
Kích hoạt lệnh Chamfer và lựa
chọn Options
Distance-distance Kích Full preview để
quan sát đặc điểm sẽ được tạo
15 Tạo đường thẳng và đường
Centerline
Tạo mặt phẳng vẽ phác mới trên
bề mặt tròn phía trên của mô
hình Vẽ đường Centerline theo
phương ngang đi qua gốc toạ độ,
đường thẳng thứ hai theo phương
nghiêng có hai điểm trùng với
Trang 1217 Tạo quan hệ theo phương
ngang cho hai đường thẳng và
ghi kích thước khoảng cách cho
sẽ tự động được định nghĩa đầy đủ và được ràng buộc với các cạnh của mô hình
Để kích hoạt bạn chọn menu Tools, Sketch Tools, Convert Entities, hoặc chọn biểu tượng Convert Entities trên thanh công cụ
18 Sử dụng lệnh Convert
Entities
Chọn cạnh của bề mặt hình tròn
của mô hình và kích Convert
Entities, khi đó đường tròn
trùng với cạnh của mặt phẳng
sẽ xuất hiện trong mặt phẳng vẽ
phác
19 Sử dụng lệnh Trim và Cut
Kích lệnh Trim trên thanh công cụ
và chọn phần bị cắt bỏ đi của đối
tượng
Sau đó sử dụng lệnh Extrude cut với
nhiều biên dạng khác nhau như hình
vẽ
Trang 1320 Tạo đường tròn
Mở một mặt phẳng vẽ phác mới
trên bề mặt Front của mô hình và
tạo đường tròn có tâm trùng với
gốc toạ độ và ghi kích thước
khoảng cách giữa hai đường tròn
là 13mm
21 Sử dụng lệnh Cút với lựa chọn
Thought All
Body Symmetry
Trang 14Phương thức Body Symmtry rất có ích, khi đó ta chỉ cần tạo một bộ phần nào đó thay vì toàn bộ mô hình Sau đó sử dụng lệnh sao chép để tạo thành mô hình đầy đủ.
Trong ví dụ này, một đặc điểm thành mỏng sẽ được sử dụng, đặc điểm đó tương ứng với một nửa mô hình sẽ được tạo Sau đó sử dụng lệnh Mirror để hoàn chỉnh
mô hình
1 Mở bản vẽ Thin_Feature Trong mặt phẳng vẽ phác của bản vẽ này chứa đường Contour hở và nó không được định nghĩa đầy đủ
Trang 15Ta cần loại bỏ và thêm vào một số kích thước cho các đối tượng trong mặt phẳng vẽ phác để thể hiện mối quan hệ giữa chúng được chính xác hơn
4 Thêm kích thước Xoá kích thước 4.05 và thay thế nó bằng kích thước góc, khi đó các đối tượng trên mặt phẳng
vẽ phác vẫn được định nghĩa đầy đủ
Đặc điểm thành mỏng
Đặc điểm thành mỏng được sử dụng cho các biên dạng hở trong mặt phẳng vẽ phác Chiều dày của thành có thể được phát triển vào phía trong hoặc ra phía ngoài của biên dạng, tuỳ theo lựa chọn của ta Đặc điểm thành mỏng đều được sưr dụng cho lệnh Extrude và lệnh Revolved, sweep và loft Một biên dạng kín cũng tạo được đặc điểm thành mỏng
5 Extrude
Chọn chiều dài Extrude là 2 và sử dụng lựa chọn Mid, chọn option Thin Feature Khi đó SW tự động chọn biên dạng mở để tạo đặc điểm
Trang 166 Lựa chọn Thin Feature
Chọn One-Direction và thay đổi chiều
dày của đặc điểm là 0.5 Kích Auto-fillet
corner và thiết lập giá trị cho Fillet
Radius là 0.5
9.Rang buộc trùng với mặt phẳng
Tạo mặt phẳng vẽ phác trùng vơi bề mặt Right của mô hình và tạo đường tròn
Trang 17đầy đủ.
10 Sử dụng lựa chọn Up to Surface
Chọn Up to Surface cho danh sách End Condition và chọn bề mặt để xác định giới hạn cho lệnh Extrude
Kích Direction 2 và thiết lập Blind là 0.25
11 Tạo đặc điểm thành mỏng khác
Trang 18Tạo một mặt phẳng vẽ phác mới như hình và tạo một đường thẳng, ghi kích thước
Kích hoạt lệnh Extrude và sử dụng Up to Next cho danh sách chọn End Condition Sử dụng Mid –Plane và nhập chiều dày đặc điểm là 0.5
12
Fu
ll roun
d fill
et Kí
ch ho
ạt
Trang 19Sau khi đặc điểm hình thành thì mô hình có dạng.
13 Tiếp tục sư dụng lệnh fillet với bán kính fillet lần lượt là 0.5 và 0.25
14 Full round fillet sử dụng nhiều bề mặt Thực hiện lệnh Full round
fillet với nhiều bề mặt hình
Trang 2015 Lấy đối xứng body
Kích Insert, Pattern/Mirror, Mirror và chọn bề mặt hình chữ nhật làm mặt phẳng đối xứng Mở rộng tab bodies to Mirror và chọn khối cần lấy đối xứng Kích OK
Bài tập 13: Trong bài tập này
chúng ta sẽ luyện lại các kĩ năng
sau:
Tạo các đối tượng đường thẳng,
Trang 21Lệnh Extrude
Fillet và round
Ý tưởng thiết kế:
1 Đây không phải là mô hình đối xứng
2 Đường tròn lớn tiếp xúc với các cạnh mép ngoài
3 Đường tròn nhỏ phía trong trùng tâm với đường tròn lớn mép ngoài
4 Chiều dày toàn bộ đĩa là bằng nhau
Các bước xây dựng mô hình:
Mở bản vẽ với đơn vị đo là mm
Trang 22phía trên của mô hình Tạo đường tròn tiếp xúc với một cạnh đã có của mô hình và trùng với điểm mút của cạnh đó.
4 Extrude biên dạng hình tròn
Extrude biên dạng với cùng chiều dày với đặc điểm đầu tiên
5 Sử dụng lệnh fillet như tạo hai đặc điểm mới cho chi tiết
6 Tạo đặc điểm fillet với bán kính cong là 20mm
Trang 24Bài tập 16: Tạo chi tiết với các kích thước đã cho trên các hình chiếu Sử dụng công cụ Relation để tạo các mối ràng buộc
Trong ví dụ này ta sẽ sử dụng các lệnh sau:
Lệnh Extrude với lựa chọn Up to Surface
Tạo đặc điểm thành mỏng
Lệnh Full round
Chọn đơn vị cho bản vẽ là mm
Tư tưởng thiết kê:
Toàn bộ chiều dày của chi tiết bằng nhau
Tấc cả các đặc điểm chamfer có kích thước 2mm x 2mm
Bài tập 17: Tạo chi tiết Wedge Block
Trang 25Ý tưởng thiết kế: Ý tưởng thiết kế cho chi tiết này bao gồm các đặc điểm sau:
1 Chi tiết này có đặc điểm là đốI xứng qua mặt phẳng trung hoà
2 Có hai phiên bản được xây dựng cho chi tiết này
3 Bạn nên xây dựng chi tiết này vớI một đặc điểm boss và hai đặc điểm cut Kích thước của phiên bản 1:
Kích thước của phiên bản 2:
Trang 27Bài tập 18: Mirror Body
Để xây dựng được chi tiết Mirror Body, chúng ta hãy thực hiện các lệnh chính sau đây:
Sử dụng lệnh Full round
Lệnh Mirror Feature
Sử dụng lệnh Extrude với lựa chọn Up to Body
Mở bản vẽ đã có, sau đó chúng ta sẽ xây dựng một nửa của mô hình đối xứng Và sử dụng lệnh
Mirror để tạo thành mô hình hoàn chỉnh
1 Mở bản vẽ
Mở bản vẽ đã có partMirror Body
2 Full round fillet
Sử dụng lệnh fillet với các bề mặt được chọn như hình vẽ
3 Fillet với bán kính fillet = 0.375
Trang 284 Round các cạnh của chi tiết với bán kinh 0.125
5 Mirror
Lây đối xứng để tạo nửa còn lại của mô hình
6 Tạo đặc điểm boss có dạng
hình trụ trên bề mặt Top của
mô hình và có tâm trùng với
gốc toạ độ
Trang 297 Fillet các mép của chi tiết với bán kính góc lượn là 0.125”
9 Lưu lại bản vẽ