KHÁI NIỆMĐá có trước Phong hóa vật lý, hóa học, sinh học Vật liệu vụn, dung dịch Vận chuyển, tích tụ, lắng đọng, ngưng keo Đá trầm tích Giai đoạn tạo đá Thời kỳ biến sinh Nén ép, mất nư
Trang 31 KHÁI NIỆM
Đá có trước
Phong hóa (vật lý, hóa học, sinh học)
Vật liệu vụn, dung dịch
Vận chuyển, tích tụ, lắng đọng, ngưng keo
Đá trầm tích Giai đoạn tạo đá
Thời kỳ biến sinh
Nén ép, mất nước, tạo khoáng vật mới
Giai đoạn hậu sinh Giai đoạn biến chất sớm
Bị biến đổi mạnh nhưng vẫn còn
nét đặc trưng của đá trầm tích
Sơ đồ các giai đoạn hình thành và biến đổi đá trầm tích
Giai đoạn sinh thành vật liệu Thời kỳ sinh đá
Trang 41 KHÁI NIỆM
Tác dụng phân dị trầm tích: Xảy ra khi đá bắt đầu bị
phong hóa đến khi lắng đọng (tuyển lựa của tự nhiên)
Yếu tố ảnh hưởng: khí hậu, địa hình, kiến tạo…
→ Mỏ sa khoáng (vàng, bạch kim, thiếc, crom, titan…); mỏ trầm tích hóa học (nhôm, sắt, muối, mangan…)
Trang 51 KHÁI NIỆM
Tác dụng phân dị trầm tích cơ học
• Yếu tố ảnh hưởng: kích thước, tỷ trọng, hình
dạng, thành phần của vật liệu và động lực học của môi trường vận chuyển
kích thước lớn, về đến trung lưu và hạ lưu tốc độ dòng nước giảm dần → kích thước giảm dần
Trang 61 KHÁI NIỆM
Tác dụng phân dị trầm tích hóa học
• Yếu tố ảnh hưởng: điều kiện địa lý tự nhiên,
tác dụng của sinh vật, động lực học… nhưng chủ yếu là độ hòa tan
◦ Hợp chất khó hòa tan lắng đọng trước (oxyt Fe,
Al) → dễ hòa tan lắng đọng sau (sulphate, chlorur)
Trang 71 KHÁI NIỆM
Tác dụng thành đá: Biến đổi trầm tích thành đá
trầm tích
• Trong giai đoạn thành đá xảy ra các tác dụng: nén ép,
chặt xít, mất nước, gắn kết, tái kết tinh, thành tạo khoáng vật mới và phân bố lại thành phần vật chất
• Quá trình thành đá được chia thành 4 giai đoạn
◦ GĐ1: trầm tích còn trong đới oxy hóa
◦ GĐ2: trầm tích bị phủ sâu hàng chục mét
◦ GĐ3: phân bố lại thành phần khoáng vật
Trang 8Không bền
Biotite, plagioclase trung tính, pyroxene, amphibole, calcite, dolomite, glauconite
Apatite, barite, andalusite, staurolite, disthen
Rất không bền
Plagioclase base, gypsum, anhydrite, siderite, halite, olivine, feldspar
Pyrite, pyrotine, sulphate Fe
Trang 9Sự di chuyển và lắng đọng từ
dung dịch
Độ hòa tan các hợp chất trong tự nhiên: Al → Fe →
Mn → SiO2 → P2O5 → CaCO3 → CaSO4 → NaCl → MgCl2
Trang 10Độ hòa tan của khoáng vật
Feldspar ở dạng bột (<0.002mm) dễ hòa tan trong nước, HCl
Khoáng vật Nhiệt độ ( o C) Độ hòa tan (g/100g nước)
Trang 11Quan hệ giữa tốc độ dòng chảy và kích thước hạt vụn
Trang 14Sự phân bố đá trầm tích
Trang 15Sự phân bố đá trầm tích
Trang 17Các phương pháp nghiên cứu
Ngoài thực địa: phương pháp địa chất
Trang 18Độ chọn lọc
Mức độ đồng đều về kích thước hạt vụn
Trang 19Độ mài tròn
Hình dạng của hạt vụn
Trang 20Độ mài tròn
Tùy theo mức độ mài tròn của hạt vụn
Tròn cạnh Nửa tròn cạnh Nửa góc cạnh Góc cạnh Gặm mòn Tái sinh
Trang 21Độ mài tròn
Trang 22Ý nghĩa
Khoáng sản có liên quan chặt chẽ:
bauxite, than, dầu khí, sắt, mangan,muối, phosphorite, titan, vàng, thiếc,crôm…
Bản thân đá trầm tích cũng là một loại
khoáng sản: cát, sét, đá vôi…
Giá trị và sản lượng gấp nhiều lần so
với đá magma
Trang 232 Thành phần hóa học
Các oxit thường đơn giản và ít hơn đá magma
Fe3+ nhiều hơn đá magma; Fe 2+ ít hơn đá magma
Hàm lượng oxit biến thiên không giới hạn
Hàm lượng Na2O ít hơn đá magma và tỉ lệ K2O/Na2O>1
Hàm lượng H2O, CO2, S nhiều hơn đá magma
Trang 243 Thành phần khoáng vật
KV tha sinh (KV vụn)
• Do sự phong hóa cơ học
• Là thành phần chủ yếu trong đá trầm tích cơ
học
• Là thành phần thứ yếu trong đá trầm tích hóa
học và sinh hóa
• Vững bền trong điều kiện trên mặt đất Qz,
muscovite, zircon, cassiterit
• Ít nhiều bị mài tròn, chọn lọc trong lúc vận
chuyển – lắng đọng.
Trang 253 Thành phần khoáng vật
KV tha sinh (KV vụn)
Phong hóa vật lý → tảng, khối (Bình Thuận) Trầm tích cơ học (vụn) ‐ cuội kết (Hà Tây)
Trang 263 Thành phần khoáng vật
KV tự sinh (KV tại sinh)
• Do lắng đọng, ngưng keo
• Là thành phần chủ yếu trong đá trầm tích hóa
học và sinh hóa; là ximăng gắn kết trong đá trầm tích cơ học
• Có nhiều KV tự sinh chỉ gặp trong đá trầm tích
Trang 273 Thành phần khoáng vật
KV tự sinh (KV tại sinh)
• Cộng sinh với nhau theo những qui luật nhất định.
Dolomite, hydromica, monmorillonite thường gặp trong
mt vũng vịnh
• Chỉ thị về điều kiện hóa lý của môi trường trầm tích. Silic
acid; kaolinite → acid; hidromica → trung tính và kiềm yếu; dolomite → kiềm yếu và kiềm; pyrite → khử; Fe(OH)
→ oxi hóa.
• Chỉ về độ muối của môi truờng. Dolomite lắng đọng khi
nồng độ muối: 30 32%
• Chỉ về mức độ biến đổi của đá. Sericite, chlorite, thường
đuợc thành tạo trong giai đoạn biến chất sớm.
Trang 283 Thành phần khoáng vật
KV tự sinh (KV tại sinh)
Laterite
Phong hóa hóa học → Laterite (Đồng Nai) Phong hóa hóa học → Bauxie (Lâm Đồng)
Trang 293 Thành phần khoáng vật
Vật liệu núi lửa
• Do hoạt động của núi lửa phun ra trên mặt đất
• Thành phần: thủy tinh, mảnh vụn thủy tinh, mảnh
Trang 303 Thành phần khoáng vật
Di tích hữu cơ
• Thường gặp trong các đá trầm tích sinh hóa
• Có vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình
thành tạo đá.
◦ Trực tiếp: sau khi chết, xương hoặc vỏ của chúng xếp
chồng chất lên nhau và gắn kết lại tạo nên đá (Đá vôi
san hô – ĐV), diatomea (tảo cát ‐ TV), than.
◦ Gián tiếp: khi SV còn sống hay đã chết chúng sẽ tạo ra
môi trường thuận lợi cho sự lắng đọng trầm tích.
Trang 314 Phân loại và cách gọi tên
Phân loại
• Nguyên tắc phân loại: Nguồn gốc, điều kiện
thành tạo, thành phần, cấu tạo, kiến trúc, mối quan hệ các đá, đơn giản
Nhóm I: Đá trầm tích cơ học (vụn)
Nhóm II: Đá sét (cơ học và HH)
Nhóm III: Đá trầm tích hóa học và sinh hóa
Trang 32Trầm tích hóa học – đá vôi chứa di Trầm tích hóa học – đá vôi chứa di
Trang 334 Phân loại và cách gọi tên
Cách gọi tên
graywacke,
• Đá có 2 hoặc 3 thành phần thì gọi tên theo KV với số lượng giảm
dần, nếu số lượng < 10% thì ghép thêm chữ “chứa” hoặc trước
thành phần thứ ba cũng ghép thêm chữ “chứa”: Cát Qz: 70% và bột Qz: 30%, cát – bột kết thạch anh; Sét: 50%, calcite: 30%
và cát: 20% Sét ‐ vôi chứa cát.
• Theo nguồn gốc ban đầu: Calcite: 80% và dolomite: 20%; nếu
dolomite được thành tạo từ calcite (do trao đổi thay thế) đá vôi dolomite hóa chứ không gọi là đá vôi dolomite.
Trang 344 Phân loại và cách gọi tên
• Theo ý nghiã thực tiễn: Các đá trầm tích (Al, Fe, Cu, PO 4 ,
kaolinte, ) có giá trị công nghiệp thì được ưu tiên trong cách gọi tên Trong cát kết Qz – feldspar, nếu kaolinite có giá trị công nghiệp thì gọi kaolin chứa cát.
Trang 365 Kiến trúc
A ‐ Kiến trúc đá trầm tích vụn
Trang 375 Kiến trúc
A ‐ Kiến trúc đá trầm tích vụn
Trang 385 Kiến trúc
Kiến trúc của xi măng (KV tự sinh)
Thành tạo trong mọi giai đoạn
Phân loại: Vô định hình, Ẩn tinh, Tái kết tinh, Hóa
hạt, Thay thế
A ‐ Kiến trúc đá trầm tích vụn
Trang 395 Kiến trúc
Kiến trúc của xi măng (KV tự sinh)
A ‐ Kiến trúc đá trầm tích vụn
Trang 40Kiểu xi măng
Mối quan hệ giữa hạt vụn và xi măng
Trang 41Kiểu xi măng
Mối quan hệ giữa hạt vụn và xi măng
Kiểu xi măng cơ sở
Trang 42Kiểu xi măng
Mối quan hệ giữa hạt vụn và xi măng
Kiểu xi măng tiếp xúc
Trang 43Kiểu xi măng
Mối quan hệ giữa hạt vụn và xi măng
Kiểu xi măng nén ép
Trang 44Kiểu xi măng
Mối quan hệ giữa hạt vụn và xi măng
Kiểu xi măng lấp đầy
Trang 455 Kiến trúc
Theo hình dạng: vô định hình, ẩn tinh, tái
kết tinh, hóa hạt, thay thế, tha hình, tựhình sinh vật, tàn tích sinh vật
hạt thô, hạt lớn, hạt vừa, hạt nhỏ, hạt mịn,
vi hạt, dạng keo
B ‐ Kiến trúc đá trầm tích hóa học và sinh hóa
Trang 46 Kiến trúc dạng keo: có kích thước < 0,001 mm.
Kiến trúc toàn tinh: khi các phần tử tạo đá được kết
tinh hoàn toàn.
Kiến trúc sét – thực vật (phytopelit).
Kiến trúc sét – động vật.
C – Kiến trúc đá sét
Trang 475 Kiến trúc
Kiến trúc tóc rối
Kiến trúc mạng lưới
Kiến trúc sét biến dư
Kiến trúc ban biến dư
Trang 48Kiến trúc vi hạt trong đá vôi Kiến trúc ẩn tinh trong đá silic
Trang 49KT sinh vật trong diatomite (tảo cát) KT sinh vật trong đá vôi (san hô)
Trang 516 Cấu tạo
A – Cấu tạo trên mặt lớp
Trang 526 Cấu tạo
A – Cấu tạo trên mặt lớp
Cấu tạo dấu vết khe nứt khô Cấu tạo vết hằn cơ học
Trang 536 Cấu tạo
Cấu tạo khối (đồng nhất): không thành lớp mà
đồng nhất theo các phương.
Cấu tạo dòng chảy, vò nhàu: định hướng, bị uốn
lượn thành dãy theo dòng chảy; sét, carbonat,
Cấu tạo phân lớp: nằm ngang, lượn sóng, xiên
chéo Phổ biến và đặc trưng cho đá trầm tích.
Cấu tạo spherolite
Cấu tạo stilolite (đường khâu)
B – Cấu tạo trong lớp
Trang 546 Cấu tạo
B – Cấu tạo trong lớp
CT phân lớp song song nằm ngang CT phân lớp song song nằm ngang
Trang 556 Cấu tạo
B – Cấu tạo trong lớp
CT phân lớp song song lượn sóng CT phân lớp song song dạng dải
Trang 566 Cấu tạo
B – Cấu tạo trong lớp
CT phân lớp song song dạng nhịp CT phân lớp song song dạng nhịp
Trang 576 Cấu tạo
B – Cấu tạo trong lớp
Trang 586 Cấu tạo
B – Cấu tạo trong lớp
Trang 596 Cấu tạo
B – Cấu tạo trong lớp
Trang 606 Cấu tạo
B – Cấu tạo trong lớp
Trang 616 Cấu tạo
B – Cấu tạo trong lớp
Trang 627 Mô tả đá trầm tích
A Cát kết
B Đá vôi
C Laterite
Trang 64A - Cát kết
• Màu sắc tùy thuộc vào thành phần xi măng và
hỗn hợp khoáng vật phân tán Màu trắng có xi măng kaolinite; màu đen, xám đen có vật chất than, thực vật; màu nâu, đỏ, vàng có chứa sắt.
• Tên gọi của cát kết đơn khoáng được dựa vào các
đặc điểm sau:
xi măng (cát kết thạch anh xi măng calcit; cát kết thạch anh xi măng sét – sắt)
glauconit; cát kết thạch anh dạng quarzit.
Trang 65◦ Thành phần xi măng: sét, sericite, sắt, silic, hoặc hỗn hợp.
◦ Kiến trúc, cấu tạo, màu sắc và kiểu xi măng tương tự như
loại cát kết đơn khoáng.
◦ Nguồn gốc thường là sản phẩm phá hủy của các khối
Trang 68◦ Thành phần xi măng gồm nhiều loại nhưng ít và là
sản phẩm phá hủy của hạt vụn.
◦ Kiểu xi măng gồm nhiều loại khác nhau Độ mài
tròn, độ chọn lọc kém.
Trang 69A - Cát kết
Trang 70A - Cát kết
Cát kết màu xám, GK-TT1, khoảng lấy mẫu lõi 3306.4-3306.65 м
Trang 71A - Cát kết
Bột-cát có dạng thấu kính-uốn lượn thoải và phân
Trang 72Cát kết arkose (1900.85m) Bể Cửu Long: hạt mịn
- trung bình, chọn lọc trung bình-tốt, nửa góc cạnh Hạt vụn gồm thạch anh (Q), feldspar K (K- f), plagioclase (PL), mảnh đá (G) Kiểu xi măng tiếp xúc gồm sét, sericite, vụn nhỏ Độ rỗng tốt.
Trang 73Cát kết arkose (1897.11m) Bể Cửu Long: hạt mịn, chọn lọc tốt, nửa góc cạnh Hạt vụn gồm
thạch anh (Q), feldspar K (K-f), plagioclase (PL), mảnh đá phiến sét (CL), mảnh đá (G)
Kiểu xi măng cơ sở chứa kaolinite, tiếp xúc điểm Độ rỗng liên thông tốt.
Trang 74B - Đá sét
Chiếm trên 70% trong tổng số đá trầm tích.
Thành phần khoáng vật: sét và phi sét
Hạt <0,01 mm hơn 50%, hạt < 0,001 mm hơn 25%.
Dẻo khi ướt, nhào nặn
Trao đổi, hấp phụ, thay thế ion.
Chịu nhiệt cao.
Trương nở lớn.
Có tính phân tán
Trang 75C - Đá vôi
Chủ yếu là calcite, lẫn sét, silic, dolomite, sắt, vật
chất than, thạch anh, feldspar, vật liệu vụn
TPHH: chủ yếu là CaO, CO2, có thể MgO, SiO2…
Kiến trúc: tha hình, sinh vật, tàn tích sinh vật, vi
hạt,
Cấu tạo khối, trứng cá,
Trang 76C - Đá vôi
Màu sắc và tính chất cơ lý của đá vôi thay đổi tùy
thuộc vào lượng khoáng vật hỗn hợp và đặc tính của chất hữu cơ có trong đá.
Di tích sinh vật rất phong phú và thường được bảo tồn
khá tốt.
Môi trường thành tạo đa dạng từ lục địa tới biển sâu.
Nguồn gốc thành tạo: ngoài nguồn gốc hóa học thuần
túy còn có nguồn gốc sinh hóa với sự tham gia của sinh vật và cả trầm tích vụn.
Trang 77C - Đá vôi
Đá vôi sinh vật là tên chung để chỉ các loại đá vôi
do sinh vật tạo ra Dễ nhận thấy bằng mắt thường
và dưới kính hiển vi phân cực Tùy thuộc vào số lượng sinh vật chiếm ưu thế mà tên của đá được gọi khác nhau.
Đá vôi tàn tích sinh vật do những mảnh vỏ sinh vật
ít nhiều bị vỡ nát tạo ra Thường được thành tạo ở ven bờ do tác dụng của sóng vỗ, của dòng nước làm sinh vật bị vỡ nát rồi mới lắng đọng Tùy theo mức độ vỡ nát mà người ta có thể xác định chúng bằng mắt thường hoặc dưới kính hiển vi phân cực.
Trang 78C - Đá vôi
Tuf vôi được thành tạo ở cửa suối, sườn núi, hang
động đá vôi Ở những nơi nầy, thực vật hấp phụ CO2trong nước giàu Ca(HCO3)2 để biến đổi thành CaCO3khó hòa tan và được lắng đọng lại; sau đó thực vật bị thối rửa, hòa tan, đá vôi trở nên xốp và đôi khi còn để lại dấu vết của chúng
Thạch nhũ thường gặp ở hang động đá vôi hoặc ở nơi
có nước ngầm lộ ra Chúng được thành tạo do nước chứa carbonat bảo hòa và nhỏ thanh thót từng giọt, khi nước bốc hơi đi CaCO3 kết tủa và phát triển cùng hướng kéo dài về phía không gian tự do Đá rắn chắc, cấu tạo đồng tâm hoặc tỏa tia.
Trang 79C - Đá vôi
Đá vôi trứng cá
nước luôn luôn chuyển động xáo trộn.
tập trung bao quanh một trung tâm kết tinh nào đó và khi tới một kích thước nhất định ( 2mm) thì chúng lắng đọng
Trang 80C - Đá vôi
Đá vôi giả trứng cá được thành tạo do trầm
tích hóa học, do sự hóa hạt của đá vôi trứng
cá Có dạng tròn, bầu dục, không có nhân, đồng nhất.
Đá vôi pisolit (hạt đậu), được thành tạo ở ven
biển có dòng nước chuyển động mạnh, giống
đá vôi trứng cá nhưng có kích thước lớn hơn (7 – 8 mm).
Trang 82Đá vôi tàn tích sinh vật (vụn Huệ biển) tái kết tinh.
(Hệ tầng Hà Tiên)
Trang 83D- Đá laterite
Đá laterite
Đá laterite dưới KHV
Trang 84D- Đá laterite
Trầm tích hóa học
Giàu oxit sắt, nhôm, titan; Nghèo oxit silic,
kiềm và kiềm thổ
Chủ yếu chứa khoáng vật nhôm (gibbsite,
poehmite, diaspore) lẫn thạch anh,kaolinite
Trang 85D- Đá laterite
Thường có màu nâu đỏ, vàng bị phủ một
lớp màu xám đen mỏng; cấu tạo kết hạch,hạt đậu; độ rỗng lớn nhưng rắn chắc
Dưới KHV rất khó xác định thành phần vì
phần lớn khoáng vật rất nhỏ, dạng keo, lẫnsắt → độ trong suốt kém, chỉ thấy đượctrong khe nứt, lỗ rỗng
Trang 86D- Đá laterite
Điều kiện thành tạo
• Khí hậu: nhiệt đới
• Đá gốc: giàu alumosilicate, lỗ rỗng, khe nứt
• Địa hình: thoải
• Thời gian: dài
• pH thích hợp mang Si, Na, K, Ca khỏi đá gốc