Thực hành về phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. GIúp người đọc phân biệt một cách rõ ràng nhất thế nào là ẩn dụ, thế nào là hoán dụ. Áp dụng vào phân tích một số ví dụ cụ thể. Đề bài: Chọn một bài giảng Tiếng Việt ở chương trình THPT: Thay ví dụ ở SGK ở 2 mục “Hình thành khái niệm” và “Luyện tập” Giải thích vì sao lại thay ví dụ này? Em chọn ví dụ này tiết bao nhiêu? Mục đích cần đạt là gì?
Trang 1BÀI CHUYÊN ĐỀ:
Giảng viên: Cô Vũ Tố Nga
Sinh viên: Phạm Thị Nga
Lớp: CK62
Mã sinh viên: 625601095
Đề bài: Chọn một bài giảng Tiếng Việt ở chương trình THPT:
- Thay ví dụ ở SGK ở 2 mục “Hình thành khái niệm” và “Luyện tập”
- Giải thích vì sao lại thay ví dụ này?
- Em chọn ví dụ này tiết bao nhiêu? Mục đích cần đạt là gì?
BÀI LÀM Chọn bài: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ (SGK Ngữ Văn 10, tập 1)
1 Ẩn dụ
Hình thành khái
niệm
Là gọi tên sự vật,
hiện tượng này
bằng tên sự vật,
hiện tượng khác do
có nét tương đồng
với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn
đạt
Ví dụ 1:
Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Ví dụ 2:
Trăm năm đành lỗi hẹn hò Cây đa bến cũ, con đò năm xưa
Ví dụ 1:
Bài thơ “Bánh trôi nước” của
Hồ Xuân Hương Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Ví dụ 2:
Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào
Trang 2Phân tích ví dụ Ví dụ 1:
- Thuyền : ẩn dụ chỉ người con trai trong xã hội phong kiến, thuyền đi đến bến này hết bến khác
- Bến : ẩn dụ chỉ tấm lòng thuỷ chung son sắt của người con gái, bến nước cố định
Ví dụ 2:
- Cây đa bến cũ : Chỉ mối quan hệ gắn
bó mật thiết nhưng giờ phải xa nhau
- Con đò : đều là dụng cụ để chuyên chở trên sông
- Bến cũ : Địa điểm cố định
** So sánh sự khác nhau : + Thuyền và bến ở câu 1: chỉ 2 đối tượng là chàng trai và cô gái
+ Bến cũ, con đò ở câu 2 : là con người gắn bó quan hệ với nhau nhưng
vì điều kiện nào đó phải xa nhau
Ví dụ 1:
Nhà thơ mượn hình ảnh của bánh trôi mang những đặc điểm: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, tấm lòng son… Để nói về người phụ nữ với cuộc đời chìm nổi nhưng vẫn luôn giữ được phẩm chất, tiết hạnh
Ví dụ 2:
Sử dụng hai hình ảnh “mận” và
“đào” để chỉ lời giao duyên, ướm lời của người con trai đối với người con gái một cách hết sức tế nhị nhưng cũng rất tinh nghịch đáng yêu
** Giải thích lí do lựa chọn ví dụ:
- Ở ví dụ 1: Bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương các em đã được
làm quen ở chương trình Ngữ Văn THCS nên nó trở thành đối tượng tiếp cận thân thuộc với các em Khi bắt gặp ví dụ này, các em có thể dễ dàng lien tưởng, phân tích và chỉ ra đúng hình ảnh ẩn dụ có trong bài
- Ở ví dụ 2: Hình ảnh “mận”, “đào” vốn rất thân thuộc với các em học sinh
Hơn nữa bài ca dao này gần gũi, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi các em
Đôi khi các em còn sử dụng nó để bày tỏ tình cảm đối với bạn nữ mà mình yêu quý Nó vận dụng được vào cuộc sống
Luyện tập Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông
Ngày ngày Mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt trời trong lăng rất đỏ
Phân tích ví dụ Lửa lựu: Ẩn dụ hình thức Chỉ hoa lựu Mặt trời 1: Mặt trời trong tự
Trang 3đỏ chói như lửa nhiên
Mặt trời 2: Bác Hồ, vị lãnh tụ đáng kính của dân tộc Việt Nam
** Giải thích lí do vì sao lựa chọn ví dụ:
- Bài thơ “Viếng lăng Bác” cũng là một bài thơ nằm trong chương trình Ngữ Văn THCS, các em đã từng được tiếp cận với nó
- Sử dụng hình ảnh Mặt trời để ví von với Bác giúp các em học sinh ý thức
hơn về lòng tự hào dân tộc
2 Hoán dụ
Hình thành khái
niệm
Là gọi tên sự vật,
hiện tượng, khái
niệm bằng tên của
sựu vật, hiện tượng,
khái niệm có quan
hệ gần gũi với nhau
tạo sức gợi hình gợi
cảm cho sự vật
Ví dụ 1:
Đầu xanh đã tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi
Ví dụ 2:
Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn liền với thị thành đứng lên
Ví dụ 1:
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Ví dụ 2:
Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về Tình cơ chú cháu Gặp nhau Hàng Bè
Phân tích ví dụ Ví dụ 1:
+ Đầu xanh : lấy tên đối tượng này để gọi đối tượng kia dựa vào sự tiếp cận:
chỉ tuổi trẻ + Má hồng: chỉ người con gái đẹp Ở đây dùng để chỉ Thuý Kiều
Ví dụ 2:
+ Áo nâu : Người nông dân + Áo xanh: Công nhân
Ví dụ 1:
+ Bàn tay:
Vốn là một bộ phận mà con người dùng nó để lao động, ở đây dùng để chỉ người lao động, sức lao động
Ví dụ 2:
+ Đổ máu:
Dấu hiệu của sự xô xát
Trang 4dẫn đến thương tích, hi sinh, mất mát Ở đây được dùng để biểu thị thời điểm xảy ra chiến tranh, chiến sự
** Giải thích lí do vì sao lựa chọn ví dụ:
- Ví dụ 1: Sử dụng hình ảnh “bàn tay” là một bộ phận trên cơ thể người rất gần gũi và thân thiết với các em
- Ví dụ 2: Bài thơ “Lượm” của tác giả Tố Hữu, đây là tác gia lớn trong nền thơ ca Việt Nam Bài thơ này đặc điểm là thơ 4 chữ nên các em dễ dàng học
và phân tích được Luyện tập Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào
Ví dụ ẩn dụ:
Nói ngọt lọt đến xương
Ví dụ hoán dụ:
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Phân tích ví dụ + Hoán dụ: Thôn Đoài thôn Đông: chỉ
hai người ở hai thôn Lấy nơi ở để chỉ con người
+ Ẩn dụ: "cau thôn Đoài, giầu không thôn nào": nhữg người đang yêu nhau
Tương đồng: tình cảm thắm thiết, gắn
bó khăng khít như màu đỏ thắm của cau
và trầu hòa quyện
+ Ẩn dụ: Sử dụng ẩn dụ chuyển đổi cảm giác để diễn đạt tác dụng của lời nói ngọt ngào
+ Hoán dụ: Sử dụng hình ảnh “áo chàm” Để chỉ người dân Tây Bắc
** Giải thích lí do vì sao lựa chọn ví dụ này:
- Ví dụ 1: Câu nói này được sử dụng nhiều trong đời sống Đôi khi trong giao tiếp hằng ngày nó được dùng để khen hoặc đánh giá về một ai đó
- Ví dụ 2: Hình ảnh “áo chàm” được hoán dụ một mặt giới thiệu cho các em học sinh biết về trang phục truyền thống của người dân tộc Nùng ở Tây Bắc Mặt khác bài thơ này cũng gần gũi và tạo được độ tiếp cận nhất định trong tri thức của các em
Trang 5Bài “Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ” nằm trong chương trình Ngữ Văn 10, tuần 15, tiết 110
Mục đích cần đạt:
1.Kiến thức
- Khái niệm cơ bản về từng phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ
- Tác dụng của từng phép tu từ nói trên trong ngữ cảnh giao tiếp
2.Kĩ năng
- Nhận diện đúng hai phép tu từ trong văn bản
- Phân tích được cách thức cấu tạo của hai phép tu từ (quan hệ tương đồng hoạc tương cận)
- Cảm nhận và phân tích được giá trị nghệ thuật, biết sử dụng hai phép tu từ này trong những ngữ cảnh nhất định