Nội dung 1. Phân loại tín dụng 2. Lợi tức và lãi suất tín dụng 3. Các lý thuyết về quyết định lãi suất 4. Các phương pháp xác định lãi suất 5. Xác định lãi suất hiệu dụng ( thực trả) 6. Bảo đảm tín dụng Căn cứ vào chủ thể tham gia Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Tín dụng nhà nước Tín dụng quốc tế
Trang 1C hương 5
Ths Vũ Hữu Thành
1 Phân loại tín dụng
2 Lợi tức và lãi suất tín dụng
3 Các lý thuyết về quyết định lãi suất
Trang 2P hân loại t ín dụng
I
Phân loại tín dụng
Căn cứ vào chủ thể tham gia
Căn cứ vào thời hạn
Căn cứ vào
phương
thức vay
Trang 3Căn cứ vào chủ thể tham gia
Tín dụng
thương mại ngân hàngTín dụng
Tín dụng nhà nước Tín dụng quốc tế
Căn cứ vào thời hạn
Trang 4Căn cứ vào
mức độ tín
nhiệm
Tín dụng
không có bảo
đảm
Tín dụng có bảo đảm
Căn cứ vào
phương thức
cho vay
Cho vay theo
món
Cho vay theo hạn mức
Trang 5L ợi tức và lãi suất t ín dụng
II
Lợi tức tín dụng
• Lợi tức tín dụng là tiền lãi trả cho việc sử dụng vốn vay.
• Đứng ở góc độ người cho vay: thu nhập
• Đứng ở góc độ người đi vay: chi phí
Trang 6Lãi suất tín dụng
• Lãi suất tín dụng là giá cả của tín dụng.
• Lãi suất là tỷ lệ phần tram giữa lợi tức và doanh số cho vay.
Điều gì quyết định lãi suất tín dụng?
Trang 7Tại sao lãi suất ngắn hạn < lãi suất dài hạn?
C ác phương pháp xác
định l ãi suất
III
Trang 8Lãi suất cho vay
Lãi suất hiệu dụng
Lãi suất cho vay
Lãi suất
phi rủi ro
Lãi suất
cơ bản
Lãi suất
huy động
Trang 9Lãi suất áp dụng cho đối
tượng vay không có rủi ro
mất khả năng trả nợ vay
Rủi ro = 0
Lãi suất
phi rủi ro
Lãi suất
huy động
Lãi suất ngân hàng cho khách
hàng khi huy động tiền gửi R d = R f + R td
Trang 10Lãi suất
cơ bản
Do NHNN công bố làm cơ sở
cho các tổ chức tín dụng ấn
định lãi suất kinh doanh
R = R cb + R th
+ R ct
R: Lãi suất cho vay
Rcb: Lãi suất cơ bản
Rth: Tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn
Rct: Tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh
Lãi suất
Libor
Lãi suất cho vay trên thị
trường liên ngân hàng
London
R = Libor +
R th + R td
Trang 11Lãi suất hiệu dụng
Lãi suất huy động vốn do ngân
hàng công bố
Lãi suất mà người gửi thực sự được hưởng do cách tính lãi và nhập lãi vào vốn gốc
Lãi suất danh nghĩa Lãi suất hiệu dụng
>
Giá trị thời gian của tiền
Trang 12Giá trị tương lai của tiền
Hiện
tại
Đầu tư số
tiền P với
lãi suất i
Tương lai
Vốn gốc Tiền lãi
Cho vay ghép lãi
Ghép lãi vào vốn gốc để tính lãi
Vốn gốc P và
lãi suất i
Tiền lãi R1 = i*P
0
Tiền lãi R2 = i*(R1 + P)
Trang 13Tính giá trị tương lai của khoản vay ghép lãi một lần
trong năm
F n = P*(1 + i) n
Fn: Giá trị tương lai tại thời điểm cuối năm thứ n.
P : Số vốn ban đầu (số vốn gốc).
i : Lãi suất tính theo kỳ tính lãi (lãi suất danh nghĩa)
n : Số kỳ đáo hạn
Ví dụ
Ngày 03/01, An quyết định gửi ngân hàng số tiền 100 triệu đồng với lãi suất
8%/năm với thời gian là hai năm Hỏi:
• Tiền lãi năm thứ nhất An nhận được là bao nhiêu?
• Nếu An không nhận tiền lãi năm thứ nhất thì tổng số tiền An nhận được
Trang 14Đáp án
• Tiền lãi năm thứ nhất: 8% x 100 = 8 (triệu)
• Tổng số tiền nhận được sau 2 năm:
8% x 8 + 8 8
100 116.64 100(1 + 8%) 2
Tính giá trị tương lai của khoản vay ghép lãi nhiều
lần trong năm
F n = P*(1 + i/m) n*m
Fn: Giá trị tương lai tại thời điểm cuối năm thứ n.
P : Số vốn ban đầu (số vốn gốc).
i : Lãi suất tính theo kỳ tính lãi
n : Số năm đáo hạn m: Số kỳ ghép lãi trong năm
Trang 15Ví dụ
Ngày 03/01, An quyết định gửi ngân hàng số tiền 100 triệu đồng với lãi
suất 8%/năm với thời gian là hai năm nhưng 3 tháng được ghép lãi (hay
nhận lãi) một lần Hỏi:
• Số tiền An nhận được sau 2 năm là bao nhiêu?
Đáp án
• Số kỳ tính lãi: 8 kỳ (một năm ghép lãi 4 lần và
ghép lãi trong vòng 2 năm)
• Lãi suất tính cho một kỳ: 8% : 4 = 2% (lãi suất
cho 3 tháng bằng lãi suất cả năm chia cho 4)
Trang 16Tính lãi suất hiệu dụng
𝑹𝒆 = 𝑭 − 𝑷
𝑷(𝟏 +𝒎)𝒊 𝒎𝒙𝟏− 𝑷
𝒊
𝒎)
• Re: Lãi suất hiệu dụng
• F: Giá trị tương lai của một khoản vay tính trong một khoảng thời
gian thương là một năm
• P: Khoản cho vay ban đầu
• m: Số lần ghép lãi trong một năm
Ví dụ
Ngày 03/01, An quyết định gửi ngân hàng số tiền 100 triệu đồng với
lãi suất 8%/năm với thời gian là một năm Lãi suất hiệu dụng sẽ là
bao nhiêu nếu:
• An được ghép lãi 1 năm một lần?
• An được ghép lãi 4 lần một năm?
• An được ghép lãi hàng tháng?
Trang 17Đáp án
• Ghép lãi một năm một lần:
𝑅𝑒 = (1 + 8%
1 )
1 = 8%
• Ghép lãi 4 lần trong năm:
𝑅𝑒 = (1 + 8%
4 )
4− 1 = 8.243%
• Ghép lãi hàng tháng trong năm:
𝑅𝑒 = (1 + 8%
12 )
12− 1 = 8.3%
C ác lý thuyết quyết
định l ãi suất
IV
Trang 18• Lý thuyết cổ điển về lãi suất.
• Lý thuyết thanh khoản về lãi suất.
• Lý thuyết tín dụng về sự quyết định lãi suất.