1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop

18 601 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Hỗ Trợ Mua Bán Laptop
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 358,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptopBài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

o0o

BÀI TẬP LỚN

HỆ HỖ TRỢ MUA BÁN LAPTOP

(Version 1.1)

Sinh viên:

Nguyễn Thị Vân Anh Nguyễn Minh Tuấn Lớp D05CNPM

Hà nội, 4/2009

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

Thương mại điện tử là các giao dịch thương mại hoặc trao đổi thông tin được thực hiện thông qua việc sử dụng các công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông Và hiện nay thương mại điện tử đã thu hút được khá nhiều sự quan tâm Trong đó, các giao dịch thương mại B2B và B2C đang đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại điện tử

Hiện nay, các hoạt động thương mại điện tử được thực hiện nhờ các agent thông minh Những agent này sẽ thay mặt người sử dụng để thương lượng với nhà cung cấp dịch

vụ để tìm ra những dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Theo cách này, người dùng không phải mất nhiều thời gian vào việc tìm kiếm những sản phẩm mong muốn trên các website của các nhà cung cấp Thay vào đó, người dùng chỉ cần điền những thông tin yêu cầu về dịch vụ hay mặt hàng mà mình cần mua và sẽ nhận được kết quả trong một khoảng thời gian thương lượng cho phép

Để hỗ trợ người bán và người mua Laptop, nhóm tiến hành phát triển hệ dịch vụ hỗ trợ mua và bán Laptop Trong đó, các agent đại diện cho người mua hàng và đại lý phân phối sẽ thương lượng với nhau giúp khách hàng có thể mua được sản phẩm theo yêu cầu mong muốn của họ và các đại lý phân phối có thể bán được sản phẩm cho khách hàng Nhóm phát triển hệ thống dựa trên phương pháp luận MaSE và sử dụng công cụ agentTool

để hỗ trợ việc phân tích và thiết kế hệ thống

Nội dung trình bày gồm có:

• Mô tả bài toán

• Xác định yêu cầu

• Phân tích hệ thống

• Thiết kế hệ thống

• Cài đặt

• Kết luận

Trang 4

1 Giới thiệu hệ hỗ trợ dịch vụ mua và bán máy Laptop

Mô tả bài toán:

“Một khách hàng muốn đặt mua một chiếc Laptop Khách hàng đưa ra các thông tin yêu cầu cụ thể về sản phẩm như: hãng sản xuất, chip, main, ram, loại ổ cứng, dung lượng ổ cứng, v.v Khi nhận được yêu cầu từ phía khách hàng, hệ thống sẽ trả lại kết quả phù hợp nhất với thông tin mà khách hàng đã đưa ra Trong trường hợp kết quả đưa ra chưa thực sự thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, có thể tiến hành thương lượng để đạt được kết quả tối

ưu nhất.”

Hiện nay, khi mua Laptop, khách hàng thường trực tiếp lên website của các hãng sản xuất hoặc các công ty, đại lý chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm đến với khách hàng để tìm kiếm và đặt mua sản phẩm mà mình mong muốn Tuy nhiên, theo cách này khách hàng

có thể sẽ không tìm được loại máy theo mong muốn của mình Hơn nữa, cách này có thể sẽ tốn thời gian khi khách hàng không có nhiều kiến thức về lĩnh vực máy tính

Hệ dịch vụ hỗ trợ mua máy Laptop được xây dựng để hỗ trợ người dùng trong việc tìm kiếm và đặt mua sản phẩm một cách nhanh chóng và thỏa mãn nhiều nhất yêu cầu của khách hàng đưa ra Hệ thống được xây dựng theo phương pháp luận MaSE kết hợp với agentTool

2 Xác định yêu cầu

Từ mô tả bài toán ở trên, có thể xác định các yêu cầu đối với hệ thống như sau:

• Nhiệm vụ chính của hệ thống là thương lượng để tìm kiếm sản phẩm phù hợp nhất cho khách hàng và đặt mua sản phẩm đó

• Kết quả trả về phải phù hợp với yêu cầu mà khách hàng đưa ra ban đầu và trong một khoảng thời gian cho phép

• Trong quá trình hoạt động của hệ thống, khách hàng có thể thay đổi yêu cầu của mình Do đó, hệ thống cần phải có khả năng đáp ứng đối với những thay đổi này và cập nhật lại yêu cầu của khách hàng

• Các đại lý bán hàng phải có khả năng quản lý được thông tin về sản phẩm và liên lạc được với khách hàng khi quá trình giao dịch thành công

3 Phân tích hệ thống

Theo phương pháp MaSE, việc phân tích được thực hiện theo bốn bước như sau:

• Xác định goal hệ thống

• Xây dựng use case

• Xây dựng Ontology

Trang 5

• Hoàn thiện use case

3.1 Xây dựng goal

Goal – đích của hệ thống dùng để chỉ một mục đích mà hệ thống cần phải đạt được Nhiệm

vụ của bước này là chuyển toàn bộ yêu cầu của hệ thống thành tập các đích có cấu trúc của

hệ thống Việc xây dựng goal hệ thống được thực hiện qua hai bước con như sau:

• Xác định goal

• Tổ chức goal

3.1.1 Xác định goal

Như mô tả yêu cầu ở trên, nhiệm vụ chính của hệ hỗ trợ dịch vụ mua Laptop là tìm kiếm sản phẩm phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng đưa ra và đặt mua sản phẩm đó Từ hai nhiệm vụ này ta có thể xác định được hai goal ban đầu của hệ thống là:

• Thương lượng

• Đặt mua sản phẩm

Sau khi thương lượng, hệ thống phải thông báo kết quả tìm kiếm sản phẩm cho khách hàng Do đó, ta có thêm goal:

• Thông báo kết quả

Trong quá trình hoạt động, vì một lí do nào đó khách hàng muốn thay đổi yêu cầu ban đầu của mình, hệ thống phải có khả năng đáp ứng đối với thay đổi đó của khách hàng,

do đó ta có goal sau:

• Đáp ứng yêu cầu thay đổi

Quản lý thông tin về sản phẩm là một yêu cầu cần có của hệ thống thông tin quản lý

Do đó, hệ hỗ trợ dịch vụ mua Laptop cũng cần có khả năng quản lý được thông tin sản phẩm nhằm phục vụ quá trình thương lượng để tìm kiếm sản phẩm phù hợp nhất cho khách hàng,

ta có thêm goal của hệ thống là:

• Quản lý thông tin sản phẩm

Như vậy, các goal của hệ thống đã xác định được bao gồm:

• Thương lượng

• Đặt mua sản phẩm

• Thông báo kết quả

• Đáp ứng yêu cầu thay đổi

Trang 6

• Quản lý thông tin sản phẩm

3.1.2 Tổ chức goal

Trong bước này, các goal đã được xác định ở bước trước sẽ được tổ chức thành cây phân cấp goal Ta có thể nhận thấy các goal Thương lượng, Đặt mua và Quản lý sản phẩm là các mục đích riêng biệt của hệ thống Khi quá trình thương lượng thành công, hệ thống phải thông báo kết quả này cho người dùng, do vậy có thể đặt goal thông báo kết quả là goal con của goal thương lượng Ta cũng có thể thấy, trong quá trình thương lượng, khách hàng có thể thay đổi yêu cầu của mình, vì thế, goal thay đổi yêu cầu có thể là con của goal thương lượng

Như vậy ta có tổ chức các goal như sau:

Hình 1: Biểu đồ phân cấp goal

3.2 Xây dựng Use case

Mục đích của bước này là xác định ra các use case và xây dựng biểu đồ tuần tự cho use case

đó nhằm xác định ra các role và các giao tiếp trong hệ thống Quá trình xây dựng use case gồm hai bước con là: tạo các use case và xây dựng biểu đồ tuần tự

3.2.1 Tạo các use case

Các use case được xác định dựa trên các yêu cầu đối với hệ thống, là các chức năng mà hệ thống cần phải thực hiện để đáp ứng yêu cầu đối với nó Việc xác định ra các use case có thể thực sự suy luận ra nhiều thông tin hơn về các đích của hệ thống Nói cách khác, để thực hiện được một goal của mình, hệ thống cần phải thực hiện các chức năng cụ thể để hoàn thành goal đó Như vậy, việc xác định các use case không chỉ dựa trên các yêu cầu chức năng của hệ thống mà còn có thể xác định bằng cách trả lời các câu hỏi là làm thế nào để hệ thống thực hiện được một goal cụ thể trong biểu đồ phân cấp goal

Trong hệ thống hỗ trợ dịch vụ mua bán Laptop, có thể xác định được các use case như sau:

Trang 7

• CapNhatYeuCau: use case được trích xuất ra từ yêu cầu đáp ứng yêu cầu thay đổi của khách hàng Trong quá trình hoạt động, khách hàng muốn thay đổi yêu cầu của mình, hệ thống cần phải thực hiện cập nhật lại yêu cầu của khách hàng và tiến hành lại cuộc thương lượng

• ThuongLuong: khi hệ thống tìm kiếm sản phẩm không có kết quả chính xác theo mong muốn của khách hàng, các bên có thể thương lượng với nhau để đi đến một kết quả tối ưu nhất

• TimKiem: trong quá trình thương thượng, hệ thống cần phải tìm các sản phẩm phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng

• HienThiKetQua: Quá trình thương lượng thành công hay không thì hệ thống vẫn phải thực hiện thông báo kết quả cho khách hàng

• DatHang: Khi đã tìm được sản phẩm phù hợp, khách hàng thực hiện chức năng đặt mua sản phẩm đó Do vậy, use case DatHang được đưa ra để thực hiện chức năng này

• CapNhatThongTinSanPham: Những thông tin về sản phẩm luôn luôn được cập nhật: thêm sản phẩm, sửa một số thông tin về sản phẩm và có thể thực hiện xóa sản phẩm khi sản phẩm đó đã được bán

Như vậy, các use case của hệ thống là:

• CapNhatYeuCau

• TimKiem

• HienThiKetQua

• ThuongLuong

• DatHang

• CapNhatThongTinSanPham

3.2.2 Tạo biểu đồ tuần tự

Xây dựng các biểu đồ tuần tự là xây dựng các giao tiếp giữa các role trong hệ thống Việc xác định các role được thực hiện dựa trên

Các role của hệ thống là:

• DaiLyPhanPhoi

• NguoiDapUngThayDoi

• NguoiThongBaoKetQua

Trang 8

• NguoiDatHang

• NguoiQuanLySanPham

• NguoiSuDung

Các biểu đồ tuần tự cho các use case là:

Biểu đồ tuần tự cho use case TimKiem

Hình 2: Biều đồ tuần tự của use case TimKiem

Biểu đồ tuần tự cho use case ThuongLuong

Trang 9

Hình 3: Biều đồ tuần tự của use case ThuongLuong

Biểu đồ tuần tự cho use case CapNhatThayDoi

Hình 4: Biều đồ tuần tự của use case CapNhatThayDoi

Biểu đồ tuần tự cho use case DatHang

Trang 10

Hình 5: Biều đồ tuần tự của use case DatHang

Biểu đồ tuần tự cho use case HienThiKetQua

Trang 11

3.3 Xây dựng Ontology

Ontology là một mô hình dữ liệu biểu diễn một lĩnh vực nào đó, nó được sử dụng để suy luận về các đối tượng trong lĩnh vực đó và mối quan hệ giữa chúng Ontology cung cấp một

bộ từ vựng chung bao gồm các khái niệm, các thuộc tính quan trọng và các định nghĩa về các

khái niệm và các thuộc tính này Ngoài bộ từ vựng, ontology còn cung cấp các ràng buộc, đôi khi các ràng buộc này được coi như các giả định cơ sở về ý nghĩa mong muốn của bộ từ vựng, nó được sử dụng trong một miền mà có thể được giao tiếp giữa người và các hệ thống ứng dụng phân tán hỗn tạp khác

Có nhiều kỹ thuật để xây dựng nên Ontology, và theo phương pháp MaSE có bốn

bước chính để xây dựng nên ontology cho một ứng dụng là: xác định mục đích và phạm vi

của ontology, thu thập dữ liệu, xây dựng ontology ban đầu và bước cuối cùng là hoàn thiện

và kiểm định ontology.

3.3.1 Xác định mục đích và phạm vi của Ontology

Việc xác định mục đích và phạm vi của ontology dựa vào các yêu cầu chức năng và cấu trúc goal phân cấp đã được xây dựng ở trong bước đầu tiên của phương pháp luận MaSE Xác định được mục đích và phạm vi của ontology cho phép ta nhìn nhận một cách nhanh chóng

về những thông tin được chứa trong ontology

Trong hệ thống hỗ trợ dịch vụ mua và bán Laptop, mục đích chính là để tìm kiếm sản phẩm đúng theo yêu cầu khách hàng Trong trường hợp không tìm thấy chính xác sản phẩm được yêu cầu, khách hàng và đại lý phân phối có thể tiến hành thương lượng để đưa ra một kết quả tối ưu nhất cho khách hàng Như vậy, cần phải có thông tin về sản phẩm, thông tin về khách hàng, về đại lý phân phối

3.3.2 Thu thập dữ liệu

Khi đã định nghĩa được phạm vi của ontology, người phân tích đã biết được mức độ chi tiết

và lĩnh vực mà ontology biểu diễn và có thể bắt đầu xây dựng mô hình Đầu tiên, người thiết

kế tạo danh sách các thuật ngữ hoặc các khái niệm có thể mà ontology phải mô tả Người thiết kế thiết lập danh sách này bằng cách kiểm tra cây phân cấp goal, các UC, và các biểu

đồ tuần tự từ các bước trước của MaSE cho các thuật ngữ ontology ứng cử Người phân tích tìm kiếm các danh từ trong những mô hình này mà những danh từ này có thể biểu diễn một

số kiểu thông tin trong hệ thống Đây là cách thông dụng và thường tìm chỉ tìm ra được những danh từ được biểu diễn ngay trong các goal, các use case và các biểu đồ tuần tự Do

đó, các khái niệm là thuộc tính sẽ ít được khám phá ra Vì vậy, người ta đề xuất rằng, sau khi xác định được mục đích và phạm vi của ontology, người phân tích nên đưa ra các khái niệm liên quan đến miền tri thức đã được tìm ra trong bước xác định mục đích và phạm vi

Theo cách này, có thể xây dựng được các thuật ngữ và các khái niệm ứng cử của ontology dựa trên việc xây dựng các thuật ngữ, các khái niệm trong miền tri thức về khách hàng, đại lý phân phối và sản phẩm bán

Trang 12

Các thuật ngữ có liên quan đến khách hàng bao gồm:

• Địa chỉ của khách hàng

• Tên khách hàng

• Số điện thoại của khách hàng

• Địa chỉ mail của khách hàng

• Số tài khoản ngân hàng của khách hàng

Các thuật ngữ có liên quan đến sản phẩm bao gồm:

• Hãng sản xuất

• Giá của sản phẩm

• Chip: bộ vi xử lý của laptop

• Tốc độ xử lý

• Công nghệ sản xuất

• Số nhân

• Ram: bộ nhớ trong

• Dung lượng

• Tốc độ bus

• Ổ cứng

• Thời lượng pin

• Trọng lượng máy

• Màu sắc

• Webcame

• Wireless

• Bluetooth

• Ổ đĩa quang

Thông tin liên quan đến đại lý phân phối

• Tài khoản

Trang 13

Để xây dựng ontology khởi tạo, người thiết kế đưa ra danh sách các thuật ngữ hoặc khái niệm và tổ chức chúng thành các lớp và các thuộc tính và cung cấp mô hình dữ liệu nháp ban đầu Khi tạo ontology, cần phải nhớ rằng ontology chỉ đặc tả những khái niệm mà hệ thống cần để hoàn thành goal của nó

Trước khi tạo một ontology hoàn toàn mới, người thiết kế phải quyết định xem những ontology hiện có có thể thỏa mãn những gì mà hệ thống cần hay không Người dùng xem xét lại thư viện ontology và các mô hình sẽ liệu để tìm kiếm các đối tượng giống với các khái niệm được liệt kê trong danh sách thuật ngữ Lợi ích trong việc sử dụng ontology

có sẵn là hệ thống tương thích hợp theo kiểu truyền dữ liệu với bất kì hệ thống nào khác mà

sử dụng cùng một mô hình dữ liệu Nếu không có ontology sẵn có đặc tả đầy đủ thông tin cần thiết đối với hệ thống, người thiết kế phải xây dựng ontology mới Nếu người thiết kế tìm một ontology cục bộ mà thỏa mãn cái hệ thống cần, ontology đó có thể được sử dụng như là điểm bắt đầu để xây dựng ontology mới

Trong hệ thống này, ontology được xây dựng mới ngay từ đầu Có thể tổ chức các khái niệm liên quan đến việc hoàn thành các đích của hệ thống vào các lớp như dưới đây:

3.3.4 Hoàn thiện và kiểm định Ontology

Sau khi thực hiện tổ chức các khái niệm vào các lớp ontology tương ứng, công việc tiếp theo cần phải hoàn thiện và kiếm định ontology Việc hoàn thiện ontology được thực hiện bằng cách xem xét lại các tình huống được mô tả trong các use case và các biểu đồ tuần tự để đảm bảo ontology đó mô tả tất cả những thông tin cần thiết trong việc thực thi những kịch bản này Bất kì thông tin nào còn thiếu đều được thêm vào trong ontology, và bất kì thông tin

KhachHang

tenKhachHang

diaChi

email

soDienThoai

soTaiKHoan

SanPham

hangSanXuat

gia

chip

ram

ocung

thoiLuong

trongLuong

webcame

Chip

hangSanXuat tocDo

cache soNhan congNghe gia

Ram

hangSanXuat model

dungLuong tocDoBus gia

CauHinh

hangSanXuat chip

ram oCung gia

O_Cung

dungLuong hangSanXuat gia

model

DaiLyPhanPhoi

taiKhoan

Trang 14

nào quá lớn sẽ được loại bỏ khỏi ontology Nếu bất kì thông tin nào được đặc tả không đúng, người thiết kế sẽ phải làm cho đúng và phù hợp với ontology

3.4 Hoàn thiện Role

Mục tiêu của bước cuối cùng trong pha phân tích là hoàn thiện các role, có nghĩa là chuyển các goal đã được cấu trúc và các biểu đồ tuần tự thành các role thực sự của hệ thống và các nhiệm vụ phối hợp của chúng, đây là dạng phù hợp hơn cho việc thiết kế các MAS Role là dạng cơ bản cho việc định nghĩa các lớp agent và biểu diễn các goal hệ thống trong suốt pha

thiết kế Các goal hệ thống sẽ thõa mãn nếu mọi goal kết hợp được với role và mỗi role

được thực hiện bởi một lớp agent.

Các trường hợp chuyển đổi thông thường các goal tới các role là kiểu 1-1, với mỗi goal ánh xạ thành một role Tuy nhiên, có nhiều tình huống mà một role đơn chịu trách nhiệm nhiều goal Có nhiều sự xem xét trong quá trình hoàn thiện các role Các goal tương

tự hoặc liên quan đến nhau có thể kết hợp thành một role đơn

Các goal của hệ thống:

• Thương lượng

• Đặt mua sản phẩm

• Thông báo kết quả

• Đáp ứng yêu cầu thay đổi

• Quản lý thông tin sản phẩm

Ánh xạ thành các role theo hình thức ánh xạ 1 – 1 ta có các role tương ứng trong hệ thống là:

• DaiLyPhanPhoi (1.1):Thực hiện goal thương lượng

• NguoiDatHang (1.2): Thực hiện goal đặt hàng

• NguoiThongBaoKetQua (1.1.2):Thực hiện goal thông báo kết quả

• NguoiDapUngThayDoi (1.1.1):Thực hiện goal đáp ứng thay đổi

• NguoiQuanLySanPham (1.3):Thực hiện goal quản lý thông tin sản phẩm

• NguoiSuDung

Tiếp theo, ta cần phải xác định các task của các role và các giao tiếp của các role đã được xác định ở trước Kết quả của bước này là gán được các task cho các role tương ứng của nó Chẳng hạn, đối với role DaiLyPhanPhoi thực hiện các task là tiếp nhận yêu cầu

từ phía NguoiDapUngThayDoi và thương lượng với NguoiDatHang nên có hai task

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ phân cấp goal - Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop
Hình 1 Biểu đồ phân cấp goal (Trang 6)
Hình 2: Biều đồ tuần tự của use case TimKiem - Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop
Hình 2 Biều đồ tuần tự của use case TimKiem (Trang 8)
Hình 3: Biều đồ tuần tự của use case ThuongLuong - Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop
Hình 3 Biều đồ tuần tự của use case ThuongLuong (Trang 9)
Hình 4: Biều đồ tuần tự của use case CapNhatThayDoi - Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop
Hình 4 Biều đồ tuần tự của use case CapNhatThayDoi (Trang 9)
Hình 6: Biều đồ tuần tự của use case HienThiKetQua - Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop
Hình 6 Biều đồ tuần tự của use case HienThiKetQua (Trang 10)
Hình 5: Biều đồ tuần tự của use case DatHang - Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop
Hình 5 Biều đồ tuần tự của use case DatHang (Trang 10)
Hình 7: Mô hình role - Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop
Hình 7 Mô hình role (Trang 15)
Hình  8: Biểu đồ task Thuong luong của role  DaiLyPhanPhoi - Bài tập lớn hỗ trợ mua bán laptop
nh 8: Biểu đồ task Thuong luong của role DaiLyPhanPhoi (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w