1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ôn thi công chức chuyên đề thuế thu nhập cá nhân

39 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nộp thuế 2. Thu nhập chịu thuế 3. Thu nhập miễn thuế 4. Căn cứ tính thuế @ Đối với cá nhân cư trú @ Các khoản giảm trừ @ Đối với cá nhân không cư trú 5. Thuế suất 6. Khấu trừ tại nguồn 7. Vấn đề hoàn thuế

Trang 1

Chương trình ôn thi tuyển

1 Đối tượng nộp thuế

2 Thu nhập chịu thuế

3 Thu nhập miễn thuế

Trang 2

Đối tượng nộp thuế TNCN

Cá nhân cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh

trongngoài lĩnh thổ VN (“thu nhập toàn cầu”)

1

Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập phát sinh trong lĩnh thổ VN

2

3

Có nơi ở thường xuyên tại VN hoặc có nhà

thuê để ở từ 183 ngày trở lên

Có nơi ở thường xuyên tại VN hoặc có nhà

thuê để ở từ 183 ngày trở lên

Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm

dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục

Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm

dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục

Trước 1/7/2013 là 90 ngày thay vì 183 ngày)

Đối tượng nộp thuế

Trang 3

Tính theo năm dương lịch từ 1/1 đến 31/12): cộng

những ngày có mặt ở VN của lần đi và đến

Tính theo năm dương lịch từ 1/1 đến 31/12): cộng

những ngày có mặt ở VN của lần đi và đến

Theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN

Theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN

Ngày đến và ngày đi kể là 1 ngày

Ngày đến và ngày đi kể là 1 ngày

Nếu đến và đi cùng ngày thì tính 1 ngày cư trú

Nếu đến và đi cùng ngày thì tính 1 ngày cư trú

Căn cứ chứng thực ghi trên hộ chiếu

Căn cứ chứng thực ghi trên hộ chiếu

Khái niệm về cá nhân cư trú – Cách tính 183 ngày

Khái niệm về cá nhân cư trú – Xem Ví dụ ở Handout 1

Trang 4

Đối tượng nộp thuế

1/1/2014 01/6/2014 31/12/2014 31/5/2015 31/12/2015

Năm dương lịch: 80 ngày => Cá nhân không cư trú

12 tháng liên tục: 190 ngày => Cá nhân cư trú

Trang 5

Thế nào là nơi ở thường xuyên?

Đối tượng nộp thuế

nhà thuê để ở với thời hạn của hợp đồng thuê từ

183 ngày trở lên trong năm tính thuế

◘ Thuê ở đâu? Nhà riêng, khách sạn, nơi làm việc,

◘ Ai thuê? Tự thuê hoặc người sử dụng lao động thuê

2

nơi ở theo quy định của pháp luật về cư trú:

◘ Đối với công dân VN: là nơi sinh sống thường xuyên

và đã đăng ký thường trú

◘ Đối với người NN: là nơi ở thuờng trú ghi trong Thẻ

thường trú hoặc Thẻ tạm trú

1

Trang 6

Lưu ý

Thế nào là nơi ở thường xuyên?

Cá nhân NN có tổng số ngày để ở theo các hợp

đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên, nhưng

mặt tại VN dưới 183 ngày và không chứng minh

được là cá nhân cư trú của nước nào sẽ là

nhân cư trú của VN

3

Để chứng minh tình trạng cư trú, cá nhân phải có

Giấy chứng nhận cư trú hoặc bản chụp hộ chiếu

(đối với nước đã ký Hiệp định thuế)

4

11

1 Thu nhập từ kinh doanh

2 Thu nhập từ tiền lương,

7 Thu nhập từ bản quyền

8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9 Thu nhập từ thừa kế

10 Thu nhập từ quà tặng Xem Handout 4 Thu nhập chịu thuế

Trang 7

1. Chuyển nhượng BĐS giữa

vợ chồng, cha con, ông

cháu, anh chị em ruột

giữa vợ chồng, cha con, ông

cháu và anh chị em ruột

5. Chuyển đổi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình được NN giao để sản xuất

6. Hộ gia đình, cá nhân trựctiếp tham gia sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp chưa qua chế biến

7. Lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại têgửi tại tổ chức tín dụng, lãihợp đồng bảo hiểm

8. Kiều hối do thân nhân làngười VN gửi về

13

9. Lương làm việc ban đêm,

làm thêm giờ (phần vượt

lương trong giờ theo quy

13. Thu nhập nhận từ các quỹ từthiện được phép thành lập(hoặc công nhận theo Nghị định số 30/2012

14. Thu nhập từ nguồn viện trợnước ngoài vì từ thiện được

cơ quan NN phê duyệtXemHandout 5Thu nhập được miễn thuế

Trang 8

Cần phân biệt:

Đối với cá nhân cư trú Đối với cá nhân cư trú Đối với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú

15

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

1

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

2

Thu nhập tính thuế

Thuế TNCN

Căn cứ tính thuế

Trang 9

◙ Đối với thu nhập kinh doanhthu nhập tiền lương

Thu nhập

tính thuế Thu nhập chịu thuế

Các khoản giảm trừ

Trang 10

Mức giảm trừ gia cảnh

■ Bản thân: 9.000.000 đ/ tháng (hay 108.000.000 đ/ năm),

không phân biệt số tháng không có thu nhập, hoặc thu nhập

dưới 9.000.000 đ/ tháng

■ Người phụ thuộc: là người nộp thuế có trách nhiệm nuôi

dưỡng: 3.600.000 đ/ tháng/ người, kể từ tháng phát sinh nghĩa

Conđẻ, con nuôi, con ngoại giá thú: dưới 18 tuổi, trên 18 tuổi

bị tàn tật, không khả năng lao động, đang học đại học (kể cả ở

nước ngoài), và không có thu nhập

Vợ hoặc chồngngoài độ tuổi lao động và không thu nhập

Cha mẹđẻ, cha mẹ vợ/ chồng, bố dượng, mẹ kế, ngoài tuổi lao

động, hoặc trong tuổi nhưng khuyết tật và không có thu nhập

Cá nhân khácphải nuôi dưỡng như: anh chị em ruột, ông bà

nội ngoại, cô dì cậu chú bác và cháu ruột – XemHandout 6

Giảm trừ gia cảnh

Căn cứ tính thuế

Trang 11

Nội dung

■Đóng góp vào tổ chức nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa được

thành lập theo NĐ số 68/2008

■Đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo và khuyến học

■Tổ chức và các quỹ trên phải được nhà nước công nhận

Nguyên tắc khấu trừ

■Không vượt thu nhập tính thuế

■Năm nào trừ năm đó, không mang sang năm sau

Biểu thuế lũy tiến từng phần

1 Biểu thuế lũy tiến Biểu thuế lũy tiến toàn phần toàn phần

2 Căn cứ tính thuế

Trang 12

BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (Triệu đồng)

Trang 13

BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TOÀN PHẦN (Triệu đồng)

Trang 14

■ Cá nhân có thực hiện đầy đủkế toán

■ Cá nhân cóhóa đơn chứng minh doanh thu

■ Cá nhânkhôngthực hiện kế toán

Thu nhập từ kinh doanh

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 15

1 Cá nhân kinh doanh có thực hiện chế độ kế toán

Thuế TNCN

phải nộp Thu nhập chịu thuế

Thuế suất luỹ tiến

= - cảnh Gia x

◙ Căn cứ tính thuế của cá nhân kinh doanh như sau:

Doanh thu tính thuế

Thu nhập

chịu thuế = - Chi phí hợp lý + Thu nhập khác

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ kinh doanh

29

◙ Doanh thu tính thuế

◘Là tiền bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ bất kể đã thu tiền hay chưa

thu tiền

◘ Đối với hàng hóa: khi chuyển giao quyền sở hữu hay lập hóa đơn

◘ Đối với dịch vụ: khi hoàn thành dịch vụ hay khi lập hóa đơn

◙ Chi phí hợp lý được trừ

◘Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan đến sản xuất kinh doanh

◘Khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ kinh doanh

1 Cá nhân kinh doanh có thực hiện chế độ kế toán

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 16

2 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán

Doanh thu khoán

Thu nhập

chịu thuế = x % Thu nhập chịu thuế ấn định

◙ Nộp thuế khoán theo căn cứ tính thuế như sau:

Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập chịu thuế

Thuế suất luỹ tiến

= - cảnh Gia x

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ kinh doanh

31

◘ Do cá nhân tự kê khai và cơ quan thuế ấn định; hoặc

◘ Theo hóa đơn bán hàng nếu cá nhân có đăng ký sử dụng hoá

đơn

◘ Có 4 mức tỷ lệ tùy theo ngành, nghề hoạt động: Xem chi tiết ở

Slide sau

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ kinh doanh

2 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán

Trang 17

TỶ LỆ THU NHẬP CHỊU THUẾ ẤN ĐINH

Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầuNVL) 30%

Thu nhập từ kinh doanh

(Cá nhân cư trú)

2 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán

33

Ví dụ : Cá nhân kinh doanh có nhà cho thuê

Bà M là cá nhân kinh doanh, gia cảnh độc thân, có phòng trọ

cho thuê, doanh thu bình quân tháng là 150 triệu đồng Bà M

phải nộp thuế TNCN trên thu nhập kinh doanh như sau:

Trang 18

3 Cá nhân kinh không kinh doanh và buôn chuyến

Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập chịu thuế

Thuế suất 10%

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ kinh doanh

◙ Nộp thuế khoán theo căn cứ tính thuế như sau:

35

Ví dụ : Cá nhân có nhà cho thuê

Ông B là kế toán trưởng của một DN, có nhà cho công ty nước

ngoài thuê, mỗi tháng là 150 triệu đồng Ông B phải nộp thuế

TNCN trên thu nhập kinh doanh như sau:

Trang 19

Các khoản thu nhập khác có tính chất lương

◙ Thu nhập khác có tính chất lương: tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp

bằng tiền và các khoản lợi ích bằng hiện vật

◙ Thời điểm xác định thu nhập: ngày mà tổ chức hay cá nhân trả

thu nhập cho người nộp thuế

Thu nhập từ tiền lương

Thuế suất lũy tiến

Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập tính thuế

Thuế suất lũy tiến

Thu nhập chịu thuế

Các khoản giảm trừ

= Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ

Trang 20

Thu nhập từ tiền lương

Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được NN phong tặng,

Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, quốc tế

Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, … được công

nhận

Tiền thưởng do khai báo hành vi vi phạm pháp luật

Tất cả tiền thưởng đều chịu thuế, trừ:

(Cá nhân cư trú)

39

Phụ cấp, trợ cấp hàng tháng hay một lần người có công

Trợ cấp hàng tháng/một lần người tham gia kháng chiến

Trang 21

Trợ cấp khó khăn đột suất, tai nạn lao động

Trợ cấp đối với đối tượng được bảo trợ xã hội

Phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo cấp cao

Phụ cấp đặc thù ngành, nghề

Trợ cấpchuyển vùng một lầnđến của người NN và VN

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ tiền lương

Tất cả phụ cấp, trợ cấp đều chịu thuế, trừ:

41

Tiền mua BH nhân thọ,BH không bắt buộc, hưu trí tự nguyện

Phíhội viên thể thao, văn hóa, nghệ thuật mang tên cá nhân

Tiền xe đưa đón cá nhân người lao động đi làm và ngược lại

Tiền nhà, điện, nước và các dịch vụ khác đi kèm – Riêng tiền

nhà không quá15%tổng thu nhập chịu thuế chưa có tiền nhà

Khoản lợi ích bằng tiền, không bằng tiền chịu thuế

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ tiền lương

Trang 22

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa (tự nấu, mua suất ăn, cấp phiếu ăn

– Chi bằng tiền không quá680.000 đồng/ người/ tháng

Tiền học phí từ mầm non đến trung học phổ thông của

con người NN và con người VN làm việc ở NN

Tiền vé máy bay khứ hồi về phép thăm gia đình mỗi năm

một lần của người NN và người VN làm việc ở NN

Các khoản lợi ích không chịu thuế

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ tiền lương

◘ Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ phải lưu giữ bản sao

chứng từ chi trả tiền viện phí

Tiền nhận được về sử dụng phượng tiện đi lại trong cơ

quan NN, ĐVSN công lập, tổ chức đảng, đoàn thể, v.v…

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ tiền lương

Các khoản lợi ích không chịu thuế

Trang 23

Khoản nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ trong

trường hợp:

◘ Cá nhân nhận tài trợ là thanh viên của Hội, của tổ chức

◘ Kinh phí được tài trợ có nguồn gốc từ NN hoặc được quản

lý theo quy định NN

◘ Việc sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình

nghiên cứu khoa học, … thực hiện nhiệm vụ chính trị của

NN hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Hội hay

tổ chức đó

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ tiền lương

Các khoản lợi ích không chịu thuế

45

Ví dụ: Ông A là cá nhân cư trú, có 2 người phụ thuộc phải nuôi, có

có lương tháng 1 năm 2014 (gross) như sau:

- Giảm trừ gia cảnh 16.200.000

- BHXH, BHYT, BHTN 2.400.000

- Phụ cấp nhà (Cty thuê và trả tiền) 5.000.000

- Thẻ hội viên sân Golf (Cty trả tiền) 3.000.000

Bạn hãy tính: (1) phụ cấp nhà chịu thuế, (2) thu nhập chịu thuế và (3)

thu nhập tính thuế của Ông A

Tính 15% phụ cấp nhà chịu thuế

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 24

1 Phụ cấp nhà chịu thuế

- Thẻ hội viên sân Golf: 3.000.000

Thu nhập chịu thuế (chưa có nhà): 27.000.000

47

◙ Theo Thông tư số 111/2013 ngày 15/8/2013, lương sau thuế

(“net”) phải quy đổi thành lương trước thuế (“gross”) theo

Các khoản trả thay

-Các khoản giảm trừ

Quy đổi “lương net” sang “lương gross”

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 25

Thu nhập thực nhận : tiền lương sau thuế mà cá

nhân nhận được hàng tháng

1

Các khoản trả thay : các khoản phụ cấp và lợi ích

chịu thuế bằng tiền hay hiện vật - Riêng phụ cấp

nhà chỉ tính 15% của tổng thu nhập chịu thuế

2

Các khoản giảm trừ : bao gồm giảm trừ gia cảnh,

BH bắt buộc, hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiên,

2 Trên 57 đến 111 Trên 4,75 đến 9,25 (NET-0,250) / 0,90

3 Trên 111 đến 192,6 Trên 9,25 đến 16,05 (NET-0,750) / 0,85

4 Trên 192,6 đến 327 Trên 16,05 đến 27,25 (NET-1,650) / 0,80

5 Trên 327 đến 507 Trên 27,25 đến 42,25 (NET-3,250) / 0,75

6 Trên 507 đến 742,2 Trên 42,25 đến 61,85 (NET-5,850) / 0,70

7 Trên 742,2 Trên 61,85 (NET-9,850) / 0,65

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 26

Trường hợp 1 : Lương sau thuế, có lợi ích bằng hiện

vật, nhưng không có phụ cấp nhà – Xem Handout 7

Trường hợp 3 : Lương sau thuế, có lợi ích bằng hiện

vật, có phụ cấp nhà và có thêm lương sau thuế nhận ở

nơi khác – Xem Handout 9

51

Xem Thực hành 1

Thực hành

Trang 27

STT Loại thu nhập Thuế suất Khởi điểm

◙ Thu nhập tính thuế : Thu nhập nhận được

◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế : Xem chi tiết ở

Slide sau

◙ Thuế suất : Thuế suất áp dụng chung là 5%

Thuế TNCN

phải nộp = Thu nhập tính thuế xx Thuế suất

◙ Căn cứ tính thuế như sau:

Thu nhập từ đầu tư vốn

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 28

Thời điểm xác nhận thu nhập tính thuế

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ đầu tư vốn

Khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn

Khi chuyển nhượng cổ phiếuđối với cổ tức là cổ phiếu

Khi cá nhânthực nhận thu nhậpkhi công ty giải thể/

chuyển đổi mô hình hoạt động (sáp nhập, chia, …

Khi tổ chức hay cá nhântrả thu nhậpcho người nộp thuế

55

Cần phân biệt

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập chuyển nhượng vốn

Trang 29

◙ Thu nhập tính thuế: Bằng Giá chuyển nhượng (-) Giá mua phần

vốn chuyển nhượng (-) Chi phí liên quan

◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm hoàn thành

việc chuyển nhượng vốn

◙ Thuế suất: Thuế suất áp dụng chung là20%

Thuế TNCN

phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

◙ Căn cứ tính thuế như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

(Cá nhân cư trú)

57

◙ Thu nhập tính thuế : Bằng Giá bán chứng khoán (-) Giá mua

chứng khoán (-) Chi phí liên quan

◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế : Xem chi tiết ở

Slide sau

◙ Thuế suất : hoặc 0,1% trên giá bán/ 20% trên thu nhập

Thuế TNCN

tính thuế x Thuế suất

◙ Căn cứ tính thuế như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 30

Đối với cácchứng khoán khác: khi hợp đồng có hiệu lực

Đối với chứng khoán củacông ty đại chúnggiao dịch tại

Sở Chứng khoán: khi cá nhân nhận thu nhập từ chuyển nh

Đối vớigóp vốn bằng chứng khoán: khi rút vốn, nhượng vốn

Thời điểm xác nhận thu nhập tính thuế

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Đối với chứng khoán củacông ty đại chúnggiao dịch qua

Trung tâm lưu ký: khi chuyển quyền sở hữu tại Trung tâm

59

◘ Đã đăng ký và có mã số thuế vào thời điểm quyết toán thuế

◘ Xác định được thu nhập tính thuế (cho từng loại thu nhập)

◘ Riêng Giá mua chứng khoán, cách tính bình quân như sau:

Số lượng

CK đầu kỳ

Số lượng CK trong kỳ

Số lượng

CK bán ra

+ +

Trường hợp áp dụng thuế suất 20%

1

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Trang 31

◘ Mỗi lần chuyển nhượng chứng khoán, tạm nộp0,1 %trên giá

chuyển nhượng theo công thức sau:

Trường hợp áp dụng thuế suất 0,1%

2

Thuế TNCN

phải nộp = nhượng từng lần Giá chuyển x Thuế suất 0,1%

◘ Đến cuối năm, khi quyết toán, được trừ số thuế đã tạm nộp

0,1% trước đó

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

61

◘ Theo quy định, khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa

phải nộp thuế TNCN, khi chuyển nhượng sẽ nộp vừa đầu tư

vốn vừa chuyển nhượng vốn

◘ Giá trị cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán được tính bằng cách

nhân số lượng cổ phiếu với mệnh giá/ giá thị trường

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Trang 32

Có 4 trường hợp:

1 Chuyểnquyền sử dụng đất

2 Chuyểnquyền sử dụng đất có kết cấu hạ tầnghoặc công trình xây

dựng trên đất

3 Chuyểnquyền sở hữu nhà đất

4 Chuyểnquyền thuê đất, mặt nước

Thuế TNCN

phải nộp =

Thu nhập tính thuế x

Thuế suất

Thu nhập chuyển nhượng BĐS

2

Nếu xác định được chi phí và giá bán

Trong mọi trường hợp khác

25% trên thu nhập tính thuế1

Thu nhập chuyển nhượng BĐS – Lưu ý

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 33

BH xã hội, BH y tế, BH thất nghiệp1

Thuế suất

ấn định

1 Kinh doanh hàng hóa 1%

2 Kinh doanh dịch vụ 5%

3 Sản xuất, xây dựng, vận tải và khác 2%

◙ Doanh thu tính thuế: là toàn bộ giá trị của hợp đồng

◙ Căn cứ tính thuế như sau:

Thu nhập từ kinh doanh

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân không cư trú)

Ngày đăng: 03/08/2016, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w