1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tiền tệ ngân hàng chương 2

19 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung 1. Tài sản tài chính 2. Công cụ tài chính 3. Thị trường tài chính 4. Hệ thống tài chính 5. Các tổ chức tài chính 6. Hiệu quả của thị trường tài chính 1. Tài sản và tài sản tài chính • Tài sản nói chung là bất cứ vật sở hữu nào có giá trị trong trao đổi. Tài sản có hai loại: Tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Tài sản tài chính là một dạng điển hình của tài sản vô hình • Tài sản tài chính là một văn bản (ví dụ sec, trái phiếu, cổ phiếu, hợp đồng kỳ hạn…) có giá trị tiền tệ hoặc đại diện cho một thỏa thuận mang tính pháp lý giữa hai hoặc nhiều bên liên quan tới quyền thanh toán tiền. • Tài sản tài chính là những tài sản chứng thực quyền lợi của người nắm giữ được sở hữu các nguồn thu nhập trong tương lai nào đó.

Trang 1

C hương 2

Ths Vũ Hữu Thành

N ội dung

1 Tài sản tài chính

2 Công cụ tài chính

3 Thị trường tài chính

4 Hệ thống tài chính

5 Các tổ chức tài chính

6 Hiệu quả của thị trường tài chính

Trang 2

T ài sản t ài chính

I

1 Tài sản và tài sản tài chính

• Tài sản nói chung là bất cứ vật sở hữu nào có giá trị trong trao đổi Tài

sản có hai loại: Tài sản hữu hình và tài sản vô hình Tài sản tài chính là

một dạng điển hình của tài sản vô hình

• Tài sản tài chính là một văn bản (ví dụ sec, trái phiếu, cổ phiếu, hợp đồng

kỳ hạn…) có giá trị tiền tệ hoặc đại diện cho một thỏa thuận mang tính

pháp lý giữa hai hoặc nhiều bên liên quan tới quyền thanh toán tiền

• Tài sản tài chính là những tài sản chứng thực quyền lợi của người nắm

giữ được sở hữu các nguồn thu nhập trong tương lai nào đó

Trang 3

2 Chức năng của tài sản tài chính

• Phương tiện thanh toán (Means of Payment)

• Lưu trữ giá trị (Store of Value)

• Chuyển đổi rủi ro (Transfer of Risk)

3 P hân loại công cụ tài chính

Công cụ tài chính

Công cụ nợ

Debt Intruments

Công cụ vốn

Equity Intruments

Công cụ phái sinh

Derivetive Instrument

Trang 4

Đặc điểm chung

1 Người nắm giữ là chủ nợ.

2 Người phát hành phải bảo lãnh khoản nợ

bằng tài sản hoặc bằng uy tín.

3 Nhận thu nhập cố định hoặc thả nổi.

4 Kết quả thu nhập không phụ thuộc vào

tình trạng kinh doanh của người phát

hành.

5 Được nhận quyền ưu tiên trả nợ khi

người phát hành lâm vào tình trạng phá

sản.

Công

cụ nợ

Trái phiếu (Bond)

Các khoản vay (Loan and Mortgage)

Thương phiếu (Commercial notes)

Thuê tài chính (Lease)

Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit)

Khái niệm:

Trái phiếu là một khoản đầu tư vào công

cụ nợ mà tại đó nhà đầu tư cho nhà phát

hành (issuer) vay một tiền nhất định trong

một thời gian nhất định với một khoản thu

nhập cố định hay thả nổi Tới thời gian

đáo hạn, nhà phát hành (người vay) sẽ

phải hoàn trả lại khoản tiền vay ban đầu

Đặc điểm:

1 Mệnh giá (face value)

2 Lãi suất coupon (coupon rate)

3 Ngày hưởng lãi suất coupon (coupon date)

4 Ngày đáo hạn (Maturity date)

5 Giá phát hành (Issue price)

(i)Trái phiếu - Bond

Trang 5

Credit Quality

Duration

Interest Rate

Trái phiếu

Chính phủ

Tổ chức chính phủ

Địa phương Công ty

1 Tín phiếu

2 Tráiphiếu trung hạn

3 Tráiphiếu dài hạn

1 Trái phiếu có tài sản

đảm bảo

2 Trái phiếu không có

tàisản đảm bảo

Trang 6

Trái phiếu

Bonds

Đối tượng phát hành

Issuer

TP chính phủ

Government

Tín phiếu

Treasury bill

Trái phiếu trung

hạn (1-10)

Notes

Trái phiếu dài

hạn (>10)

Bonds

TP tổ chức của chính phủ

Agency

TP địa phương

Municipal

TP công ty

Corporate

Có thể chuyển đổi

Convertible bond

Có thể thu thu hồi

Callable bonds

Thu nhập

Income

Cố định

Fixed-income

Thả nổi

Floaded-income

Chiết khấu

Zero-coupon

Tài sản đảm bảo

Collateral

Có tài sản đảm bảo

Backed-asset

Không có tài sản đảm bảo

Depenture

Các loại trái phiếu công ty

• Loại trái phiếu có bảo đảm: Trái phiếu có tài sản đảm bảo mortgage bond (Cao

cấp nhất), Trái phiếu bảo lãnh theo thiết bị equipment trust certificates, Trái

phiếu bảo kê bằng thế chấp collateral trust bonds

• Các trái phiếu không có bảo đảm: Trái phiếu thường debentures, Trái phiếu

thường chuyển đổi được convertible debentures, Trái phiếu được bảo lãnh

guaranteed bonds, Trái phiếu thu nhập income bonds, Trái phiếu không nhận lãi

zero- coupon bonds, Trái phiếu đầu cơ speculative bonds (junk bonds)

Trang 7

(ii) Tín phiếu công ty – Commercial paper

• Là một công cụ nợ ngắn hạn do một công ty phát hành để tài trợ cho các khoản

nợ ngắn hạn (ví dụ trả lương) hay cho hàng tồn kho

• Loại công cụ nợ này chỉ được bảo lãnh bởi ngân hàng bên phát hành hoặc hoặc

lời hứa trả tiền của công ty

• Thương phiếu thường được bán theo giá chiết khấu Mức giá này càng cao khi

thời hạn của thương phiếu dài và ngược lại

• Tại nhiều quốc gia, thương phiếu do không phải đăng ký với ủy ban chứng khoán

Nhà nước (vì có thời gian đáo hạn ngắn – 270 ngày) nên đã giảm đi chi phí phát

hành đáng kể

• Lãi suất kỳ phiếu công ty thường thấp hơn lãi suất tương ứng đối với một

khoản cho vay của ngân hàng

• Các ngân hàng tài trợ cho các tổ chức hoặc các cá

nhân dưới dạng các khoản cho vay phù hợp với

từng loại hình nhu cầu

• Căn cứ vào tài sản đảm bảo có thể chia các khoản

cho vay thành hai loại: có tài sản đảm bảo

(secured loan và mortgage loan) và không có tài

sản đảm bảo (unsecured loan)

• Căn cứ vào đối tượng, có thể chia các khoản cho

vay thành cho vay tổ chức (sản xuất kinh doanh)

và cho vay cá nhân (tiêu dùng)

Trang 8

(IV) Chứng chỉ tiền gửi

Chứng chỉ tiền gửi (Certificate

of deposit/ CDs/CD) là một loại

Giấy tờ có giá do ngân hàng

phát hành để huy động vốn từ

các tổ chức và cá nhân khác

• Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc

cho thuê máy mócthiết bị, phương tiên vận chuyển và các động sản khác

trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa Bên cho thuê là các tổ chức tín dụng

phi ngân hàng và Bên thuê là khách hàng

• Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và

các động sản khác theo yêu cầu của Bên thuê và nắm quyền sở hữu đối

với các tài sản thuê trong suốt quá trình thuê

• Bên thuê được sử dụng tài sản thuê, thanh toán tiền thuê trong suốt thời

hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng

thuê trước thời hạn Khi kết thúc thời hạn thuê, Bên thuê được chuyển

Trang 9

(VI) Thuận nhận của ngân hàng –

Banker’s Acceptance (BA)

• Thuận nhận của ngân hàng (Chấp phiếu ngân hàng) là một công cụ nợ

ngắn hạn được phát hành một doanh nghiệp và được đảm bảo thanh toán

bằng cách đóng dấu "đã chấp nhận" lên tờ hối phiếu bởi ngân hàng

• Các chấp phiếu ngân hàng này được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực

xuất nhập khẩu

• Do được ngân hàng chấp nhận thanh toán nên các chấp phiếu ngân hàng

là một công cụ nợ có độ an toàn khá cao, nhất là khi ngân hàng chấp

nhận là các ngân hàng lớn, có uy tín Những người sở hữu chấp phiếu có

thể đem bán chúng trên thị trường tiền tệ với giá chiết khấu để thu tiền

mặt ngay khi cần vốn gấp

• Hợp đồng mua lại là một hợp đồng trong đó ngân hàng/công ty bán một

số lượng tín phiếu kho bạc mà nó đang nắm giữ, kèm theo điều khoản

mua lại số tín phiếu đó sau một vài ngày hay một vài tuần với mức giá cao

hơn

• Giao dịch được thực hiện trong ngắn hạn và cung cấp thanh khoản ngắn

hạn cho bên bán Công cụ tài chính mà cụ thể ở đây thương là tín phiếu

hay trái phiếu chính phủ được coi là vật thế chấp

Trang 10

C ông cụ vốn

Công cụ vốn

Công cụ vốn là những công cụ cho phép

nhà đầu tư trở thành người sở hữu đối

với tổ chức phát hành ra công cụ vốn và

được hưởng thu nhập dựa trên kết quả

kinh doanh của tổ chức phát hành

Trang 11

Đ ặc điểm công cụ vốn

• Nhà đầu tư là người sở hữu tổ chức phát hành Mức độ sở hữu phụ

thuộc vào tỷ lệ cổ phiếu được đầu tư trên tổng số cổ phiếu lưu hành.

• Nhận được thu nhập căn cứ vào kết quả kinh doanh của tổ chức phát

hành.

• Không được yêu cầu tổ chức phát hành mua lại số cổ phiếu đã đầu

tư Nhà đầu tư chỉ được phép bán nó trên thị trường chứng khoán.

• Khi tổ chức phá sản, nhà đầu tư chỉ được thanh toán sau tất cả các

nghĩa vụ nợ khác của tổ chức

Công cụ

vốn

Phân loại dựa vào quyền lợi nắm giữ

Phân loại căn

cứ vào đặc tính lưu hành

CP được phép phát hành

CP quỹ CP đang lưu

hành

CP đã phát hành

CP thường CP ưu đãi

Trang 12

Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội

đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan

trọng nhất của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào Hội

đồng Quản trị của công ty

Cổ phiếu

thường

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại vốn góp

CP ưu đãi

Công cụ phái sinh

Trang 13

•T ài sản phái sinh là loại tài sản tài chính mà giá trị của nó bắt

nguồn từ khả năng hoạt động (performance) của một thực thể cơ

sở (underlying entity) [1][2].

•N hững thực thể cơ sở này có thể là tài sản tài chính (financial asset),

hàng hóa (commodity), các loại chỉ số (index), lãi suất, tỷ giá, thời tiết

v.v…

[1] Derivatives Report (2014) Office of the Comptroller of the Currency, U.S Department of Treasury.

[2] Baker., H.K and Greg Filbeck, G (2015) “Investment Risk Management” Oxford University Press.

Derivatives

Traded on OTC Forward Swaps

Traded on Exchange Futures Options

Căn cứ vào nơi giao dịch

Trang 14

T hị trường tài chính

Financial Market II

Tài sản tài chính

Thị trường tài chính

là nơi giao dịch các

tài sản tài chính

Các tài sản này có

thể chia làm hai loại

chính là tài sản cơ sở

và tài sản phái sinh

(Cecchetti and

• HĐ giao sau

• HĐ kỳ hạn

• HĐ quyền chọn

• Cổ phiếu

• Trái phiếu

• Tín phiếu

Trang 15

Thời gian đáo

hạn

02

Đối tượng phát hành

03

Hình thức giao dịch

CÁC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

TT tiền tệ

TT vốn

TT sơ cấp

TT thứ cấp

TT tổ chức

TT không tổ chức

Thời gian

đáo hạn

Thị trường tiền tệ Giao dịch các công cụ tài chính có thời gian đáo hạn

DƯỚI 1 NĂM

Thị trường vốn Giao dịch các công cụ tài chính

có thời gian đáo hạn

TRÊN 1 NĂM

Trang 16

Thời gian

đáo hạn

Thị trường tiền tệ DƯỚI 1 NĂM

Tín phiếu - Thương phiếu

Thị trường vốn TRÊN 1 NĂM

Cổ phiếu – Trái phiếu

Đối tượng

phát hành

Thị trường sơ cấp Giao dịch các chứng khoán

PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU

Thị trường thứ cấp Giao dịch các chứng khoán

ĐÃ PHÁT HÀNH

Trang 17

Đối tượng

phát hành

Thị trường sơ cấp

Thị trường thứ cấp

Cung cấp thanh khoản

Hình thức

giao dịch

TT tổ chức Giao dịch tập trung ở

SỞ GIAO DỊCH

TT không tổ chức Giao dịch phi tập trung ở

NGOÀI SỞ GIAO DỊCH

Trang 18

Hình thức

giao dịch

TT tổ chức SỞ GIAO DỊCH

Các chứng khoán đã niêm yết

TT không tổ chức NGOÀI SỞ GIAO DỊCH

Các chứng khoán chưa niêm yết

C ác tổ chức tài chính Financial institutions III

Trang 19

Tổ chức tài chính

Tổ chức

nhận tiền

gửi

tiết kiệm Hiệp hội tín dụng

Tổ chức không nhận tiền gửi

Công ty tài chính

Quỹ đầu

tư hỗ tương

Công ty chứng khoán

Công ty bảo hiểm Quỹ hưu trí

Hiệu quả của thị trường tài chính

• Hình thức hiệu quả yếu: Giá cả hiện tại chỉ phản ánh đầy đủ giá cả của

quá khứ

• Hình thức hiệu quả trung bình: Giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ giá cả của

quá khứ và hiện tại

• Hình thức hiệu quả mạnh: Giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ giá cả của quá

khứ, giá cả hiện tại và thông tin nội gián

Ngày đăng: 05/08/2016, 19:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  giao dịch - Bài giảng tiền tệ ngân hàng chương 2
Hình th ức giao dịch (Trang 15)
Hình thức - Bài giảng tiền tệ ngân hàng chương 2
Hình th ức (Trang 17)
Hình thức - Bài giảng tiền tệ ngân hàng chương 2
Hình th ức (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN