Chuyên đề văn biểu cảm lớp 7 Dạy theo chuyên đề văn biểu cảm lớp 7 Tích hợp các kiến thức và kỹ năng làm bài văn biểu cảm lớp 7 Dạy học theo chuyên đề: Văn biểu cảm lớp 7 Văn biểu cảm dạy theo chuyên đề.
Trang 1Ngày soạn: 1/ 12 / 2015
CHUYÊN ĐỀ 1 : TẬP LÀM VĂN - VĂN BIỂU CẢM
(Thời lượng: 2 tiết - Từ tiết 20 đến tiết 21)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu được khái niệm văn biểu cảm Vai trò đặc điểm của văn biểu cảm
- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm Bố cục của bài văn biểu cảm Yêu cầu của việc biểu cảm Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm
- Luyện tập các thao tác làm bài văn biểu cách thể hiện tình cảm cảm xúc
- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học ,
- Cách làm dạng bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo : phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân
về đặc điểm, tầm quan trọng của các phương pháp, thao tác viết văn biểu cảm và cách viết đoạn văn biểu cảm
- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đè văn cụ thể
- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm
- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm Cảm thụ tác phẩm văn học đã học
3 Thái độ:
- HS sẽ rung động, biểu cảm trước một vấn đề nào đó Giáo dục những tình cảm tốt đẹp giàu tính nhân văn.Giáo dục học sinh những tình cảm chân thực trong sáng
- Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp Giáo dục ý thức tự giác học bài HS thêm yêu về các tác phẩm văn học
4 Năng lực học sinh cần hướng tới
a Năng lực chung: Năng lực sử dụng văn bản biểu cảm với mục đích giao
tiếp, hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giao tiếp
b Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm cách tạo lập bài văn biểu cảm Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm
Trang 2- Năng lực tự học, sỏng tạo viết đọc những bài văn đoạn văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học
- Năng lực giải quyết vấn đề hs làm được bài văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học
- Năng lực hợp tỏc ý thức tự giỏc ở mỗi cỏ nhõn học sinh
II HèNH THỨC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Hỡnh thức : Trong lớp
2 Phương phỏp: Phương phỏp đàm thoại gợi mở, Phương phỏp phỏt hiện
và giải quyết vấn đề, Phương phỏp nghiờn cứu, Phương phỏp hợp tỏc nhúm III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS , TỔ CHỨC LỚP.
GV: SGK, SBT , mỏy tớnh, bảng phụ
HS: SGK, vở ghi, đọc bài ở nhà
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DạY HọC
1 Ổn định tổ chức:
Ngày giảng Sĩ số Ngày giảng Sĩ số
20
21
2 Kiểm tra bài cũ: : Khụng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
- Gv mời 1 học sinh lờn hỏt một bài hỏt mà em yờu thớch
- Gv gọi học sinh và đạt cõu hỏi: Sau khi nghe hỏt, em cú cảm xỳc gỡ? (Hs tự phỏt biểu cảm xỳc của mỡnh)
- Gv chốt dẫn vào nội dung bài học
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới:
- Vậy khi nào người ta cú nhu cầu
biểu hiện tỡnh cảm?
*Gv yờu cầu học sinh đọc diễn cảm
ngữ liệu ( SGK71)
I Bài học:
1 Tỡm hiểu chung về văn biểu cảm
a Nhu cầu biểu cảm
* Nhu cầu biểu cảm: là khi có
những tình cảm, chất chứa, mong muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được.
* Ngữ liệu:
- Bài 1: Mượn tiếng kêu khắc khoải,
đáng thương của con cuốc để gợi số phận đắng cay, chịu nhiều oan trái
Trang 3- Khi đọc bài ca dao em cú cảm xỳc
và suy nghĩ gỡ? Do đõu mà em lại cú
những cảm xỳc và suy nghĩ đú?
- GV cho hs thảo luận nhúm, xỏc
định nội dung và mục đớch của bài ca
dao thứ 2
- Gv đặt tỡnh huống liờn hệ đời
sống thực tế: Trong cuộc sống hằng
ngày để bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc với
người thõn em thường dựng kiểu văn
bản nào? (thư từ, điện chỳc mừng…)
- Trong ngày 20/11 vừa qua cỏc em
đó viết văn bản nào để bày tỏ tỡnh
cảm yờu kớnh với cỏc thầy cụ?
- Qua cỏc ngữ liệu trờn em cho biết
ta thường dựng những kiểu văn bản
nào với mục đớch chớnh là bộc lộ tỡnh
cảm cảm xỳc?
*Gọi 1 HS đọc 2 đoạn văn SGK
(Tr72)
* GV chiếu ngữ liệu
- So sỏnh cỏch bộc lộ tỡnh cảm cảm
xỳc của hai đoạn văn trờn?
của người nông dân xưa mà khụng ai nghe, khụng ai san sẻ => tiếng kờu của những kẻ thấp cổ, bộ họng
- Bài 2 : Vẻ đẹp duyên dáng trẻ trung, đầy sức sống của cô thôn nữ trước vẻ tươi đẹp của cánh đồng quê hương-> Gợi lên trong lòng người
đọc tình yêu đối với quê hương, đất nước
b Cỏc văn bản: thơ, ca dao trữ tỡnh, tuỳ bỳt… là văn bản biểu cảm(mục đớch biểu đạt tỡnh cảm và cảm xỳc)
2 Đặc điểm của văn biểu cảm:
a Cỏch biểu đạt tỡnh cảm, cảm xỳc trong văn biểu cảm:
* Ngữ liệu:
- Đoạn văn 1: Biểu đạt nỗi nhớ bạn, nỗi nhớ gắn với những kỉ niệm
- thông qua các từ ngữ biểu cảm : (thương nhớ ơi, xiết bao mong nhớ) Qua kiểu cõu cảm thỏn và cõu hỏi tu
từ
= > Biểu đạt trực tiếp
- Đoạn văn 2: Biểu hiện tình cảm
gắn bó với quê hương, đất nước
(thông qua việc kể, miêu tả tiếng hát trên đài trong đêm khuya)
=> Biểu đạt gián tiếp
b Tỡnh cảm, cảm xỳc trong văn biểu cảm
- Tỡnh cảm đẹp, vụ tư mang lý tưởng đẹp, giàu tớnh nhõn văn ngược lại những tỡnh cảm xấu (đố kỵ, keo kiệt ) khụng là nội dung biểu cảm
Trang 4- Qua các ngữ liệu trên nhận xét về
điểm chung của tình cảm, cảm xúc
của người viết?
* GV cho HS đọc ngữ liệu SGK
(Tr 84)
- So sánh cách biểu đạt của bài văn
của Băng Sơn và đoạn văn của
Nguyên Hồng
- Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã
làm thế nào?
- Bài văn trên tác giả đã biểu đạt tình
cảm gì? Để biểu đạt tình cảm đó, tác
giả đã làm như thế nào ?
- Vậy cách biểu cảm trong văn bản “
Tấm gương “ là cách biểu cảm như
thế nào ? (Biểu cảm gián tiếp)
- Nhận xét bố cục bài văn của Băng
Sơn? Nội dung từng phần?
- Qua phân tích 2 NL trên, em rút ra
KL gì về đặc điểm của văn BC?
- Tình cảm của 2 tác giả thể hiện như
chính diện mà chỉ để mỉa mai
c Bố cục của bài văn biểu cảm:
* Ngữ liệu:
+ Bài văn của Băng Sơn: ca ngợi đức tính trung thực của con người, ghét
xu nịnh, dối trá
- Mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa vì tấm gương luôn luôn phản chiếu trung thành mọi việc xung quanh Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi người trung thực (Tấm gương chính là ẩn
dụ về người trung thực) + Đoạn văn của Nguyên Hồng: thể hiện nỗi cô đơn mong nhớ mẹ
( BC trực tiếp thông qua những tiếng kêu, lời than, câu hỏi tu từ)
*Bố cục gồm ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về tấm gương
- Thân bài: nói về các đức tính của gương và biểu dương tính trung thực của con người
- Kết bài khẳng định phẩm chất trung thực của tấm gương Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi, tạo nên giá trị bài văn
=> Đặc điểm của văn biểu cảm:
+ Biểu đạt một tình cảm chủ yếu + Có thể biểu đạt một cách gián tiếp: qua những hình ảnh ẩn dụ tượng trưng (đồ vật, cây cối hoặc một hình tượng nào đó)
+ Biểu đạt một cách trực tiếp những nỗi niềm cảm xúc trong lòng
+ Bài văn biểu cảm có 3 phần + Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực
3 Kết luận: ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Luyện tập :
1 Bài 1:(sgk/73)
Trang 5thế nào trong 2 ngữ liệu?
- HS đọc ghi nhớ
* Gv chia nhóm, phát phiếu hs thực
hiên theo yêu cầu của đề bài
- Hai bài thơ có phải là biểu cảm trực
tiếp không? Vì ssao?
- Hai văn bản đã bày tỏ tình cảm cảm
xúc gì của tác giả?
+ Đoạn a: văn bản thuyết minh
+ Đoạn (b) là văn biểu cảm vì:
- Bày tỏ cảm xúc về hoa với nhiều yếu tố tưởng tượng gợi cảm xúc
->Hàng trăm đoá hoa…-> như lời chào hạnh phúc
->Hoa màu đỏ…-> quý, hân hoan say đắm,…
->Cánh hoa khum khum -> như phong lại nụ cười.
-> Tôi ngẩn ngơ đứng ngắm…
-> Biểu cảm gián tiếp, trực tiếp
2 Bài 2: (sgk/74)
- Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp vì đã trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm: Lòng tự hào dân tộc, ý chí quyết tâm chống kẻ thù, kiêu hãnh trước chiến thắng, khát vọng hoà bình…
=> không thông qua một phương tiện trung gian
3 Bài 1/75VB: Hoa học trò
- Bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa
trường, xa bạn Tác giả không tả hoa
phượng một cách cụ thể (mầu sắc, vẻ đẹp… ) mà chỉ mượn hoa phượng nói đến những cuộc chia tay
- Tác giả đã biến hoa phượng - một loại hoa nở rộ vào dịp hè - khi năm học kết thúc trở thành biểu tượng của
sự chia ly ngày hè đối với học trò:
* Phượng cứ nở, phượng cứ rơi: Nỗi buồn khi hè đến
* Sắc hoa phượng nằm ở trong tâm hồn → mầu đỏ của hoa đã ăn sâu vào tâm hồn bao thế hệ học trò: phượng nở – hè đến- chia tay bạn bè
*Đoạn 1: Phượng xui ta nhớ cái gì đâu → cảm xúc bối rối, thẫn thờ
* Đoạn 2: Cảm xúc trống trải, hụt
Trang 6- Văn bản chí làm mấy phần? hẫng bâng khuâng khi phải xa
trường, xa bạn
* Đoạn 3: Cảm xúc cô đơn nhớ bạn, pha chút hờn dỗi
→ Bố cục được tổ chức theo mạch suy nghĩ tình cảm
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng:
- Viết một đoạn văn biểu cảm(chủ đề tự chọn) Cho biết cách biểu cảm của em
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
- Tìm đọc kĩ các đoạn văn, bài văn biểu cảm trong sách giáo khoa (Cả bài đọc thêm)
Rút kinh nghiệm :
………