Công thức tính đồng phân pepit a.. Dùng enzym Proteaza thủy phân đoạn peptit trên thu tối đa bao nhiêu đipepti D... Tripeptit X có công thức cấu tạo sau: Lys-Gly-Ala.. Tính khối lượng m
Trang 11 Phản ứng tạo peptit : - Aminoaxit đơn no có CTTQ : C
Phản ứng tạo đipeptit : chứa 2 gốc
2CnH2n+1NO2 →
Phản ứng tạo Tripeptit : chứa 3 gốc
3CnH2n+1NO2 →
Phản ứng tạo Polipeptit : chứa m gốc
mCnH2n+1NO2 →
Định luật BTKL suy ra : mAminoaxit
2 Công thức tính đồng phân pepit
a Peptit có n gốc - Aminoaxit s
b Hỗn hợp chứa n - Aminoaxit =>s
Ví dụ 1 : Hỗn hợp X chứa 0,2mol Glyxin v
Ta có = , , = 0,15
Ap dụng ĐLBTKL suy ra mpeptit = 0,2.75 + 0,1.89
Ví dụ 2 : Aminoaxit đơn chức X chứa 15,73%N về khối l
bao nhiêu?
A 586
Đặt X : 2CnH2n+1NO2 → C2nH4n
Ta có % = 100 = 15,73
Phản ứng : 8X → Y + 7H2
Vậy MY = 8.89 – 7.18 = 586 đvc chọn A
Ví dụ 3 ( B – 2010):Đipeptit X mạch hở v
mạch hở, trong phân tử chứa 1 nhom NH
khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy ho
vôi trong dư thu m gam kết tủa Giá trị m?
A 45
Aminoaxit đơn no CnH2n +1NO2 suy ra X:
Đốt Y : C3nH6n – 1 N3O4 →
0,1 mol
Đốt X : C6H12N2O3
0,2
BÀI TẬP PEPTIT – PROTEIN
Dạng 1: PHẢN ỨNG TẠO PEPTIT
Aminoaxit đơn no có CTTQ : CnH2n +1NO2
ản ứng tạo đipeptit : chứa 2 gốc – amnoaxit, khi tạo đipeptit loại 1 phân t
C2nH4nN2O3 + H2O
ản ứng tạo Tripeptit : chứa 3 gốc – amnoaxit, khi tạo đipeptit loại 2 phân tử H
C3nH6n – 1 N3O4 + 2H2O
ứa m gốc – amnoaxit, khi tạo đipeptit loại (m
Cm.nH2m.n – m +2 NmOm+1 + (m-1)H Aminoaxit = mpeptit + mnước
ức tính đồng phân pepit
Aminoaxit sẽ có n ! đồng phân Aminoaxit =>số peptit tạo thành =∑
ỗn hợp X chứa 0,2mol Glyxin và 0,1 mol Alanin Khối lượng đipeptit tối đa tạo th
Lời giải
= 0,2.75 + 0,1.89 – 0,15.18 = 21,2 gam chọn D
ức X chứa 15,73%N về khối lượng X tạo Octapeptit Y Y có phân tử khối l
Lời giải
4nN2O3 + H2O
= 89 đvc
ọn A ạch hở và Tripeptit Y mạch hở đều đượ tạo nên t ạch hở, trong phân tử chứa 1 nhom NH2- và 1 nhóm –COOH) Đốt hoàn toàn 0,1 mol Y thu đư
ằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu đ
ết tủa Giá trị m?
Lời giải
suy ra X: C2nH4nN2O3 và Y : C3nH6n – 1 N3O4 3nCO2 + ( )
18.0.05(6 − 1) = 54,9 = 3 vậy X
1,2 mol
PROTEIN
1 phân tử H2O
ạo đipeptit loại 2 phân tử H2O
ạo đipeptit loại (m-1) phân tử H2O
1)H2O
ợng đipeptit tối đa tạo thành là
D 21,2
ợng X tạo Octapeptit Y Y có phân tử khối là
D 686
ên từ một aminoaxit (no,
àn toàn 0,1 mol Y thu được tổng
ản phẩm thu được dẫn qua nước
D 60
ậy X : C6H12N2O3
Trang 2Dẫn CO2 vào Ca(OH)2 dư : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
= 1,2.100 = 120 chọn B
Ví dụ 4 : Hỗn hợp X cứa Glyxin và Alanin Tổng số đipeptit và tripeptit tạo được từ X là
Lời giải
Tổng số đipeptit và tripepptit = 22 + 23 = 12 chọn D
Dạng 2 : PHẢN ỨNG THỦY PHÂN PEPTIT
Thủy phân peptit có n gốc - Aminoaxit thu được
Số đipeptit tối đa là : n – 1
Số tripeptit tối đa : n – 2
Số tetrepeptit tối đa : n – 3
Chú ý :
- Dựa vào phương trình thủy phân để tìm mối quan hệ số mol của các chất trong một phương trình phản ứng để xác định số mol hoặc loại peptit
- Khối lượng mol của n-peptit = α-amino axit×n - 18(n-1)
- Đốt cháy peptit tạo ra từ α-amino axit no, mạch hở chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH theo phương trình tổng quát sau:
[CaH2a+1O2N]n(1-n)H2O + (3a.n-1,5n)/2 O2 → a.n CO2 +(2a.n-n+2)/2 H2O + n/2 N2
Ví dụ 1 : Trích đoạn đầu của phân tử peptit : Gly-Phe-Val-Glu- Cys-Cys-Ala- Ser-Leu-Tyr-Gln Dùng
enzym Proteaza thủy phân đoạn peptit trên thu tối đa bao nhiêu đipepti
D 11
Lời giải
Đoạn peptit trên có 11 gốc - Aminoaxit nên tạo 11 – 1 = 10 đipeptit chọn A
Ví dụ 2 : Thủy phân hoàn tòan m gam tetrapeptit : Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu hỗn hợp gồm 28,48
gam Alanin, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị m là
Lời giải
nAla-Ala-Ala = 0,12 mol
nAla-Ala = 0,2 mol
nAla = 0,32 mol
Ta có m sp = 28,48 + 32 + 27,72 = 88,2 gam loại A,B
Phản ứng : Ala-Ala-Ala-Ala + 3H2O → 4Ala
Ala-Ala-Ala-Ala + H2O → 2Ala-Ala
Ala-Ala-Ala-Ala + 2H2O → 2Ala + Ala-Ala
Ala-Ala-Ala-Ala + H2O→ Ala + Ala-Ala-Ala
Thử với đáp án C : mnước = 88,2 – 81,54 = 6,66 suy ra nnước = 0,37
Trang 3Ta có hệ
3 + + 2 + 0,12 = 0,37
4 + 2 + 0,12 = 0,32
2 + = 0,2
3 + + 2 = 0, 25
4 + 0 + 2 = 0,2
0 + 2 + = 0,2
= 1/60
= = 1/15 nhận
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1 Tripeptit X có công thức cấu tạo sau: Lys-Gly-Ala Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân
hoàn toàn 0,1 mol X trong trong dung dịch H2SO4 loãng (Giả sử axit lấy vừa đủ).?
Câu 2 Đun nóng 0,1 mol tripeptit X có cấu trúc là Ala-Gly-Glu trong dung dịch NaOH (lấy dư), sau
phản ứng hoàn toàn, tính khối lượng muối thu được?
Câu 3 Từ 3 α-amino axit X, Y, Z có thể tạo thành mấy tripeptit mạch hở trong đó có cả X, Y, Z?
Câu 4 Cho 1 mol peptit X mạch hở có phân tử khối là 461gam/mol thủy phân (xt enzim) thu được hỗn
hợp các α-aminoaxit có tổng khối lượng là 533 gam/mol Hãy cho biết X thuộc loại:
Câu 5 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin và 1 mol valin
X có bao nhiêu CTCT?
Câu 6.Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp Đó là một nonapeptit có công thức là:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tripeptit nào có chứa phenylalanin (Phe)?
Câu 7 Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3
aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
Câu 8 Cho 13,32 gam peptit X do n gốc alalin tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit thu
được 16,02 gam alalin duy nhất X thuộc loại nào?
A Tripeptit B Tetrapeptit
Câu 9.Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một oligopeptit X thu được 22,25 gam alalin và 56,25 gam
glyxin X thuộc loại nào?
A Tripeptit B Tetrapeptit
Câu 10 Đề thi tuyển sinh đại học Khối B- 2012): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch
hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dich NaOH 1M vừa đủ Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là:
ĐÁP ÁN