Một số thao tác với màn hình nền Thao tác tạo lối tắt thư mục, tập tin: Cách 1: - Bấm chuột phải vào màn hình nền, chọn New/Shortcut Khi đó xuất hiện hộp thoại chọn Browse.... Thoá
Trang 1CHƯƠNG I HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 6
2.1 Làm quen với hệ điều hành MS-WINDOWS 6
2.1.1 Giới thiệu hệ điều hành MS-Windows 6
2.1.2 Đăng nhập vào hệ thống 6
2.1.3 Kỹ thuật sử dụng chuột máy tính 7
2.1.4 Cách tổ chức dữ liệu trong Windows 8
2.1.5 Màn hình nền (Desktop) 9
2.2 Làm việc với các đối tượng của Windows 15
2.2.1 Cửa sổ thư mục, tập tin 15
2.2.2 Cửa sổ Control Panel 22
2.2.3 Sử dụng thùng rác (Recycle bin) 28
2.3 Nâng cao khả năng sử dụng của cửa sổ 28
2.3.1 Sử dụng thực đơn lệnh 28
2.3.2 Tiện ích Folder biểu diễn thư mục dưới dạng cây 33
2.3.3 Tiện ích tìm kiếm thông tin 34
2.4 Các tiện ích mở rộng 35
2.4.1 Định dạng đĩa 35
2.4.2 Quản trị máy in 36
2.4.3 Chương trình ứng dụng trên Windows 36
2.4.4 Một số tiện ích khác 37
CHƯƠNG II: PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN MS-WORKD 38
Bài 1 TỔNG QUAN MS-WORD 38
1.1 Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản MS- Word 38
1.2 Khởi động và thoát khỏi Word 38
1.2.1 Khởi động WORD 38
1.2.2 Thoát khỏi WORD 38
1.3 Giao diện làm việc của Word 38
1.4 Các thành phần 39
1.4.1.Thanh tiêu đề (Title Bar) 39
1.4.2 Thực đơn ngang (menu Bar) 39
1.4.3 Thanh công cụ (Tools Bar) 40
1.4.4.Thước (Ruler) 41
1.4.5 Vùng văn bản (Text Area): 41
1.4.6 Thanh cuốn (Scroll bar) 41
1.4.7 Thanh trạng thái (Status Bar) 41
1.4.8 Menu tắt (Shorcut menu) 42
Bài 2 QUẢN LÝ TÀI LIỆU TRONG WORD 42
2.1 Mở tài liệu 42
2.1.1 Mở tài liệu mới 42
2.1.2 Mở một tài liệu đã có trên đĩa 42
2.2 Đóng một tài liệu 43
2.3 Lưu tài liệu trên đĩa 43
2.3 1 Lưu tài liệu lần đầu (đặt tên cho tài liệu) 43
2.3.2 Ghi tài liệu đã có tên trên đĩa 44
2.3.3 Đổi tên cho tài liệu 44
2.4 Di chuyển giữa các tài liệu đang mở 44
Bài 3 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN ĐỂ SOẠN THẢO VĂN BẢN 45
Trang 23.1 Vấn đề Tiếng Việt 45
3.1.1 Mã và phông chữ Tiếng Việt 45
3.1.2 Các bộ mã và phông chữ tiếng việt thường gặp 45
3.1.3 Giới thiệu bộ gõ VietKey 45
3.2 Nhập nội dung 47
3.2.1 Một số quy tắc chung khi nhập văn bản 47
3.2.2 Các phím thường dùng khi soạn thảo 47
3.2.3 Chế độ chèn (Insert) và chế độ đè (Overwrite) 48
3.2.4 Chèn thêm ký tự đặc biệt 48
3.2.5 Chỉ số mũ và chỉ số chân 49
3.3 Làm việc với văn bản 49
3.3.1 Chọn văn bản 49
3.3.2 Huỷ bỏ thao tác chọn văn bản 50
3.3.3 Các thao tác biên tập văn bản 50
3.3.4 Sử dụng Undo\Redo (khôi phục lại một thao tác) 51
3.4 Chỉnh sửa các thông số cơ bản của màn hình 52
3.4.1 Thay đổi các chế độ hiển thị trang 52
3.4.2 Sử dụng công cụ phóng to thu nhỏ màn hình 52
3.4.3 Thay đổi thông tin người tạo tệp 53
Bài 4: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 53
4.1 Định dạng ký tự 53
4.1.1 Định dạng phông chữ 53
4.1.2 Định dạng cỡ chữ (point size) 54
4.1.3 Định dạng kiểu chữ 54
4.1.4 Tạo màu cho văn bản 54
4.1.5 Định dạng đầy đủ thông qua hộp thoại 55
4.1.6 Định dạng chữ cái lớn đầu dòng 56
4.1.7 Tạo đường viền cho văn bản 56
4.1.8 Sao chép định dạng 57
4.2 Định dạng đoạn văn bản (Paragraph) 58
4.2.1 Căn lề cho đoạn văn bản 58
4.2.2 Định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn 59
4.2.3 Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn trong văn bản 60
4.2.4 Định khoảng cách Tab 60
4.2.5 Tạo đường viền 61
4.2.6 Chia cột cho văn bản 62
4.2.7 Tạo đề mục cho các đoạn văn bản 62
4.2.8 Định dạng nền cho đoạn văn bản 63
4.3 Định dạng trang văn bản 64
4.3.1 Chọn loại giấy (khổ giấy) in 64
4.3.2 Đặt lề trang giấy và chọn hướng in 65
4.3.3 Chèn, xoá dấu ngắt trang (Page Break) 65
4.3.4 Tạo tiêu đề đầu trang (Header) và cuối trang (Footer) 66
4.3.5 Đánh số trang tự động cho văn bản 66
Bài 5 BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ HOẠ 67
5.1 Bảng biểu 67
5.1.1 Tạo một bảng mới 67
Trang 35.1.2 Các thao tác trên bảng 67
5.1.3 Chọn dòng, cột, ô 68
5.1.4 Thêm và xoá cột/dòng, ô 68
5.1.5 Thay đổi chiều rộng của cột và chiều cao hàng 70
5.1.6 Sử dụng thanh công cụ Tables and Borders 71
5.1.7 Sắp xếp các dữ liệu trên bảng 71
5.1.8 Tính toán trong bảng 72
5.1.9 Các thao tác khác trên bảng 72
5.2 Các đối tượng đồ họa 73
5.2.1 Thêm hình ảnh vào văn bản 74
5.2.2 Chèn chữ nghệ thuật WordArt 74
5.2.3 Sử dụng công cụ đồ họa 75
5.2.4 Thêm biểu đồ vào văn bản 76
5.2.5 Định dạng màu, nét vẽ, tô nền 76
5.2.6 Định dạng vị trí của đối tượng đồ họa trong văn bản 77
5.2.7 Di chuyển, sao chép, cắt, xoá đối tượng đồ họa 77
5.2.8 Thay đổi kích thước đối tượng đồ họa 78
5.2.9 Sử dụng công thức toán học 78
Bài 6 MỘT SỐ TIỆN ÍCH KHÁC CỦA WORD VÀ IN ẤN VĂN BẢN 78
6.1 Một số công cụ hỗ trợ trong word 78
6.1.1 Công cụ kiểm tra chính tả, sửa lỗi ngữ pháp tiếng anh 78
6.1.2 Tìm kiếm và thay thế 79
6.2 Định nghĩa một cụm từ 80
6.2.1 Định nghĩa bằng Auto Text 80
6.2.2 Định nghĩa bằng AutoCorrect 81
6.3 Trộn văn bản 81
6.4 In ấn tài liệu 82
6.4.1 Xem tài liệu trước khi in 82
6.4.2 In ấn tài liệu 83
CHƯƠNG III: PHẦN MỀM BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ - MICROSOFT EXCEL 84
BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ EXCEL 84
1.1 Sơ lược về Excel 84
1.1.1 Khởi động Excel 84
1.1.2 Thoát khỏi Excel 84
1.1.3 Màn hình làm việc 85
1.2 Thao tác trên tệp tin 87
1.2.1 Mở tệp tin 87
1.2.2 Lưu tệp tin 87
1.2.3 Đóng tệp tin 88
1.3 Cấu trúc của một workbook 89
1.3.1 Cấu trúc của một Sheet 89
1.3.2 Một số thao tác trên Sheet 90
1.3.3 Cách nhập dữ liệu 91
1.4 Các kiểu dữ liệu và cách nhập 91
1.4.1 Dữ liệu kiểu số 91
1.4.2 Dữ liệu kiểu chuỗi (Text) 93
1.4.3 Dữ liệu kiểu công thức (Formula) 93
Trang 41.5 Các loại địa chỉ và các thông báo lỗi thường gặp 95
1.5.1 Các loại địa chỉ 95
1.5.2 Các thông báo lỗi thường gặp trong Excel 96
THỰC HÀNH 96
BÀI 2: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG EXCEL 97
2.1 Xử lý trên vùng 97
2.1.1 Khái niệm về vùng ô và cách chọn 97
2.1.2 Các thao tác trên vùng 98
2.2 Thao tác với cột và hàng 101
2.2.1 Thêm hàng, cột, ô vào bảng tính 101
2.2.2 Xóa hàng, cột, ô 102
2.2.3 Thay đổi chiều cao của hàng và độ rộng cột 102
2.2.4 Các thao tác khác 103
2.3 Định dạng cách hiển thị dữ liệu 104
2.3.1 Định dạng hiển thị dữ liệu số 104
2.3.2 Định dạng ô chứa văn bản 106
Bài 3: MỘT SỐ HÀM TRONG EXCEL 110
3.1 Cú pháp chung và cách sử dụng các hàm 110
3.1.1 Cú pháp chung 110
3.1.2 Cách sử dụng hàm 111
3.2 Các hàm thông dụng 112
3.2.1 Các hàm toán học 112
3.2.2 Các hàm thống kê 113
3.2.3 Các hàm logic 114
3.2.4 Các hàm xử lý chuỗi 114
3.2.5 Các hàm ngày và giờ (Date và Time) 115
3.2.6 Các hàm tìm kiếm 116
3.2.7 Một số ví dụ về cách sử dụng hàm 117
BÀI 4: THAO TÁC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU 121
4.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 121
4.1.1 Khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu 121
4.1.2 Hàng tiêu đề (Header row) 122
4.1.3 Vùng tiêu chuẩn (Criteria range) 122
4.2 Trích lọc dữ liệu 123
4.2.1 Lọc dữ liệu tự động (AutoFilter) 123
4.2.2 Lọc dữ liệu nâng cao (Advanced Filter) 124
4.3 Sắp xếp dữ liệu 125
4.4 Các hàm cơ sở dữ liệu 125
4.5 Tổng hợp theo từng nhóm (Subtotals) 127
4.5.1 Cách thực hiện 127
4.5.2 Làm việc với màn hình kết quả sau khi tổng hợp nhóm 129
Bài 5: BIỂU ĐỒ VÀ HOÀN THIỆN TRANG BẢNG TÍNH 129
5.1 Tạo biểu đồ trong MS Excel 129
5.1.1 Các loại biểu đồ 129
5.1.2 Tạo các biểu đồ, đồ thị 130
5.1.3 Biên tập sửa đổi biểu đồ, đồ thị 132
5.2 Hoàn thiện trang bảng tính và in ấn 134
Trang 55.2.1 Trình bày trang in 134
5.2.2 Hoàn tất các trang in 135
5.2.3 In ấn 136
CHƯƠNG IV: KHAI THÁC, TRAO ĐỔI THÔNG TIN QUA MẠNG 138
Bài 1: INTERNET VÀ MỘT SỐ THAO TÁC 138
1.1 Những khái niệm cơ bản về Internet 138
1.1.1 Phân biệt Internet và WWW 138
1.1.2 Một số thuật ngữ 138
1.1.3 Trình duyệt Web 138
1.1.4 Máy tìm kiếm 139
1.1.5 Cookie 139
1.1.6 Vùng nhớ đệm 139
1.2 Sử dụng trình duyệt Web 139
1.2.1 Khởi động trình duyệt 139
1.2.2 Một số nút trên thanh công cụ 139
1.2.3 Thay đổi trang nhà 140
1.2.4 Hiển thị trang Web 140
1.2.5 Một số thao tác khi duyệt Web 141
Bài 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET 144
2.1 Địa chỉ các trang Web hỗ trợ chức năng tìm kiếm 144
2.2 Sử dụng từ khóa để tìm kiếm 145
Bài 3: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ 146
3.1 Một số khái niệm và thuật ngữ 146
3.1.1 Ưu điểm của hệ thống thư điện tử 146
3.1.2 Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử 146
3.2 Các thao tác cơ bản với thư điện tử 147
3.2.1 Mở hộp thư 147
3.2.2 Đăng ký hộp thư miễn phí trên Google 147
3.3 Đọc thư 148
3.4 Trả lời thư 150
3.5 Soạn thư mới 150
3.6 Xóa thư 150
3.7 Đính kèm tệp tin khi gửi thư 150
PHỤ LỤC CÁC TỔ HỢP PHÍM NÓNG THÔNG DỤNG TRONG WORD 151
Trang 6CHƯƠNG I HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Khái niệm: HĐH là tập hợp các chương trình được tổ chức chặt chẽ thành một hệ
thống đảm bảo sự giao tiếp giữa người sử dụng và máy tính, chứa các công cụ và dịch vụ giúp người sử dụng thực hiện chương trình, quản lý và khai thác tài nguyên của hệ thống một cách tối ưu
Các chức năng:
- Chương trình nạp và thu dọn hệ thống trước khi tắt máy hay nạp lại
- Chương trình đảm bảo đối thoại giữa người và máy kể cả việc cung cấp các tiện ích cơ bản (có 2cách đưa yêu cầu mà chọn menu và dùng lệnh)
- Quản lý các tiến trình
- Quản lý thông tin bộ nhớ ngoài
- Điều khiển thực hiện chương trình ghi biên bản hệ thống
- Phục vụ yêu cầu như: tạo khuôn dạng đĩa, làm đĩa hệ thống, dọn dẹp đĩa, vào mạng internet…
Phân loại hệ điều hành:
- Đơn chương trình 1 người sử dụng: MS DOS
- Đa nhiệm, 1 người sử dụng: WINDOWS95
- Đa chương trình nhiều người sử dụng: Windows 2000
Tiến triển của hệ điều hành:
- Máy tính thế hệ thứ nhất: hầu như không có hệ điều hành
- Máy tính thế hệ thứ hai: Hệ điều hành xử lý theo lô: FMS (the Fortran Monitor System) và IBMSYS của IBM
- Máy tính thế hệ thứ ba: chia sẻ thời gian, HĐH Multics là tiền thân của HĐH Unix, windows 95
- Máy tính thế hệ thứ tư: ưu tiên đến tính năng thân thiện để hướng đến người sử dụng không chuyên, WINDOWS, MAC/OS
Trong phạm phân phối chương trình chúng ta chỉ nghiên cứu về hệ điều hành MS Windows
2.1 Làm quen với hệ điều hành MS-WINDOWS
2.1.1 Giới thiệu hệ điều hành MS-Windows
Hệ điều hành là phần mềm được cài đặt trên máy tính để điều hành, quản lý tất cả các hoạt động của máy tính
Hệ điều hành đầu tiên của hãng Microsoft là MS-DOS được phát triển vào đầu những năm 80 của thế kỷ 20 với giao tiếp người- máy bằng cách gõ câu lệnh nên không tiện dụng Hệ điều hành Windows được đưa ra thị trường vào đầu những năm 90, đây là
hệ điều hành giao tiếp người - máy qua các cửa sổ chứa biểu tượng Đây là hệ điều hành
đa nhiệm nghĩa là quản lý nhiều chương trình ứng dụng đang hoạt động cùng lúc nên người dùng không cần đóng chương trình đang làm việc khi mở một cửa sổ chương trình khác
Một số phiên bản hệ điều hành của hãng Microsoft như Windows 95, Windows 98, Windows 2000, Windows XP, Vista, Windows 7
2.1.2 Đăng nhập vào hệ thống
Trang 7Bật nút nguồn (nút Power)
Khi đó máy tính sẽ khởi động và hệ điều hành được nạp vào RAM và cho phép máy tính hoạt động được
Chú ý: Hệ điều hành Windows XP cho phép đăng nhập theo tài khoản người dùng, nghĩa
là với mỗi người dùng có tài khoản và Password khác nhau thì sẽ khởi động máy tính với
giao diện màn hình nền khác nhau (tùy theo người dùng thiết lập) Khi sử dụng chế độ đăng nhập theo tài khoản ta phải gõ password theo hình và nhấn Enter
2.1.3 Kỹ thuật sử dụng chuột máy tính
Con trỏ chuột: Hình ảnh mũi tên , khi con trỏ chuột ở dạng đồng hồ cát nghĩa là máy tính đang bận yêu cầu người sử dụng phải đợi
Nhắp chuột: (Nhắp phím chuột trái một lần và thả phím) Cụm từ “nhắp chuột
phải” nói rõ việc sử dụng phím chuột phải
Nhắp đúp chuột: Nghĩa là nhấn và thả phím chuột trái hai lần liên tiếp, yêu cầu
Bật nguồn
Gõ Password rồi nhấn Enter
Phím phải Phím trái
Con lăn
Trang 8bấm nhanh
Kéo di chuột: Nhấn phím chuột trái, giữ phím và di chuyển con trỏ chuột Thả
phím chuột khi kết thúc hành động
2.1.4 Cách tổ chức dữ liệu trong Windows
a Ổ đĩa vật lý và ổ đĩa logic
- Máy tính lưu trữ kết quả xử lý trên các bộ nhớ ngoài gồm: Đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang, đĩa từ đó là các thiết bị lưu trữ vật lý Trong đó đĩa cứng thường là thiết bị lưu trữ chính
- Ổ đĩa logic là một phần của ổ cứng Mỗi ổ đĩa logic được Hệ điều hành đặt cho một tên, theo quy định:
Chữ cái A, B dùng để đặt tên cho ổ đĩa mềm
Chữ cái C, D, E, để đặt tên cho ổ logic
Chữ cái tiếp theo để chỉ ổ đĩa CD
- Quy định chung về tên của tập tin: Gồm hai phần: tên chính và phần mở rộng,
chúng cách nhau bằng dấu chấm: Tên chính.tên mở rộng
- Thư mục là nơi lưu trữ các tập tin và cả thư mục con của nó
- Tên thư mục: Đặt như tên tập tin nhưng không có phần mở rộng
- Để lưu trữ, sắp xếp các tệp tin thành một hệ thống phân cấp có tính chặt chẽ và
Trang 9tiện dụng khi tìm kiếm, Hệ điều hành Windows cho phép người sử dụng xây dựng cây thư mục, trong đó:
+ Ổ đĩa logic của máy tính được xác định là thư mục gốc
+ Trong một thư mục A có thể tạo nhiều thư mục con (các thư mục cùng cấp), thư mục A gọi là thư mục mẹ
- Mỗi tập tin phải được chứa trong một thư mục nào đó
Nhận xét:
1 Hệ điều hành cho phép đặt tên không giới hạn nhưng để quản lý tập tin và thư mục
dễ dàng tên cần ngắn gọn, gợi nhớ đến nội dung chứa trong nó không gõ dấu trong tên, nên sử dụng dấu nối giữa các cụm từ
2 Tên tệp tin có thể không cần đặt phần mở rộng
3 Các thư mục con cùng cấp không được cùng tên
4 Các tệp của cùng một chương trình ứng dụng không được đặt cùng tên trong cùng một thư mục, khác thư mục thì có thể cùng tên
5 Trong tên thư mục tập tin không sử dụng các ký tự \ / : ? * < > |
6 Thư mục mẹ và thư mục con có thể cùng tên
c Đường dẫn
- Chức năng: Diễn tả vị trí của tệp tin, thư mục trong bộ nhớ
- Cách viết:
[ổ đĩa logic:\][<tên thư mục>\ \<tên thư mục>\<tên tập tin, thư mục>]
Trong đó phần viết trong [ ] có thể có hoặc không
Ví dụ: C:\congvan2004\thang3\danh_sach-can_bo.doc Cho ta biết tập tin
danh_sach-can_bo.doc đang ở vị trí thư mục con thang3 của thư mục mẹ congvan2004
Trang 10Các thành phần trên màn hình nền gồm:
+ Màn hình nền (desktop) với các biểu tượng + Thanh tác vụ (taskbar)
a Nhận biết biểu tượng
Các biểu tượng đặc biệt:
Biểu tượng đặc biệt của hệ điều hành gồm: My Computer, My Network Places,
Recycle Bin, Internet Explorer
- Khi cài đặt xong hệ điều hành thì các biểu tượng này đã có sẵn, chúng ta có thể cho nó hiện ra trên màn hình nền hoặc không bằng cách:
+ Bấm chuột phải vào màn hình nền chọn Properties
+ Xuất hiện hộp thoại chọn thẻ Desktop, chọn Customize desktop khi đó ta có
hộp thoại:
Nút Start
Thanh tác vụ (task bar)
Trang 11- Lựa chọn để cho hiển thị các biểu tượng lên màn hình hoặc không và ấn OK để xác nhận
Chú ý: Biểu tượng thùng rác không thể xóa được
Biểu tượng của thư mục:
- Biểu tượng lối tắt cho thư mục (Shortcut) là hình ảnh của thư mục có thêm mũi
tên ở góc bên dưới
Biểu tượng của tập tin:
- Các biểu tượng còn lại là tập tin, biểu tượng của tập tin rất đa dạng (mỗi tập tin chương trình khác nhau sẽ có biểu tượng khác nhau)
- Biểu tượng lối tắt tệp tin: là biểu tượng của tập tin có dấu mũi tên ở bên dưới
Lưu ý: Các biểu tượng thư mục, lối tắt thư mục, tập tin, lối tắt tập tin có thể được tạo ra
b Một số thao tác với màn hình nền
Thao tác tạo lối tắt thư mục, tập tin:
Cách 1:
- Bấm chuột phải vào màn hình nền, chọn New/Shortcut
Khi đó xuất hiện hộp thoại chọn Browse , xuất hiện hộp thoại:
Lựa chọn hoặc không
Trang 12- Ta lựa chọn thư mục (tập tin) cần tạo lối tắt, chọn OK
- Hộp thoại khác hiện ra chọn Next, hộp khác hiện ra chọn Finish để kết thúc
Cách 2:
- Nhắp nút Start, chọn mục Program, chọn chương trình cần tạo lối tắt
- Nhấn chuột phải tại vị trí chương trình vừa chọn để mở hộp lệnh Chọn Send
ToDesktop (create shortcut)
- Trở về màn hình nền ta sẽ thấy biểu tượng lối tắt, sau đó nhắp chuột để mở chương trình
Hộp lệnh của biểu tượng (mỗi biểu tượng sẽ có một hộp lệnh tương ứng)
- Nhắp chuột phải lên biểu tượng, sẽ mở ra một hộp lệnh
- Mỗi dòng trên hộp lệnh nếu được chọn sẽ thực hiện một công việc nào đó Các dòng chữ mờ (tạm ẩn không thực hiện được) Các dòng có hình mũi tên bên phải nghĩa là còn hộp lệnh con nữa
Ví dụ: Bấm chuột phải vào biểu tượng My Document, ta có hộp lệnh tương ứng
Lựa chọn thư mục (tập tin) cần tạo
Mở Copy biểu tượng Tạo Shortcut Xoá biểu tượng Đổi tên biểu tượng Thuộc tính của biểu tượng
Trang 13 Hộp lệnh của màn hình nền:
- Nhắp chuột vào chỗ trống trên màn hình nền sẽ xuất hiện hộp lệnh
Nguyên tắc:
- Những dòng lệnh có : là có một nhóm lệnh khác nữa
- Những dòng lệnh mờ, không thực hiện được
- Những dòng lênh có ở trước là đang được chọn
- Các dòng có tổ hợp phím: có thể dùng tổ hợp phím để thay thế
Ý nghĩa của nhóm lệnh Arrange Icons By:
Ý nghĩa của dòng lệnh Properties: Thể hiện các thuộc tính của màn hình nền như
ảnh nền, độ phân giải, màu sắc của cửa sổ,… sẽ tiếp tục tìm hiểu ở phần Control Panel
c Thanh tác vụ
Thanh tác vụ: là nơi chứa các nút thu nhỏ của chương trình đang hoạt động cùng
máy tính Nhắp chuột phải lên thanh tác vụ sẽ xuất hiện hộp lệnh của nó
Nút Start trên thanh tác vụ:
Nhắp chuột vào nút Start sẽ làm xuất hiện danh mục chọn được phân theo chủ đề,
cho phép người dùng dễ dàng ra lệnh cho máy tính
Làm tươi: Cập nhật thông tin mới nhất Lệnh dán
Tạo nút bấm nhanh Khôi phục lại thao tác trước đó
Mở hộp thoại để thay đổi thuộc tính của màn hình nền
Sắp xếp các biểu tượng
Tạo đối tượng mới
Sắp xếp các đối tượng
Theo tên Theo kích thướcTheo kiểu (phần mở rộng của tên)Theo ngày tháng sửa chữa
Tự động sẵp xếp (các biểu tượng không thể di chuyển được)
Ẩn/hiển thị các biểu tượng trên màn hình nền
Trang 14Để ẩn đi thanh tác vụ ta làm như sau:
Cách 1: Vào Start Setting Task bar Start Menu Auto hide the Task bar Cách 2: Bấm chuột phải vào thanh tác vụ chọn propertiesAuto hide the Task bar
d Tắt máy đúng quy trình
- Vào Start chọn Turn Off Computer xuất hiện hộp thoại:
Lưu ý: Chúng ta có thể khởi động lại máy bằng cách ấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete hoặc nhấn vào nút Restart trên vỏ máy
Nút Reset
Khởi động lại máy Tắt máy hẳn
Hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên máy
10 tài liệu được mở gần nhất
Quản trị hệ thống
Trợ giúp
Điều khiển tắt máy Đăng nhập/xuất một user Chạy chương trình bằng lệnh
Trang 152.2 Làm việc với các đối tượng của Windows
Màn hình nền là một cửa sổ đặc biệt của Hệ điều hành Windows Bây giờ chúng ta tiếp tục tìm hiểu về cửa sổ một đối tượng (thư mục, tập tin) mà người sử dụng thường thao tác
2.2.1 Cửa sổ thư mục, tập tin
a Mở một cửa số
Cách 1: Nhắp đúp chuột lên biểu tượng cần mở
Cách 2: Bấm chuột vào biểu tượng cần mở và ấn phím Enter
Cách 3: Bấm chuột phải vào biểu tượng chọn Open
Lưu ý: Với tập tin được mở theo cách 2 chúng ta có thể chọn:
- Nếu chọn Open: Mở bằng chương trình đã đăng ký với hệ điều hành
- Nếu chọn Open With\Choose Program : Mở tệp tin bằng chương trình tự chọn
trong hộp thoại
b Thoát khỏi cửa sổ
Cách 1: Bấm vào biểu tượng (góc trên bên phải cửa sổ)
Cách 2: Bấm chuột phải vào tên của cửa sổ trên thanh tác vụ chọn Close
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Atl + F4
Cách 4: Vào File chọn Close
c Các thành phần của cửa sổ
c1 Cửa sổ của thư mục, tập tin
Mỗi tập tin, thư mục khi được mở thì nó sẽ có một cửa sổ Khi mở một thư mục bất
kỳ thì cửa sổ của nó như sau:
Trang 16 Thanh công cụ (Standard Buttons): Chứa các nút lệnh, giúp cho người dùng thao
tác dễ dàng hơn và nhanh hơn
Nút thu nhỏ cửa sổ thành một nút trên thanh tác vụ
Nút co giãn cửa sổ Nút đóng cửa sổ
Quay lại cửa sổ trước
Quay lên thư mục mẹ
Xoá đối tượng
Hủy bỏ thao tác vừa làm Hiển thị cây thư mục
Quay lại cửa sổ trước khi bấm Back
Trang 172 Khi cửa sổ thu nhỏ lại, dấu thể hiện bên trong nó còn có các nút khác bị che khuất
3 Các nút trên thanh công cụ có thể được đưa lên hoặc bỏ đi bằng cách: Bấm chuột
phải lên thanh công cụ chọn thẻ Customize xuất hiện hộp thoại:
- Đưa một nút lên thanh công cụ: Chọn nút cần đưa ở vùng (1) và ấn vào nút add
hoặc nhắp đúp chuột vào nút ở vùng (1)
- Để bỏ một nút trên thanh công cụ: Chọn nút cần bớt trên vùng (2) và ấn vào nút
Remove hoặc nhấn đúp chuột vào biểu tượng ở vùng (2)
4 Các chế độ hiển thị sử dụng nút View trên thanh công cụ: Nhắp chuột vào mũi tên bên cạnh ta có danh sách các cách hiển thị tập tin trong thư mục cửa sổ
Thanh địa chỉ (Address): Cho biết vị trí của đối tượng trong hệ thống máy tính
Ví dụ: Thanh địa chỉ trên cho biết thư mục Word là thư mục con của thư mục Giaoan nằm
trên ổ D của máy tính
Thanh cuốn: Thanh cuốn ngang/dọc sẽ tự động xuất hiện khi nội dung hiển thị
nhiều hơn giới hạn của màn hình Nhắp vào biểu tượng mũi tên để di chuyển nội dung sang phải/trái hoặc lên/xuống
Thanh trạng thái: Cho biết trạng thái của cửa sổ như có bao nhiêu đối tượng
Hộp hỗ trợ khả năng hiển thị thư mục theo sơ đồ dạng cây
Hiển thị dạng ảnh Dạng tiêu đề Dạng biểu tượng
Danh sách có chi tiết thông tin về đối tượng
Dạng danh sách
Trang 18trong cửa sổ, Kích thước của các đối tượng là bao nhiêu
Thao tác hiển thị hoặc ẩn thanh trạng thái: Vào View nếu là hiện, ngược lại
là ẩn
c2 Thao tác với các thành phần cửa sổ
Ẩn hiện các thành phần của cửa sổ:
- Bấm chuột phải vào thanh Menu ngang hoặc thanh công cụ, xuất hiện danh sách tên các thành phần:
Quy tắc: Có là đang hiển thị, ngược lại là không
Di chuyển vị trí các thanh công cụ: (chỉ thực hiện được khi không chọn Lock
the Toolbar): Đặt con trỏ chuột vào góc bên phải của thanh nếu xuất hiện hình thì ấn
và di đến vị trí mới
d Các thao tác trên cửa sổ thư mục
Ở phần trên chúng ta đã biết chức năng của thư mục, bây giờ chúng ta xét tiếp các thao tác với đối tượng được lưu trữ trong một thư mục
- Vào FileNewFolder
- Xuất hiện biểu tượng thư mục với tên mặc định là New Folder, ta gõ tên của thư mục vào vị trí tên mặc định
Tạo lối tắt cho tập tin, thư mục (Shortcut)
- Vào FileNewShortcut hoặc bấm chuột phải vào chỗ trống trong cửa sổ chọn NewShortcut
- Hộp thoại xuất hiện, chọn Browse , xuất hiện hộp thoại
Thanh công cụ Thanh địa chỉ Thanh liên kết Khoá các thanh trên
Trang 19- Chọn tập tin (thư mục) cần tạo lối tắt và chọn OK, xuất hiện hộp thoại chọn Next, hộp thoại khác hiện ra chọn Finish
Chọn tập tin, thư mục
Muốn thực hiện thao tác với bất kỳ một biểu tượng nào thì ta phải chọn biểu tượng
đó Khi biểu tương được chọn tên của nó sẽ nằm trong hộp màu xanh
Thao tác: Nhắp chuột lên biểu tượng cần chọn
(Để tiện theo dõi ta gọi chung thư mục, tệp tin là đối tượng)
Chọn nhóm các đối tượng liền kề
Ấn và rê chuột tạo thành một hình chữ nhật bao quanh các đối tượng muốn chọn
Chọn các đối tượng rời rạc
- Nhấn chuột vào đối tượng đầu
- Giữ phím Ctrl, nhấn chuột lần lượt vào các đối tượng tiếp theo
Chú ý: Để huỷ thao tác chọn các đối tượng ta có thể nhấn vào một phím mũi tê n di chuyển
hoặc nhắp chuột vào vị trí bất kỳ trên cửa sổ
Sao chép các tập tin, thư mục
Thao tác:
- Chọn đối tượng cần sao chép
- Đưa các đối tượng vào bộ đệm bằng một trong các cách sau:
Bấm chuột phải chọn Copy
Vào EditCopy
Ấn Ctrl + C
Bấm chuột phải vào đối tượng vừa chọn, chọn Copy
Chọn tập tin, thư
mục cần tạo lối tắt
Trang 20- Chọn vị trí mới (có thể là thư mục khác, ổ đĩa khác)
- Dán các đối tượng ra bằng một trong các cách:
Bấm chuột phải chọn Paste y
Vào Edit Paste
Ấn Ctrl + V
Bấm chuột phải vào đối tượng vừa chọn, chọn Paste
Chú ý: Nếu thực hiện sao chép thư mục, tập tin trong cùng một cửa sổ ta thực hiện
bằng cách: Chọn các đối tượng, giữ phím Ctrl đồng thời ấn và di chuột đến vị trí khác
Khi đó đối tượng được sao chép có tên như đối tượng đầu những có chữ copy ở trước
Di chuyển vị trí các tập tin, thư mục
Thao tác:
- Chọn các đối tượng cần di chuyển
- Đưa các đối tượng vào bộ nhớ đệm bằng một trong các cách:
Bấm chuột phải chọn Cut
Vào EditCut
Ấn Ctrl + X
Bấm chuột phải vào đối tượng vừa chọn, chọn Cut
- Chọn vị trí mới (có thể là thư mục khác, ổ đĩa khác)
- Dán các đối tượng ra bằng một trong các cách:
Bấm chuột phải chọn Paste y
Vào Edit Paste
Ấn Ctrl + V
Bấm chuột phải vào đối tượng vừa chọn, chọn Paste
Chú ý: Có thể di chuyển nhanh bằng cách: Chọn các đối tượng, đồng thời ấn và rê chuột
để kéo đến cửa sổ khác cùng đang mở hoặc tên thư mục mà ta muốn chuyển đến
Đổi tên tập tin, thư mục
- Chọn đối tượng cần đổi tên
- Vào File Rename hoặc bấm chuột phải chọn Rename hoặc bấm một lần vào phần
tên của đối tượng
- Gõ tên mới và ấn Enter
Xoá tập tin, thư mục
Cách 1:
- Chọn các đối tượng cần xoá
- Vào FileDelete hoặc bấm chuột phải chọn Delete
- Xuất hiện hộp thoại, ta xác nhận Yes hoặc No
Trang 21Chú ý: Các đối tượng khi xoá sẽ được đưa vào thùng rác khi cần ta vẫn có thể khôi
Hiển thị thông tin của tệp tin hoặc thư mục:
Thông tin của các đối tượng như: Ngày tạo lập, ngày sửa đổi gần nhất, ngày truy cập gần nhất, kích thước, thuộc tính chỉ đọc, thuộc tính ẩn…
Thao tác:
- Nhắp chuột phải vào đối tượng chọn Properties hoặc vào FileProperties Khi đó
xuất hiện hộp thoại
Thay đổi biểu tượng của Shortcut:
Nhấn chuột phải vào biểu tượng chọn Propertiesthẻ Short cut Change Icon Thay đổi biểu tượng của thư mục:
Kiểu Đường dẫn Kích thước Kích thước trên đĩa cứng
Các đối tượng con
Thời gian tạo lập
Thuộc tính chỉ đọc
Thuộc tính ẩn
Đồng ý xoá Không xoá
Trang 22Nhấn chuột phải vào thư mục cần đổi PropertiesCustomizeChange Icon
e Một số thao tác khác với cửa sổ
Hệ điều hành Windows cho phép mở nhiều cửa sổ cùng một lúc, nhưng tại một
thời điểm chỉ có một cửa sổ hoạt động (cửa sổ có màu sáng rõ hơn)
Chúng ta có thể thực hiện các thao tác:
Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ: Ấn Alt +Tab hoặc nhấn tên cửa sổ trên thanh tác vụ
Cho các cửa sổ ứng dụng cùng một lúc nằm trên thanh tác vụ: ấn tổ hợp + D
Xếp các cửa sổ ứng dụng (Khi các cửa sổ ở trạng thái co dãn được)
o Gối đầu lên nhau: Nhấn chuột phải lên thanh tác vụ (task bar) chọn
2.2.2 Cửa sổ Control Panel
Mở cửa sổ Control Panel: Vào StartSettingControl Panel, ta có cửa sổ
Control Panel ở dạng quản lý theo nhóm các đối tượng:
Kích chọn hình muốn đổi OK
Trang 23Nhấn chọn Switch to classic view ta
có cửa sổ Control Panel ở dạng quản lý
theo từng đối tượng:
a Xem các thuộc tính của hệ thống
Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng ta có hộp thoại, chọn thẻ General
Nhóm quản lý về chuột và các phần cứng khác Quản lý về tài khoản
Trang 24b Thay đổi thời gian của hệ thống
Từ cửa sổ Control Panel, nhắp chọn
biểu tượng , chọn thẻ Date &
Time có hộp thoại:
Sau khi thiết lập các thông số ta ấn Apply để áp dụng điều chỉnh và nhắp OK để
kết thúc
Chú ý: Chúng ta có thể làm xuất hiện hộp thoại Date and Time Properties bằng
cách bấm đúp chuột vào biểu tượng thời gian ở góc dưới bên phải thanh tác vụ (Task bar)
c Thay đổi chuột của hệ thống
Từ cửa sổ Control Panel chọn biểu tượng có hộp thoại:
Chọn thẻ Buttons, ta có:
Hệ điều hành
mà hệ thống sử dụng
Tên máy, tốc độ của CPU, dung lượng bộ nhớ RAM
Trang 25Thay đổi các thông số, ấn Apply để áp dụng điều chỉnh và nhắp OK để kết thúc
Chọn thẻ Pointer ta có hộp thoại có thể thay đổi hình dạng của con trỏ chuột:
Để chuyển về hình dạng thường sử dụng, chúng ta chọn Use Default cho từng nội dung trong mục Customize hoặc chọn giá trị None trong mục Scheme Ấn Apply để áp dụng điều chỉnh và nhắp OK để kết thúc
d Thay đổi thông số của màn hình
Có thể hình dung màn hình nền như mặt bàn làm việc của mọi người Nếu nhiều người dùng chung một máy tính thì Windows cho phép mỗi người có một màn hình làm việc riêng biệt, đây chính là tính cá nhân hoá môi trường làm việc được Hệ điều hành Windows hỗ trợ
Từ cửa sổ Control Panel nhắp chọn biểu tượng Hoặc tại màn hình
nền bấm chuột phải chọn Properties có hộp thoại:
Chọn thẻ Themes: Thiết lập màn hình có sẵn của XP
Chuyển đổi chức năng nút trái và nút phải chuột
Điều chỉnh độ nhanh hay chậm cho thao tác bấm đúp chuột
Danh sách mẫu chọn, mỗi mẫu chọn gồm nhiều hình ảnh khác nhau của con trỏ chuột
Trang 26 Chọn thẻ Desktop xuất hiện hộp thoại cho phép người dùng thay đổi ảnh, mẫu nền của
Tìm các ảnh có lưu trên máy
Thay đổi cách hiển thị ảnh
Cho hiển thị/ ẩn các biểu tượng có sẵn của hệ điều hành
Trang 27 Thẻ Appearance: Thiết lập cửa sổ hệ thống theo mẫu sẵn có
Sau khi thiết lập các thông số ta ấn Apply để áp dụng điều chỉnh và nhắp OK để
Xem các thay đổi vừa thực hiện
và hệ thống
Mẫu cửa sổ
Màu cửa sổ
Kích thước cửa sổ
Trang 28 Thẻ Setting: Thiết lập độ phân giải màn hình
Mở thùng rác: Nhắp đúp chuột vào biểu tượng thùng rác trên màn hình nền
Khôi phục toàn bộ các đối tượng có trong thùng giác chọn Restore all items
Khôi phục một đối tượng (hoặc một nhóm các đối tượng):
- Chọn các đối tượng muốn khôi phục
- Vào File Restore hoặc bấm chuột phải vào vùng đã chọn, chọn Restore
Xoá sạch mọi đối tượng trong thùng rác (làm rỗng thùng rác): chọn Empty the
Recycle Bin
Xoá từng đối tượng:
- Chọn đối tượng muốn xoá
- Ấn Delete, khi có hộp thoại chọn Yes
2.3 Nâng cao khả năng sử dụng của cửa sổ
Trang 29 Với lệnh New, khi chọn ta có
Mở tập tin bằng một chương trình nào đó
Xoá đối tượng Tạo một nút bấm nhanh
Đổi tên đối tượng Xem thuộc tính của đối tượng Đóng cửa sổ
Trang 30Trong đó: - Lệnh Cut và Paste: Di chuyển đối tượng
- Lệnh Copy và Paste: Sao chép đối tượng
- Lệnh Copy to Folder: Sao chép đối tượng nhưng có hỗ trợ hộp thoại cho
phép chọn nay vị trí đặt đối tượng sao chép
Lệnh Move to Folder: di chuyển đối tượng nhưng có hỗ trợ hộp thoại cho phép
chọn ngay vị trí đặt đối tượng di chuyển
b Thực đơn lệnh View và Tools
Thực đơn lệnh View
Khôi phục trạng thái cũ
Chọn toàn bộ mọi đối tượng trong cửa sổ Đảo ngược trạng thái chọn đối tượng trong cửa sổ Như lệnh tạo lối tắt, chỉ khác về số lần nhân bản
Chọn vị trí sao chép đối tượng
Trang 31 Thực đơn lệnh Tools:
- Chọn Folder Option, ta có hộp thoại cho phép thiết lập các điều khiển cửa sổ
Hiển thị/ che dấu thanh công cụ
Hiển thị/ che dấu thanh trạng thái
Mở các chức năng tiện ích như: Search, Favorites, History, Folders
Làm thay đổi cách hiển thị các biểu tượng
Tự động sắp xếp sắp xếp
Trang 32 Thẻ General:
- Khi chọn xong các mục ấn nút OK hay Apply để xác nhận các thay đổi
Thẻ View:
- Mục Hide file extension , khi được chọn, các tệp tin bị che dấu phần mở rộng
Người dùng không nhìn thấy phần mở rộng và không sửa chữa được
Chọn màn hình nền thông thường
Có một cửa sổ duy nhất khi chuyển
từ thư mục này đến thư mục khác Mỗi thư mục được mở ra trong một cửa sổ riêng
Thay đổi thao tác của chuột: Nhắp chuột một lần là mở thư mục, di chuyển con trỏ chuột lên thư mục tức là chọn thư mục Hình dạng biểu tượng thay đổi (tên biểu tượng được gạch chân)
Thao tác chuột như quy ước vẫndùng
Lựa chọn tốt nhất mà hệ điều hành
đã định sẵn
Thay đổi cách thể hiện đường dẫn thư mục trên thanh địachỉ
Khi chọn, các đối tượng đã đặt thuộc tính
sẽ không hiện ra trên nền cửa sổ
Trang 33- Mục Hide protected operating system file, khi mục này được chọn các mục tin
cần thiết cho Hệ điều hành được che giấu tránh việc bị xoá nhầm
- Mục Show My Document on Desktop, khi đuợc chọn, biểu tượng My Document
xuất hiện trên màn hình nền, ngược lại biểu tượng này sẽ không có trên màn hình nền
- Nút Restore Default: Đặt các mục về lại giá trị đầu được hệ điều hành quy định
2.3.2 Tiện ích Folder biểu diễn thư mục dưới dạng cây
a Mở tiện ích Folder
Cách 1: Trong cửa sổ thư mục, nhắp chuột vào nút trên thanh công cụ
Cách 2: Vào StartProgramAccessoriesWindows Explorer
Cách 3: Bấm chuột phải vào nút Start chọn Explorer
Cách 4: Ấn tổ hợp + E
Khi đó xuất hiện cửa sổ biểu diễn dạng cây như sau:
Vùng bên trái hiển thị thư mục dạng cây phân cấp, vùng bên phải hiển thị nội dung
của mỗi đối tượng được chọn ở vùng bên trái Trên mỗi vùng có các thanh cuốn cho phép xem hết nội dung của vùng
b Đóng tiện ích Folder
Cách 1: Nhắp chọn một lần nữa vào biểu tượng
Cách 2: Nhắp chuột vào nút của vùng bên trái
c Thao tác với vùng bên trái
Các khái niệm cơ bản
- Đường kẻ dọc cho biết cấp của thư mục (nằm trên một đường kẻ là cùng cấp)
- Dấu “-“ đứng trước: Cho biết thư mục này đang mở Nhắp chuột vào dấu ”-” hoặc nhắp đúp chuột vào tên thư mục sẽ xuất hiện dấu “+”
- Dấu “+” thư mục có chứa các thư mục con nhưng đang ở trạng thái thu gọn Nhắp Vùng bên trái
Vùng bên phải
Trang 34chuột vào nó thì sẽ mở cây thư mục con, dấu “-“ xuất hiện thay cho dấu “+”
- Không có dấu “-” hay “+”: Thư mục này không có thư mục con
Thao tác với thư mục
Các thao tác với thư mục như: mở thư mục, tạo thư mục mới, đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá, xem thuộc tính thực hiện như phần II- Thư mục và tập tin
2.3.3 Tiện ích tìm kiếm thông tin
Cho phép tìm kiếm các đối tượng trên máy tính khi chúng ta chỉ nhớ tên, một phần của tên, một phần nội dung của tài liệu, thời gian tạo lập, sửa đổi, kích thước đối tượng
a Mở chương trình tìm kiếm
Cách 1: Nhắp chuột vào nút trên thanh công cụ
Cách 2: Vào ViewExplore BarSreach
Cách 3: Ấn Ctrl + E
Cách 4: Vào Start chọn Sreach
Khi đó cửa sổ hiện tại có dạng:
b Đóng chương trình tìm kiếm
Cách 1: Nhắp chọn một lần nữa vào biểu tượng
Cách 2: Nhắp chuột vào nút của vùng bên trái
c Thao tác với vùng bên trái
- Ở vùng bên trái chọn All Files and Folders khi đó có hộp thoại
- Gõ các nội dung làm gợi ý tìm kiếm, nhấn chọn Search và đợi, khi tìm kiếm xong
kết quả sẽ được thể hiện ở phần khung bên phải
Vùng
Trang 35d Tạo cụm từ tìm kiếm
Cụm từ tìm kiếm có thể nhập vào là:
- Một phần đầu của tên: kết quả tìm kiếm là những tệp tin có phần đầu của tên trùng
với từ tìm kiếm
- Một phần của tên kết hợp với ký tự *: Ký tự * cho phép thay thế một dãy ký tự có
nội dung và độ dài bất kỳ
Ví dụ: Cụm từ tìm kiếm là *.txt, thì kết quả tìm kiếm là các tệp tin có phần mở rộng là txt
- Một phần của tên kết hợp với ký tự ?: Ký tự ? thay thế cho một ký tự
Ví dụ: Cụm từ tìm kiếm là co??v?n => Kết quả tìm kiếm là các tên bắt buộc phải có ký tự tại vị trí dấu ?
e Nâng cao khả năng tìm kiếm
- Click vào mục When was it modified? Để tìm theo thời gian sửa đổi gần nhất
- Click vào mục What size is it? Để tìm theo kích thước đối tượng
- Click vào mục More advanced option Chứa các tùy chọn nâng cao khi tìm kiếm:
o Search system folder: Tìm trong thư mục hệ thống
o Search hidden file and folder: Tìm cả thư mục và tệp bị ẩn
o Search subfolder: Tìm trong cả thư mục con
o Case sensitive: Phân biệt chữ hoa và chữ thường
Trang 36- Chọn Start đợi xong và chọn Close để kết thúc
Lưu ý: Định dạng các loại đĩa khác ta làm tương tự như đối với đĩa mềm nhưng lưu
ý là không nên định dạng đĩa một cách tuỳ tiện vì khi định dạng thì toàn bộ dữ liệu trên đĩa
sẽ mất hết
2.4.2 Quản trị máy in
a Cài đặt máy in
Thao tác Vào StartSetting Printers and Faxes ta có cửa sổ:
- Nhắp chọn Add Printers xuất hiện hộp thoại
- Chọn các thông số cần và Next, hộp khác hiện ra chọn Next và trong hộp thoại cuối cùng chọn Finish để kết thúc
b Chọn máy in ngầm định
Windows cho phép ta cài đặt nhiều máy in cùng một lúc
nhưng tại một thời điểm chỉ có một máy in được sử dụng gọi là
máy in ngầm định, máy in ngầm định có dấu tích ở tên máy in
Đặt máy in ngầm định:
- Chọn máy in muốn đặt là ngầm định
- Nhấn chuột phải vào máy in đó chọn Set as Default Printer hoặc vào File chọn
Set as Default Printer
2.4.3 Chương trình ứng dụng trên Windows
a Gỡ bỏ một chương trình trên máy tính
Trang 37Khi một chương trình được cài
đặt vào trong máy tính thì nó được
quản lý trong nhóm Add or Remove
b Đóng một chương trình ứng dụng của Windows
Để thoát một chương trình ứng dụng trong Windows người ta dùng các cách sau:
Cách 1: Vào FileClose
Cách 2: Nhắp chuột vào nút (ở góc trên bên phải màn hình)
Cách 3: Bấm tổ hợp phím Alt + F4
2.4.4 Một số tiện ích khác
a Sắp xếp các tập tin để chống phân mảnh tệp
Vào StartProgram AccessoriesSystem toolsDisk Deframeter
- Lựa chọn ổ đĩa cần sắp xếp và chọn Deframeter để chống phân mảnh tệp
b Sao lưu tập tin đề phòng khi xảy ra sự cố
Vào StartProgramAccessoriesSystem toolsBackup
c Mở chương trình máy tính cá nhân:
Vào StartProgramAccessories Calculator
Hoặc Start / Run / Nhập Calc vào hộp thoại / OK
Trang 38CHƯƠNG II: PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN MS-WORKD
Bài 1 TỔNG QUAN MS-WORD
1.1 Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản MS- Word
Phần mềm soạn thảo văn bản:
Là một phần mềm ứng dụng thuộc bộ chương trình MicroSoft Office của hãng Microsoft
Là một bộ soạn thảo trực quan, hay còn gọi là WYSIWYG (What You See Is What You Get), có giao diện đẹpvà dễ sử dụng MS-Word có nhiều tính năng mạnh mẽ, được coi như một công cụ chuyên nghiệp trong công nghệ chế bản.
1.2 Khởi động và thoát khỏi Word
1.2.1 Khởi động WORD
Có thể mở chương trình MS- Word theo 3 cách:
Cách 1: Bấm đúp chuột vào biểu tượng ở trên màn hình nền
Cách 2: Nhắp chuột vào Start\Program\Microsoft Word
Cách 3: Nhắp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền và ấn phím Enter
1.2.2 Thoát khỏi WORD
Thoát khỏi Word bằng một trong các cách sau:
Cách 1: Vào Menu File, chọn Exit
Cách 2: Bấm tổ hợp phím Alt+F4
Cách 3: Bấm chuột vào nút (nút phía trên bên phải màn hình)
Cách 4: Bấm chuột phải vào tên của tài liệu Word dưới thanh tác vụ chọn Close
Chú ý: Nếu mở một văn bản mới để soạn thảo hoặc mở một văn bản mới để sửa chữa
mà chưa lưu lên đĩa thì máy sẽ hỏi lại:
1.3 Giao diện làm việc của Word
Sau khi khởi động, màn hình làm việc của Word như sau:
Thoát có lưu trên đĩa
Thoát không lưu trên đĩa Trở về màn hình soạn thảo
Trang 391.4 Các thành phần
1.4.1.Thanh tiêu đề (Title Bar)
Là thanh chứa tên chương trình, tên tệp văn bản (khi văn bản chưa đặt tên nó có tên mặc định là Document…) và có các nút sau:
Bấm chuột vào nút , tài liệu trở thành một nút trên thanh tác vụ
Có hai trạng thái: Toàn màn hình và một phần màn hình
Thoát khỏi Word
1.4.2 Thực đơn ngang (menu Bar)
Là thanh chứa các nhóm lệnh của Word , mỗi nhóm lệnh tương ứng với một thực đơn dọc (Menu PopUp)
Thao tác để mở một thực đơn dọc:
Cách 1: Bấm chuột vào tên thực đơn dọc cần mở
Cách 2: Ấn F10, dùng các phím mũi tên , di vệt sáng đến thực đơn dọc cần
mở và ấn phím Enter
Cách 3: Ấn Alt + Ký tự đại diện (Ký tự gạch chân)
Nguyên tắc sử dụng thực đơn dọc:
- Các dòng lệnh rõ, khi chọn sẽ thực hiện một chức năng nào đó
Trang 40- Các dòng lệnh màu xám nhạt là các dòng lệnh tạm thời không thực hiện
- Các dòng lệnh có ghi kèm tổ hợp phím, ta có thể nhấn tổ hợp phím để chọn dòng lệnh đó
1.4.3 Thanh công cụ (Tools Bar)
Chứa các nút được gắn sẵn chức năng lệnh
- Mỗi lệnh sẽ được thực hiện nếu ta chọn nút đó
- Khi đưa chuột đến bên phải nút lệnh sẽ hiện ra tên của nó
Có rất nhiều thanh công cụ nhưng khi soạn thảo văn bản chúng ta thường dùng 3 thanh sau
Formating: Thanh định dạng
Standard: Thanh công cụ chuẩn
Drawing: Thanh công cụ vẽ
Bật tắt các thanh công cụ (Tools bar):
Cách 1: Vào View\ Toolbars\ nếu dòng nào có là đang bật ngược lại là tắt
Cách 2: Đặt con trỏ vào thanh menu ngang, bấm chuột phải, nếu dòng nào có
là đang bật ngược lại là tắt
Thêm bớt các nút chức năng trên thanh công cụ:
Cách 1:
- Bấm chọn nút mũi tên (nút ngoài cùng trên thanh công cụ)
- Di chuột vào Add or Remove Button xuất hiện danh sách liệt kê các nút chức năng
Quy định: Có là nút đang hiển thị trên thanh công cụ, ngược lại là không
Cách 2: Bấm chuột phải vào thanh công cụ hoặc thanh Menu chọn Customize chọn thẻ Command có hộp thoại:
Mỗi nút trên
thực đơn
ngang
Các nút trên thanh công cụ tương ứng