1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai tap peptit protein

3 607 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 217,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức tính đồng phân pepit a.. Dùng enzym Proteaza thủy phân đoạn peptit trên thu tối đa bao nhiêu đipepti D... Tripeptit X có công thức cấu tạo sau: Lys-Gly-Ala.. Tính khối lượng m

Trang 1

1 Phản ứng tạo peptit : - Aminoaxit đơn no có CTTQ : C

 Phản ứng tạo đipeptit : chứa 2 gốc

2CnH2n+1NO2 →

 Phản ứng tạo Tripeptit : chứa 3 gốc

3CnH2n+1NO2 →

 Phản ứng tạo Polipeptit : chứa m gốc

mCnH2n+1NO2 →

 Định luật BTKL suy ra : mAminoaxit

2 Công thức tính đồng phân pepit

a Peptit có n gốc - Aminoaxit s

b Hỗn hợp chứa n - Aminoaxit =>s

Ví dụ 1 : Hỗn hợp X chứa 0,2mol Glyxin v

Ta có = , , = 0,15

Ap dụng ĐLBTKL suy ra mpeptit = 0,2.75 + 0,1.89

Ví dụ 2 : Aminoaxit đơn chức X chứa 15,73%N về khối l

bao nhiêu?

A 586

Đặt X : 2CnH2n+1NO2 → C2nH4n

Ta có % = 100 = 15,73

Phản ứng : 8X → Y + 7H2

Vậy MY = 8.89 – 7.18 = 586 đvc chọn A

Ví dụ 3 ( B – 2010):Đipeptit X mạch hở v

mạch hở, trong phân tử chứa 1 nhom NH

khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy ho

vôi trong dư thu m gam kết tủa Giá trị m?

A 45

Aminoaxit đơn no CnH2n +1NO2 suy ra X:

Đốt Y : C3nH6n – 1 N3O4 →

0,1 mol

Đốt X : C6H12N2O3

0,2

BÀI TẬP PEPTIT – PROTEIN

Dạng 1: PHẢN ỨNG TẠO PEPTIT

Aminoaxit đơn no có CTTQ : CnH2n +1NO2

ản ứng tạo đipeptit : chứa 2 gốc – amnoaxit, khi tạo đipeptit loại 1 phân t

C2nH4nN2O3 + H2O

ản ứng tạo Tripeptit : chứa 3 gốc – amnoaxit, khi tạo đipeptit loại 2 phân tử H

C3nH6n – 1 N3O4 + 2H2O

ứa m gốc – amnoaxit, khi tạo đipeptit loại (m

Cm.nH2m.n – m +2 NmOm+1 + (m-1)H Aminoaxit = mpeptit + mnước

ức tính đồng phân pepit

Aminoaxit sẽ có n ! đồng phân Aminoaxit =>số peptit tạo thành =∑

ỗn hợp X chứa 0,2mol Glyxin và 0,1 mol Alanin Khối lượng đipeptit tối đa tạo th

Lời giải

= 0,2.75 + 0,1.89 – 0,15.18 = 21,2 gam chọn D

ức X chứa 15,73%N về khối lượng X tạo Octapeptit Y Y có phân tử khối l

Lời giải

4nN2O3 + H2O

= 89 đvc

ọn A ạch hở và Tripeptit Y mạch hở đều đượ tạo nên t ạch hở, trong phân tử chứa 1 nhom NH2- và 1 nhóm –COOH) Đốt hoàn toàn 0,1 mol Y thu đư

ằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu đ

ết tủa Giá trị m?

Lời giải

suy ra X: C2nH4nN2O3 và Y : C3nH6n – 1 N3O4 3nCO2 + ( )

18.0.05(6 − 1) = 54,9 = 3 vậy X

1,2 mol

PROTEIN

1 phân tử H2O

ạo đipeptit loại 2 phân tử H2O

ạo đipeptit loại (m-1) phân tử H2O

1)H2O

ợng đipeptit tối đa tạo thành là

D 21,2

ợng X tạo Octapeptit Y Y có phân tử khối là

D 686

ên từ một aminoaxit (no,

àn toàn 0,1 mol Y thu được tổng

ản phẩm thu được dẫn qua nước

D 60

ậy X : C6H12N2O3

Trang 2

Dẫn CO2 vào Ca(OH)2 dư : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

= 1,2.100 = 120 chọn B

Ví dụ 4 : Hỗn hợp X cứa Glyxin và Alanin Tổng số đipeptit và tripeptit tạo được từ X là

Lời giải

Tổng số đipeptit và tripepptit = 22 + 23 = 12 chọn D

Dạng 2 : PHẢN ỨNG THỦY PHÂN PEPTIT

Thủy phân peptit có n gốc - Aminoaxit thu được

Số đipeptit tối đa là : n – 1

Số tripeptit tối đa : n – 2

Số tetrepeptit tối đa : n – 3

Chú ý :

- Dựa vào phương trình thủy phân để tìm mối quan hệ số mol của các chất trong một phương trình phản ứng để xác định số mol hoặc loại peptit

- Khối lượng mol của n-peptit = α-amino axit×n - 18(n-1)

- Đốt cháy peptit tạo ra từ α-amino axit no, mạch hở chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH theo phương trình tổng quát sau:

[CaH2a+1O2N]n(1-n)H2O + (3a.n-1,5n)/2 O2 → a.n CO2 +(2a.n-n+2)/2 H2O + n/2 N2

Ví dụ 1 : Trích đoạn đầu của phân tử peptit : Gly-Phe-Val-Glu- Cys-Cys-Ala- Ser-Leu-Tyr-Gln Dùng

enzym Proteaza thủy phân đoạn peptit trên thu tối đa bao nhiêu đipepti

D 11

Lời giải

Đoạn peptit trên có 11 gốc - Aminoaxit nên tạo 11 – 1 = 10 đipeptit chọn A

Ví dụ 2 : Thủy phân hoàn tòan m gam tetrapeptit : Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu hỗn hợp gồm 28,48

gam Alanin, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị m là

Lời giải

nAla-Ala-Ala = 0,12 mol

nAla-Ala = 0,2 mol

nAla = 0,32 mol

Ta có m sp = 28,48 + 32 + 27,72 = 88,2 gam loại A,B

Phản ứng : Ala-Ala-Ala-Ala + 3H2O → 4Ala

Ala-Ala-Ala-Ala + H2O → 2Ala-Ala

Ala-Ala-Ala-Ala + 2H2O → 2Ala + Ala-Ala

Ala-Ala-Ala-Ala + H2O→ Ala + Ala-Ala-Ala

Thử với đáp án C : mnước = 88,2 – 81,54 = 6,66 suy ra nnước = 0,37

Trang 3

Ta có hệ

3 + + 2 + 0,12 = 0,37

4 + 2 + 0,12 = 0,32

2 + = 0,2

3 + + 2 = 0, 25

4 + 0 + 2 = 0,2

0 + 2 + = 0,2

= 1/60

= = 1/15 nhận

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1 Tripeptit X có công thức cấu tạo sau: Lys-Gly-Ala Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân

hoàn toàn 0,1 mol X trong trong dung dịch H2SO4 loãng (Giả sử axit lấy vừa đủ).?

Câu 2 Đun nóng 0,1 mol tripeptit X có cấu trúc là Ala-Gly-Glu trong dung dịch NaOH (lấy dư), sau

phản ứng hoàn toàn, tính khối lượng muối thu được?

Câu 3 Từ 3 α-amino axit X, Y, Z có thể tạo thành mấy tripeptit mạch hở trong đó có cả X, Y, Z?

Câu 4 Cho 1 mol peptit X mạch hở có phân tử khối là 461gam/mol thủy phân (xt enzim) thu được hỗn

hợp các α-aminoaxit có tổng khối lượng là 533 gam/mol Hãy cho biết X thuộc loại:

Câu 5 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin và 1 mol valin

X có bao nhiêu CTCT?

Câu 6.Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp Đó là một nonapeptit có công thức là:

Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg

Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tripeptit nào có chứa phenylalanin (Phe)?

Câu 7 Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3

aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

Câu 8 Cho 13,32 gam peptit X do n gốc alalin tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit thu

được 16,02 gam alalin duy nhất X thuộc loại nào?

A Tripeptit B Tetrapeptit

Câu 9.Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một oligopeptit X thu được 22,25 gam alalin và 56,25 gam

glyxin X thuộc loại nào?

A Tripeptit B Tetrapeptit

Câu 10 Đề thi tuyển sinh đại học Khối B- 2012): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch

hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dich NaOH 1M vừa đủ Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là:

ĐÁP ÁN

Ngày đăng: 09/08/2016, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w