1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài tập lớn

5 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn
Tác giả Phạm Thành Đụ
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Cơ Sở Thủy Địa Cơ Học
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 60,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước ngầm phân bố trong cát mịn với hệ số thấm 0,46 m/ngđ.. Dưới cát là lớp sét cách nước.. Kết quả quan trắc ở từng mùa đông,xuân và hè-thu ở bảng 7.1.. Thời gian quan trắc Khoảng thời

Trang 1

Họ và tên: Phạm Thành Đô

MSSV : 31000705

Lớp : DC10Dk

Bài Tập 7.4: có ba giếng khoan được bố trí theo hướng dòng chảy của nước ngầm nước ngầm phân bố trong cát mịn với hệ số thấm 0,46 m/ngđ Dưới cát là lớp sét cách nước khoảng cách giữa các giếng khoan 1 và 2 là 184m, giữa 2 và 3

là 110m, tiến hành quan trắc dao động mức nước ngầm ở cả ba giếng khoan Kết quả quan trắc ở từng mùa (đông,xuân và hè-thu) ở bảng 7.1

Thời gian quan

trắc

Khoảng thời gian (ngđ)

Bề dày vỉa chứa nước trong các giếng khoan

Tính giá trị độ nhã nước μ và lượng nước mưa ngấm bổ cấp cho nước ngầm tính toán cân bằng

Bảng 7.1

Trang 2

Bài Giải:

1.Tính toán độ nhả nước :

*

µ

0, 46*46 20, 48 20, 22 20, 22 20, 21

(184 110)*(20, 26 20, 22) 184 110

2.Tính toán lượng nước ngấm bổ cấp :

W * h s h s h * h s h s h s h s

- lượng nước ngấm bổ cấp mùa đông:

W 0 =

- lượng nước ngấm bổ cấp mùa xuân:

20, 44 20,32 0, 46 20,52 20,32 20,32 20,30

0,00065 /m ngd 0,65mm ngd/

Trang 3

2 2 2 2

20,12 20,13 0, 46 20, 40 20,13 20,13 20,09

W 0,1*

0,00009 /m ngd 0.09mm ngd/

Có thể rút ra kết luận từ giá trị W thu được qua các mùa :ta thấy rằng vào mùa xuân nước ngầm được nước khí quyển cung cấp , còn vào giai đoạn hè-thu diễn ra

sự bay hơi từ bề mặt nước ngầm

3.tính toán cân bằng nước :

Ta có :

q t

x

µ ∆ = ∆ ∆ + ∆

q

t

µ

∆ =

Trong đó:

q

: hiê ̣u số giữa lượng dòng nước chảy vào và chảy ra từ khu vực cân bằng

3

(m ngđ/ )

t

: khoảng thời gian quan trắc theo mùa (ngđ)

W: lươ ̣ng nước mưa ngấm bổ cấp cho nước ngầm (m/ngđ); µ: đô ̣ nhả nước

Trang 4

2, 1s 2,s

∆ = −

: Đô ̣ chênh lê ̣ch mực áp lực ta ̣i mă ̣t cắt 2 ở thời điểm cuối s+1 và thời điểm đầu s (m)

1 2 2 3

2

∆ =

: trung bình khoảng cách giữa hai mă ̣t cắt 1-2 và 2-3 (m)

-cân bằng vào mùa xuân:

3

17

0.1

0.00065 /

20.44 20.32 0.12

184 110

147 2

147 *(0.1*0.12 0.00065*17)

0.0082 / 17

µ

∆ =

=

=

+

-cân bằng vào mùa hè-thu:

58

0.1

0.00009 /

20.12 20.13 0.01

184 110

147 2

147 * 0.1*( 0.01) ( 0.00009)*58

0.0107 / 58

µ

∆ =

=

= −

+

Trang 5

[ ] 3

46

0,1

W 0

20, 26 20, 22 0, 04

184 110

147 2

147 * 0,1*0, 04 0* 46

0, 0128 / 46

x

µ

∆ =

=

=

+

Ngày đăng: 28/05/2013, 21:28

Xem thêm

w