Việc này giống như ta thực hiện lệnh trên thanh công cụ và thanh thực đơn ở các phiên bản trước Thẻ Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc như:
Trang 1PHẦN 3 BẢNG TÍNH MICROSOFT EXCEL 2007 BÀI 1 - LÀM QUEN VỚI MICROSOFT EXCEL 2007
1 Giới thiệu về MS Excel
Microsoft Excel (được viết tắt là MS Excel) là một chương trình nằm trong bộ Microsoft Office của hãng Microsoft MS Excel được dùng rất phổ biến trong công tác văn phòng, trong quản lý kinh tế, Ngoài những chức năng thông dụng của một bảng tính điện tử, MS Excel còn cung cấp nhiều công cụ giúp người sử dụng có thể xử lý hầu hết các vấn đề về tổ chức, khai thác và quản lý dữ liệu
MS Excel được Microsoft giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1983 cho các máy tính IBM chạy hệ điều hành DOS Sau đó, cùng với sự phát triển của hệ điều hành, MS Excel đã trải qua các phiên bản: MS Excel for Window 3.x, MS Excel for Window 95, MS Excel for Window
98, MS Excel 2000, MS Excel XP, MS Excel 2003, MS Excel 2007, MS Excel 2010 Trong phần này tôi sẽ giới thiệu một số kiến thức cơ bản của MS Excel 2007.
2 Khởi động, thoát khỏi và giao diện chương trình
2.1 Khởi động chương trình
Cách 1: Từ màn hình desktop của Windows kích chuột tại nút Start chọn All Programs Microsoft Office Microsoft Office Excel 2007:
Hình 1.1: Minh họa khởi động chương trình
Cách 2: Từ màn hình chính của Windows kích chuột vào biểu tượng MS Excel .
2.2 Thoát khỏi chương trình
Để thoát khỏi Microsofft Excel ta làm như sau:
Chọn close ở góc trên cùng bên phải Hoặc chọn nút Office Exit.
Chọn biểu tượng Excel trên thanh tác vụ click chuột phải chọn close, phím tắt là ALT+ F4
Lưu ý: Trong trường hợp thoát khỏi chương trình mà chưa ghi lại những thay đổi trong
tệp đang làm việc, MS Excel sẽ đưa ra thông báo:
Hình 1.2: Thông báo lưu lại thay đổi trong tệp bảng tính
- Chọn Yes: lưu lại những thay đổi trong tệp hiện thời.
Trang 2- Chọn No: không lưu lại những thay đổi trước đó.
- Chọn Cancel: huỷ thao tác đóng tệp, trở lại màn hình làm việc.
2.3 Màn hình giao tiếp của Excel 2007
Hình 1.3: Màn hình giao tiếp của MS Excel
Nút lệnh office : chứa các lệnh rất thường hay sử dụng như tạo tệp tin mới, mở tệp tin, lưu tệp tin,… và danh mục các tệp tin đã mở trước đó Nút lệnh Office giống như thực đơn
File của các phiên bản trước.
Hình 1.4: Các thành phần trong nút Office
Thanh các lệnh truy cập nhanh: chứa các lệnh mà ta hay sử dụng nhất Kích chuột vào
để mở danh mục các lệnh và vào các lệnh cần cho hiện lên thanh lệnh truy cập nhanh Để
thêm vào một số nút lệnh chọn More Commands… để mở cửa sổ Excel Options
Trang 3Hình 1.5: Các thành phần trong Customize Quick Access Toolbar
Hình 1.6: Hộp thoại Excel Options
Thanh tiêu đề: Gồm menu điều khiển, tên chương trình Microsoft Excel, tên tệp đang làm
việc, nút phóng to thu nhỏ và nút đóng cửa sổ.
Thanh menu: Gồm danh mục các nút lệnh được chia theo nhóm lệnh hay còn gọi là
Ribbon.
Vùng làm việc: Là phần danh cho người sử dụng nhập và xử lý dữ liệu Trong cửa sổ
bảng tính có con trỏ ô để xác định vị trí ô hiện thời.
Thanh công thức (formula bar): gồm 3 phần: địa chỉ của ô hiện thời, biểu tượng chèn
hàm (Insert Function) và phần chứa hiển thị dữ liệu của một ô hiện thời trên bảng tính.
Thanh cuốn (scroll bar): dùng dịch chuyển khung nhìn để xem các phần của bảng tính.
Có thanh cuốn dọc, nằm bên phải cửa sổ ứng dụng và thanh cuốn ngang, nằm phía dưới cửa sổ ứng dụng.
Trang 4Thanh trạng thái (status bar): hiển thị tình trạng của cửa sổ hiện tại hoặc ý nghĩa lệnh
hiện thời của MS Excel.
2.4 Giới thiệu về Ribbon
Excel 2007 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là Ribbon.
Có các thẻ chính: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Reviews, View, Developer, Add-Ins
Hình 1.7: Danh mục các thẻ thông dụng trên thanh Ribbon
Khi trỏ chuột vào nút lệnh nào đó trên Ribbon, bạn sẽ thấy xuất hiện thông tin về nút lệnh
đó, báo cho bạn biết công dụng của nút lệnh đang muốn sử dụng Khi muốn sử dụng nút lệnh chỉ cần kích chuột vào nút lệnh Việc này giống như ta thực hiện lệnh trên thanh công cụ và thanh thực đơn ở các phiên bản trước
Thẻ Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm
việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,…
Thẻ Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: Bảng biểu, biểu đồ, đồ thị, ký
hiệu, …
Thẻ Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn
Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công thức,
điều khiển việc tính toán của Excel
Thẻ Data: Thực hiện các thao tác cơ sở dữ liệu như, tổng hợp dữ liệu phân tích dữ liệu,
thiết lập các điều kiện ràng buộc dữ liệu, sắp xếp…
Thẻ Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô,
các thiết lập bảo vệ bảng tính.
Thẻ View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia màn
hình,…
Thẻ Developer: Ngăn này mặc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình viên,
những người có hiểu biết về VBA Để mở nhóm này kích chuột vào nút Office Excel Options Popular Chọn Show Developer tab in the Ribbon.
Thẻ Add-Ins: Ngăn này chỉ xuất hiện khi Excel mở một tập tin có sử dụng các tiện ích bổ
sung, các hàm bổ sung,…
Truy cập Ribbon bằng bàn phím:
Mới nhìn qua giao diện Excel chúng ta có thể tưởng rằng phải sử dụng Ribbon bằng chuột không thể dùng tổ hợp <ALT+ký tự đại diện> vì không có các ký gạch chân như các phiên bản trước Tuy nhiên thanh Ribbon vẫn có thể truy cập bằng bàn phím.
Trang 5Hình 1.8: Các ký tự đại diện của thẻ, nhóm lệnh và lệnh
Khi muốn truy cập đến các thẻ trên thanh Ribbon như Home, Insert, … ta nhấn phím ALT một lần (không cần giữ phím ALT) Các ký tự đại diện cho các nhóm lệnh sẽ hiện lên, chọn phím trên bàn phím tương ứng ký tự đại diện cần truy cập Ngoài ra, có thể dùng các phím định hướng ( ←→↑↓ ) để di chuyển trong thanh Ribbon
Để biết ký tự đại diện cho các nút lệnh, chọn tổ hợp phím <ALT + ký tự đại diện của thẻ
> Ví dụ thẻ Page Layout (ký tự đại diện là P) <ALT+P>.
Khi muốn thực hiện một lệnh nào đó trên thanh Ribbon thì ta di chuyển ( ←→↑↓ ) đến lệnh đó và nhấn phím Enter hay dùng <ALT + Ký tự đại diện cho nút lệnh>.
Khi muốn trở lại vùng làm việc trên bảng tính, chọn phím ALT một lần hoặc phím ESC.
3 Cấu trúc của một tệp dữ liệu trong Excel
Trong phiên bản MS Excel 2003 một tệp bảng tính có phần mở rộng “.XLS” tuy nhiên trong phiên bản MS Excel 2007 phần mở rộng là “.XLSX” Tệp bảng tính còn được gọi tên là
sổ tay (Workbook).
Trong một Workbook có rất nhiều bảng tính (sheet), trong từng bảng tính lại gồm nhiều hàng và nhiều cột Mỗi hàng hay cột lại gồm nhiều ô Phần dưới đây chúng ta sẽ xem xét từng thành phần của một tệp dữ liệu
3.1 Bảng tính (sheet)
Bảng tính là thành phần chính của một tệp, bao gồm nhiều ô (cell) được hình thành bởi các hàng (Row) và các cột (Column) Một bảng tính Excel 2007 gồm 16 384 cột và 1 048 576 hàng (so với phiên bản Excel 2003 là 256 cột và 65 536 dòng).
Trong một tệp, mỗi bảng tính được đặt một tên mặc định là Sheet N (trong đó N là một số
tự nhiên khác không dùng để chỉ thứ tự của bảng tính) Trong quá trình sử dụng, người dùng thường đặt lại tên của bảng tính cho có ý nghĩa với nội dung của bảng tính.
3.2 Dòng (row)
Dòng là tập hợp của các ô trong bảng tính theo chiều ngang Mỗi dòng được gán tên theo
số thứ tự là 1, 2, 3
3.3 Cột (column)
Cột là tập hợp của các ô trong bảng tính theo chiều dọc Mỗi cột được gán tên mặc định
ký hiệu theo thứ tự chữ cái A, B, C
Trang 6Tuy nhiên, trong MS Excel còn cho phép người sử dụng gán tên cho cột theo số thứ tự 1,
2, 3, Để đặt tên cột theo cách này kích chuột vào nút Office Excel Options Formulas trong mục Working with Formulas đánh dấu vào ô R1C1 reference style
3.4 Ô (cell)
Ô là giao điểm của một cột và một dòng Một ô được xác định bởi địa chỉ của ô Tuỳ theo cách chọn tên cột mà địa chỉ ô được xác định khác nhau Trong tài liệu này chỉ giới thiệu về các xác định địa chỉ của ô theo cách dùng tên cột là các chữ cái Khi đó, địa chỉ của một ô được xác định bởi: <tên cột><tên hàng> (tên cột trước sau đó là tên hàng).
Ví dụ: Ô A2 là giao của cột A và dòng 2
Địa chỉ của ô được chia ra làm 3 loại:
Nếu địa chỉ của ô được xác định bởi <tên cột><tên dòng> thì gọi là địa chỉ tương đối.
Nếu địa chỉ của ô được xác định bởi <$tên cột><$tên dòng> thì gọi là địa chỉ tuyệt đối
Nếu địa chỉ của ô được xác định bởi <$tên cột><tên dòng> hoặc được xác định bởi <tên cột><$tên dòng> thì gọi là địa chỉ hỗn hợp.
Đặc điểm cơ bản của các loại địa chỉ này là vị trí nào có kí hiệu $ đứng trước sẽ không thay đổi mỗi khi sao chép công thức đến vị trí mới Ngược lại vị trí nào không có kí hiệu $ đứng trước sẽ thay đổi mỗi khi sao chép công thức đến vị trí mới.
Cách viết địa chỉ ô khi tham chiếu trên các bảng tính khác nhau:
Tham chiếu đến địa chỉ ở worksheet khác nhưng cùng workbook thì có dạng
Tên_sheet!Địa_chỉ_ô.
Ví dụ: =A2*Sheet2!A2 =A2*’Thong so’!B4
Khi tên sheet có chứa khoảng trắng thì để trong cặp nháy đơn ‘ ’.
Khi tham chiếu đến ô ở trên các bảng tính khác nhau của cùng một tệp hay trên các bảng tính của các tệp dữ liệu khác nhau, người sử dụng phải đưa thêm phần xác định tên của tệp dữ liệu và tên của bảng tính vào trước phần địa chỉ ô Cụ thể cách viết như sau:
[Tên tệp dữ liệu]Tên bảng tính!Địa chỉ của ô
Ví dụ: Giả sử con trỏ ô đang ở Sheet 1 của tệp dữ liệu Book1 Để tham chiếu đến ô A1 của Sheet1 trong tệp dữ liệu Book2 ta dùng: [Book2]Sheet1!A1
3.5 Vùng (range)
Vùng là một tập hợp của các ô có thể liên tục hoặc không liên tục Có thể xem một ô cũng
là một vùng Vùng được xác định thông qua địa chỉ của các ô trong vùng hoặc thông qua tên gọi.
Cách xác định vùng thông qua địa chỉ của các ô:
Với các vùng gồm các ô liên tục thì địa chỉ của vùng xác định bởi ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải, giữa hai phần địa chỉ ô ngăn cách bởi dấu hai chấm (:)
Ví dụ: ta có một vùng gồm các ô từ ô B1 đến ô E5, khi đó địa chỉ của vùng này sẽ được viết là B1:E5 nếu dùng địa chỉ tương đối.
Trang 7Với các vùng gồm các ô không liên tục thì phải liệt kê đầy đủ địa chỉ của từng thành phần trong địa chỉ của vùng, giữa các thành phần không liên tục thì dùng dấu phảy (,)
Ví dụ: ta có một vùng gồm các ô từ ô B1 đến ô B5, ô C2 và các ô từ ô D1 đến ô D5 khi
đó địa chỉ của vùng này sẽ được viết là B1:B5,C2,D1:D5 nếu dùng địa chỉ tương đối.
Đặc biệt địa chỉ của một cột được xác định là <tên cột>:<tên cột> và địa chỉ của một dòng được xác định là <tên dòng>:<tên dòng> Ví dụ cột A được xác định là A:A, dòng 4 được xác định là 4:4.
Cách xác định vùng thông qua tên gọi:
Ngoài cách xác định vùng thông qua địa chỉ của các ô MS Excel còn cho phép xác định vùng thông qua tên gọi Việc đặt tên cho vùng dữ liệu giúp người sử dụng dễ nhớ và dễ sử dụng hơn trong quá trình làm việc Đặt tên giúp việc tham chiếu tính toán ít sai sót hơn và di chuyển hay chọn các vùng đã đặt tên một cách nhanh chóng từ Name box ( hoặc dùng Go to F5) Để đặt tên cho vùng ta làm như sau:
Chọn thẻ Formulas chọn nhóm Defined names Define name xuất hiện hộp thoại New Name:
Hình 1.9: Hộp thoại New Name
Name: nhập vào tên vùng có thể dài không quá 255 kí tự, không chứa kí tự trống
và một số kí tự đặc biệt như *, /, )
Scope: chọn phạm vi áp dụng của vùng có thể là Workbook hay sheet 1, sheet2,…
Comment: ghi chú thích cho vùng dữ liệu
Refers to: Dùng để xác định lại địa chỉ của vùng cần đặt tên.
Người dùng có thể đặt tên cho vùng bằng cách chọn vùng cần đặt tên sau đó nhấn chuột phải và chọn Name a Ranger khi đó hộp thoại New Name cũng hiển thị ra như trên.
Để sử dụng tên các vùng đã đặt : nhấn phím F3, chọn tên vùng cần dùng trong danh sách
và chọn Paste List.
Hình 1.10: Hộp thoại Paste Name
Để quản lý tên các vùng: Chọn thẻ Formulas chọn nhóm Defined Names chọn
Name manager xuất hiện hộp thoại Name Manager:
Trang 8Hình 1.11: Hộp thoại Name Manager
New: Thêm một vùng mới
Edit: Hiệu chỉnh tham số cho vùng
Delete: Xóa vùng khỏi danh sách
Filter: Lọc tên các vùng theo các tham số có thể là theo workbook, sheet, tên…
4 Các kiểu dữ liệu cơ bản
Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu của ô phụ thuộc vào ký tự đầu tiên gõ vào MS Excel gồm các kiểu dữ liệu cơ bản sau:
4.1 Kiểu số
Dữ liệu nhập vào bắt đầu bởi các số từ 0 đến 9 hoặc các dấu +, - , (, , $ Các kí hiệu tiếp theo phải là các số hoặc kí hiệu ) tương ứng Mặc định của MS Excel, kiểu dữ liệu này được căn theo lề phải.
4.2 Kiểu ngày tháng, thời gian
Dữ liệu kiểu ngày tháng được Excel lưu trữ dưới dạng một số tuần tự Số tuần tự này được hình thành bằng cách quy đổi dữ liệu kiểu ngày tháng thành một con số theo một mốc thời gian Để xem số tuần tự của dữ liệu ngày tháng dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + ~ (để quay trở lại dạng ngày tháng dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + #) Dữ liệu kiểu thời gian được lưu trữ dưới dạng phân số.
Cách nhập dữ liệu kiểu ngày tháng hay thời gian phải tuỳ theo cách thiết lập của người dùng trong hệ điều hành Windows Trong phần này, chúng ta sẽ sử dụng dạng mặc định của Windows Khi đó, ngày tháng sẽ có dạng mm/dd/yyyy (tháng/ngày/năm) và thời gian sẽ là giờ:phút:giây Có thể nhập vào theo các dạng: mm/dd/yyyyy, mm/dd/yy, mm/dd, mm/yyyy, giờ:phút:giây, giờ:phút, mm/dd/yyyy giờ:phút:giây,
4.3 Kiểu chuỗi kí tự
Dữ liệu nhập vào bắt đầu là các chữ cái hoặc dấu nháy đơn ( ‘) Các dữ liệu không thuộc kiểu số, ngày tháng, thời gian, công thức cũng có thể coi là kiểu chuỗi kí tự Mặc định của MS Excel, kiểu dữ liệu này được căn theo lề trái.
4.4 Kiểu công thức
Công thức giúp bảng tính hữu ích hơn rất nhiều, nếu không có các công thức thì bảng tính cũng giống như trình soạn thảo văn bản Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt
Trang 9đầu là dấu =, +, - và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm.
Ví dụ: = 50000 – IF(C8>=25000,80%*C8,C8)
Các phép toán sử dụng trong công thức:
Phép toán số học: + (cộng), - (trừ), * (nhân), / (chia), ^ (luỹ thừa), % (phần trăm).
Phép toán với chuỗi kí tự: & (nối chuỗi kí tự)
Phép toán so sánh: = (bằng), > (lớn hơn), < (nhỏ hơn), >= (lớn hơn hoặc bằng), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), <> (khác nhau).
5 Các thao tác với tệp (workbook)
5.1 Tạo mới workbook
Chọn nút Office New, một hộp thoại hiện ra cung cấp nhiều lựa chọn để tạo workbook như: workbook trống, workbook theo mẫu dựng sẵn, workbook dựa trên một workbook đã có Để tạo một workbook trống, bạn chọn Blank workbook và kích chuột vào nút create.
Hình 1.12: Hộp thoại New Workbook
Nhấp chuột lên nút trên thanh lệnh truy cập nhanh (Quick Access Tollbar).
5.2 Mở workbook có sẵn trên đĩa
Cách 1: Chọn nút Office chọn tên tệp có trong danh sách Recent Document, có tối đa
50 tập tin được sử dụng gần đây nhất trong danh sách này (để điều chỉnh thì kích chuột vào nút Office Excel Options Avanced phần Display mục Show this number of Recent Documents và thay đổi giá trị mặc định là 17 tại ô này).
Cách 2: Chọn nút Office Open, hộp thoại Open hiện ra Trong hộp thoại Open cần xác định ví trí và tên tệp cần mở, chọn Open để mở tập tin Các tùy chọn của nút Open trong hộp thoại Open:
Trang 10Hình 1.13: Hộp thoại Open
Open (mở bình thường),
Open Read-Only (Không lưu đè được những thay đổi),
Open as Copy (Tạo bản sao của tệp tin và mở ra),
Open in Browser (Mở tệp tin bằng trình duyệt web mặc định),
Open and Repair (Rất hữu dụng trong trường hợp tệp tin bị lỗi).
Cách 3: Có thể gọi nhanh hộp thoại Open bằng tổ hợp phím Ctrl+O.
5.3 Lưu workbook
Một điều cần lưu ý khi làm việc trên máy tính là phải nhớ thực hiện lệnh lưu lại công việc
đã thực hiện thường xuyên Việc ra lệnh lưu trữ không tốn nhiều thời gian nhưng nếu máy bị hỏng hay cúp điện đột ngột có thể mất dữ liệu trong cả giờ làm việc của bạn Nhằm an toàn cho
dữ liệu, bạn nên bật tính năng Auto Recover, Excel sẽ tự động thực hiện lệnh lưu theo thời gian qui định (mặc định là 10 phút lưu một lần) Để sử dụng tính năng Auto Recover chọn nút Office Excel Options Save, sau đó đánh dấu chọn vào Save AutoRecover information every 10 minutes (có thể thay đổi thời gian tự động ghi dữ liệu).
Trang 11Hình 1.14: Hộp thoại Save as
Khi đó cần xác định các tham số:
Ví trí của tệp cần lưu trữ (lựa chọn trực tiếp trên cây thư mục).
File name: nhập vào tên tệp tin.
Save as type: xác định kiểu tệp tin.
Lưu tệp bảng tính với tên khác: Chọn nút Office Save As rồi thực hiện tương tự như
phần trên (hoặc ấn phím F12).
Để bảo mật tệp tin: Bạn có thể gán mật mã bảo vệ tránh các truy nhập trái phép Chỉ khi
cung cấp mật mã mới được phép mở tệp tin.
1 Chọn nút Office Save As, hộp thoại Save As hiện ra.
2 Chọn nút Tools chọn General Options:
Hình 1.15: Hộp thoại General Options
Always create backup: tạo bản sao có đuôi *.xlk trước khi gán mật mã.
Password to Open: nhập mật khẩu để mở
Password to modify: nhập mật khẩu để hiệu chỉnh workbook (hai mật khẩu này nên khác nhau để tăng bảo mật).
Read - only recommended: mở dưới dạng chỉ đọc.
Trang 126 Các thao tác với bảng tính (Sheet)
Trong một workbook chứa nhiều sheet Tuy nhiên khi mở một workbook mới thì số lượng sheet mặc định trong workbook là 3 Người sử dụng có thể thay đổi số sheet mặc định này bằng một giá trị nhỏ hơn 255 Để thay đổi giá trị mặc định của sheet trong một workbook ta làm như sau: Kích chuột vào nút Office Excel Options General Thay đổi giá trị 3 mặc định trong ô Include this many sheets bằng giá trị mong muốn.
Cần chú ý là số lượng sheet thực tế trong một workbook là rất lớn, lớn hơn số lượng 255 rất nhiều Giá trị 255 ở đây chỉ là giá trị mặc định lớn nhất chứ không phải số lượng sheet lớn nhất trong một workbook.
6.1 Chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính
Mặc định mỗi bảng tính thường có tên gọi là Sheet1, Sheet2, Từng bảng tính được định danh bằng một tab bảng tính tại đáy cửa sổ Để chuyển đổi giữa các bảng tính người sử dụng chỉ cần kích chuột tại tên của bảng tính cần chuyển đến làm việc hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + PageUp hoặc Ctrl + PageDown để chuyển sang trái hoặc sang phải bảng tính hiện thời.
Trong trường hợp các sheet bị che khuất ta kích chuột vào các nút mũi tên phải/trái tương ứng trên thanh sheet tab để quan sát các sheet bị khuất bên phải/bên trái.
6.2 Đặt tên cho bảng tính
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Format chọn Rename Sheet.
Cách 2: Kích kép chuột tại tên của bảng tính cần đổi tên gõ vào tên mới.
Cách 3: Kích chuột phải Rename gõ vào tên mới.
Tên sheet có thể dài tới 31 ký tự và có thể dùng khoảng trắng, tuy nhiên không được dùng các ký hiệu để đặt tên như: : / \ ? *.
6.3 Xoá bảng tính
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Delete chọn Delete Sheet.
Cách 2: Kích phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, xác nhận xóa OK.
6.4 Chèn bảng tính
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Insert chọn Insert Sheet.
Cách 2: Kích chuột vào nút trên thanh sheet tab
Cách 3: Kích phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, hộp thoại Insert hiện ra, chọn Worksheet và nhấn nút OK Sheet mới sẽ chèn vào trước sheet hiện hành.
Cách 4: Dùng tổ hợp phím <Shift+F11> chèn sheet mới vào trước sheet hiện hành.
Cách 5: Chọn bảng tính, sau đó rê chuột để chuyển bảng tính sang vị trí khác.
6.5 Sao chép, di chuyển bảng tính
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Format chọn Move or Copy Sheet, xuất hiện hộp thoại Move or Copy:
Trang 13Hình 1.16: Hộp thoại Move or Copy
Create a copy: chọn sẽ là thao tác sao chép, ngược lại sẽ là di chuyển bảng tính.
To book: xác định vị trí chuyển đến (đến workbook nào) và Before sheet (vị trí của sheet trong workbook).
Cách 2: Kích phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Move or Copy.
Cách 3: Chọn bảng tính, sau đó giữ phím Ctrl đồng thời rê chuột để sao chép bảng tính sang vị trí khác.
6.6 Chọn màu cho sheet tab
Việc tô màu giúp quản lý thanh sheet tab được tốt hơn Để tô màu cho các sheet tab chỉ cần chọn sheet sau đó:
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Format chọn Tab Color chọn màu thích hợp.
Cách 2: Kích phải chuột chọn Tab Color chọn màu thích hợp.
Hình 1.17: Minh họa tô màu cho sheet tab
6.8 Ẩn/ hiện một sheet
Khi bạn không muốn người khác thấy một hay nhiều sheet nào đó thì có thể ẩn nó đi Không thể ẩn hết các sheet trong workbook mà phải còn lại ít nhất một sheet không bị ẩn Muốn ẩn/hiện sheet chỉ cần chọn sheet sau đó:
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Format chọn Hide & Unhide Hide Sheet (Hoặc Unhide Sheet).
Cách 2: kích phải chuột chọn Hide Khi muốn cho hiện trở lại một sheet, kích phải chuột lên thanh Sheet tab và chọn Unhide… sau đó chọn tên sheet cần cho hiện và nhấn nút OK.
Trang 14Hình 1.18: Minh họa cách ẩn/hiện một sheet
7 Thao tác với dữ liệu trong bảng tính
7.1 Di chuyển trong bảng tính
Tại một thời điểm luôn luôn tồn tại một con trỏ ô trong bảng tính Khi nhập dữ liệu vào thanh công thức hay thao tác lệnh sẽ tác động đến chỉ tại vị trí của con trỏ ô Các phím di chuyển con trỏ ô thông dụng gồm:
→ , Tab Sang phải một cột
← , Shift_Tab Sang trái một cột
Alt+PgUp Sang trái một trang
Alt+PgDn Sang phải một trang
Nhập dữ liệu tuỳ theo kiểu dữ liệu.
Kết thúc việc nhập dữ liệu bằng một trong những cách sau:
- Ấn phím Enter
- Kích chuột vào ô khác (hay dùng các phím di chuyển để kết thúc việc nhập dữ liệu
và di chuyển ô hiện hành theo hướng phím).
Để huỷ bỏ việc nhập dữ liệu đang thực hiện bấm phím ESC hoặc bấm nút Cancel trên thanh công thức.
Khi nhập dữ liệu mới vào ô đang chứa dữ liệu thì Excel sẽ tự động ghi đè lên dữ liệu cũ.
Trang 157.3 Sửa dữ liệu
Chọn ô có dữ liệu cần sửa.
Thực hiện theo một trong những cách sau:
- Ấn phím F2
- Kích kép chuột tại ô cần sửa
- Kích chuột tại dữ liệu của ô trên thanh công thức
- Xuất hiện chỉ báo Edit trên dòng trạng thái Thực hiện việc thay đổi dữ liệu trên thanh công thức hoặc ngay trong ô thực hiện.
Kết thúc việc điều chỉnh dữ liệu trong ô giống như kết thúc nhập dữ liệu.
7.4 Xoá dữ liệu
1 Lựa chọn ô (hoặc vùng) cần xoá.
2 Thực hiện thẻ Home chọn nhóm Editing Clear lựa chọn các mục tương ứng:
Clear All: xoá toàn bộ nội dung, định dạng, ghi chú có trong ô.
Clear Formats: chỉ xoá định dạng
Clear Contents: chỉ xoá nội dung
Clear Comments: chỉ xoá ghi chú
Clear Hyperlinks: chỉ xóa liên kết dữ liệu
Lưu ý: Nếu chỉ muốn xoá nội dung của ô có thể thực hiện:
Lựa chọn ô cần xoá.
Ấn phím Delete (hoặc kích chuột phải chọn Clear Contents).
7.5 Di chuyển dữ liệu
1 Lựa chọn ô (hoặc vùng) chứa dữ liệu.
2 Thực hiện theo một trong các cách:
Chọn thẻ Home chọn nhóm Clipboard Cut
Kích chuột phải chọn Cut
Ấn tổ hợp phím Ctrl+X
3 Di chuyển ô hiện thời đến nơi cần chuyển đến.
4 Thực hiện theo một trong các cách
Chọn thẻ Home chọn nhóm Clipboard Paste
Kích chuột phải chọn Paste
Ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Lưu ý: Có thể thực hiện thao tác trên theo cách làm tắt như sau:
Lựa chọn ô (hoặc vùng) chứa dữ liệu cần thực hiện
Di chuyển con trỏ chuột đến những cạnh viền của phạm vi lựa chọn cho đến khi con trỏ chuyển thành hình mũi tên.
Rê chuột để đưa đến vị trí cần chuyển đến.
Trang 167.6 Sao chép dữ liệu
1 Lựa chọn ô (hoặc vùng) chứa dữ liệu.
2 Thực hiện theo một trong các cách:
Chọn thẻ Home chọn nhóm Clipboard Copy
Kích chuột phải chọn Copy
Ấn tổ hợp phím Ctrl+C
3 Di chuyển ô hiện thời đến nơi cần sao chép đến.
4 Thực hiện theo một trong các cách
Chọn thẻ Home chọn nhóm Clipboard Paste
Kích chuột phải chọn Paste
Ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Lưu ý: Có thể thực hiện thao tác trên theo cách làm tắt như sau:
Lựa chọn ô (hoặc vùng) chứa dữ liệu cần thực hiện
Di chuyển con trỏ chuột đến những cạnh viền của phạm vi lựa chọn cho đến khi con trỏ chuyển thành hình mũi tên.
Giữ phím Ctrl đồng thời rê chuột để đưa đến vị trí cần chuyển đến.
Sao chép dữ liệu có tính toán:
Các bước thực hiện giống như trong phần trên, nhưng ở bước 4 thực hiện thẻ Home chọn nhóm Clipboad Paste Paste Special (có thể kích chuột phải chọn Paste Spacial), sẽ xuất hiện hộp thoại Paste Special và người sử dụng lựa chọn các tham số cần dùng:
Hình 1.19: Hộp thoại Paste Special
Phần Paste
- All: sao chép tất cả (nội dung, định dạng,…)
- Formulas: chỉ sao chép công thức
- Values: chỉ sao chép giá trị
- Formats: chỉ sao chép định dạng
- Comments: chỉ sao chép chú thích
Trang 17- Validation: chỉ sao chép phần thiết lập quy tắc nhập liệu
- All except borders: sao chép tất cả trừ đường kẻ khung
- Columns width: chỉ sao chép độ rộng của cột
- Formulas and number formats: chỉ sao chép công thức và định dạng dữ liệu kiểu số
- Values and number formats: chỉ sao chép giá trị và định dạng của dữ liệu kiểu số
Các tham số trong phần Operation:
- None: sao chép không kết hợp với các phép toán
- Add: sao chép và cộng thêm với các giá trị trong ô nguồn
- Subtract: sao chép và trừ bớt với các giá trị trong ô nguồn
- Multiply: sao chép và nhân với các giá trị trong ô nguồn
- Divide: sao chép và chia với các giá trị trong ô nguồn
Các tham số khác:
- Skips blank: có/không bỏ qua không dán dữ liệu khi gặp các ô trống.
- Transpose: có/không chuyển hướng dữ liệu từ dạng dòng thành dạng cột và ngược lại.
- Paste Link: sao chép và tạo mối liên kết với dữ liệu nguồn
đi lên, chọn mục Left để điền dữ liệu sang phía bên trái).
Điền dữ liệu có nội dung thay đổi vào phạm vi lựa chọn
- Lựa chọn phạm vi ô chứa dữ liệu dạng ngày, số, chuỗi có chứa giá trị số Ô đầu chứa giá trị bắt đầu, giá trị trong ô thứ hai dùng để tính trị số bước nhảy Nếu giá trị trong ô thứ hai lớn hơn thì bước nhảy tăng và ngược lại.
- Di chuyển con trỏ chuột vào mốc vuông nhỏ ở cạnh dưới bên phải của phạm vi
lựa chọn sao cho con trỏ chuột đổi thành hình +, sau đó rê chuột ra phía ngoài
vùng dữ liệu (hoặc thực hiện bằng cách chọn thẻ Home chọn nhóm Editing Fill, sau đó trong danh sách đổ xuống chọn mục Series xuất hiện hộp thoại Series chọn các tham số phù hợp để điền dữ liệu.)
Trang 188 Thao tác với ô, cột, dòng trong bảng tính
8.1 Thay đổi độ rộng cột
Độ rộng của cột mặc định là 8.34 ký tự, khi độ rộng của cột bằng 0 thì cột đó được ẩn đi.
Để thay đổi độ rộng của cột ta làm như sau:
Chọn các cột cần tay đổi độ rộng.
Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Format Chọn Column Width (hoặc kích chuột phải chọn Column Width).
Nhập vào giá trị cho độ rộng cột trong cửa sổ Column Width.
Chú ý: Ta cũng có thể thay đổi độ rộng cột bằng cách đưa con trỏ chuột đến đường gianh
giới giữa các cột ở hàng chứa tên các cột sao cho con trỏ chuột có dạng Rê chuột để thay đổi kích thước.
8.2 Thay đổi chiều cao dòng
Chiều cao của hàng mặc định là 12.75 point, khi chiều cao của hàng bằng 0 thì hàng đó bị
ẩn đi Để thay đổi chiều cao của hàng ta làm như sau:
Chọn các dòng cần thay đổi chiều cao.
Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Format Chọn Row Height (hoặc kích chuột phải chọn Row Height).
Nhập vào giá trị cho chiều cao dòng trong cửa sổ Row Height.
Chú ý: Ta cũng có thể thay đổi độ rộng cột bằng cách đưa con trỏ chuột đến đường gianh
giới giữa hai dòng ở cột chứa tên các dòng sao cho con trỏ chuột có dạng Rê chuột để thay đổi kích thước.
Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Insert Insert Cells (hoặc kích chuột phải
chọn Insert, hoặc Ctrl + Shift + =) Sau đó chọn tham số phù hợp trong hộp thoại Insert:
Trang 19Hình 1.20: Hộp thoại Insert
- Shift cells right: chuyển dữ liệu sang bên phải các ô chèn.
- Shift cells down: chuyển dữ liệu xuống phía dưới các ô chèn.
Hình 1.21: Hộp thoại Delete
- Shift cells left: chuyển dữ liệu từ bên phải sang các ô bị xoá.
- Shift cells up: chuyển dữ liệu từ phía dưới lên các ô bị xoá.
- Entire row: xoá cả dòng chứa ô đã chọn.
- Entire column: xoá cả cột chứa ô đã chọn.
Trang 208.9 Hợp nhất ô
Khi hợp nhất nhiều ô thành một ô, nếu tất cả các ô đều có dữ liệu thì bạn cần chuyển hết
dữ liệu lên ô ở góc trên cùng bên trái của nhóm vì chỉ có dữ liệu của ô này được giữ lại, dữ liệu của các ô khác sẽ bị xóa Để hợp nhất các ô lại với nhau ta làm như sau:
Chọn các ô cần thực hiện
Chọn thẻ Home Alignment chọn Merge & Center có thể chọn tham số:
- Merge & Center: hợp nhất và căn giữ
- Merge Across: hợp nhất theo hàng ngang
- Merge Cells: hợp nhất các ô.
8.10 Phân tách ô
Sau khi chuyển ô đã hợp nhất về thành nhiều ô thì dữ liệu sẽ hiện tại ô góc trên cùng bên trái Để chuyển một ô đã hợp nhất về thành nhiều ô ta làm như sau:
Chọn ô đang bị hợp nhất
Chọn thẻ Home Alignment chọn Merger & Center Unmerger Cells
Chú ý: Thao tác hợp nhất ô và bỏ hợp nhất ô hoàn toàn thực hiện được trong mục
Algnment của hộp thoại Format cell.
Trang 21BÀI 2 – ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU TRONG BẢNG TÍNH
Nguyên tắc chung: Muốn định dạng cho vùng dữ liệu nào ta phải chọn vùng dữ liệu đó Các nút định dạng thông dụng của Excel được bố trí trong thẻ Home của thanh Ribbon
Hình 2.1: Thẻ Home trong thanh Ribbon
Trong thẻ Home lại chia thành các nhóm:
Nhóm Font: cho phép thực hiện các thao tác định dạng với ký tự như font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân), đóng khung, màu nền, màu chữ
Nhóm Alignment: cho phép thực hiện định dạng căn chỉnh dữ liệu như căn lề trên,
lề dưới, lề trái, lề phải, căn giữa, hợp nhất ô và bỏ hợp nhất ô, tăng thụt đầu dòng
và giảm thụt đầu dòng, xoay chữ
Nhóm Number: cho phép định dạng với số liệu là dạng số gồm chọn kiểu dữ liệu (là số, ngày ), định dạng tiền tệ, định dạng %, định dạng số, thêm dấu ngăn cách giữa các nhóm số, tăng giảm giá trị thập phân
Nhóm Styles: cho phép định dạng với điều kiện, định dạng theo mẫu định dạng (style),
Khi cần định dạng phức tạp hơn mà trên thanh Ribbon không có nút lệnh thì bạn phải truy cập vào hộp thoại Format Cells bằng cách:
Cách 1: Chọn thẻ Home chọn nhóm Cells Format Format Cell
Cách 2: Kích chuột phải chọn Format Cell
Cách 3: Kích chuột tại nút nhỏ tương ứng ở bên dưới các nhóm lệnh trong thẻ Home.
Hình 2.2: Minh họa cách chọn nhóm lệnh trong thẻ Home
Phần dưới đây sẽ trình bày về các thẻ trong hộp thoại Format Cell.
Trang 221 Định dạng dữ liệu số và ngày tháng (thẻ number)
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Number có các phần tham số:
Category: nhóm dạng thức muốn định dạng.
General: định dạng mặc định ban đầu cho dữ liệu nhập vào.
Number: bao gồm các tuỳ chọn để hiển thị định dạng cho các số.
Currency: bao gồm các tuỳ chọn để hiển thị định dạng cho dữ liệu tiền tệ Kí hiệu tiền tệ được đặt ở ngay cạnh số liệu.
Accounting: định dạng dữ liệu kiểu tiền tệ Kí hiệu tiền tệ được đặt ở mép lề trái.
Hình 2.3: Thẻ Number của hộp thoại Format Cells
Date: bao gồm các tuỳ chọn để hiển thị định dạng ngày tháng.
Time: bao gồm các tuỳ chọn để hiển thị định dạng thời gian.
Percetage: lựa chọn cách thể hiện ký hiệu phần trăm.
Fraction: lựa chọn cách thể hiện phân số.
Scientific: chọn cách thể hiện số dưới dạng ± m.nE ± S (trong đó E ± S được hiểu là
10 ± S)
Text: dùng để thiết lập định dạng kiểu chuỗi kí tự Dữ liệu sẽ được căn theo lề trái.
Special: dùng để thiết lập định dạng đặc biệt như số điện thoại.
Custom: dùng để thiết lập định dạng tuỳ biết theo ý người sử dụng Có thể dùng một số mã định dạng để mô tả kiểu như:
- #: Đóng vai trò giống như kí hiệu 0, chỉ khác là nó không buộc một kí số phải thế
chỗ nếu không có số nào tương ứng.
- ?: Chức năng giống như kí hiệu #, chỉ khác là nó chèn thêm một khoảng trắng cho những kí số thiếu.
Chọn OK hoặc ấn Enter để kết thúc định dạng Chọn Cancel để bỏ qua thao tác này.
2 Định dạng vị trí dữ liệu trong ô
Dữ liệu nhập vào một ô có thể phân bố dựa vào 3 thành phần: phân bố ngang trong ô, phân bố dọc trong ô và hình thức trải dữ liệu trong ô.
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Alignment có các phần tham số:
Phần Text alignment bao gồm các lựa chọn:
- Horizontal: phân bố theo chiều ngang, bao gồm các giá trị:
Trang 23+ General: dạng ngầm định của dữ liệu + Left: căn về bên trái ô
+ Center: căn vào giữa ô + Right: căn về bên phải ô + Fill: điền dữ liệu trong ô + Justify: căn dữ liệu đều ở hai bên + Center across selection: căn dữ liệu vào giữa phạm vi lựa chọn
Hình 2.4: Thẻ Alignment của hộp thoại Format Cells
- Vertical: phân bố theo chiều dọc, bao gồm các giá trị:
+ Top: căn về phía bên trên + Center: căn vào giữa ô + Bottom: căn về phía dưới ô + Justify: căn dữ liệu đều cả trên và dưới
Orientation: hướng dữ liệu trong ô
- Lựa chọn hình thức trình bày dữ liệu theo các hướng trong khung.
- Phần Degrees: đặt giá trị độ để xoay văn bản Các giá trị từ -90 đến 90 độ.
Text control: gồm số điều khiển khác
- Wrap Text: bật/ tắt chế độ cuốn từ xuống dòng khi đến biên phải của ô.
- Shrink to fit: bật/tắt chế độ giảm kích cỡ chữ cho vừa độ rộng ô.
- Merge cells: bật/tắt chế độ hợp nhất ô.
3 Định dạng kí tự
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Font có các phần tham số:
Trang 24Hình 2.5: Thẻ Font của hộp thoại Format Cells
Font: lựa chọn Font chữ trên khung liệt kê.
Font style: lựa chọn kiểu chữ.
Size: lựa chọn kích cỡ font.
Underline: lựa chọn các kiểu chữ có gạch chân.
Color: lựa chọn màu chữ.
Effects: Một số kiểu chữ đặc biệt gồm:
- Strikethrough: chữ có đường gạch ngang
- Superscript: chữ chỉ số trên
- Subscript: chữ chỉ số dưới
Privew: vùng xem trước kết quả vừa định dạng
4 Tạo đường viền
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Border có các phần tham số:
Hình 2.6: Thẻ Border của hộp thoại Format Cells
Style: chọn dạng đường kẻ
Color: lựa chọn màu cho đường kẻ
Presets: các nút lựa việc kẻ hay không kẻ đường bao, đường ngăn cách giữa các ô
Border: gồm các nút bao quanh hình minh họa dùng để kẻ các đường tương ứng.
Trang 255 Tạo mẫu nền
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Fill có các phần tham số:
Background Color: chọn màu nền cho ô
Fill Effects: cung cấp các hiệu ứng tô nền
More Colors: bổ sung thêm các màu khác và công cụ pha màu
Pattern Color: các mẫu màu nền
Pattern Style: các kiểu mẫu tô nền ô.
Hình 2.7: Thẻ Fill của hộp thoại Format Cells
6 Khóa việc thay đổi trong bảng tính
Trong hộp thoại Format Cells chọn thẻ Protection có các phần tham số:
Hình 2.8: Thẻ Protection của hộp thoại Format Cells
Locked: khóa việc thay đổi, di chuyển, xóa dữ liệu trong ô
Hidden: ẩn công thức trong ô
Chú ý: Việc khóa hay ẩn công thức trong ô ở đây chỉ có tác dụng khi sheet đã được bảo
vệ Trong trường hợp sheet chưa được bảo vệ việc khóa và ẩn không có tác dụng.
Trang 26BÀI 3 – ĐỊNH DẠNG TRANG IN VÀ IN BẢNG TÍNH
1 Các chế độ hiển thị trang trong Excel
Excel 2007 hỗ trợ mạnh hơn trong việc in ấn, với nhiều chế độ xem trực quan giúp người dùng có thể thấy được kết quả in ngay trên màn hình Để truy cập vào nhóm chế độ View thực hiện: chọn thẻ View chọn nhóm Workbook Views chọn kiểu hiển thị cụ thể:
Normal: là chế độ được sử dụng thường xuyên và là chế độ mặc định của Excel.
Page Layout: là chế độ hiển thị theo từng trang Trong chế độ này người dùng vẫn
Hình 3.1: Thẻ Page Layout - Định dạng trang in
Margins: gồm một số tùy chọn cho lề trang nếu muốn các tùy chọn khác thì kích chuột vào mục Custom Margins để vào hộp thoại Page Setup (xem phần sau).
Orientation: chọn hướng in (in dọc hay ngang).
Size: gồm một số khổ giấy mẫu nếu muốn chọn khổ giấy khác thì kích chuột vào mục More Paper Sizes để vào hộp thoại Page Setup xem phần sau
Print Area: tùy chọn vùng in
Breaks: tùy chọn ngắt trang
Background: chèn hình nền
Print Titles: tùy chọn in tiêu đề lặp lại trên mỗi trang.
Để có thể lựa chọn các tùy chọn khác mà trong thanh thẻ Page Layout không có cần mở hộp thoại Page Setup bằng các cách đã trình bày ở trên hoặc chọn thẻ Page Layout chọn
nhóm Page Setup kích chuột vào nút Page Setup Hộp thoại Page Setup bao gồm các thẻ:
Thẻ Page
- Orientation: thay đổi hướng in
+ Portrait: in theo chiều dài của trang giấy.
+ Landscape: in theo chiều ngang của trang giấy.
- Scaling: thay đổi tỷ lệ in trên trang giấy.
- Paper size: thay đổi kích cỡ trang in.
- Print quality: lựa chọn chất lượng in.
- First page number: đánh số trang cho trang in đầu tiên Giá trị mặc định là Auto
Trang 27(trang in đầu tiên có thứ tự là 1).
Hình 3.2: Thẻ Page của hộp thoại Page Setup
Thẻ Margins:
Hình 3.3: Thẻ Margins của hộp thoại Page Setup
- Top: thiết lập lề trên
- Bottom: thiết lập lề dưới
- Left: thiết lập lề trái
- Right: thiết lập lề phải
- Header: thiết lập khoảng cách từ lề trên đến tiêu đề đầu trang.
- Footer: thiết lập khoảng cách từ lề dưới đến tiêu đề cuối trang.
- Center on page:
+ Horizontally: sẽ căn nội dung vào giữa trang theo chiều ngang.
+ Vertically: sẽ căn nội dung vào giữa trang theo chiều dọc.
Chú ý: đơn vị tính ở đây có thể là inch và người dùng có thể đổi từ đơn vị inch sang đơn
vị là centimet như sau: kích chuột vào Office button Excel Options Advanced Display
trong ô Ruler units chọn Centimeters.
Trang 28Hình 3.4: Thẻ Header/Footer của hộp thoại Page Setup
Custom Header: cho phép thiết lập phần tiêu đề đầu trang theo ý người sử dụng.
Custom Footer: cho phép thiết lập phần tiêu đề cuối trang theo ý người sử dụng.
Nếu lựa chọn Custom Header hay Custom Footer sẽ xuất hiện hộp thoại gồm các tham số:
Hình 3.5: Hộp thoại Header
- Left selection: phần nội dung sẽ hiển thị ở bên trái của tiêu đề.
- Center selection: phần nội dung sẽ hiển thị ở giữa của tiêu đề.
- Right selection: phần nội dung sẽ hiển thị ở bên phải của tiêu đề.
- Ý nghĩa của các biểu tượng dùng trong tiêu đề:
+ Chuyển đến hộp hội thoại Font để định dạng font chữ
+ Chèn vào số thứ tự của trang
+ Chèn vào tổng số trang
+ Chèn vào ngày tháng hiện thời của hệ thống
+ Chèn vào thời gian hiện thời của hệ thống
+ Chèn vào đường dẫn và tên tệp
+ Chèn vào tên tệp
Trang 29+ Chèn vào tên của bảng tính (sheet) hiện thời
+ Chèn vào hình ảnh
+ Định dạng hình ảnh
- Các lựa chọn khác của Header và Footer
+ Different First Page: Nếu chọn thì bạn có thể thiết lập thông tin khác vào header/footer của trang đầu tiên so với header/ footer của các trang còn lại trong tài liệu.
+ Different Odd & Even Pages: Nếu chọn, thì bạn có thể đặt header/ footer khác nhaucho các trang chẵn và các trang lẻ.
+ Scale With Document: Nếu chọn, kích thước chữ của header/ footer sẽ tăng giảm theo tài liệu khi tài liệu sử dụng chức năng in có điều chỉnh tỉ lệ phóng to/ thu nhỏ
+ Align With Page Margins: Nếu chọn, lề trái và lề phải của header/ footer canh đều với lề trái và lề phải của tài liệu.
Thẻ Sheet:
Hình 3.6: Thẻ Sheet của hộp thoại Page Setup
- Print area: lựa chọn phạm vi in.
- Print titles: thiết lập những phần sẽ in lặp lại trong các trang in.
+ Rows to repeat at top: lựa chọn các hàng sẽ in lặp lại.
+ Columns to repeat at left: lựa chọn các cột sẽ in lặp lại.
- Print: gồm các thông số sau:
+ Gridlines: bật/ tắt việc in đường kẻ lưới phân cách ô trong bảng.
+ Black and while: bật/tắt in hai màu đen và trắng.
+ Draft quality: bật/tắt chế độ in nháp
+ Row and column headings: bật/tắt việc in tiêu đề dòng và cột.
+ Comments: lựa chọn cách in chú thích trong bảng tính.
+ Cell errors as: lựa chọn cách in nội dung các ô bị lỗi.
- Page order: thứ tự tính trang in
+ Down, then over: tính từ trên xuống dưới rồi tính sang phải.
Trang 30+ Over, then down: tính từ trái sang phải rồi tính xuống phía dưới.
Printer: lựa chọn máy in và các tham số cho máy in.
Print Range: lựa chọn phạm vi cần in.
- All: in tất cả các trang trong phạm vi đã lựa.
- Page[s]: in một số trang trong giới hạn Chọn From: trang bắt đầu in và To: trang kết thúc.
Copies: số bản cần in (mặc định là 1)
- Print What: lựa chọn phạm vi cần in.
- Selection: in trong phạm vi lựa chọn.
- Active Sheet[s]: in bảng tính (Sheet) đang làm việc.
- Entire Workbook: in toàn bộ tệp (Workbook) đang làm việc.
Trang 31BÀI 4 – THIẾT LẬP ĐỒ THỊ TRONG BẢNG TÍNH
Đồ thị là một trong những công cụ hữu ích nhất trong MS Excel Công cụ này giúp người
sử dụng tăng cường khả năng diễn đạt và phân tích thông tin trong bảng tính Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi thay đổi dữ liệu trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính.
Ví dụ: Giả sử có bảng báo cáo về số lượng sản phẩm làm được của từng tổ trong tháng 1 năm 2012 như sau:
Pie: biểu đồ Pie chủ yếu dùng để hiển thị tỷ lệ phần trăm của tổng
Bar: biểu đồ thanh
Trang 32Hình 4.4: Biểu đồ tương ứng với dữ liệu mẫu
2 Các thao tác với đồ thị
2.1 Di chuyển đồ thị
Chọn biểu đồ, đồ thị cần di chuyển
Chuyển con trỏ chuột vào phần đồ thị sao cho con trỏ chuột có dạng mũi tên
Rê chuột để di chuyển đồ thị.
2.2 Thay đổi kích thước đồ thị
Chọn biểu đồ, đồ thị cần thay đổi
Chuyển con trỏ chuột vào đường bao quanh đồ thị
Rê chuột để thay đổi kích thước.
2.3 Thay đổi đồ thị thông qua thẻ Chart Tools
Thẻ Chart Tools cung cấp nhiều nhóm lệnh cho phép thay đổi đồ thị như sau:
Nhóm Type: cho phép ta thay đổi dạng biểu đồ hoặc lưu thành biểu đồ mẫu
Nhóm Data: cho phép lựa chọn dữ liệu hoặc chuyển đổi dạng dữ liệu dạng Row/Column.
Nhóm Chart Layout: Cách sắp xếp biểu đồ
Nhóm Chart Styles: dạng biểu đồ
Trang 33BÀI 5 - GIỚI THIỆU VỀ CÁC HÀM CƠ BẢN
1 Giới thiệu chung về hàm
Hàm được xem như là những công thức định sẵn nhằm thực hiện các yêu cầu tính toán chuyên biệt.
Dạng tổng quát của một hàm:
= <Tên hàm>([Danh sách đối số])
Tên hàm: Sử dụng tên theo qui ước của Excel Nếu dùng sai tên hàm sẽ có thông báo
#NAME.
Đối số: Phần lớn các hàm trong Excel đều có đối số Đối số có thể là số, kí tự, giá trị kiểu logic, địa chỉ của ô, địa chỉ của vùng, công thức, tên các hàm khác Đối số phải được đặt trong hai dấu () và giữa các đối số phải có dấu phân cách (mặc định là dấu phảy Người sử dụng có thể quy định lại trong phần thiết lập tham số hệ thống của hệ điều hành).
Để tiện cho người sử dụng, các hàm trong Excel được phân chia thành các nhóm theo mục đích dùng Có các nhóm hàm chính như: nhóm hàm toán học và lượng giác, nhóm hàm thống kê, nhóm hàm kí tự, nhóm hàm ngày tháng, nhóm hàm logic, nhóm hàm tham chiếu và tìm kiếm, nhóm hàm tài chính,
2 Cách nhập hàm vào bảng tính
2.1 Nhập hàm từ bàn phím
1 Di chuyển ô hiện thời đến ô cần nhập.
2 Nhập dấu =
3 Nhập từ bàn phím tên, đối số của hàm theo đúng quy định.
2.2 Chọn trong bảng liệt kê tên hàm
1 Di chuyển ô hiện thời đến ô cần nhập.
2 Chọn ribbon Formulas Insert Function xuất hiện hộp thoại:
Hình 5.1: Hộp thoại Insert Function
Chọn nhóm hàm cần thực hiện trên khung Select a category, rồi chọn tên hàm cần thực hiện trên khung Select a function.
Trang 34 Ngoài ra, trên ribbon Fomulas có thể chọn nút AutoSum More Functions cũng xuất hiện hộp thoại Insert Functions.
2.3 Chọn trong nhóm hàm phân loại theo chức năng
Công dụng: Trả về kết quả là giá trị tuyệt đối của một số.
Ví dụ: Công thức =1+ABS(-3) cho kết quả là 4.
Công dụng: Trả về kết quả là số pi trong toán học.
Ví dụ: Hàm PI() cho kết quả là 3.1415…
3.4 Hàm COS
Công thức: COS(number)
number: là số tính theo đơn vị đo radian.
Công dụng: Trả về kết quả là hàm cos trong toán học.
Ví dụ: Hàm COS(60*PI()/180) cho kết quả là 0.5 (là giá trị của cos60o).
3.5 Hàm SIN
Công thức: SIN(number)
number: là số tính theo đơn vị đo radian.
Công dụng: Trả về kết quả là hàm sin trong toán học.
Ví dụ: Hàm SIN(60*PI()/180) cho kết quả là 0.866 (là giá trị của sin60o).
3.6 Hàm INT
Công thức: INT(number)
Công dụng: Trả về kết quả là số nguyên nhỏ hơn số number.