Phóng to/Thu nhỏ/Khôi phục kích thước cửa sổ: Thực hiện bằng cách kích chuột trên các nút chức năng tương ứng ở góc trên phải của cửa sổ, hoặc chọn các lệnh trong menu hệ thống.. Sắp xế
Trang 1Tài liệu tin học ôn thi công chức phần Word
PHẦN 1 HỆ ĐIỀU HÀNH MS WINDOWS XP
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Hệ điều hành Windows là hệ điều hành đa nhiệm do hãng Microsoft sản xuất dùng cho các máy vi tính Hiện nay Windows được dùng rộng rãi trên khắp thế giới do tính dễ học, dễ sử dụng hơn DOS nhờ giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống thực đơn, hộp thoại
và các biểu tượng
Windows được hãng Microsoft công bố lần đầu vào năm 1985, tới nay nó đã được phát triển qua nhiều phiên bản: Windows 3.x, Windows 95, Windows 98, Windows
2000, Windows XP, WindowsVista, Windows 7 Trong tài liệu này chúng tôi giới thiệu
hệ điều hành Windows trên nền của Windows XP
Ra đời năm 2001, hệ điều hành Windows XP là sự kết hợp xuất sắc giữa độ an toàn, độ tin cậy của hệ điều hành Windows 2000 và khả năng tương thích của hệ điều hành Windows 98 Trong số những tính năng mới của hệ điều hành Windows XP, các công cụ bảo mật cho phép người dùng giữ cho máy tính an toàn hơn và các công nghệ mới hoạt động ở chế độ nền cho phép máy tính hoạt động hiệu quả và tin cậy hơn
Windows XP có các phiên bản: Windows XP Home Edition dành cho người dùng gia đình, Windows XP Profesional thêm các tính năng quản lý, bảo mật dành cho quản trị hệ thống , còn Windows XP Media Center Edition thêm các tính năng media hỗ trợ người dùng có thể nghe nhạc và xem DVD
2 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA WINDOWS XP
2.2 Thao tác với biểu tượng và cửa sổ
Trang 2Hinh 1 1: Giao diện của cửa sổ
2.2.2.1 Các thành phần chính của một cửa sổ
Nút menu hệ thống: gồm các lệnh có thể sử dụng để di chuyển, thay đổi kích thước và đóng cửa sổ Kích hoạt menu hệ thống bằng cách kích chuột vào nút menu hệ thống hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+SpaceBar
Thanh tiêu đề: Trên thanh tiêu đề có thể là tên của cửa sổ, đường dẫn tới thư mục (nếu cửa sổ chứa thông tin về thư mục) hoặc tên của chương trình (nếu là cửa sổ chương trình)
Thanh menu: Gồm các lệnh của hệ điều hành (hoặc chương trình) ở dạng menu (thực đơn, hay trình đơn - theo như cách gọi của một số tài liệu khác) Gọi đến các lệnh này bằng cách chọn các mục trong các mức (hay cấp) menu cho tới khi đến cấp cuối cùng
Menu mức cao hơn được gọi là menu ở mức cha (có dấu bên cạnh)
Menu mức thấp hơn được gọi là menu ở mức con (hay menu con)
Lệnh bị mờ là lệnh không thể chọn tại thời điểm hiện tại
Lệnh có dấu sẽ mở tiếp một hộp thoại
Kí tự gạch chân trong lệnh: là phím nóng có thể chọn bằng bàn phím
Thanh công cụ: Gồm một số biểu tượng lệnh thông dụng Gọi đến các lệnh này bằng cách kích chuột trên nút lệnh tương ứng
TaskPane: Chứa các lệnh thường sử dụng
Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ về một biểu tượng nằm trên thanh tác vụ (Taskbar - xem trong phần Màn hình giao tiếp của Windows XP)
Nút Maximize/Restore: Phóng to kích thước cửa sổ hiện thời lên toàn bộ màn hình (maximize) hoặc đưa cửa sổ về trạng thái ban đầu (restore)
Trang 3Nút Close: Đóng cửa sổ hiện thời Với cửa sổ chương trình, nút Close có tác dụng kết thúc chương trình.
Vùng làm việc: Là vùng chứa nội dung của cửa sổ Với cửa sổ chương trình, các thông tin và thao tác với chương trình được diễn ra trong vùng làm việc
Thanh cuộn: Được dùng dịch chuyển để xem các phần còn khuất trên màn hình
Có thể có thanh cuộn đứng và thanh cuộn ngang
Thanh trạng thái: Hiển thị thông tin về thư mục hoặc chương trình
2.2.2.2 Các thao tác với cửa sổ
Thay đổi kích thước cửa sổ:
Thực hiện bằng cách đưa con trỏ chuột đến một trong các cạnh hoặc góc của cửa
sổ và rê chuột để thay đổi kích thước
Hoặc kích chuột tại menu hệ thống, chọn mục Size sau đó dùng các phím mũi tên trên bàn phím để thay đổi, kết thúc ấn phím Enter
Phóng to/Thu nhỏ/Khôi phục kích thước cửa sổ:
Thực hiện bằng cách kích chuột trên các nút chức năng tương ứng ở góc trên phải của cửa sổ, hoặc chọn các lệnh trong menu hệ thống
Chuyển cửa sổ làm việc hiện thời:
Kích chuột trên vùng cửa sổ định chuyển tới trong trường hợp nhìn thấy một phần của cửa sổ này
Hoặc kích chuột vào tên của cửa sổ trên thanh tác vụ của màn hình
Hoặc gõ tổ hợp phím Alt+Tab để duyệt lần lượt qua các cửa sổ đang mở và dừng lại ở cửa sổ cần làm việc
Sắp xếp các cửa sổ đang mở:
Để sắp xếp các cửa sổ ta kích chuột phải trên vùng trống còn lại của thanh tác vụ
và chọn các mục menu tương ứng với các kiểu sắp xếp sau:
Cascade Windows: một phần các cửa sổ chồng lên nhau theo kiểu như ngói lợp, cửa sổ đầu tiên nằm ở góc trên trái màn hình
Tile Windows Horizontally: các cửa sổ không chồng lên nhau mà nằm cạnh nhau theo chiều ngang của màn hình
Tile Windows Vertically: các cửa sổ không chồng lên nhau mà nằm cạnh nhau theo chiều dọc của màn hình
Đóng cửa sổ hiện thời:
Trang 4Hoặc kích chuột tại nút menu hệ thống và chọn mục Close.
Hoặc gõ tổ hợp phím Alt+F4
2.3 Màn hình giao tiếp của Windows XP
Màn hình giao tiếp (desktop) của Windows XP là vùng làm việc lớn nhất trên màn hình máy tính Tuỳ thuộc vào từng máy tính và từng cách cài đặt, màn hình giao tiếp của Windows XP có thể khác nhau Dưới đây là màn hình thường gặp nhất sau khi cài đặt Windows XP theo chế độ chuẩn
Hinh 1 2 Màn hình Desktop
Các thành phần chủ yếu của màn hình giao tiếp bao gồm:
- Các biểu tượng chương trình hoặc thư mục Các biểu tượng chủ yếu trong màn hình giao tiếp của Windows XP là :
• My computer: biểu tượng của tài nguyên có trên máy tính
• My Network places: biểu tượng của tài nguyên mạng
• Recycle bin: là nơi chứa tạm thời các tệp bị xoá trong Windows trước khi bị xoá vĩnh viễn khỏi máy tính
- Thanh tác vụ (taskbar): nằm ở đáy của màn hình Thanh tác vụ được chia thành
3 vùng :
Hinh 1 3 Thanh tác vụ
• Vùng chứa các chương trình thường sử dụng: nằm phía bên trái, ngay sau nút Start
• Vùng chứa các biểu tượng cửa sổ đang mở
• Vùng chứa một số biểu tượng chương trình mang tính phục vụ đang chạy (System tray)
- Nút Start: là thành phần quan trọng nhất của màn hình giao tiếp, nằm ở bên trái thanh tác vụ
Trang 52.4 Nút Start
Khi kích chuột vào nút Start, một menu xuất hiện cho phép người dùng tiến hành mọi thao tác với Windows XP, như khởi động các chương trình, thực hiện lệnh, thiết lập các thông số cho Windows, thay đổi thành phần tài nguyên trên máy tính, mở văn bản, tìm kiếm, trợ giúp, tắt máy cũng bắt đầu từ menu Start
2.4.1 All Programs
Trong mục All Programs của menu Start là danh sách các nhóm chương trình và chương trình được cài đặt trên Windows
Để khởi động chương trình, hãy kích chuột vào nút Start, chọn mục All Programs
và chọn chương trình định khởi động Nếu chương trình này thuộc vào một nhóm chương trình, hãy chọn dần các nhóm chương trình chứa nó để đi đến vị trí đặt chương trình
Lưu ý: Vị trí của chương trình trong menu Start khác với vị trí của chương trình trong ổ đĩa Chương trình trong menu Start chỉ là biểu tượng trỏ đến tệp chương trình nằm trong ổ đĩa
Sau khi chương trình được khởi động, Windows sẽ mở một cửa sổ mới dành cho chương trình và biểu tượng của chương trình sẽ nằm trên thanh tác vụ Người dùng có thể nhanh chóng chuyển sang chương trình khác bằng cách kích chuột trên biểu tượng này, hoặc duyệt qua các cửa sổ chương trình và thư mục đang mở bằng cách gõ Alt+Tab
Kết thúc chương trình bằng cách đóng cửa sổ chứa chương trình (xem trong phần khái niệm về cửa sổ)
2.4.2 My Documents
Khi kích chuột tại mục My Documents của menu Start thì cửa sổ thư mục My Documents sẽ được mở ra Trong thư mục này thường có các thư mục con:
Thư mục My Music chứa các tệp âm nhạc, tệp video
Thư mục My Pictues chứa các tệp hình ảnh của Windows quản lý
2.4.3 My Recent Documents
My Recent Documents gồm danh sách các tệp được truy cập gần nhất
Người sử dụng có thể mở lại các tệp này bằng cách kích chuột vào nút Start, chọn
My Recent Documents và kích chuột lên tên tệp định mở Windows XP sẽ khởi động chương trình liên kết (associated) với tệp (thường là qua phần mở rộng của tên tệp) và
mở tệp đã chọn
2.4.4 Control Panel
Trong mục Control Panel của menu Start là các thành phần hệ thống của máy tính
và của Windows Người dùng có thể thiết lập và thay đổi các thông số cho Windows
Trang 6Để mở cửa sổ Control Panel, ta chọn mục Control Panel từ menu Start
Hinh 1 4 Cửa sổ Control Panel
Sau đây là một số mục cơ bản:
Appearance and Themes: Thay đổi các tham số hiển thị của màn hình (Themes, Desktop, Screen Saver…)
+ Themes: Thay đổi chế độ hiển thị của cửa
+ Appearance: Thay đổi màu, font chữ, kích
cỡ chữ của hệ giao tiếp người dùng
Windows, chọn mẫu trong ô Scheme
+ Settings: Thay đổi độ phân giải của màn
hình
Hinh 1 5 Hộp thoại Display Properties
Kích chuột vào thanh trượt Screen Resolution để tay đổi độ phân giải từ 800x600 đến 128x800 pixels (tuỳ loại màn hình)
Chọn vào mục Color quality để chọn chế độ màu 32 bit hoặc 16 bit
Add or remove Program: Cài đặt và gỡ bỏ các chương trình ứng dụng
Hinh 1 6: hộp thoại Add or Remove Programs
Trang 7• Change or remove Programs: Thay đổi hoặc gỡ bỏ chương trình ứng dụng, muốn gỡ bỏ chương trình nào ta có thể chọn tên chương trình đó rồi chọn nút Remove.
• Add new program: Cài đặt một chương trình ứng dụng mới
• Add/Remove: Cài đặt mới hoặc gỡ bỏ chương trình
Date, Time, Language, and Regional Options:
Tuỳ biến về thời gian, ngôn ngữ và định dạng cách hiển thị số, ngày, giờ
Windows ngầm định dấu chấm để ngăn cách phần thập phân, dấu phẩy để ngăn cách phần nghìn, dấu $ để biểu diễn tiền tệ, dạng tháng/ngày/năm để biểu diễn ngày tháng Để thay đổi cách dùng dấu chấm ngăn cách phần nghìn, dấu phẩy ngăn cách phần thập phân hoặc biểu diễn ngày, giờ, tiền tệ theo kiểu tiếng Việt trong hộp thoại Regional and Language Options ta chọn vào nút Customize và mô tả như sau:
Hinh 1 7: hộp thoại căn chỉnh định dạng trong hệ điều hành
Network and Internet
User Accounts Tạo mới và thay đổi tên, mật khẩu của
người được phép truy cập máy
2.4.5 Help and Support
Trong mục này là các thông tin trợ giúp của Microsoft dành cho người sử dụng
Trang 8thanh, hình ảnh, video hướng dẫn, ), cho phép người dùng tìm kiếm nhanh nhất các thông tin cần thiết Đặc biệt, phần trợ giúp giải quyết sự cố (Troubleshooting) sẽ hướng dẫn người dùng qua từng bước để giải quyết phần lớn các trục trặc đối với cả phần cứng
và phần mềm gặp phải trong quá trình làm việc
2.4.6 Search
Mục Search trong menu Start cho phép người dùng tìm kiếm các thư mục, tệp, các máy tính hiện đang đăng nhập trong mạng, thậm chí cả các thư điện tử có trên máy Việc tìm kiếm dựa trên nhiều thông số khác nhau, thông thường nhất là tìm kiếm qua tên của đối tượng Windows XP có một cơ chế tìm khá mạnh, cho phép người dùng tìm kiếm theo các nhóm từ thay thế khá rộng rãi
Hộp thoại Search results có hai phần, bên trái cho phép người dùng chọn các tham
số khi tìm kiếm: Tệp hình ảnh/ âm nhạc/ video/ tệp văn bản word/ máy tính…
Hinh 1 8: chức năng tìm kiếm
Thường hay sử dụng nhất là mục All Files and folders, khi đó người dùng lại chọn tiếp các tham số như:
• All or part of the file name: Gõ tên tệp muốn tìm, có thể dùng các
ký hiệu thay thế
• A word or phrace in the file: Một từ hoặc ký hiệu có trong tên tệp
• Look in: Nơi cần tìm, tên ổ đĩa/ tên thư mục
• When was it modified?: Tìm theo cấu trúc
• What size is it?:Tìm theo kích thước của tệp
Sau khi chọn các tham số thì chọn nút Search Phần bên phải của hộp thoại sẽ hiển thị danh sách các tệp và thư mục đã tìm thấy
2.4.7 Run
Đây là một công cụ khá linh hoạt của Windows XP, cho phép người sử dụng khởi động chương trình chưa được đăng ký trước với Windows XP thông qua câu lệnh chạy tệp chương trình của WINDOW
Trang 9Tại ô Open người dùng gõ đường dẫn dạng đầy đủ (đường dẫn tuyệt đối) và tên tệp cần thực hiện Nếu không nhớ đường dẫn ta chọn nút Browse tìm đến tệp cần thực hiện, khi đó lệnh sẽ được tự động điền vào ô Open.
2.4.8 Log Off
Mục Log Off của Windows XP cho phép người dùng đóng tất cả các ứng dụng đang mở để rời mạng với tên người dùng hiện thời và đăng nhập lại mạng với tên của một người dùng khác
Lưu ý : Log Off chỉ đóng các chương trình ứng dụng chứ không đóng các tệp hệ thống đang mở trong Window Vì thế sau khi Log Off không tắt máy tính mà phải đăng nhập lại với một tên người dùng
2.4.9 Turn Off Computer
Mục này cho phép người dùng đóng tất cả các chương trình, kể cả các tệp hệ thống của Windows XP
Hinh 1 9: hộp thoại Turn off Computer
• Tắt máy: Chọn Turn Off
• Khởi động lại máy: Chọn mục Restart
Lưu ý : để bảo đảm an toàn cho máy tính và Windows XP, người dùng chỉ được tắt máy sau khi đã đóng chương trình bằng lệnh Start Turn Off Computer Turn Off
2.5 Các thao tác trong My Computer
Bên trong cửa sổ My computer là các tài nguyên đang có trên máy tính Bằng cửa
sổ này, người dùng có thể truy cập vào các ổ đĩa, thiết lập lại các thông số trên máy tính,
và kết nối với các máy tính khác ở xa, chia xẻ ổ đĩa để dùng chung trên mạng, Tuy nhiên, như đã nói ở phần trên, các thao tác liên quan đến hệ thống thường yêu cầu người dùng phải có những hiểu biết khá sâu về máy tính và Windows XP, nên trong phần này, chúng tôi chỉ tập trung giới thiệu về nhiệm vụ quản lý ổ đĩa, tệp và thư mục trong My Computer Đây là nhiệm vụ gặp thường xuyên trong hoạt động hàng ngày khi làm việc với máy tính
2.5.1 Tạo thư mục mới
- Sử dụng cửa sổ My Computer để đến vị trí thư mục định tạo thư mục con
Trang 10• Thực hiện menu File New Folder
• Kích chuột phải vào vùng trống trong vùng làm việc của cửa sổ, chọn mục New Folder trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột
• Kích chuột tại mục Make a new folder trên Task Pane
- Gõ vào tên của thư mục
• Nếu chọn nhiều tệp và thư mục không liên tiếp nhau thì giữ phím Ctrl đồng thời kích chuột tại tên tệp hay thư mục cần chọn
• Nếu muốn bỏ chọn tệp hay thư mục đã chọn thì giữ phím Ctrl đồng thời kích chuột tại tên tệp hay thư mục đó
• Chọn một trong những cách sau:
• Thực hiện menu Edit chọn mục Copy
• Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Copy trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột
• Kích chuột tại mục Copy this file (hoặc Copy the selected items nếu chọn nhiều đối tượng) trên TaskPane
• Ấn tổ hợp phím Ctrl+C
Lúc này, các tệp và thư mục đang chọn đã được sao chép vào bộ nhớ (clipboard)
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí định đặt tệp hay thư mục
- Chọn một trong những cách sau:
• Thực hiện menu Edit chọn mục Paste
• Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Paste trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột
Trang 11- Chọn các tệp và thư mục cần thực hiện.
- Chọn một trong những cách sau:
• Thực hiện menu File Send To Chọn nơi cần chuyển đến
• Kích chuột phải trên vùng đã chọn Send To Chọn nơi cần chuyển đến ở menu hiện ra
2.5.3 Di chuyển tệp - thư mục
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp hay thư mục định chuyển
- Chọn các tệp và thư mục cần di chuyển
- Chọn một trong những cách sau:
• Thực hiện menu Edit chọn mục Cut
• Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Cut trong menu hiện
ra ở đầu con trỏ chuột
• Kích chuột tại mục Move this file (hoặc Move the selected items nếu chọn nhiều đối tượng) trên TaskPane
• Ấn tổ hợp phím Ctrl+X
Lúc này, các tệp và thư mục đang chọn được chuyển vào bộ nhớ (clipboard)
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí định đặt tệp hay thư mục
- Chọn một trong những cách sau:
• Thực hiện menu Edit chọn mục Paste
• Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Paste trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột
• Nhấn tổ hợp phím Ctrl+V
• Khi đó, các tệp và thư mục sẽ được dán từ bộ nhớ (clipboard) vào thư mục hiện thời
2.5.4 Đổi tên tệp - thư mục
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp (thư mục) định đổi tên
- Chọn tệp (thư mục) cần đổi tên bằng cách kích chuột vào tên tệp (thư mục)
- Chọn một trong những cách sau:
• Thực hiện menu File chọn mục Rename
• Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Rename trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột
• Kích chuột tại mục Rename this file trên TaskPane
• Kích chuột thêm một lần nữa vào tên tệp hay thư mục (hoặc ấn phím F2)
Trang 12Lưu ý: nếu thời gian kích chuột giữa 2 lần quá ngắn, Windows XP sẽ hiểu là kích kép chuột và khởi động chương trình liên kết với tệp (nếu tệp không phải tệp chương trình), hoặc khởi động chương trình (nếu tệp là tệp chương trình), hoặc mở cửa sổ nếu là thư mục
Khi đó, con trỏ soạn thảo sẽ xuất hiện trong ô tên tệp (thư mục) để cho phép sửa đổi tên tệp Gõ tên tệp mới và ấn Enter (hoặc kích chuột ra ngoài ô tên tệp) để kết thúc
2.5.5 Xoá tệp - thư mục
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp (thư mục) định xoá
- Chọn các tệp và thư mục cần xoá
- Xoá tệp bằng một trong các cách sau:
• Thực hiện menu File chọn mục Delete
• Kích chuột phải và chọn mục Delete trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột
• Kích chuột tại mục Delete this file (hoặc Delete the selected items nếu chọn nhiều đối tượng) trên TaskPane
• Gõ phím Delete trên bàn phím
Thông thường, Windows XP sẽ hỏi lại để khẳng định trước khi xoá tệp (chuyển vào trong Recycle Bin) như sau:
Hinh 1 10 xác nhận thao tác xóa
Bạn chọn Yes để khẳng định sẽ xoá các tệp và thư mục đã chọn Nếu muốn huỷ bỏ lệnh xoá thì chọn No
2.6 Cửa sổ Windows Explore
Bằng cửa sổ này, người dùng có thể quản lý ổ đĩa, tệp và thư mục như trong cửa
sổ My Computer Để mở cửa sổ Windows Explore ta có thể thực hiện theo một trong những cách sau:
• Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer chọn Explore
• Kích chuột phải vào menu Start chọn Explore
• Kích chuột phải vào biểu tượng tệp hoặc thư mục bất kỳ trong cửa
sổ My Computer chọn Explore
Trang 13Hinh 1 11 Giao diện Exprorer
Cửa sổ được chia làm hai phần:
- Phần bên trái gồm biểu tượng thư mục My Documents, My Computer và My Network Places Bên cạnh các biểu tượng có các dầu trừ (-) hoặc cộng (+) Dầu trừ (-) biểu diễn cây của mục đó đã được hiển thị hết, dấu cộng biểu diễn trong mục đó còn có các mục con Muốn hiển thị cây của mục nào thì chọn vào mục đó hoặc dấu cộng (+), khi không hiển thị nữa thì chọn vào dấu trừ (-)
- Phần bên phải hiển thị các mục có trong mục được chọn ở phần bên trái Có thể chọn cách hiển thị các đối tượng này trên menu View hoặc nút Views trên thanh công
Trang 14PHẦN 2 HỆ SOẠN THẢO MICROSOFT WORD 2007
Bài 1 - Giới thiệu hệ soạn thảo, giao diện, các thao tác nhập văn bản
1 Mục tiêu
Giúp học viên có kỹ năng sử dụng hệ soạn thảo để soạn thảo các loại văn bản thông dung khác nhau bao gồm: Văn bản hành chính, văn bản học thuật, các thông báo,
tờ rơi v.v…
2 Tổng quan hệ soạn thảo MS Word
2.1 Giới thiệu về hệ soạn thảo
Hệ soạn thảo là một chương trình hay bộ chương trình để cho phép người sử dụng dùng máy tính như một công cụ nhập, lưu trữ và in ấn các văn bản
Đã có rất nhiều hệ soạn thảo văn bản trên máy tính ra đời như: NE, Bked, Word Perfect, Notepad, WordPad, Microsoft Word,
Hiện nay, hệ soạn thảo được sử dụng phổ biến là hệ soạn thảo MS word
MS Word được Microsoft giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1983 cho các máy tính IBM chạy hệ điều hành DOS Sau đó, cùng với sự phát triển của hệ điều hành, MS Word
đã trải qua các phiên bản:
• MS Word for Window 3.x
• MS Word for Window 95
• MS Word for Window 98
MS office
Hiện nay phiên bản được sử dụng phổ biến là MS word 2007 Chúng tôi trình bày
và hướng dẫn trên MS word 2007 từ các kiến thức đó học viên có thể sử dụng thành thạo MS word 2010 Các đặc điểm của hệ soạn thảo MS word 2007:
Trang 15• Giao diện thân thiện với người sử dụng
• Chứa đầy đủ chức năng của hệ soạn thảo
• Cung cấp nhiều công cụ trợ giúp việc soạn thảo
2.2 Các bước soạn thảo văn bản
Nhập văn bản và lưu trữ văn bản: Chính là quá trình đánh máy nội dung văn
bản và lưu trữ nó lâu dài trên máy tính Trong các hệ soạn thảo văn bản, mỗi văn bản được coi như một tệp, gọi là tệp văn bản Muốn lưu trữ chúng lâu dài, ta phải thực hiện thao tác ghi tệp văn bản lên các thiết bị nhớ ngoài
Chú ý: Nhập luôn cần phải đi kèm với lưu trữ để tránh các sự cố trong quá trình soạn thảo.
Hiệu chỉnh văn bản: Thực chất là việc soát lỗi của quá trình nhập văn bản Hầu
hết các hệ soạn thảo văn bản đều cung cấp cho người dùng nhiều công cụ tìm kiếm và sửa lỗi rất hữu ích Với các văn bản tiếng Anh, ta có thể sử dụng các tiện ích như: kiểm tra và sửa lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp Spelling and Grammar, tự động sửa lỗi Auto Correct, Với các văn bản tiếng Việt, có thể sử dụng tiện ích VietSpell
Trình bày văn bản: là quá trình trang trí văn bản theo mục đích và ý muốn của
người sử dụng Hầu hết các hệ soạn thảo văn bản hiện nay đều cung cấp các công cụ tương đối mạnh, cho phép người sử dụng tạo ra các bản in mang tính chuyên nghiệp cao
Chú ý: Định dạng văn bản là một trong những công việc trình bày băn bản.
Đưa văn bản ra màn hình hoặc máy in: thông thường các hệ soạn thảo văn bản
đều có công cụ cho phép xem văn bản trước khi in Công cụ này cho phép người dùng kiểm tra lại lần cuối kết quả của quá trình soạn thảo, đặc biệt là quá trình trình bày văn bản, trước khi in văn bản ra giấy
3 Giới thiệu cách khởi động và thoát
Kích chuột tại nút Start, sau đó chọn mục Run, gõ vào đường dẫn tới tệp chương
trình: C:\Program Files\Microsoft Office\OFFICE11\WINWORD.exe
hoặc từ khóa chương trình WINWORD, chọn OK
Trang 16Hình 2 1 Hộp thoại RUN khi mở MS Word
3.2 Thoát hệ soạn thảo
Do hệ soạn thảo MS word có giao diện là một cửa sổ (windows), do đó ta có thể
sử dụng các cách chung đóng cửa sổ để thoát khỏi hệ soạn thảo như:
• Sử dụng phím tắt ALT+F4
• Nút tắt cửa sổ ( nằm ở phía phải thanh tiêu đề)
• Ngoài ra ta còn có cách sử dụng lệnh trên nút Microsoft Office: Microsoft Office \ Exit Word
Lưu ý: Trong trường hợp thoát khỏi chương trình mà chưa ghi lại những thay đổi trong tệp văn bản đang soạn, MS Word sẽ đưa ra thông báo:
Hình 2 2 Thông báo khi thoát khỏi hệ soạn thảo
Chọn Yes: lưu lại những thay đổi trong văn bản
Chọn No: không lưu lại những thay đổi trước đó
Chọn Cancel: huỷ thao tác đóng văn bản, trở lại màn hình soạn thảo
Trang 174 Giới thiệu về giao diện MS WORD 2007
4.1 Các thành phần về giao diện
Hình 2 3 Giao diện của MS Word
Sau khi khởi động chương trình thành công, màn hình giao tiếp của MS Word
2007 bao gồm các thành phần cơ bản sau:
1 - Nút lệnh Microsoft Office: Chứa các lệnh và thao tác cơ bản hỗ trợ quản lý tệp văn bản
2 – Thanh Quick Access Toolbar: chứa các lệnh người dùng thường xuyên sử dụng
3- Thanh tiêu đề (title Bar): chứa tên tệp văn bản và các nút phóng to toàn bộ màn hình, thu nhỏ hệ soạn thảo xuống thanh taskbar, nút đóng cửa sổ
4- Thanh Ribbon: Chứa những lệnh thông dụng được tổ chức, bố trí hợp lý nhằm tránh phải tìm kiếm các thao tác trong thanh thực đơn như các phiên bản hệ soạn thảo trước đó: Thanh Ribbon bao gồm các thành phần sau:
1 5- Thẻ (TAB): có 7 thẻ cơ bản, mỗi thẻ đại điện cho một chức năng khi soạn thảo văn bản
2 6 – Nhóm (Group): mỗi thẻ bao gồm nhiều nhóm lệnh, mỗi nhóm lệnh chứa tập hợp các lệnh và các thao tác có quan hệ mật thiết với nhau
3 Tại phía dưới bên phải mỗi Group chứa biểu tượng (tên gọi nút mở hộp thoại – Dialog Box Laucher) dùng để mở hộp thoại chứa các lệnh, hoặc thao tác liên quan đến các lệnh trong nhóm được chứa dưới dạng hộp thoại giống như các phiên bản hệ soạn thảo trước đó
Trang 18Hình 2 4: Nút mở hộp thoại
Trong phiên bản MS Word 2007 có những thẻ chỉ xuất hiện trên thanh Ribbon khi chúng cần được sử dụng Giả sử khi bạn muốn định dạng bức ảnh vừa đươc chèn vào trong văn bản, khi bạn chọn bức ảnh trên thanh Ribbon xuất hiện thẻ Picture tools/ format chứa những thao tác cần thiết để định dạng ảnh Khi không làm việc với ảnh thanh này sẽ biến mất
Mỗi thao tác trên thanh Ribbon được lựa chọn rất cẩn thận, dựa trên các nghiên cứu về tần xuất sử dụng của người dùng Ví dụ thẻ Home chứa các lệnh có tần xuất xử dụng nhiều nhất (nhóm lệnh định dạng Font, định dạng đoạn văn bản) nên luôn xuất hiện đầu tiên ở giao diện
7 – Thước kẻ (rules): trong giao diện MS Word 2007 có hai thước kẻ : thước dọc
và thước ngang để căn chỉnh kích thước của văn bản
8 – Thanh cuộn (scroll Bar): sử dụng thanh cuộn để di chuyển vùng làm việc hiển thị các phần bị che khuất
9- Vùng nhập văn bản (Editing Area): là vùng lớn nhất của giao diện, là nơi người dùng nhập, xem, chỉnh sửa văn bản
10 – Thanh trạng thái (status bar): chứa các thông tin về trạng thái của văn bản
Trang 19Hình 2 5: thực đơn ngữ cảnh & thanh công cụ mini
Khi người sử dụng chọn đối tượng soạn thảo và click chuột phải, tại vị trí click chuột xuất hiện thêm 2 thành phần:
1 Thực đơn ngữ cảnh: kế thừa tử các phiên bản trước đó chứa các lệnh thường
sư dụng dưới dạng thực đơn
2 Thanh công cụ mini: đây là thành phần mới của MS word 2007 chứa các lệnh thường sử dụng tại trường hợp đó dưới dạng thanh công cụ
4.2 Giới thiệu các chế độ hiển thị văn bản của MS word
MS Word 2007 cho phép hiển thị văn bản theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào công việc và mục đích của người sử dụng
Các kiểu hiển thị trong MS Word 2007
Draft: văn bản chỉ hiện thị phần ký tự, cửa sổ hiển thị văn bản chỉ có một thước ngang và giữa các trang chỉ có dấu hiệu phân trang
Web Layout: văn bản hiển thị dưới dạng trang web, giao diện chỉ có một thước ngang Văn bản không được phân trang theo trang giấy in
Print Layout: Văn bản hiện thị dưới dạng bản in Cửa sổ hiển thị văn bản có đủ cả thước dọc và thước ngang Văn bản được phân trang theo trang giấy in
Outline: Cửa sổ hiển thị văn bản không có thước, chỉ thích hợp trong trường hợp thể hiện những văn bản dài, có nhiều cấp độ
Full Screen Reading: Văn bản hiển thị dưới dạng quyển sách đang mở thích hợp khi người sử dụng đọc văn bản Cửa sổ giao diện không có thước, và thanh cuộn ngang Văn bản dược phân trang theo kiểu trang sách
Thay đổi các chế độ hiển thị
Có hai cách thực hiện
Bằng các lệnh trên thanh Ribbon
Chọn thẻ View\chọn các chế độ hiển thị trong nhóm Document Views
Trang 20Hình 2 6: thay đổi chế độ hiển thị văn bản
Bằng biểu tượng trên thanh trạng thái
Các biểu tượng các kiểu hiển thị nằm phía bên phải thanh trạng thái
Ngoài ra MS word 2007 còn cung cấp một số tùy chọn hiển thị giao diện như:
• Ruler: ẩn/ hiện thước kẻ
• Document Map: ẩn/ hiện cấu trúc văn bản
• Gridlines: ẩn/ hiện lưới văn bản
• Thumbnails: ẩn/ hiện chức năng quản lý văn bản theo trang
• Message Bar : ẩn/hiện chức năng hiển thị thông tin ngầm trong văn bản
Để ẩn hiện các tùy chọn này người sử dụng tích vào các biểu tượng
tương ứng trong nhóm show/Hide trên thẻ View
Hình 2 7: Nhóm Show/Hide trong thẻ View
5 Nhập văn bản
5.1 Một số chú ý khi nhập văn bản
Để soạn thảo văn bản chính xác ta cần ghi nhớ một số chú ý sau:
Thiết lập môi trường soạn thảo: soạn thảo tiếng Anh thì tuân theo mặc định của hệ soạn thảo Soạn thảo tiếng Việt cần khởi động chương trình bộ gõ tiếng Việt, thiết lập các tham số bảng mã, kiểu gõ trong bộ gõ, thiết lập FONT tương ứng với bảng mã đã chọn trong hệ soạn thảo
Cách soạn thảo các dấu câu trong văn bản tiếng Việt tuân theo quy định chính tả chung
Để chèn các ký tự không có trong bàn phím, ta chọn biểu tượng Symbol trong nhóm Symbols nằm trên thẻ Insert và chọn ký tự mong muốn, nếu muốn chọn các ký tự chưa có trong bảng, click vào biểu tượng More Symbols để mở hộp thoại Symbol
Trang 21Hình 2 8 Chèn các ký tự đặc biệt
Soạn thảo chỉ số trên và chỉ số dưới như sau: chọn thẻ Home
• Chỉ số trên: sử dụng tổ hợp phím (Ctrl, Shift, = ) hoặc biểu tượng
superscript trong nhóm Font
• Chỉ số dưới: sử dụng tổ hợp phím (Ctrl, =) hoặc biểu tượng subscript
trong nhóm Font
5.2 Tìm kiếm và thay thế
Để hỗ trợ công việc soạn thảo, MS Word 2007 cung cấp các công cụ tìm kiếm,
thay thế các từ, cụm từ trong văn bản với nhiều tùy chọn nằm ở nhóm Editing trong thẻ
Trang 22Hình 2 10 lớp hộp thoại Find
Bước 2: nhập từ khóa cần tìm vào ô Find what:
Chọn để tìm kiếm nâng cao
Chọn : tô màu tất cả các từ tìm thấy
Trang 23• Chọn nếu muốn chọn các tùy chọn tìm kiếm nâng cao
3 Chọn các thành phần
MS Word 2007 cho phép ta 3-lựa chọn chọn để chọn các thành phần trong văn bảnChọn với các tùy chọn:
• Select all: chọn toàn bộ văn bản
• Select objects: chọn các đối tượng trong văn bản như: hình ảnh, các đối tượng đồ họa ẩn hoặc hiển thị sau phần văn bản
• Select text with similar formatting: chọn phần văn băn bản có cùng định đạng
5.3 Soạn thảo tiếng Việt
Một số khái niệm trong sọan thảo tiếng Việt
Bảng mã (character set): là quy tắc chuyển đổi một nhóm số nhị phân thành ký tự
Có rất nhiều loại bảng mã áp dụng cho tiếng Việt nhưng có hai bảng mã thông dụng:
• Unicode (16 bit): sử dụng nhóm gồm 16 số nhị phân biểu diễn cho một
Bộ gõ tiếng Việt: là chương trình cho phép soạn thảo tiếng Việt Hiện nay, Vietkey, Unikey là hai bộ gõ thông dụng
Trang 245.4 Soạn thảo công thức toán học
Microsoft Equation là một công cụ chuyên dùng để tạo ra các công thức toán và khoa học phức tạp Để chèn một công thức vào văn bản, ta làm như sau:
Đặt con trỏ bàn phím tại vị trí cần chèn công thức
Từ thẻ Insert chọn chức năng Equation trong nhóm symbols
Hình 2 13 chức năng Equation trong nhóm Symbols
Khi đó, trên thanh Ribbon xuất hiện thẻ Equation tools với các lệnh cho phép người sử dụng lựa chọn các thành phần phù hợp với công thức cần chèn
Hình 2 14 Thẻ Equation tools
6 Các thao tác với khối văn bản
Khái niệm khối văn bản: Khối văn bản là một phần văn bản được đánh dấu riêng
và cùng chịu tác động của một số thao tác nào đó
6.1 Chọn khối văn bản
Chọn khối bằng bàn phím:
Giữ phím Shift, đồng thời dùng các phím di chuyển con trỏ màn hình như ←, →,
↑, ↓, Home, End, PgUp, PgDn để chọn khối
Chọn khối bằng chuột:
Rê chuột từ đầu khối đến cuối khối
Hoặc kích chuột tại kí tự đầu của khối, sau đó giữ phím Shift đồng thời kích chuột tại kí tự cuối của khối
Chú ý:
Nếu khối chọn là một dòng thì đưa con trỏ chuột về đầu dòng sao cho con trỏ chuột có hình mũi tên rồi kích chuột.
Nếu khối chọn là một từ thì kích kép vào từ đó
Nếu khối chọn là một đoạn văn bản thì bấm nhanh 3 lần vào phím trái chuột, hoặc đưa con trỏ chuột ra đầu dòng sao cho con trỏ chuột có hình mũi tên rồi kích kép chuột.Nếu khối chọn là cả văn bản thì giữ Ctrl rồi kích chuột tại lề trái của văn bản Hoặc sử dụng tổ hợp phím (Ctrl, A)
Trang 25Nếu khối chọn là một phần văn bản hình chữ nhật: thì giữ phím Alt rồi rê chuột từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải của khối.
6.2 Sao chép khối văn bản
Mục đích: Nhằm tạo ra một phần văn bản giống phần văn bản đã có.
Thực hiện:
Chọn khối văn bản muốn sao chép
Trong thẻ Home thực hiện lệnh Copy trong nhóm Clipboard, hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+C, hoặc kích phải chuột rồi chọn Copy
Chuyển con trỏ văn bản đến vị trí cần sao chép khối văn bản tới
Thực hiện lệnh Paste
Chú ý: khi mở hộp thoại clipboard (click chuột vào biểu tượng mũi tên nằm phía
bên phải nhóm các lệnh clipboard ( ) thì có thể thực hiện lệnh copy nhiều lần để tạo ra nhiều bản sao
6.3 Dịch chuyển khối văn bản
Mục đích: chuyển một phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác
Thực hiện:
Chọn khối văn bản muốn chuyển
Thực hiện lệnh Cut ( ) trong nhóm Clipboard, hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+X, hoặc kích phải chuột rồi chọn Cut
Chuyển con trỏ văn bản đến vị trí cần chuyển khối văn bản tới
Thực hiện lệnh Paste trong nhóm clipboard, hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+V, hoặc kích phải chuột rồi chọn Paste
6.4 Xóa khối văn bản
Chọn khối muốn xóa sau đó ấn phím Delete
7 Các thao tác với tệp văn bản
Trong MS Word 2007, mỗi văn bản được lưu trữ thành một tệp với phần mở rộng ngầm định là “.docx” Vì vậy, trong các thao tác với tệp văn bản, người sử dụng chỉ cần chỉ định tên mà không cần chỉ định phần mở rộng
7.1 Tạo tệp văn bản mới
Có 2 cách để thực hiện: Thực hiện lệnh Microsoft Office New hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+N
Trang 26Khi sử dụng cách thứ nhất MS Word 2007 mở hộp thoại New Document cho phép người sử dụng đưa ra một số mẫu văn bản đã có sẵn Người sử dụng có thể chọn:
• Văn bản trống : Blank Document
• Các mẫu sử dụng gần đây: Recently Used templete
• Hoặc hệ thống các mẫu lưu trữ trong MS words 2007: Templates
Hình 2 15: hộp thoại tạo têp văn bản mới
7.2 Mở tệp văn bản sẵn có
Thực hiện lệnh Microsoft Office Open, hoặc hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+O
Hình 2 16 Hộp thoại Open
Trong hộp thoại Open, lựa chọn các tham số phù hợp trên các mục sau:
Look in: chọn ổ đĩa và thư mục chứa tệp
Files of type: chọn loại tệp cần mở
Trang 27File name: gõ vào tên tệp cần mở (có thể thay bằng cách chọn tên của văn bản muốn mở trong danh sách).
Kích chuột tại nút Open để thực hiện, hoặc kích chuột tại nút Cancel nếu muốn huỷ bỏ thao tác này
Mỗi khi mở một văn bản, MS Word mở thêm cửa sổ và hiển thị nội dung tệp văn bản trên cửa sổ này
7.3 Lưu tệp văn bản
Lưu văn bản với tên đã chỉ định (lệnh Save)
Thực hiện lệnh Microsoft Office Save, hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+S
Máy sẽ tự động ghi nhận những thay đổi của tệp có sẵn
Lưu văn bản với tệp khác (lệnh save as)
Thực hiện lệnh Microsoft Office Save As (hoặc phím tắt F12), xuất hiện hộp hội thoại Save As và người sử dụng cần lựa chọn các tham số phù hợp:
Hình 2 17 Hộp thoại Save as
Save in: chọn thư mục chứa tệp (ngầm định là thư mục My Document)
File name: gõ vào tên tệp
Save as type: lựa chọn kiểu cho tệp cần lưu (ngầm định là tệp văn bản docx) Ngoài ra còn một số tùy chọn khác:
Trang 28• XML Documents (.xml) lưu với định dạng tệp dữ liệu sử dụng để truyền dữ liệu
• Web Page(.html, htm): lưu dưới dạng một trang web
• Documents template(.dotx): lưu dưới dạng văn bản mẫu
• Rich Text format(.rtf): văn bản định dạng mặc định của wordPage
• Plain text(.txt) văn bản chứa toàn ký tự ( mặc định của NotePage
Kích chuột tại nút Save để thực hiện, hoặc kích chuột tại nút Cancel nếu muốn huỷ
bỏ thao tác này
Ngoài ra MS Word 2007 cho phép người sử dụng có thể kết xuất tệp văn bản dưới
dạng tệp sách (.PDF hoặc XPS): Microsoft Office Save as PDF or XPS
Hình 2 18: hộp thoại kết xuất tệp sách
7.4 Đóng tệp văn bản
Đóng tệp văn bản hiện thời: Thực hiện lệnh Microsoft Office Close, hoặc Ctrl +
W, hoặc Ctrl + F4
Trang 29Bài 2 - Các thao tác định dạng cơ bản - soạn thảo trình bày
10.2 Định dạng bằng lệnh trên thanh ribbon
Định dạng ký tự nằm trong nhóm Font thuộc thẻ Home
Trang 30Hình 2 19: nhóm Font - định dạng ký tự
Trong nhóm Font cho phép thay đổi một số tính chất cơ bản của ký tự như:
1 Thay đổi Font chữ:
2 Nhóm các lệnh thanh đổi kích cỡ ký tự: bao gồm
a Nhập kích cỡ ký tự
b Tăng kích cỡ ký tự lên 1 đơn vị
c Giảm kích cỡ chữ đi 1 đơn vị
5 Thay đổi hiệu ứng ký tự
6 Thay đổi các chế độ viết hoa- viết thường ký tự
a Font: thay đổi về font chữ
b Character spacing: thay đổi các khoảng cách trong định dạng ký tự bao gồm:
Trang 31 Bold Italic: chữ vừa đậm, vừa nghiêng
Font Color: chọn màu chữ
Underline style: chọn kiểu chữ gạch chân
Underline Color: màu đường gạch chân
Effect: một số kiểu chữ đặc biệt
Mục Character Spacing, bao gồm các lựa chọn:
Scale: quy định tỷ lệ co giãn bề ngang của ký tự
Spacing: quy định khoảng cách giữa các ký tự
Normal: bình thường
Expanded: các ký tự cách nhau xa hơn bình thường
Condensed: các ký tự gần nhau hơn bình thường
By: quy định khoảng cách dãn ra hoặc sát lại
Trang 32 Nomal: ký tự ngang bằng dòng
Raised: ký tự cao hơn dòng
Lowered: ký tự thấp hơn dòngKích chuột tại nút OK để thực hiện, hoặc kích chuột tại nút Cancel nếu muốn bỏ qua các lựa chọn này
10.3 Định dạng ký tự bằng phím tắt
Việc định dạng ký tự có thể thực hiện qua menu, qua thanh công cụ, hoặc có thể thực hiện bằng phím tắt, giúp cho quá trịnh soạn thảo văn bản nhanh và hiệu quả hơn Ví dụ:
• Mở hộp thoại font chọn font ký tự: Ctrl + Shift + F (hoặc Ctrl + D)
• Mở hộp thoại font chọn kích cỡ ký tự: Ctrl + Shift + P
• Chọn chữ đậm: Ctrl + B
• Chọn chữ nghiêng: Ctrl + I
• Chọn chữ gạch chân: Ctrl + U
• Tăng kích cỡ font lên 1 đơn vị: Ctrl + ]
• Giảm kích cỡ font xuống 1 đơn vị: Ctrl +[
11 Định dạng đoạn văn bản
11.1 Các thuộc tính
Việc định dạng văn bản bao gồm việc định dạng các thuộc tính như: căn lề, hoặc các khoảng cách trong văn bản Các khoảng cách được mô tả thông qua hình vẽ sau: với hình ngoài cùng là tờ giấy và hình chữ nhật mờ là các lề văn bản, ngoài ra trang giấy trên trình bày 3 đoạn văn (I, II, III) Ta có 7 khoảng các từ 1 đến 7 sẽ căn chỉnh cho đoạn văn bản
Trang 33Hình 2 21: các khoảng cách cần căn chỉnh
11.2 Định dang bằng lệnh trên thanh Ribbon
Các tùy chọn định dạng đoạn văn bản nằm tại nhóm Paragraph trong thẻ Home
Hình 2 22: nhóm Paragraph - căn chỉnh đoạn văn bản
Các lệnh trong nhóm home bao gồm:
1 Các định dạng kiểu liệt kê danh sách:
a Bullets: danh sách liệt kê ngang hàng
b Numbering: danh sách có thứ tự
c Multilevel List: danh sách có nhiều mức
Trang 34a Decrease Indent: giảm lề trái đi một đơn vị
b Increase Indent: tăng lề trái lên một đơn vị
3 - sort: sắp xếp các đoạn
4 show/ hidden : ẩn hiện các ký tự ẩn trong đoạn
5 Căn chỉnh hướng của lề:
a - left: căn chỉnh hướng lề trái
b - centre: căn chỉnh hướng lề giữa
c - Right: căn chỉnh hướng lề phải
d - Justified: căn chỉnh lề 2 bên
6 Căn chỉnh khoảng cách giữa các dòng
7 Shading: đổ màu
8 Bolder: định dạng khung
9 Nút mở hộp thoại Paragraph
Hình 2 23: Hộp thoại Paragraph
Mục Indents and Spacing, gồm các lựa chọn:
• Alignment: chọn cách căn lề cho đoạn
Left: căn theo lề trái
Right: căn theo lề phải
Centered: căn thẳng giữa
Justified: căn theo cả hai lề
• Indentation: chỉnh vị trí lề cho đoạn (so với lề trang)
Left: căn chỉnh khoảng cách đoạn văn bản so với lề trái
Trang 36Hình 2 24: Lớp hộp thoại quy định cách ngắt dòng và cách ngắt trang
• Widow/Orphan Control: tránh hiện tượng dòng đầu tiên của đoạn ở cuối trang và dòng cuối cùng của đoạn ở đầu trang
• Keep line together: tránh ngắt trang giữa đoạn
• Keep with next: tránh ngắt trang ở giữa đoạn đang chọn và đoạn kế tiếp
• Pager break before: chèn dấu ngắt trang vào đầu đoạn đang chọn
• Suppress line before: không in con số chỉ dòng trong đoạn (Chỉ có tác dụng khi đánh dấu dòng tự động)
• Don't Hephenate: không dùng dấu nối khi ngắt dòng trong một đoạn.Kích chuột tại nút OK để thực hiện, hoặc tại nút Cancel để bỏ qua các lựa chọnChú ý: Ngoài ra tại thẻ Page layout cũng có nhóm Paragraph cho phép định dạng một số tính chất của đoạn văn bản như:
• Định dạng lề trái lề phải của đoạn
• Định dạng khoảng cách đoạn so với đoạn trên hoặc đoạn dưới
Hình 2 25 nhóm Paragraph trong thẻ Page Layout
Trang 3711.3 Định dạng bằng phím tắt
Một số thao tác định dạng đoạn văn bản kể trên có thể thực hiện bằng các tổ hợp phím sau:
Căn lề:
• Căn theo lề trái: Ctrl + L
• Căn theo lề phải: Ctrl + R
• Căn thẳng giữa: Ctrl + E
• Căn theo cả hai lề: Ctrl + J
Thay đổi khoảng cách giữa các dòng (dãn dòng):
• Dãn dòng đơn: Ctrl + 1
• Dãn dòng gấp đôi: Ctrl + 2
• Dãn dòng gấp rưỡi: Ctrl + 5
12 Định dạng trang in, đặt tiêu để đầu và cuối trang đánh số trang
Tính năng này giúp thiết lập cấu trúc trang in, khổ giấy in, cũng như các định dạng liên quan đến trang in
12.1 Định dạng trang in
Các lệnh căn chỉnh trang in ở thẻ Page Layout trong nhóm page setup:
Hình 2 26 nhóm page setup – Trong thẻ page layout
Chọn cỡ giấy:
Click chuột vào lệnh size và chọn kích thước giấy phù hợp Nếu không có kích thước như mong muốn thì click chuột và More page sizes để mở hộp thoại page setup:
Trang 38Hình 2 27 Hộp thoại Page setup
Đặt lề và chọn hướng in:
Thực hiện lệnh Margins và chọn các kích thước lề đã được quy định sẵn để đặt các khoảng cách lề Nếu không có kích thước như mong muốn chọn lệnh Custom margins mở hộp thoại Page setup nhập kích thước mong muốn
Hình 2 28 Lớp hộp thoại margins
Magins: đặt lề:
• Top: khoảng cách từ mép giấy đến lề trên
• Bottom: khoảng cách từ mép giấy đến lề dưới
• Left: khoảng cách từ mép giấy đến lề trái
• Right: khoảng cách từ mép giấy đến lề phải
• Gutter: để thiết lập bề rộng phần gáy tài liệu;
+ Paper Size :kích thước trang giấy
+ Width : chiều rộng trang giấy (không cần thay đổi nếu sử dụng khổ giấy có sẵn)
+ Height : chiều cao trang giấy (không cần thay đổi nếu sử dụng khổ giấy có sẵn)
Trang 39Chọn Orientation (trên thẻ page setup hoặc trong hộp thoại page setup): chọn hướng in
• Portrait: in dọc giấy
• Landscape: in ngang giấy
Chọn nút OK để thực hiện, hoặc nút Cancel để bỏ qua các thay đổi
12.3 Một số lệnh khác trong thẻ Page layout:
Ngoài ra trong thẻ Page layout còn một số các lệnh khác như:
Breaks: chèn các ký tự ngắt trang, ngắt session Line numbers: chèn số dòng
Page background Định dạng màu nền, hình nền cho trang in:
+ Presets: chọn nhanh số lượng cột+ Number of columns: nhập số cột cần chia+ Width and spacing: độ rộng của từng cột
và khoảng cách giữa các cột+ Line between: có/không có đường kẻ giữa các cột
+ Equal Column Width: chia độ rộng các cột bằng nhau
Trang 40Hình 2 30: Nhóm căn chỉnh màu nền, hình nền trang in
Arrange định dạng vị trí tương đối của đối tượng đồ họa trong văn bản:
Hình 2 31: Định dạng vị trị trí tương đối của đối tượng đồ họa trong văn bản
12.4 Đánh số trang in & đặt tiêu đề đầu và cuối trang
Các lệnh đánh số trang in và đăt tiêu đề đầu và cuối trang nằm trong nhóm Header
& Footer thuộc thẻ Insert
5.4.1 Đánh số trang in
Thực hiện lệnh Page Number và chọn cách đánh số trang tương tứng:
Hình 2 32: các tùy chọn đánh số trang
Top of page: vị trí trang in ở phần tiều đề đầu trang
Botton of page: vị trí trang in ở phần cuối trang
Page Margins: vị trí trang in ở bên lề trái hoặc lề phải
Current Position: vị trí trang in tại vị trí con trỏ văn bản
Format Page numbers: thay đổi một số định dạng trong việc đánh số trang:
Number format: lựa chọn kiểu số trang
Start at: xác định số bắt đầu (mặc định là 1)