1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE BÀI GIẢNG ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ

88 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 741 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật thuế GTGT số 132008QH12 NĐ số 1232008NĐCP ngày 08122008 NĐ số 1212011NĐCP ngày 27 12 2011 TT số 062012TTBTC ngày 11012012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành NĐ số 1232008NĐCP NĐ 1212011NĐCP

Trang 1

LuẬT QUẢN LÝ THUẾ

Nguyên Phó Tổng cục trưởng

Tổng cục thuế

Web: www ta net vn Email: Vanphong@ ta net vn

1

Trang 2

Các văn bản liên quan

số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và NĐ số

106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ

Trang 3

Giới thiệu về Luật quản lý thuế

 Luật số 78/2006/QH 11 ngày ngày

29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ 1/7/2007

 Đ/C thống nhất việc quản lý các loại

thuế, phí, các khoản thu khác thuộc

NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật

3

Trang 4

Tư tưởng đổi mới của Luật quản

lý thuế

 Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định để thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật thuế.

 Cơ quan thuế thực hiện vai trò hỗ trợ, giúp người nộp thuế hiểu được chính sách, cách kê khai, hoàn thành thủ tục Đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đúng thời hạn cho người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

 Công chức quản lý thuế phải đề cao trách nhiệm trong quá trình xử lý các công việc về thuế theo nội dung công việc được phân công; nếu không làm tròn trách nhiệm trong Luật đã quy định thì phải bồi thường vật

Trang 5

Tư tưởng đổi mới của Luật quản

lý thuế

Các quy định của Luật đã bảo đảm tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm

trước pháp luật của người nộp thuế: qui định đầy

đủ các nội dung trong công tác quản lý thuế

Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế.

5

Trang 6

 a) TC, hộ gia đình, CN nộp thuế theo quy định của PL về thuế;

 b) Tổ chức, hộ gia đình, CN nộp các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định củaPL;

 c) Tổ chức, CN khấu trừ thuế;TC-CN làm thủ tục về thuế thay NNT.

 2 Cơ quan quản lý thuế:

 a) Cơ quan thuế gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;

 b) Cơ quan hải quan gồm Tổng cục HQ, Cục HQ, Chi cục HQ.

 3 Công chức quản lý thuế gồm công chức thuế, công chức hải quan.

 4 Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế.

Trang 7

Nội dung quản lý thuế

 1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

 2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

 3 Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

 4 Quản lý thông tin về người nộp thuế.

 5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

 6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

 7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

 8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

7

Trang 8

Nguyên tắc quản lý thuế

 1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức,

cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

 2 Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

 3 Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

Trang 9

Quyền của người nộp thuế

 1 Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế

 2 Yêu cầuCQ QLthuế giải thích về việc tính thuế, ÂĐthuế;

 3 Được giữ bí mật thông tin theo quy định của PL

 4 Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của PL

 5 Ký HĐvới tổ chức kinh doanh DV làm thủ tục về thuế

 6 Nhận văn bản kết luận KT thuế, thanh tra thuế củaCQQL

thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận KT thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trong BB kiểm tra thuế, thanh tra thuế

 7 Được bồi thường thiệt hại do cơ quan thuế, công chức thuế gây ra theo quy định của pháp luật

 8 Yêu cầu cơ quan QL thuế xác nhận việc TH nghĩa vụ nộp

thuế của mình

 9 Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành

chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

 10 Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản

Trang 10

Nghĩa vụ của người nộp

thuế

 1 Đăng ký thuế, sử dụng MST theo quy định của PL

2 Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

3 Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.

4 Chấp hành chế độ KT, thống kê và quản lý, sử dụng HĐCT theo quy định của PL

5 Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, KT thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

6 Lập và giao HĐ-CT cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi HH, cung cấp DV theo quy định của PL.

7 Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của TK mở tại NH , tổ chức TD ; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của CQthuế.

8 Chấp hành QĐ, thông báo, YC của cơ quanQL thuế, công chức QL thuế theo quy định của pháp luật.

9 Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của PL

Trang 11

Trách nhiệm của cơ quan

quản lý thuế

 1 Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật

 2 Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn PL về thuế; công khai các thủ tục về thuế

 3 Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho NNT; công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, CNKD trên địa bàn xã, phường, thị trấn

 4 Giữ bí mật thông tin của NNTtheo quy định của Luật QLT

 5 TH việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế theo theo quy định

 6 Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có đề nghị theo quy định của pháp luật

 7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện

pháp luật về thuế theo thẩm quyền

 8 Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu

 9 Bồi thường thiệt hại cho NNTtheo quy định của Luật này

 10 Giám định để xác định số thuế phải nộp của NNT theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

11

Trang 12

Quyền hạn của cơ quan

cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế

3 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

4 Ấn định thuế

5 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

6 Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi

Trang 13

Trách nhiệm của các CQ liên quan chính trong QL thuế

 Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong quản lý thuế

 Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý thuế

Trách nhiệm của các cơ quan khác của Nhà nước trong việc

quản lý thuế

 Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề

nghiệp trong việc tham gia quản lý thuế

 Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí trong việc quản lý thuế

 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế

13

Trang 14

Hội đồng tư vấn thuế xã,

phường, thị trấn

 1 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Uỷ

ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thuế tại địa bàn xã, phường, thị trấn

 2 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn gồm có:

 a) Đại diện Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Công an xã, phường, thị trấn;

 b) Đại diện các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;

 c) Đại diện Chi cục thuế quản lý địa bàn xã, phường, thị trấn

 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm chủ tịch

 3 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tư vấn cho cơ quan thuế về mức thuế của các hộ, gia đình, cá

nhân kinh doanh trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp lý Nội dung tư vấn phải được ghi nhận bằng biên bản cuộc họp của Hội đồng

Trang 15

Xây dựng lực lượng quản

lý thuế

 1 Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh;

được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả.

 2 Tiêu chuẩn công chức quản lý thuế:

 a) Được tuyển dụng, đào tạo và sử dụng theo quy định của pháp luật

Trang 16

Hiện đại hoá công tác quản

lý thuế

 1 Công tác quản lý thuế được hiện đại hoá về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; bảo đảm dự báo nhanh, chính xác số thu của ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời các vướng mắc, vi phạm

pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế.

 2 Nhà nước bảo đảm đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng

phương pháp quản lý thuế hiện đại; khuyến khích tổ chức, cá nhân

tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và quản lý thuế điện

tử; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống

ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của người nộp thuế Chính phủ ban hành chính sách về hiện đại hóa quản lý thuế

Trang 17

Tổ chức kinh doanh dịch

vụ làm thủ tục về thuế

 1 Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh

nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế

 2 Quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

 a) Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế;

 b) Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật này và theo hợp đồng với người nộp thuế

 3 Nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

 4 Điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

17

Trang 18

Một số quy định chung về

thủ tục HC thuế

1 Văn bản giao dịch với cơ quan thuế

 1 Văn bản giao dịch với CQ thuế bao gồm tài liệu kèm theo hồ sơ thuế, công văn, đơn từ và các tài liệu khác gửi đến cơ quan thuế

 2 Văn bản phải được soạn thảo, ký, ban hành đúng thẩm quyền; đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư

 3 Văn bản thực hiện thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

 4 Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt NNT ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước PL về nội dung bản dịch Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì NNT có văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần dịch những ND, điều khoản có LQ đến xác định nghĩa vụ thuế

 5 Trường hợp phát hiện VB giao dịch không đáp ứng được các yêu cầu nêu trên thì CQ thuế yêu cầu khắc phục sai sót và nộp bản

Trang 19

Một số quy định chung về

thủ tục HC thuế

2.Cách tính thời hạn để thực hiện các thủ tục hành chính thuế

 1 Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo dương lịch, kể cả ngày nghỉ

 2 Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật:

 3 Trường hợp thời hạn được tính từ một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó

 4 Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục

hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của

ngày nghỉ đó

 5 Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định

19

Trang 20

Một số quy định chung về

thủ tục HC thuế

3.Việc tiếp nhận hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế

 1 Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ

 2 Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của

cơ quan thuế

 3 Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

 4 Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn ba ngày đối với trường hợp gửi qua đường bưu chính

Trang 21

Đăng ký thuế

1.Khái niệm:

-Đăng ký thuế: ĐK thuế là việc NNT kê khai những thông tin

của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQ quản lý thuế

để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với NN theo qui định

 Tổng cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về đăng ký thuế và cấp mã số thuế

 - Mã số thuế : Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp

thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của các

Luật, Pháp lệnh thuế; Pháp luật phí là lệ phí, bao gồm cả người nộp thuế XK, thuế NK Mã số thuế gồm 2 loại là mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số (cấp cho CN hoặc ĐV trực

thuộc của đơn vị được cấp mã số thuế 10 chữ số)

 NNTchỉ được cấp1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình

hoạt động từ khi ĐK thuế cho đến khi không còn tồn tại

21

Trang 22

Đăng ký thuế

2.Đối tượng đăng ký thuế

 2.1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có HĐSXKD và cung cấp DVHH

 2.2 Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN

 2.3 Tổ chức, CN có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào

NSNN theo quy định của pháp luật

 2.4 Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí

 2.5 Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân VN, CN nước ngoài hành nghề độc lập KD tại VN có thu nhập phát sinh tại VN

 2.6 Tổ chức,CN khác có liên quan đến các vấn đề về thuế

như: các Ban quản lýDA, các đơn vị SN, các tổ chức, CN không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài

 2.7 Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộpNSNN

Trang 23

Đăng ký thuế

3.Thời hạn đăng ký thuế

 a) DN thành lập, hoạt động theo quy định của Luật DN thực hiện theo NĐ số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của CP về đăng ký DN và TT số 14/2010/TT-BKH ngày 04/ 06/2010 của

Bộ kế hoạch đầu tư: Mỗi DNđược cấp một MS duy nhất gọi là

mã số DN Mã số này đồng thời là mã số ĐKKD và MST củaDN

 Việc đăng ký thuế thực hiện cùng với hồ sơ đăng ký DN

 Khi hồ sơ đăng ký DN đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký DN , thông tin về hồ sơ đăng ký DN được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo MSDN và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký DN để Phòng đăng ký KD cấp tỉnh cấp cho DN

23

Trang 24

 Phát sinh trách nhiệm KT thuế và nộp thuế thay

 Bắt đầu thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của PL;

 Phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN

 Phát sinh tiền thuế GTGT được hoàn theo quy định của PL về thuế đối với các chủ DA ,nhà thầu chính nước ngoài;

 Phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Trang 25

Đăng ký thuế

 b Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định

 Quy định hồ sơ: NNTnộp 01 (một) bộ hồ sơ duy nhất

Hồ sơ đăng ký thuế :

 Đối với người nộp thuế là DN thành lập theo Luật DN đăng ký thuế theo quy định NĐ 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010

 Đối với NNT là tổ chức khác:Tờ khai ĐK thuế, Bản sao không

yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ĐKKD; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập

 NNT là hộ gia đình, CN kinh doanh:Tờ khai ĐK thuế ; Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ĐKKD (nếu có),

Giấy CMND hoặc CM quân đội hoặc hộ chiếu.( thuế TNCN chỉ cần

Trang 26

Đăng ký thuế

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

 DN và các đơn vị thành lập theo Luật DN, nộp tại cơ quan

Đăng ký kinh doanh

 DN, tổ chức khác đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở

 TC-CN có trách nhiệm KT và nộp thay thuế tại cơ quan thuế

trực tiếp QL nơi có trụ sở

 CN nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả TN thì nộp tại cơ quan chi trả thu nhập; Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý

 CN nộp thuế TNCN nộp trực tiếp, ĐK thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinhTN, nơi ĐKhộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú

 HTX, tổ hợp tác, hộ , cá nhân KD đăng ký thuế tại Chi cục

thuế quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh

Trang 27

Đăng ký thuế

Giấy chứng nhận đăng ký thuế

 GCN ĐK thuế được cấp cho các TC-CN , trừ các

trường hợp thành lập, hoạt động theo Luật DN.

 Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký thuế

 Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp GCN ĐK thuế chậm nhất không quá 03 ngày làm việc.

Chứng nhận đăng ký thuế gồm:

a) Giấy chứng nhận đăng ký thuế:

b) Thẻ mã số thuế cá nhân:

c) Thông báo MST : vãng lai, CN nộp thuế sử dụng

đất phi NN; Bên VN nộp thay cho thuế nhà thầu,

nhà thầu phụ NN; Đơn vị SN, vũ trang

27

Trang 28

 NH thương mại, tổ chức TD khác phải ghi MST trong hồ sơ mở

TK của người nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoản

Thay đổi thông tin đăng ký thuế

 Khi có thay đổi TT trong hồ sơ ĐK thuế đã nộp thì NNT phải TB với CQ thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc.CQ thuế cập nhật thay đổi TT vào hệ thống dữ liệu ĐK thuế của ngành CQ thuế cấp lại giấy CNĐK thuế mới trong thời hạn 3 ngày

Trang 29

Đăng ký thuế

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

 1 Mã số thuế chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau

đây:

 a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động;

 b) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

 2 Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế,

tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của

người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã

số thuế và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

 3 Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực

mã số thuế Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai

về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

29

Trang 30

Khai thuế, tính thuế

Khái niệm và nguyên tắc khai, tính thuế

 Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp theo quy định

 Nguyên tắc:

 Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy

đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài

liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản

lý thuế.

 Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định:như ấn địn thuế, thuế khoán

Trang 31

Khai thuế, tính thuế

Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo

tháng:

 Tờ khai thuế tháng;

 Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;bán ra;

 Các tài liệu khác có liên quan

Hồ sơ khai thuế với kỳ tính thuế năm

 Tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan

 Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;

 Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm: tờ khai quyết

toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên

quan đến quyết toán thuế

Hồ sơ khai thuế với loại thuế khai, nộp theo từng lần

phát sinh: chấm dứt KD,chuyển đổi , tổ chức lại

31

Trang 32

Thời hạn khai thuế

STT Kỳ khai thuế Hồ sơ khai thuế Thời hạn

1 Tháng Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế

TNCN Chậm nhất là ng thứ 20 của th tiếp theo th PS NV thuế

2 Quý Thuế TNDN, thuế TNCN trong trường hợp

tổng số thuế khấu trừ một tháng dưới 5 triệu đồng, Thuế TNCN của CN KD

Chậm nhất là ng thứ 30 quý tiếp theo quý

PS NV thuế

3 Năm Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế SDDNN, tiền

thuê đất Chậm nhất là ngày thứ 30của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm TC

Trang 33

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Gia hạn: Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ

khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

 Thời gian gia hạn: không quá 30 ngày với hồ sơ khai thuế tháng, thuế năm, thuế tạm tính, thuế theo từng lần phát sinh; 60 ngày với hồ sơ khai quyết toán thuế.

Khai bổ sung: Trước khi cơ quan thuế công bố quyết

định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp

có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc và thời hạn nộp HS khai của lần tiếp sau

33

Trang 34

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khai BS hồ sơ khai quyết toán thuế:

- Hồ sơ khai BS: Mỗi hồ sơ khai BS dùng để khai BS cho1

- Giải quyết kết quả khai bổ sung, điều chỉnh:

+ Trường hợp khai BS làm giảm số thuế phải nộp, NNT được ĐC giảm tiền thuế, tiền phạt tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai BS; hoặc được bù trừ số thuế giảm

Trang 35

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khai BS hồ sơ khai quyết toán thuế:

+ Trường hợp khai BS làm tăng số thuế phải nộp thì NNT phải tự XĐ

số thuế phải nộp thêm, số tiền phạt chậm nộp và nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN

Nếu NNT kg tự XĐ hoặc XĐ kg đúng số tiền phạt chậm nộp thì CQ thuế XĐ số tiền phạt chậm nộp và TB cho NNT NNT kg được chuyển

số thuế phải nộp thêm vào hồ sơ KT tiếp theo, trừ 2 trường hợp sau

kg phải tính tiền phạt chậm nộp và số thuế nộp thêm được bù trừ với

số thuế phải nộp của kỳ KK tiếp theo:

1: ĐC giảm thuế GTGT đầu vào do HH mua vào phục vụ

choHĐSXKDHH,DV kg chịu thuế GTGT; TSCĐ đang dùng cho SXKD nay chuyển sang phục vụ mục đích khác

2: ĐC giảm thuế GTGT đầu vào của HH mua vào bị tổn thất do thiên

tai, hỏa hoạn hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường

35

Trang 36

Ấn định thuế

 Ấn định thuế là việc CQ thuế XĐ số thuế phải nộp và

YC người nộp thuế chấp hành nộp thuế theo quyết

định ấn định thuế của CQ thuế trong trường hợp

NNT không KK hoặc kê KK thuế không đầy đủ, trung thực

Nguyên tắc ấn định thuế

 Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công

bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về

thuế.

 Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc

ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số

thuế phải nộp.

Trang 37

Ấn định thuế

Trường hợp ấn định thuế

 Người nộp thuế theo phương pháp kê khai

 - Ấn định 1 hoặc một số yếu tố LQ đến việc XĐ số

thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

 + Qua KTr thuế, TT thuế có căn cứ chứng minh

NNT hạch toán KT không đúng quy định, số liệu trên

sổ KT không đầy đủ, chính xác, trung thực dẫn đến

không XĐ đúng căn cứ tính số thuế phải nộp

 + Qua kiểm tra HH mua vào, bán ra thấy NNT

hạch toán giá trị HH mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.

37

Trang 38

Ấn định thuế

 Ấn định số thuế phải nộp khi NNT vi phạm pháp luật thuế trong các trường hợp sau:

 + Không đăng ký thuế.

 + Không nộp HS khai thuế; nộp hồ sơ KT 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ KT hoặc ngày hết hạn thời hạn gia hạn nộp HSKT.

 + Không khai thuế, không nộp BS hồ sơ thuế theo YC của CQ thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế.

 + Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ sách KT để xác định nghĩa vụ thuế.

 + Trì hoãn để không chấp hành QĐ kiểm tra thuế, thanh tra thuế, không

xuất trình sổ KT, HĐ-CT và các tài liệu LQ đến việc xác định số thuế phải nộp

 + Mua, bán, trao đổi và HT giá trị HH-DV không theo giá giao dịch thông

thường trên thị trường.

Trang 39

Ấn định thuế

Đối với hộ, cá nhân KD nộp thuế khoán:

 + Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ CĐKTHĐCT

 + Không có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế

Căn cứ ấn định thuế:

 Trường hợp nộp thuế theo PP kê khai:

- CSDL của CQ thuế, thu thập từ: NNT khai báo, các tổ chức, CN

có liên quan đến NNT; Các CQQLNN

- Tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của CSKD cùng nghành nghề, cùng mặt hàng, cùng quy mô tại địa phương

 - Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực

Tùy theo mức độ vi phạm, CQQL thuế ấn định số thuế phải nộp

(ấn định toàn bộ) hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

39

Trang 40

Ấn định thuế

 Trường hợp hộ KD cá nhân KD nộp thuế theo

phương pháp khoán thuế

 Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu KK của hộ KD, cá

nhân KD, cơ sở dữ liệu của CQ thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định

mức thuế khoán.

 Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và

phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị

trấn Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô

kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ

quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.

Ngày đăng: 02/04/2017, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức xử phạt - SLIDE BÀI GIẢNG ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ
Hình th ức xử phạt (Trang 73)
Hình thức phạt - SLIDE BÀI GIẢNG ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ
Hình th ức phạt (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w