LƯU Ý KHI GIẢI BT THUẾ TNDN Khi giải các dạng bài về thuế TNDN,các bạn xuất phát từ : Công thức tính thuế TNDN : Thuế TNDN phải nộp = (TNTT Trích lập quỹ PT KH và CN) x thuế suất. TNTT = TNCT – (TN miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định). TNCT = (Doanh thu – CF được trừ ) + TN khác. Các bạn bám sát các yếu tố trong công thức, để không bị mất điểm, nên xác định rõ từng yếu tố theo dữ kiện đầu bài, yếu tố nào không cho thì cũng nêu rõ (điểm này mình đã đưa mấy bài giải để các bạn tham khảo trên group rồi.)
Trang 1LƯU Ý KHI GIẢI BT THUẾ TNDN
Khi giải các dạng bài về thuế TNDN,các bạn xuất phát từ :
- Công thức tính thuế TNDN :
Thuế TNDN phải nộp = (TNTT - Trích lập quỹ PT KH và CN) x thuế suất
TNTT = TNCT – (TN miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
TNCT = (Doanh thu – CF được trừ ) + TN khác
Các bạn bám sát các yếu tố trong công thức, để không bị mất điểm, nên xác định rõ từng yếu tố theo dữ kiện đầu bài, yếu tố nào không cho thì cũng nêu rõ (điểm này mình đã đưa mấy bài giải để các bạn tham khảo trên group rồi.)
- Yếu tố về Doanh thu: chỉ đưa vào đây doanh thu của hoạt động kinh doanh chính , cách xác định theo
quy định tại điều 5 thông tư 78 (lưu ý đặc biệt khoản 3 : đề hay lắt léo tại quy định này)
- Yếu tố chi phí được trừ: các bạn đọc thật kỹ quy định tại điều 6 thông tư 78 Đây là nội dung trọng
yếu Mức độ khó dễ của đề thường nằm ở nội dung này Một số nội dung đề thi hay hỏi (không phải toàn bộ) trong phần này bao gồm:
a) Phần khấu hao:
+ Khấu hao cho phần vượt quá 1,6 tỷ đồng của ô tô từ 9 chỗ trở xuống Phần vượt quá này phải loại ra khỏi chi phí hợp lý
+ Khấu hao của nhà trẻ phục vụ con em cán bộ công nhân viên : do thói quen suy luận là tài sản này phục vụ CB CNV nên thường đưa vào nhầm lẫn, phần khấu hao này phải loại ra
+ Khấu hao của tài sản đã hết khấu hao : phải loại bỏ
+ Khấu hao nhanh vượt quá 2 lần mức qui định hoặc gây ra lỗ
+ Một tình huống khấu hao lắt léo, ít gặp nhưng mọi người cũng phải lưu ý : khấu hao đối với nhà xưởng trên đất đi thuê : ví dụ thuê đất 3 năm, nhà xưởng 1.000, đã đăng ký KH 10 năm Tính KH năm thứ 4 tức là năm đã hết thời gian thuê CF khấu hao này phải loại ra
b) Chi phí tổn thất: lưu ý nếu tổn thất mà không được bồi thường thì được tính vào chi phí hợp lý, nếu
có phần bồi thường thì phải trừ đi phần bồi thường
c) Chi mua hàng không có hóa đơn, lập bảng kê (01/TNDN): lưu ý là chỉ được tính với hàng mua của
cá nhân trực tiếp làm ra, mua qua trung gian hoặc tổ chức không được tính
Trang 2+ Chỉ được tính với số thực trả đến ngày nộp quyết toán thuế TNDN (31/03), phần chưa trả phải loại ra + Tiền lương của thành viên công ty không trực tiếp điều hành, tiền lương của giám đốc cty TNHH một thành viên, doanh nghiệp tư nhân … không được trừ
+ Các khoản chi phụ cấp công tác phí : nhớ mốc là không vượt quá 2 lần quy định đối với cán bộ CNV NN
+ Phụ cấp ăn ca : mục này mọi người hay nhầm với quy định của thuế TNCN Có hai trường hợp : Nếu DN có nhà ăn, tổ chức nấu ăn cho công nhân không bị khống chế
Nếu chi bằng tiền : thuế TNDN : không bị khống chế
Thuế TNCN : tính phần vượt quá quy định vào TN chịu thuế
+ Trang phục : quy định hiện hành là 5 triệu có thể chi bằng tiền hoặc hiện vật đều được
e) Dự phòng tiền lương:
+ Không được vượt quá 17% số lương của kỳ đã trả cho CBCNV đến hạn nộp quyết toán
+ Không được trích mà gây ra lỗ
f) Bảo hiểm:
+ Mức trích lập bảo hiểm : thường phải nhớ tỷ lệ đóng bảo hiểm, mức đang áp dụng hiện nay là :
Công ty (%) Người lao động (%)
KP công đoàn 2
+ Quy định mới cần lưu ý là nếu BH bắt buộc này chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định thì các loại BH không bắt buộc khác như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện … theo quy định của
TT 78 không được tính vào chi phí hợp lý
+ Mức khống chế 1 triệu đồng/tháng đối với các khoản bảo hiểm tự nguyện như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện …
g) Chi phí quảng cáo bị khống chế: 15% chi phí được trừ, tuy nhiên lưu ý chi phí liên quan đến hoạt
động xúc tiến thương mại không bị khống chế (trưng bày, triển lãm …)
Phần này bài thi nào cũng có, mọi người tập trung hiểu kỹ, học thuộc điểm 2.21 khoản 2 điều 6 TT 78, lưu ý một số vấn đề :
Trang 3+ Nếu có cả lãi vay và thu nhập từ cho vay : không tính chi phí lãi vay vào để tính chi phí khống chế + Nếu có chi phạt vi phạm hợp đồng và thu bồi thường vi phạm hợp đồng cũng vậy
h) Lãi tiền vay:
+ Phần lãi tiền vay của cá nhân vượt quá 1,5 lần lãi suất NH : lưu ý đây là quy định cho DN vay của cá nhân, DN vay của DN không bị khống chế theo mức này đâu nhé
+ Lãi tiền vay của phần tương ứng với vốn điều lệ chưa góp cũng phải loại ra
i) Chi phí tài trợ: lưu ý chỉ có 5 khoản là :
+ Chi tài trợ cho giáo dục (phải khai vào mẫu 03/TNDN)
+ Chi tài trợ cho y tế (khai vào mẫu 04/TNDN)
+ Khắc phục thiên tai (khai mẫu 05/TNDN)
+ Chi làm nhà tình nghĩa cho người nghèo (khai mẫu 06/TNDN) : làm nhà cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng không nằm trong quy định này đâu nhé
+ Tài trợ cho nghiên cứu khoa học (mẫu 07/TNDN) nhưng phải theo chương trình của NN
Ngoài ra, các khoản chi ủng hộ địa phương, đoàn thể không được trừ đâu nhé : thường đầu bài cho là chi cho quỹ an ninh của địa phương, chi cho quỹ khuyến học của hội đồng hương … phải loại ra
- Thu nhập khác : theo quy định tại điều 7 TT 78 Tuy nhiên, lưu ý một số thu nhập khác như :
+ Thu nhập từ hoạt động nước ngoài sau khi nộp thuế tại nước ngoài : trước khi đưa vào thu nhập khác phải cộng cả phần thuế đã nộp ở NN Nếu ở NN được miễn hoặc giảm thuế thì vẫn phải nộp bằng mức
ở Việt Nam, cách tính số thuế đã nộp ở NN = min (thuế đã nộp ở NN, thuế phải nộp ở VN cho khoản
TN đó)
+ Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh đã nộp thuế hoặc chưa nộp thuế
+ Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định
- Thu nhập được miễu thuế theo quy định tại điều 8 TT 78
Bài tập:
Đầu bài:
1 Dt từ hd bán hàng hóa 1.857.258.000
- DT từ hd cung ứng dvu là 260,01tr
- lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng 245.000
Trang 42 Thu tiền từ nhượng bán 1 TSCD là 181,5tr đã bao gồm VAT 10% TSCD khi nhượng bán có NG 210tr đã khấu hao 85,35tr
3 Trả lương cho CNV quý 3/2013 là 180tr và các khoản trích BH bắt buộc tính vào chi phí của DN cho quý 3 là 40,5tr Dn chi trả lương cho các TV hội đồng qtri là 300tr trong đó trả lương cho 2 tv ko tham gia vào điều hành hd sxkd là 80tr
4 Tiền ăn ca tại bếp bq là 750.000/ng/th Tổng số thực chi là 67,5tr
5 Trả tiền lãi do vay của cnv quý 3 là 19.8tr Lsuat thực hiện là 1.2%/thang
6 Trả tiền lãi vay ngân hàng Q3 là 48.3tr
7 Nộp tiền thuế GTGT T2/2013 là 16,65tr và tiền phạt do nộp chậm VAT t2/2013 là 5,454tr
8 Trong quý 3 Dn thu tiền từ phạt KH do vi phạm hdkte là 17,85tr và chi do vi phạm hdkt là 19,086tr
9 Chi phí về giá vốn hàng bán quý 3 là 1.305.620.000
10 Chi phí bán hàng quý 3 là 107.335.500 Trong đó cp quảng cáo là 22.055.300
11 Chi phí QLDN là 132.837.400 Trong đó cp KHTSCD chi tiết :
- xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi NG là 1.740.420.000 Khấu hao 9 năm Ngày bắt đầu KH là 1/3/2012
- xe oto tải NG là 379.680.000 Khấu hao 7 năm Ngày bắt đầu kh là 1/4/2011
12 Quý 3 khách hàng trả lại hàng với tổng DT là 28.050.000 Giá vốn của hàng bị trả lại 14.380.000 Biết rằng:
- cty dc thành lập 27/3/2009 Ko kd vận tải du lịch hành khách Thực hiện kktt gtgt theo ppktr
- tất cả các khoản thu chi đều có hso chứng từ theo qd
- lsuat cơ bản NHNN công bố 9%/nam
- tổng dt đạt dc năm 2012 là 18,5 tỷ
Yêu cầu:
1 Xd thuế TNDN quý 3
2 Lập tờ khai thuế tndn tạm tính quý 3
3 Lập tờ khai qtoan thuế
Thuế suất 25% cho 2 quý đầu năm 2013
20% cho 2 quý cuối năm 2013
Bài giải (Đvt:tr đ):
Trang 5Giả sử ngành nghề kinh doanh công ty không phải là thư ơng mại, tất cả các khoản thu chi đều có hồ
sơ, chứng từ theo qui định
1.Xác định TNCT = (Doanh thu – Chi phí được trừ ) + TN khác
*) Xác định doanh thu tính thuế = Tổng doanh thu - các khỏan giảm trừ doanh thu
- Doanh thu từ hđ bán hàng hóa 1.857,258
- Doanh thu từ hđ cung ứng dvụ là 260,01
Tổng doanh thu tính thuế = 1.857,258 + 260,01 = 2.117,268
- Doanh thu hàng bán Quý 3 bị trả lại = 28,050
Tổng doanh thu tính thuế = 2.117,268 – 28,05 = 2.089,218
*) Xác định chi phí được trừ :
- Trả lương cho CNV quý 3/2013 là 180 - chi phí được trừ
- Các khoản trích BH bắt buộc tính vào chi phí của DN cho quý 3 là 40,5 - chi phí được trừ
- Chi trả lương cho các TV H ĐQT 300, loại bỏ tiền lương cho 2 tv ko tham gia vào điều hành hd sxkd
là 80 = 300 – 80 = 220 - chi phí được trừ
- Tiền ăn ca tại bếp bq là 750.000/ng/th Tổng số thực chi là 67,5 - chi phí được trừ
- Nộp tiền thuế GTGT T2/2013 là 16,65 và tiền phạt do nộp chậm VAT T2/2013 là 5,454 - không liên quan đến chi phí sxkd trong kỳ
- Chi phí về giá vốn hàng bán quý 3 là 1.305,620, loại bỏ giá vốn của hàng bị trả lại 14,380, giá vốn hàng bán = 1.305,62 – 14,38 = 1.291,24 - chi phí được trừ
- Chi phí bán hàng quý 3 không bao gồm CF quảng cáo 107,3355 – 22,0553 = 85.2802 - chi phí được trừ
- Chi phí QLDN là 132,8374, trong đó loại bỏ phần khấu hao phần giá trị vượt quá 1.600 do đơn vị không kinh doanh vận tải, du lịch = (1.740,42 – 1.600)/(9*12) * 3 = 3,9, và chi phí khấu hao của xe tải
do không liên quan đến CF quản lý = 379,68/(7 * 12) * 3 = 13,56 Chi phí quản lý được trừ = 132,8374 – 3,9 – 13,56 = 115,3774 - chi phí được trừ
- Chi phí khấu hao xe tải = 379,68/(7 * 12) * 3 = 13,56 - chi phí được trừ
Tổng CF được trừ chưa bao gồm chi phí quảng cáo = 180 + 40,5 + 220 + 67,5 + 1.291,24 + 85,2802 + 115,3774 + 13,56 = 2.013,4576
Trang 6- Chi phí quảng cáo bị khống chế, do đơn vị thành lập từ năm 2009, thời điểm tính thuế là 2013, tỷ lệ khống chế áp dụng là 10% = 2.013,4576 * 10% = 201,34576
Chi phí quảng cáo được trừ = min (22,0553; 201,34576) = 22,0553
Tổng CF được trừ bao gồm chi phí quảng cáo = 2.013,4576 + 22,0553 = 2.035,5129
*) Xác định các khoản thu nhập khác :
- Thu nhập từ nhượng bán TSCD là 181,5 đã bao gồm VAT 10% TSCD khi nhượng bán có NG 210tr
đã khấu hao 85,35 = 181,5/1.1 – (210 – 85,35) = 165 – 124,65 = 40,35
- Thu nhập từ bù trừ lãi tiền vay và thu cho vay :
+ Lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng 0,245
+ Trả tiền lãi do vay của cnv quý 3 là 19,8 L.suất thực hiện là 1.2%/tháng, lãi suất cơ bản NHNN công
bố 9%/năm, lãi suất được tính = 19,8 / 1,2 % * (9%/12*150%) = 18.5625
+ Trả tiền lãi vay ngân hàng Q3 là 48,3
Thu nhập từ lãi cho vay = 0,245 – (18,5625 + 48,3) = - 66,6175 - giảm trừ thu nhập hđ kd
- Thu tiền nhập từ phạt KH do vi phạm HĐKT = 17,85 - 19,086 = - 1,236 - giảm trừ thu nhập khác
*) Xác định Thu nhập chịu thuế = [ (2.089,218 - 2.035,5129) - 66,6175] + (40,35 - 1,236) = 26,2016
2 Xác định Thu nhập tính thuế = TNCT – (lỗ được kết chuyển + thu nhập miễn thuế)
- Không có khoản lỗ kết chuyển
- Không có thu nhập miễn thuế
TNTT = TNCT = 26,2016
3 Xác định thuế TNDN phải nộp trong kỳ = 26,2016 * 20% = 5,24032
Trang 7MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM BÀI THUẾ TNCN
Nhìn chung, bài tập thuế TNCN là thường rất ngắn, dữ liệu ít nhưng thường có nhiều lắt léo, đặc biệt là trong việc xác định thu nhập chịu thuế Do có nhiều cách tính khác nhau cho từng loại thu nhập nên phải lưu ý thu nhập trước hay sau khi khấu trừ thuế, điều kiện để thu nhập đó miễn thuế…
Một yêu cầu lớn của bài tập thuế TNCN là người làm phải nhớ các loại thuế suất, kể cả biểu thuế lũy tiến từng phần, tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc …
Vì vậy, khi vào phòng thi, trong thời gian đợi phát đề, mọi người nên tập trung ghi lại các mức thuế suất, tỷ lệ quy đổi … để khi làm bài không bị nhầm lẫn, nhất là vào lúc cuối buổi thi
Điều đầu tiên khi bắt đầu làm một bài thuế TNCN, do đăc thù của thuế TNCN là theo đối tượng nên ta phải xác định đối tượng cá nhân đó là cư trú hay không cư trú, từ đó xác định phương pháp tính thuế TNCN :
- Đối với cá nhân cư trú: theo biểu lũy tiến từng phần (TN từ kinh doanh, tiền lương, tiền công ….)
- Đối với cá nhân không cư trú: theo biểu thuế suất cố định
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công: thuế suất 20%
+ Thu nhập từ kinh doanh: theo mức thương mại 1%, dịch vụ 5% và khác 2%
+ Thu nhập từ bản quyền, thừa kế, quà tặng gần giống với cách tính của cá nhân cư trú (chỉ áp dụng về
tỷ lệ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoản là 0,1% và chuyển nhượng BĐS là 2%, còn các
tỷ lệ khác như nhau)
*) Điều kiện xác định cá nhân cư trú : thỏa mãn 1 trong các điều kiện
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên : trong 12 tháng liên tục hoặc trong năm dương lịch
Tình huống này gần như bài tập nào cũng có, đó là việc tính thời gian trong năm Kỹ năng này không khó, nhưng cũng có nhiều người nhầm : ngày đến và ngày đi tính là một ngày (tính từ ngày đến thì thôi ngày đi và ngược lại …), để ý số ngày trong các tháng và ngày của tháng 2 năm nhuận (tháng 1 có 31 ngày, tháng 2 năm không nhuận có 28 ngày …) Nếu bài tập tính thuế TNCN cho người nước ngoài thì gần như chắc chắn sẽ phải tính trong 12 tháng liên tục và phải loại đi phần tính trùng thuế cho năm sau
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam : tạm trú, thường trú, hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên Như vậy, trong thực tế sẽ có người nước ngoài thuê nhà 6 tháng ở Việt Nam, nhưng thực tế có mặt ở Việt Nam ít hơn 183 ngày sẽ vẫn là đối tượng cư trú nếu họ không chứng minh được họ là đối tượng cư trú ở một nước nào khác trong năm đó
Trang 8*) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập lại được chia thành 2 loại là thu nhập thường xuyên và thu nhập kê khai theo lần phát sinh :
A.Thu nhập kê khai theo lần phát sinh (7 khoản):
1 Thu nhập từ đầu tư vốn.
• Lưu ý thứ nhất trong nội dung này bao gồm cả tiền lãi từ việc cho cá nhân, tổ chức vay tiền (nhưng không bao gồm lãi tiền gửi trong các tổ chức tín dụng)
• Lưu ý thứ hai trong nội dung này là nếu nhận được cổ phiếu trả thay cho lợi tức thì không tính thuế TNCN cho số cổ tức đó mà đợi đến khi bán cổ tức đó Như vậy, khi bán cổ phiếu đó, ta phải tính 2 loại thuế TNCN là thu nhập cho đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Giá vốn để tính là min(mệnh giá và giá thị trường) (Ví dụ : cuối năm 2013, ông A nhận được chia từ đầu tư vốn vào cơ
sở X là 2.000 bằng cổ phiếu mệnh giá là 1 Đến tháng 6 năm 2014, ông A bán số cổ phiếu đó với giá là 0.8
Như vậy, cuối năm 2013 ông A không bị tính thuế TNCN cho 2.000 cổ phiếu đó và đến tháng 6 năm
2014, ông A mới bị tính thuế TNCN cho đầu tư vốn với mức giá cổ phiếu = min(1;0.8) = 0.8) đồng thời phải tính cả thuế chuyển nhượng chứng khoán cho số CP đó
• Thuế suất tính là 5% trên tổng thu nhập
2 Thu nhập chuyển nhượng vốn: có 2 cách tính :
• Đối với khi quyết toán năm, thuế suất là 20%
• Đối với trường hợp tạm nộp: tính 0,1% giá trị chuyển nhượng
3 Thu nhập chuyển nhượng BĐS:
• Có hai tình huống chuyển nhượng BĐS được miễn thuế là :
+ Chuyển nhượng BĐS trong nội bộ gia đình (vợ chồng, anh em, bố mẹ, ông bà …)
+ Chuyển nhượng BĐS duy nhất Lưu ý BĐS duy nhất phải chuyển nhượng một lần toàn bộ (không được chia đất để bán), có quyền sở hữu trên 6 tháng
• Có hai mức thuế suất áp dụng khi chuyển nhượng :
+ Nếu xác định giá vốn : thuế suất là 25% trên chênh lệch
+ Nếu không xác định được giá vốn thuế suất là 2% trên giá chuyển nhượng
Nếu đầu bài cho giá chuyển nhượng thấp hơn giá tính thuế trước bạ thì tính trên giá tính thuế trước bạ
4,5.Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền TM:
Trang 9• Có mức giảm trừ 10 triệu đồng.
• Thuế suất là 5%
6,7.Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế:
• Có mức giảm trừ 10 triệu đồng
• Thuế suất là 10%
B.Thu nhập thường xuyên:
1.Xác định thu nhập chịu thuế: tức là thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công.
- Trong phần này, ngoài các khái niệm về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công, lưu ý còn các khoản thu nhập khác cũng tính vào như : tiền hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiền tham gia đề tài… Các khoản thu nhập này thường là thu nhập sau khi đã khấu trừ tại đơn vị chi trả thu nhập nên khi tính vào thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra thu nhập trước thuế
- Tiền cho thuê nhà được tính vào phần này, với tỷ lệ TNCT = 30% doanh thu cho thuê nhà
- Có 11 khoản phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải nhớ, trong đó đặc biệt lưu ý đến phụ cấp chuyển vùng 1 lần cho cả người Việt Nam và người nước ngoài
- Khoản tiền nhà trả thay được khống chế tính vào thu nhập chịu thuế là 15%, tức là chỉ tính vào TNCT tiền nhà bằng 15% tổng thu nhập chưa bao gồm tiền nhà
Điều này ngược với khoản tiền ăn ca được lĩnh bằng tiền, nếu vượt quá quy định (680.000đ/tháng) thì mức vượt quá tính vào TNCT Tuy nhiên, lưu ý, nếu doanh nghiệp tổ chức nấu ăn thì không tính vào TNCT, bất kể số đó là bao nhiêu
- Trong 9 khoản thu nhập không tính vào TNCT (điểm g, khoản 2 điều 2 TT 111), lưu ý một số nội dung hay ra đề là :
+ Tiền ăn ca
+ Tiền vé máy bay khứ hồi một năm một lần cho cả người Việt Nam và người nước ngoài
+ Tiền học phí cho con người lao động từ mầm non đến bậc PTTH :
• Con người Việt Nam phải học ở nước ngoài, con người nước ngoài phải học ở Việt Nam
• Độ tuổi này khác với độ tuổi khống chế giảm trừ gia cảnh : trong giảm trừ gia cảnh là đến bậc Đại học
- Ngoài ra, còn một khoản thu nhập không tính vào TNCT nhưng không quy định ở đây, hay bị bỏ sót
là tiền đào tạo, nâng cao tay nghề phù hợp chuyên môn (điểm đ.6)
Trang 10* Bổ sung thêm :
Từ ngày 01/9/2014, tiền cho thuê nhà từ 8,4 triệu một tháng, hoặc từ 100 triệu một năm trở xuống Các khoản nêu trên là các khoản KHÔNG TÍNH VÀO THU NHẬP CHỊU THUẾ, nhiều người khi làm bài hay nhầm lẫn sang thu nhập miễn thuế
- Trong 14 khoản thu nhập miễn thuế, lưu ý các khoản thu nhập hay hỏi :
+ Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS trong nội bộ gia đình (kể cả nhà hình thành trong tương lai)
+ Thu nhập chuyển nhượng BĐS duy nhất (không bao gồm nhà hình thành trong tương lai)
+ Thu nhập từ thừa kế BĐS trong nộp bộ gia đình (kể cả nhà hình thành trong tương lai)
+ Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng (nếu lãi cho vay không phải tổ chức tín dụng là TNCT)
+ Phần tiền lương làm thêm giờ cao hơn so với mức ban ngày
2 Xác định thu nhập tính thuế:
- Nếu có thu nhập từ kinh doanh, thì TNTT = TNCT – CF được trừ
Các chi phí được trừ được xác định gần giống với thuế TNDN Tuy nhiên, phần này rất ít ra, bởi nó mang tính chất thuế TNDN nhiều hơn
- TNTT = (TNCT – Các khoản giảm trừ )
Nếu cho thu nhập sau thuế, phải dùng công thức quy đổi :
Thu nhập làm
căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản
giảm trừ
3 Xác định các khoản giảm trừ: có hai khoản giảm trừ là giảm trừ cho bản thân và giảm trừ cho
người phụ thuộc
- Giảm trừ cho bản thân :
+ Từ 1/7/2013 trở về trước là 4 triệu đồng/tháng Sau đó là 9 triệu đồng/tháng
+ Thời gian giảm trừ được tính tròn tháng, cụ thể như sau :
• Đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài :
i) Tính từ tháng 1 đến tháng về nước nếu trong năm đầu tiên sang và về luôn (đủ 183 ngày)
ii) Tính từ tháng bắt đầu sang Việt Nam, không kể ngày nào, nếu tính theo 12 tháng liên tục
iii) Tính cả 12 tháng nếu năm đầu tiên là cá nhân cư trú và tiếp tục ở lại làm việc tiếp năm sau