1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Độ cong (curvature) của đường và mặt cong tham số

18 2,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 601,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ cong (curvature) của đường và mặt cong tham số

Trang 1

BÁO CÁO MÔN HỌC

MÔ HÌNH HÓA HÌNH HỌC

Độ cong (curvature) của đường và mặt cong tham số

Giảng viên hướng dẫn:

TS Nguyễn Tấn Khôi Nhóm 3

Trang 2

Nội dung trình bày

1 Khái niệm độ cong

2 Độ cong của đường cong tham số

3 Độ cong của mặt cong tham số

4 Các ứng dụng của độ cong

Trang 3

Khái niệm độ cong

• Trong hình học, độ cong thể hiện sự lệch hướng tại một điểm trên đường cong.

• Theo Cauchy, tâm đường cong C tại một điểm là giao điểm của hai pháp tuyến vô cùng gần nhau, và bán kính cong R là khoảng cách từ điểm đó đến C Và độ cong K chính là nghịch đảo của bán kính cong R.

K = 1/R Gọi ds là độ dài đường cong mà 2 pháp tuyến cách nhau, dlà góc hợp bởi 2 pháp tuyến Ta có định nghĩa khác về độ cong:

K = d/ds

Trang 4

Độ cong của đường cong tham số

• Khái niệm về đường cong

Giả sử X là hàm vectơ một biến liên tục từ đoạn hoặc khoảng I vào n

Khi ấy tập ảnh C = { X(t) : t I } được gọi là đường cong C trong n

• Một số phương pháp tính độ cong

• Trong hệ tọa độ Descartes

• Trong hệ tọa độ cực

• Đường thẳng

• Đường tròn

• Đường parabol

• Đường elip

• Độ cong của một đường cong ghềnh

Trang 5

Trong hệ tọa độ Descartes

Nếu đồ thị được cho dưới dạng hệ phương trình tham số , từ phần trên ta có định nghĩa:

d là góc hợp bởi 2 pháp tuyến, ta cũng có thể coi nó như góc lệch giữa 2 đường tiếp tuyến Từ đó

ta có thể định nghĩa là góc tiếp tuyến của đường cong.

Trang 6

Lấy đạo hàm 2 vế theo t ta được :

Kết hợp các kết quả thu được, ta có:

Nếu đồ thị được cho bởi 1 hàm số y = f(x) thì độ cong được tính như sau:

Trong hệ tọa độ Descartes

Trang 7

• Nếu đồ thị được cho bởi một hàm số thì độ cong được tính như sau:

• Đường thẳng: hay sẽ có độ cong được tính như sau:

Áp dụng công thức ta có:

Hay công thức:

Vậy độ cong của đường thẳng là 0

Trong hệ tọa độ cực

Trang 8

• Đường tròn: hay sẽ có độ cong được tính như sau:

Áp dụng công thức, ta có:

Hay công thức:

Vậy độ cong của đường tròn là nghịch đảo bán kính của nó.

Trong hệ tọa độ cực

Trang 9

Trong hệ tọa độ cực

• Đường parabol sẽ có độ cong được tính như sau:

Áp dụng công thức, ta có:

Trang 10

Trong hệ tọa độ cực

• Đường elip sẽ có độ cong được tính như sau:

Áp dụng công thức, ta có:

Với là tâm sai của elip.

Trang 11

Độ cong của một đường cong ghềnh

• Độ cong của một đường cong ghềnh (trong không gian 3 chiều) có hệ

phương trình tham số trong hệ tọa độ Descartes được tính theo công thức:

Trang 12

Độ cong của mặt cong tham số

• Khái niệm về mặt cong

Giả sử U là một miền liên thông trong mặt phẳng u, v (tức là không tồn tại hai tập mở rời nhau mà hợp của chúng chứa U đồng thời mỗi tập đều chứa điểm của U), và là hợp của hữu hạn hoặc vô hạn đếm được miền con đồng phôi với hình tròn đơn vị; X(u, v) là một ánh xạ liên tục từ U vào 3 sao cho thu hẹp của nó trên mỗi miền con là một đồng phôi Khi ấy tập ảnh

S = {X = (x,y,z) 3 : X = X(u, v) , (u, v) U}

được gọi là mặt cong.

Trang 13

Độ cong của mặt cong tham số

Trang 14

Độ cong bình thường

• Giả sử Up là một đơn vị vectơ tiếp tuyến của một bề mặt M 3 Độ cong bình

thường của M theo hướng Up là: K(Up) = S(Up).Up

Tại điểm cong S, giả sử M 3 là một bề mặt, p M, x là một ánh điểm của M với p =

x(u0, v0), và vp = axu (u0, v0) + bxv (u0, v0), vp Mp Độ cong bình thường theo

hướng vp là:

E, F, G là các hệ số cơ bản ban đầu

e, f, g là các hệ số cơ bản sau

Trang 15

Độ cong chính - trung bình - Gauss

• Các Max và Min của độ cong bình thường K1 và K2 ở 1 điểm nhất định trên bề mặt được gọi là độ cong chính

• Độ cong trung bình H = (K1 + K2)/2

• Độ cong Gauss (tổng độ cong) K = K1.K2

Một điểm p trên bề mặt M 3 được gọi là

1 Điểm Elliptic nếu độ cong Gauss K > 0

2 Điểm Hyperbolic nếu độ cong Gauss K < 0

3 Điểm Parabolic nếu độ cong Gauss K = 0 và S(p) 0

4 Điểm phẳng (planar) nếu độ cong Gauss K = 0 và S(p) = 0

5 Điểm rốn (umbilic) nếu K1 = K2

S(p) là đạo hàm ánh xạ Gauss tại điểm p.

Trang 16

Mối liên hệ giữa các độ cong

• Giữa các độ cong đều có mối liên hệ đến giá trị Max và Min của độ cong bình thường, do

đó ta có thể viết mối liên hệ này bằng phương trình:

K2 – 2H.K + K = 0

Và ta có thể xác định giá trị Max, Min của độ cong bình thường bằng cách

K1 = H +

K2 = H - Với H là độ cong trung bình, K là độ cong Gauss

Trang 17

Các ứng dụng của độ cong

Trang 18

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 03/08/2016, 02:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w