1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng môi trường và con người

38 608 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 251,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: Tài nguyên thiên nhiên TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc số

Trang 1

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

A Định nghĩa:

Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống.VD: TN khí, nước, đất, khoáng sản, rừng, sinh vật…

Phân loại TNTN dựa vào khả năng tái tạo:

Tài nguyên tái tạo:

Là nguồn tài nguyên được cung cấp liên tục và vô tận từ vũ trụ vào trái đất

VD: TN khí, TN nước, năng lượng mặt trời…

Tài nguyên không tái tạo:

Là nguồn tài nguyên tồn tại một cách hữu hạn Chúng được hình thành do một quá trình địa chất tạo nên

VD: than , dầu mỏ, khí đốt, quặng kim loại, quặng phi kim loại,

Trang 2

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

1 Tài nguyên đất:

a/ Tầm quan trọng:

 Đất là nơi cư trú của đa số loài VS trên TĐ

 cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

 Cung cấp lương thực cho con người để bảo toàn và duy trì sự sống

 Cung cấp nhiều tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu con người

 Là môi trường trung gian không thể thiếu trong các chu trình Sinh-địa-hóa

Trang 3

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

 Đất tốt dùng cho SX nông nghiệp chiếm khoảng 12,6%

Đất xấu (hoang mạc, đồi núi) chiếm khoảng 40,5%

Còn lại là đất chưa sử dụng hoặc không sử dụng được

Trang 4

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

 Đất tốt dùng cho SX nông nghiệp chiếm khoảng 11,4%

Đất đồi núi và đất dốc chiếm khoảng 67%

Còn lại là đất chưa sử dụng hoặc không sử dụng được

Với địa hình đồi núi chiếm đa số, kết hợp với điều kiện khí hậu VN thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nhiệt độ và

độ ẩm cao làm cho đất dễ bị rửa trôi, xói mòn, thoái hóa

Trang 5

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

 VSV tham gia vào quá trình phân hủy chất hữu cơ tạo các chất dd cho đất

 Đất cần thiết cho cây trồng phải đảm bảo chứa đựng các nguyên

tố theo tỉ lệ thích hợp:

 VD: 3 nguyên tố(C,H,O); 3 nguyên tố(N,P,K); 3 nguyên

tố(Ca,Mg,S); 7 nguyên tố vi lượng(B,Cl,Cu,Fe,Mn,Mo,Zn).

 PH=5,5÷7,5 là thuận lợi cho VSV hoạt động

Trang 6

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ,

B Các loại tài nguyên cơ bản:

1 Tài nguyên đất:

c/ Hiện trạng tài nguyên đất:

 Sa mạc hóa: Sa mạc hóa là hiện tượng cát lan rộng phủ lên các bãi cỏ và đất nông nghiệp, gây tổn thất cho thảm thực vật

và tính đa dạng sinh học.(do các trận bão cát)

Xói mòn đất: là hiện tượng đất bị rửa trôi, làm mất đi những thành phần dinh dưỡng trong đất, làm thoái hóa dần đất nông nghiệp, giảm năng suất cây trồng hoặc chỉ sử dụng được vài

vụ →chặt phá rừng làm nương rẫy gây hạn hán, lũ lụt, biến đổi khí hậu

Trang 7

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

1 Tài nguyên đất:

c/ Hiện trạng tài nguyên đất:

 Đất bị thoái hóa do mất cân bằng dinh dưỡng trong đất

 Đất bị ô nhiễm thuốc BVTV, nhiễm kim loại nặng và nhiều

 Chất độc thải từ MT nước, MT khí

 Đất nhiễm phèn, nhiễm mặn

Trang 8

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

2 Tài nguyên nước:

a/ Tầm quan trọng của nước:

 Nước là thành phần vật chất không thể thiếu trong mọi cơ thể sinh vật (cơ thể SV chứa 60-90% nước)

 Là nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp

Là phương tiện để vận chuyển các chất dinh dưỡng và các chất cặn bã trong cơ thể SV,

Điều hòa nhiệt, phát tán giống nòi

Là nguyên liệu không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất của con người

Trang 9

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

2 Tài nguyên nước:

b/ Trữ lượng và sự phân bố của nước:

 Trái đất có ¾ là nước.

 Nước mặn chiếm 97%

 Nước ngọt chiếm 3% (trong đó chỉ có 1% được con người sử dụng, 2% nước còn lại nằm ở dạng băng tan) Trong 1% sử dụng được thì có:

30% dùng cho sản xuất nông nghệp

 50% dùng cho sản xuất năng lượng

 12% dùng cho sản xuất công nghiệp và dịch vụ

 8% dùng cho sinh hoạt.

Tuy nhiên mục đích sử dụng nước còn tùy thuộc vào từng quốc gia.

Trang 10

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

2 Tài nguyên nước:

c/ Hiện trạng tài nguyên nước:

 Tài nguyên nước đang ngày một suy giảm cả về trữ lượng và chất lượng

Nước ngầm khai thác quá mức, bừa bãi dẫn đến bị nhiễm

mặn, nhiễm phèn, xâm nhập nước thải, suy thoái nặng

Nước mặt bị ô nhiễm do nhiều loại nước thải như: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp, nước thải dịch

vụ, y tế…gây ảnh hưởng đến cả chất lượng nguồn nước ngầm

Trang 11

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

1 Tài nguyên nước:

c/ Hiện trạng tài nguyên nước:

 Tại Việt Nam mới chỉ có khoảng 60% hộ gia đình được cung cấp nước sạch cho sinh hoạt

 Tình trạng thiếu nước diễn ra tại nhiều nơi vào mùa khô, ngập úng vào mùa mưa

 Còn rất nhiều nhà máy xí nghiệp không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng xử lý chưa đạt tiêu chuẩn xả thải

 Dân số tăng dẫn đến nhu cầu về nước cũng tăng rõ rệt, các nước phát triển có nhu cầu sử dụng nước tăng cao

Trang 12

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

3 Tài nguyên khí:

a/ Tầm quan trọng của khí quyển:

 Khí quyển là lớp khí bao phủ xung quanh bề mặt trái đất, có khối lượng khoảng 5,2.1018 kg (bằng khoảng 1/triệu khối

lượng TĐ)

 KQ ngăn chặn những tác động độc hại của các tia tử ngoại

và các sóng điện từ từ mặt trời vào TĐ

 Cung cấp O2 cho hô hấp, cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp

 Cung cấp N2 cho cố định đạm và sản xuất phân bón

 Tham gia vào các chu trình của vòng tuần hoàn vật chất

Trang 13

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

3 Tài nguyên khí:

b/ Cấu trúc và thành phần của khí quyển:

 Khí quyển(KQ) được cấu tạo bởi nhiều hợp chất khác nhau

Thành phần và hàm lượng các chất này phụ thuộc vào điều kiện địa lý, khí hậu và phân bố theo chiều cao từ bề mặt TĐ trở lên

 Cấu trúc của KQ có thể chia làm 2 phần:

 Phần trong gồm 4 tầng: Tầng Đối lưu, tầng Bình lưu, tầng

Trung gian, tầng ion

 Phần ngoài có 1 tầng đó là tầng Điện ly

Trang 14

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

Trang 15

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

 Tầng Trung gian chủ yếu là các gốc hóa học: O2* , NO* , O* và N2

 Tầng ion (tầng nhiệt) chủ yếu là các ion như : CO2- ,

NO2- , NO3- , e- , và một số gốc hóa học O2* , O* , bụi lơ lửng

 Tầng Điện ly : gồm có O* , He+ ,H+ , bụi vũ trụ, các dòng plasma do mặt trời thải ra,các tia năng lượng như: hồng ngoại, tử ngoại, α, β, γ

Trang 16

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

3 Tài nguyên khí:

c/ Hiện trạng tài nguyên khí:

Hiện nay , tài nguyên khí đang ngày càng suy giảm nghiêm trọng về chất lượng bởi các tác nhân sau:

 Tác nhân hóa học: gồm các chất hóa học như: NOx ,

SO2 , CO2, HX, CH4 , CFC, X2 , HCHC, hơi dung môi, hơi kim loại nặng…

Tác nhân vật lý: Nhiệt, tiếng ồn, các tia điện từ

Tác nhân sinh học: bụi phấn hoa, bào tử, xác chết động vật phân hủy bốc mùi, VSV, VK gây bệnh,

Ô nhiễm KK có thể do nguyên nhân tự nhiên như; h/đ của núi lửa, cháy rừng, bão cát, ô nhiễm từ vũ trụ, VK, VSV trong tự nhiên Tuy nhiên nguyên nhân gây ô nhiễm chính

là do hoạt động của con người

Trang 17

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

4 Tài nguyên khoáng sản:

a/ Tầm quan trọng của tài nguyên khoáng sản:

Tài nguyên khoáng sản là dạng tài nguyên được tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất

Trữ lượng tài nguyên KS có nghĩa rất lớn đối với một quốc gia

KS dùng để làm vật liệu xây dựng, chế tạo các phương tiện giao thông, phương tiện thông tin, các thiết bị điện, y học, trang sức…

KS còn là các thành phần vi lượng cần thiết cho cơ thể sinh vật

Trang 18

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

1 Tài nguyên khoáng sản:

Kim loại đen như: Sắt, mangan, vanadi, titan

Vàng và các kim loại quý như: Bạc, kim cương, đá quý

Các phi kim loại như: Thạch cao, pyrit, phosphorit, kao lin, cát thủy tinh

Trang 19

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

4 Tài nguyên khoáng sản:

b/ Trữ lượng khoáng sản:

Tài nguyên KS phân bố không đồng đều tại các quốc giạ

 3 nước có trữ lượng KS lớn nhất TG là:

(1) Nam Phi: tài nguyên KS chủ yếu là kim loại

(2) Nga: Tài nguyên KS chủ yếu sắt, than, Uranium

(3) Úc: Chủ yếu là kim loại và đá quý.

 5 quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất TG: Ả Rập Xê Út (~267 tỷ thùng), Canadẵ179 tỷ thùng), Iran(138 tỷ thùng), Irac(115 tỷ thùng), Kuwait(104 tỷ thùng)

Ghi chú: 1 thùng=158,97 lít, 7 thùng=1 tấn.

Trung quốc cũng có trữ lượng KS khá lớn (đứng đầu TG về

than đá)

Trang 20

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

1 Tài nguyên khoáng sản:

Than, đá quý, Antimon cũng có trữ lượng đáng kể

 Về dầu khí, nước ta đứng thứ 6 trong Châu Á Thái Bình Dương và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á

Trang 21

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

4 Tài nguyên khoáng sản:

b/ Trữ lượng khoáng sản:

Phân bố tài nguyên KS tại Việt Nam:

 Quặng sắt: Hà tĩnh (550 triệu tấn); Cao Bằng, Tuyên Quang

 Quặng Titan, chì, kẽm, antimon: Tuyên Quang, Thái nguyên

 Quặng Crom: Thanh Hóa

 Quặng Đồng: Lao Cai

 Quặng nhôm: Cao Bằng, Lạng Sơn, Tây Nguyên( Đak Nông, Lâm Đồng)

Trang 22

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

4 Tài nguyên khoáng sản:

b/ Trữ lượng khoáng sản:

Phân bố tài nguyên KS tại Việt Nam:

 Quặng vàng cộng sinh (Au-Sn, Au-Bi, Au-Mo): Nghệ An,

Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Phú Yên

 KS phi kim loại: quặng phosphorit(Lao Cai, Lạng Sơn), quặng Barit(Tuyên Quang, Thái nguyên, Nghệ An), Than Antraxxit, than đá(Quảng Ninh, Quảng Nam)

 Dầu khí: Sông Hồng, S.Cửu Long, Vũng Mây,Trường Sa, Hoàng Sa

 Đất hiếm: Lai Châu, Yên Bái

Đá quý(Rubi, Saphir): Yên bái, Nghệ An, Cao Bằng, Sơn La

Trang 23

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

4 Tài nguyên khoáng sản:

c/ Hiện trạng tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam:

Khai thác bừa bãi, lãng phí và chủ yếu là xuất khẩu thô sang TQ.

Chưa có chiến lược dự trữ tài nguyên KS

Ở đâu có TNKS thì ở đó có khai thác tối đa bằng mọi cách, mọi giá, không quan tâm đến hậu quả môi trường.

Công nghệ thiếu,tài chính yếu, quản lý kém nên đành phải xuất khẩu thô →cạn kiệt nguồn tài nguyên.

Trang 24

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

4 Tài nguyên khoáng sản:

c/ Hiện trạng tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam:

Trước hiện trạng này, Việt Nam cần:

Trang 25

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

5 Tài nguyên sinh vật:

a/ Tầm quan trọng của tài nguyên sinh vật:

Tài nguyên sinh vật thường được gắn liền với tài

nguyên rừng bởi lẽ rừng là nơi cư trú của 70% loài động, thực vật trên trái đất 30% các sinh vật khác chủ yếu sống ở biển, đại dương

Trang 26

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

5 Tài nguyên sinh vật:

a/ Tầm quan trọng của tài nguyên sinh vật:

 Đa dạng sinh học rừng có vai trò giữ đất, giữ nước, điều hòa nhiệt độ, độ ẩm, hạn chế xói mòn

 Cung cấp nhiều sản phẩm quý phục vụ nhu cầu đời sống của con người: gỗ, cây thuốc, các loài động vật quý(chim, cá, thú rừng…)

 Bổ xung khí O2 cho khí quyển, điều hòa khí hậu

 Lọc các chất độc trong khí quyển nhờ chu trình S-Đ-H

Trang 27

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

1 Tài nguyên sinh vật:

b/ Hiện trạng tài nguyên sinh vật:

 Nhiều loài động vật quý trên TG đã và đang có nguy cơ bị tuyệt chủng trong đó có khoảng ¼ loài động vật có vú và

11% loài chim, cá

 Ví dụ về các loài ĐV đã bị tuyệt chủng như: Khủng Long voi Mamut, Sư tử Mỹ, Gấu mặt ngắn, Sói, Mèo lớn, Hổ răng kiếm, Chim cánh cụt hoàng đế, Gấu Koala, cá Heo Trắng, Gấu Bắc Cực, Cá Tuyết…

Trang 28

PHẦN 1 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

B Các loại tài nguyên cơ bản:

1 Tài nguyên sinh vật:

b/ Hiện trạng tài nguyên sinh vật:

 Gần đây, nguy cơ tuyệt chủng của thực vật có hoa như: Xương rồng, lan Đang ngày một gia tăng

 Liên hiệp quốc đã cảnh báo các loài động vật có vú trên

TG có thể sẽ bị tuyệt chủng trong vòng khoảng vài thập niên tới

Trang 29

PHẦN 2 MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI

A Môi trường:

1 Định nghĩa MT:

MT có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

 Theo quan điểm chung: MT là tập hợp các vật thể, hoàn

cảnh có ảnh hưởng bao bọc quanh một đối tượng nào đó

 Theo liên hiệp quốc- UNEP: MT là tập hợp các yếu tố

vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế-xã hội bao quanh tác động tới đời sống và sự phát triển của một cá thể hoặc một cộng đồng người

b/ Hiện trạng tài nguyên sinh vật:

 Gần đây, nguy cơ tuyệt chủng của thực vật có hoa như: Xương rồng, lan Đang ngày một gia tăng

 Liên hiệp quốc đã cảnh báo các loài động vật có vú trên

TG có thể sẽ bị tuyệt chủng trong vòng khoảng vài thập niên tới

Trang 30

PHẦN 2 MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI

A Môi trường:

1 Định nghĩa MT:

MT có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

Theo luật bảo vệ MT Việt Nam: MT bao gồm các yếu tố ự

nhiên (Thạch quyển, Khí quyển, Thủy quyển, Sinh

quyển), các yếu tố vật chất nhân tạo (thành phố, công trình, ruộng, vườn…)quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

Qua các định nghĩa trên, MT được xem như là những yếu tố

bao quanh và tác động lên con người(cá thể hay cộng đồng) và sinh vật

b/ Hiện trạng tài nguyên sinh vật:

 Gần đây, nguy cơ tuyệt chủng của thực vật có hoa như: Xương rồng, lan Đang ngày một gia tăng

 Liên hiệp quốc đã cảnh báo các loài động vật có vú trên

TG có thể sẽ bị tuyệt chủng trong vòng khoảng vài thập niên tới

Trang 31

PHẦN 2 MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI

A Môi trường:

2 Ô nhiễm MT:

Ô nhiễm MT không khí: Ô nhiễm không khí là sự có

mặt của một hay nhiều chất lạ trong không khí hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho

KK không sạch hoặc gây sự tỏa mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa

 Nguồn gây ô nhiễm không khí

 Tác động của ô nhiễm không khí

 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí

Trang 32

PHẦN 2 MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI

A Môi trường:

2 Ô nhiễm MT:

Ô nhiễm MT nước: Ô nhiễm MT nước là sự thay đổi

theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của nước với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước

 Nguồn gây ô nhiễm nước (hóa chất, VSV…)

 Tác động của ô nhiễm nước (phú dưỡng, vào chuỗi thức

ăn, giảm đa dạng SH…)

 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước

Trang 33

PHẦN 2 MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI

A Môi trường:

2 Ô nhiễm MT:

Ô nhiễm MT đất: Ô nhiễm MT đất là do hậu quả các

hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất

 Nguồn gây ô nhiễm đất

 Tác động của ô nhiễm đất

 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

Trang 34

PHẦN 2 MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI

A Môi trường:

2 Ô nhiễm MT:

Sự hình thành đất (quá trình phong hóa): Là quá trình

biến đổi và phân hủy đá trong vỏ trái đất do ảnh hưởng qua lại của khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Đó là

sự phân hủy phức tạp kết hợp giữa các quá trình, cơ học, hóa học và sinh học, chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu và loại đá trong vỏ trái đất

 Quá trình cơ học: Làm vụn các phiến đá lớn thành

những mảnh nhỏ do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, áp suất và xói mòn, không làm biến đổi tính chất của đá

Trang 35

PHẦN 2 MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI

A Môi trường:

2 Ô nhiễm MT:

Sự hình thành đất (quá trình phong hóa)

 Quá trình hóa học: Phong hóa hóa học do hàng loạt các

quá trình đơn giản như: Thủy phân, hòa tan, kết tinh, oxihoa- khử Đây là quá trình làm biến đổi tính chất của

đá và khoáng

 Quá trình sinh học: Là quá trình làm thay đổi hệ thống

sinh học trong đất Trong quá trình này, VK và VSV tiết dịch có khả năng làm thay đổi thành phần và tính chất của đá và khoáng

Ngày đăng: 08/08/2016, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w