Việt nam trong quá trình chuyển sang nên kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc đã đạt đợc những kết quả nhất định trong phát triểnkinh tế nh: Tốc độ phát tăng trởng kinh tế cao t
Trang 1Lời nói đầu
Việc làm cho ngời lao động là một trong những vấn đề xã hội cótính chất toàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia đang pháttriển Việt nam trong quá trình chuyển sang nên kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc đã đạt đợc những kết quả nhất định trong phát triểnkinh tế nh: Tốc độ phát tăng trởng kinh tế cao trong những năm gần
đây(năm 2003 chỉ sau Trung Quốc) giải quyết tốt vấn đề về lơng thực, xóa
đói giảm nghèo Tuy nhiên, Việt Nam cũng còn phải đối phó với nhữngthách thức : đó là tỷ lệ thất nghiệp còn cao, nhu cầu về việc làm đang tạo
ra sức ép to lớn đối với nên kinh tế
Trong bối cảnh đó việc chăm lo, giải quyết việc làm đã đang trởthành nhiệm vụ cơ bản và cấp bách, đòi hỏi mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi gia
đình và toàn thể xã hội phải quan tâm Chính vì vậy, việc xây dựng kếhoạch giải quyết việc làm là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết Đây
là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Nó hỗtrợ, thúc đẩy, xây dựng các kế hoạch bộ phận khác trong tổng thể hệ thống
kế hoạch hóa quốc gia, nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nớc, góp phần đa đất nớc ta có vị thế mới trên trờng quốc tế
Cùng với quá trình đổi mới đất nớc, thị trờng lao động Việt Namcũng dần đợc hình thành và từng bớc phát triển Tuy nhiên, đến nay nóvẫn" còn sơ khai" và "nhiều khuyết điểm" Để có những giải pháp đẩymạnh phát triển thị trờng lao động ở nớc ta theo tinh thần hội nghị TW IXkhóa IX Cần làm rõ những khiếm khuyết này Do vậy Em chọn đề tài "
Kế hoạch lao động - việc làm và những giải pháp giải quyết việc làm trong thời kỳ kế hoạch 5 năm: 2001 - 2005 ở Việt Nam".
Trang 2Phần I:
Những vấn đề lý luận về lao động việc làm và kế
hoạch lao động-việc làm
I Các khái niệm cơ bản
1.1 Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời Lao động là hoạt
động diễn ra giữa con ngời và giới tự nhiên Trong quá trình lao động conngời vận dụng sức tiềm tàng trong cơ thể mình, sử dụng công cụ để tác
động vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất trong tự nhiên, biến đổinhững vật chất đó làm cho chúng trở nên có ích cho đời sống của mình.Lao động chính là việc sử dụng sức lao động Sức lao động là yếu tố tíchcực nhất hoạt động trong quá trình lao động Nó tác động và đa các t liệulao động vào hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm Nếu coi sản xuất làmột hệ thống gồm ba thành phần hợp thành: ngời lao động, quá trình sảnxuất, sản phẩm hàng hóa thì sức lao động là một trong các nguồn nhân lựckhởi đầu của sản xuất
là những ngời không có việc làm nhng có nhu cầu tìm việc Dân số khônghoạt động kinh tế bao gồm tất cả những ngời khác trong độ tuổi lao động.Không thuộc nhóm có việc làm hoặc thất nghiệp Bộ phận này bao gồm:Những ngời không có khả năng làm việc do tàn tật, ốm đau, mất sức kéodài, những ngời làm công việc nội trợ của chính gia đình mình và đợc trảcông, học sinh, sinh viên đang trong độ tuổi lao động những ngời khônghoạt động kinh tế vì những lý do khác
Trang 31.3 Việc làm.
Trong điều 13 Bộ lao động của nớc CHXHCN Việt Nam nêu rõ:
"Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều đợcthừa nhận là việc làm" Các hoạt động đợc xác định là việc làm bao gồm:làm các công việc đợc trả công dới dạng tiền hoặc hiện vật công việc tựlàm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình nh-
ng không đợc trả công cho công việc đó
Ngời có việc làm là ngời đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt
động kinh tế mà trong tuần lễ trớc điều tra: Đang có việc làm để nhận tiềncông tiền lơng, đang làm việc nhng không đợc hởng tiền trong các côngviệc kinh doanh của hộ gia đình mình hoặc đã có công việc trớc đó sangtuần lễ trớc điều tra tạm thời nghỉ việc sau đó tiếp tục đi làm
1.4 Thất nghiệp.
Thất nghiệp là hiện tợng có sự tách rời, không phù hợp giữa sức lao
động với t liệu sản xuất mà sức lao động lại gắn với từng con ngời cụ thể.Vì thế nên ngời thất nghiệp là ngời không có phơng tiện để sản xuất và
đang tìm việc làm
Bộ lao động quy định: "Ngời thất nghiệp là ngời từ độ tuổi từ 15 trởlên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế, trong thời kỳ điều tra không cóviệc làm nhng có nhu cầu tìm việc"
II Nhân tố ảnh hởng đến lao động - việc làm
2.1 Trong những năm qua, nhờ đờng lối đổi mới của Đảng và nhà nớc
Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm của ngời lao động đợc thay
đổi cơ bản về nhận thức và trình thực hiện Từ chỗ ngời lao động thụ độngtrông chờ vào sự sắp xếp việc làm của nhà nớc đã chuyển sang ngời lao
động chủ động tích cực tạo việclàm cho mình và thu hút thêm lao động xãhội thông qua việc đầu t phát triển sản xuất và dịch vụ nhà nớc xây dựngcác chơng trình giải quyết việc làm chính sách về lao động nhờ vậy toànxã hội đã huy động đợc nhiều nguồn vốn đầu t phát triển nhất là nguồnvốn trong nớc, góp phần đắc lực trong việc giải quyết việc làm
2.2 Quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi lao động có
trình độ, nếu không có trình độ sẽ bị đào thải vì vậy đầu t cho các chơng
Trang 4trình dạy nghề gia tăng, việc đào tạo bồi dỡng nâng cao tay nghề nhất làcho lực lợng trẻ đợc tiến hành thờng xuyên, phổ cập chuyên môn, nghiệp
vụ, kĩ thuật cho lao động thích ứng với cơ chế mới và yêu cầu thị trờng lao
động
2.3 Tuy tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ngày một tăng nhng tỷ lệ thấtnghiệp cũng lại đang tăng ở nhóm tuổi 30 trở lên, khu vực mà từ trớc đếnnay đợc coi là ổn định Đó là một nhận định rất quan trọng trong báo cáo
về kết quả điều tra lao động - việc làm (2004):
01/07/2004 lực lợng lao động trong và trên độ tuổi cả nớc có43.255,3 nghìn ngời, tăng 2,7% so với năm 2003
Trong đó: 40.805,3 nghìn ngời trong độ tuổi chiếm 94,3% tăng 2,45
so với cùng kì năm ngoái
2.4 Lao động qua đào tạo tăng nhng còn bất cập Lao động đã qua
đào tạo vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu của thị trờng lao động Đặcbiệt về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu đào tạo theo cấp trình độ, kĩ năng và taynghề Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tính đến 01/07/2004 mới đạt 22,5%
- Trong tổng số 42 triệu lao động có việc làm của cả nớc:
17,4% làm việc ở khu vực II (CN - XD)
24,7% làm việc ở khu vực III (Dịch vụ)
Thu nhập bình quân của ngời làm công ăn lơng là 845.000đ/tháng
III Vai trò của kế hoạch lao động - việc làm:
1 Vai trò của kế hoạch:
Kế hoạch sẽ giúp Chính phủ ngăn chặn sự mất ổn định của nền kinh
tế, giúp phân bổ nguồn lực một cách hợp lý Thông qua kế hoạch trực tiếpChính phủ sử dụng có cân nhắc nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc đểthực hiện dự án đầu t và để huy động, chuyển các nguồn lực khan hiếmvào các lĩnh vực có thể mong đợi kế hoạch gián tiếp giúp Chính phủ đa ra
Trang 5các chính sách để kích thích và hớng dẫn kiểm soát các hoạt động kinh tếmột cách hiệu qủa nhất.
1.1 Kế hoạch - Việc làm:
Kế hoạch việc làm là một bộ ohận quan trọng trong hệ thống pháttriển kinh tế xã hội Nó xác định tổng qui mô cơ cấu và chất lợng của bộphận dân số hoạt động kinh tế cần có trong thời kì kế hoạch, xác định một
số chỉ tiêu xã hội của lao động nh : Nhu cầu làm việc mới nhiệm vụ giảiquyết việc làm, đồng thời đa rả các chính sách cần thiết nhằm khai thác,huy động và sử dụng một cách có hiệu qủa nhất nguồn lao động Trong hệthống kế hoạch hóa Quốc gia, kế hoạch việc làm có ý nghĩa đặc biệt, nóbao hàm cả ý nghĩa của kế haọch biện pháp và kế hoạch mục tiêu Là kếhoạch biện pháp: Kế hoạch việc làm nhằm vào mục tiêu tăng trởng kếhoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát triển vùng kinh tế tạo
điều kiện về việc làm để thực hiện mục tiêu này Là kế hoạch mục tiêu vì
kế hoạch việc làm bao hàm một số các chỉ tiêu bằn trong hệ thống các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội nh: Giải quyết vciệc làm cho ngời lao động,hạn chế thất nghiệp, nâng cao chất lợng nguồn lao động
1.2 Kế hoạch - lao động :
Quản lý kế hoạch để cân đối quan hệ cung - cầu Sức lao động trởthành nội dung quan trọng của kế hoạch phát triển lao động và là phơngpháp hợp lý nhất trong kế hoạch hóa lực lợng lao động Nhiệm vụ của kếhoạch hóa lực lợng lao động là: Từ việc xác định đợc cung - cầu về lao
động sẽ xác các chính sách tác động của Chính phủ nhằm hoàn thiện hơn
sự vận động của thị trờng lao động
Xác định nhu cầu lao động xã hội: Nhu cầu lao động xã hội chỉ nhucầu thu hút và tiếp nhận lao động nảy sinh trong hoạt động kinh tế xã hộimang lại Xác định khả năng cung cấp lao động xã hội và nhiệm vụ giảiquyết việc làm kì kế hoạch: Khả năng cung cấp lực lợng lao động xã hội là
bộ phận dân số tham gia hoạt động kinh tế Bao gồm toàn bộ những ngờitrong độ tuổi lao động có đủ khả năng tham gia lao động, đang tham gialao động và có nhu cầu tìm việc làm Cân bằng cung - cầu lao động xã hội,các chính sách vĩ mô điều tiết sự luân chuyển lao động
Trang 62 Vai trò của kế hoạch việc làm:
2.1 Kế hoạch việc làm là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Kế hoạch việc làm là một bộ phận rất quan trọng trong kế hoạchtổng thể phát triển nền kinh tế quốc dân Để thực hiện mục tiêu phát triểnkhông những cần phải đảm bảo các nguồn lực về tài chính mà còn cả cácnguồn lực về con ngời (lao động) Kế hoạch giải quyết việc làm nhằm xác
định nhu cầu về nguồn lao động trong tơng lai Nhu cầu sử dụng lao động
có sự khác biệt rất lớn về kỹ năng, kiến thức, giới tính, lứa tuổi và phụthuộc vào mức trả công lao động Không giống nh nguồn lực về tài chính,nguồn lao động không phải lúc nào cũng sử dụng đợc ngay Một trongnhững nội dung rất quan trọng của kế hoạch việc làm là phải bao gồm kếhoạch về đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
2.2 Kế hoạch việc làm có mối quan hệ mật thiết với kế hoạch tăng ởng kinh tế, kế hoạch vốn đầu t, kế hoạch nguồn lao động.
tr-2.2.1 Kế hoạch việc làm và kế hoạch tăng trởng kinh tế
Trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch tăng ởng kinh tế là bộ phận quan trọng nhất Nó xác định các mục tiêu có liênquan quyết định sự phát triển của đất nớc Các chỉ tiêu của kế hoạch tăngtrởng là cơ sở để xác định các kế hoạch mục tiêu quan trọng khác trong đó
tr-có kế hoạch việc làm các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trởng và còn sử dụnglàm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch biện pháp cũng nh xây dựng cân
đối chủ yếu cho phát triển kinh tế của thời kỳ kế hoạch
Kế hoạch tăng trởng kinh tế nằm trong mối quan hệ chặt chẽ và tác
động qua lại với kế hoạch giải quyết việc làm và mục tiêu chống lạm phát
Về mặt lý luận: nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trởng nhanh thì sẽ giảiquyết việc làm cho ngời lao động, nhng xu thế gia tăng lạm phát sẽ xảy ra.Vì vậy; thống thờng việc đặt kế hoạch mục tiêu tăng trởng kinh tế đất nớcthờng phải gắn liền với thực trạng của nền kinh tế Trên cơ sở đặt mục tiêutăng trởng kinh tế phải xác định các mục tiêu về việc làm và tìm ra các giảipháp chính sách thực hiện
2.2.2 Kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu t
Lao động và vốn đầu t là hai yếu tố nguồn nhân lực chủ yếu củatăng trởng kinh tế Vốn đầu t giúp bù đắp tài sản cố định đảm bảo yêu cầu
Trang 7mở rộng quy mô, dung lợng của nền kinh tế và yêu cầu cải tiến, hiện đạihóa phù hợp với yêu cầu của sự phát triển Nó còn giúp cho các nhà đầu ttăng, giảm mức dự trữ hàng hóa tồn kho theo sự biến động của giá cả Kếhoạch khối lợng vốn đầu t là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch pháttriển nó xác định quy mô, cơ cấu tổng nhu cầu đầu t xã hội cần có và cân
đối các nguồn bảo đảm nhằm thực hiện mục tiêu tăng trởng và phát triểnkinh tế trong thời kỳ kế hoạch
Có việc làm là một trong những điều kiện hình thành quá trình lao
động, cũng là một khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội Cóviệc làm là điều kiện tiền đề cơ bản khiến ngời lao động có t liệu tiêudùng, từ đó bắt đầu quá trình tiêu dùng, đây là biện pháp mu sinh của ngờilao động Lu chuyển sức lao động là yêu cầu tất yếu của xã hội hóa nềnsản xuất lớn, là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế hàng hóa Quá trình
đầu t về khoa học công nghệ gia tăng góp phần không ngừng nâng trình độsức sản xuất, kết cấu sản phẩm, tất nhiên đòi hỏi phải có sự lu chuyển tơngứng sức lao động Ngoài ra, sự diễn biến của kết cấu tự thân sức lao độngcũng là một nhân tố không thể bỏ qua Vì vậy đảm bảo việc làm cho ngờilao động đồng thời phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất đó là yêucầu cơ bản của kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu t trong quá trìnhthực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế
2.2.3 Kế hoạch việc làm và kế hoạch nguồn lao động
Kế hoạch việc làm chủ động đặt ra yêu cầu cần thiết cho kế hoạchnguồn lao động Từ nguồn lao động sẵn có xác định khả năng hiện tại vềviệc làm cho ngời lao động để quyết định xây dựng các kế hoạch biệnpháp khác trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp Kế hoạchviệc làm chủ động đa ra các chính sách, giải pháp để phát triển nguồn lao
động đất nớc
Căn cứ vào số lao động có việc làm ở kỳ kế hoạch là cơ sở để đảmbảo đời sống vật chất, tinh thần, môi trờng xã hội thu nhập bình quân đầungời ngời lao động có việc làm thì đời sống của họ đợc nâng cao Vấn đềquan trọng là việc làm đó có phù hợp với nguyện vọng, khả năng ngời lao
động có phát huy sáng tạo đem lại thu nhập cho ngời lao động hay không ?
sự lựa chọn từ cả hai phía ngời lao động và ngời sử dụng lao động Vì mụctiêu hiệu quả sẽ đa đến khả năng tăng nhanh hiệu quả toàn bộ nền kinh tếxã hội Nh vậy kế hoạch giải quyết việc làm là toàn bộ kế hoạch biện phápquan trọng của kế hoạch nguồn lao động
Trang 8Phần II:
Thực trạng thực hiện kế hoạch lao động - việc
làm ở Việt Nam thời kỳ 2001 - 2005
I Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch lao động - việc làmtrong kế hoạch 5 năm 2001 - 2005
1 Mục tiêu lâu dài tạo việc làm mới và đảm bảo việc làm cho ngờilao động có khả năng lao động có nhu cầu làm việc Thực hiện các biệnpháp để trợ giúp ngời thất nghiệp có việc làm nhanh chóng: ngời thiếu việclàm có đủ việc làm, đặc biệt là có chính sách cụ thể đối với đối tợng yếuthế trên thị trờng lao động Thông qua đó giải quyết hợp lý mối quan hệgiữa tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với giải quyết việc làmcho ngời lao động, nhằm từng bớc nâng cao năng suất lao động, tăng thunhập và cải thiện chất lợng cuộc sống của nhân dân
2 Mục tiêu cụ thể: Mỗi năm thu hút thêm 1,3 - 1,4 triệu lao động cóchỗ làm việc, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 5-6% và nâng tỷ lệ
sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 80% năm 2005
Đạt cơ cấu nông nghiệp: 56%, CN-XD:21%, dịch vụ: 23% vào năm
2005 Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%, tốc độ tăng năng suất lao độngxã hội:45%/năm và GDP: 8-8,5% số lao động cần giải quyết việc làmtrong 5 năm: 2001 - 2005 là 15 triệu ngời, bao gồm: lao động mới tăngthêm mỗi năm khoảng 1,3 triệu ngời và số lợng lao động cha đợc giảiquyết việc làm từ 5 năm trớc chuyển sang Trong đó ở nông thôn khoảng12,5 triệu ngời, thành thị khoảng 2,5 triệu ngời Trong 5 năm tới dự tínhthu hút và tạo việc làm thêm cho khoảng trên 7,5 triệu lao động
II Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch lao động - việc làm 2001 - 2005
1 Thực trạng về cung lao động.
1.1 Cung lao động xét từ giác độ số lợng
- Năm 2001 Tổng dân số là 78.700 nghìn ngời trong đó số ngờitrong độ tuổi lao động là: 46.629.750 ngời số ngời tham gia vào lực lợnglao động: 39.488.900 ngời
- Năm 2002 tổng dân số là 79.930.000 ngời dân số trong độ tuổi lao
động là: 48.485.538 ngời số ngời tham gia vào lực lợng lao động:
Trang 940.694.360 ngời, dân số thành thị là: 19.880.000 ngời = 24,87%, dân sốnông thôn là: 60.050.000 ngời = 75,13%.
Trong 40.694.360 ngời trong độ tuổi lao động có: 20.061.462 nữ và20.632.908 nam
- Năm 2003 tổng dân số là 80.782.700 ngời
- Năm 2004:
Từ đủ 15 tuổi trở lên: Số ngời có việc làm là 42.329.138 ngời
Số ngời thất nghiệp là: 926.121 ngời
Trong độ tuổi lao động: có việc làm: 39.889.956 ngời
Thất nghiệp là: 915.397 ngời
Tỷ lệ nữ trong lực lợng lao động
Trong khi tỷ lệ nam giới trong lực lợng lao động ở nớc ta hầu nh
t-ơng đt-ơng với các nớc trong khu vực thì tỷ lệ tham gia vào lực lợng lao
động lại lớn hơn hẳn Đặc biệt là ở khu vực nông thôn
1.2 Cung lao động xét từ giác độ chất lợng
- Trình độ văn hóa của ngời lao động (1-7-2002)
Cha biết chữ: 1.521.969 ngời = 3,74%
Cha tốt nghiệp tiểu học: 6.494.820 ngời = 15,96%
Tốt nghiệp tiểu học: 12.953.015 ngời = 31,83%
Tốt nghiệp THCS: 12.232.725 ngời = 30,06%
Tốt nghiệp TNTH: 7.495.901 ngời = 18,42%
- Tỷ lệ lao động đợc đào tào nghề nghiệp và kỹ năng (01-7-2002) Không có chuyên môn - kỹ thuật: 32.710.127 ngời = 80,38%
Có chuyên môn - kỹ thuật: 7.984.233 ngời = 19,62%
Trong đó: sơ cấp, chứng chỉ: 265.875 ngời = 3,33%
Công nhân kỹ thuật không bằng: 307.393 ngời = 3,85%
Công nhân kỹ thuật có bằng: 350.903 ngời = 4,42%
Trung học công nghiệp: 307.393 ngời = 3,85%
Cao đẳng, đại học trở lên: 332.144 ngời = 4,16%
- Tình trạng thể lực của ngời lao động Việt Nam:
Ngời lao động Việt Nam có thể lực kém, số ngời lớn suy dinh dỡng
= 28%, phụ nữ thiếu máu 40%
- Kỷ luật của lao động Việt Nam:
Trang 10Đại bộ phận là cha đợc đào tạo về kỷ luật lao động, nghề nghiệp,ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc.
2 Cung ứng việc làm.
2003: cả nớc có 39,585 triệu ngời: thành thị 9,534 triệu, nông thôn30,051 triệu ngời
Trong đó: nam: 5,041 triệu ngời = 52,88% (thành thị)
Nam: 15,196 triệu ngời = 50,57% (nông thôn)
- Cơ cấu lao động theo ngành:
2002: cả nớc có 39,29 triệu ngời Trong đó:
Nông - lâm - ng nghiệp: 24,03 triệu ngời
2003: cả nớc có 39,585 triệu ngời Trong đó
Nông - lâm - ng nghiệp: 23,099 triệu ngời
Đầu t nớc ngoài: 0,53 triệu = 1,34%
- Ngày 22-11-2004 Theo Bộ lao động TBXH: từ đầu năm đến naytổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nớc ngoài là 55.548 ngời nh vậymục tiêu xuất khẩu 60 nghìn lao động trong năm nay chắc chắn hoànthành, dù có nhiều biến động
Riêng về thị trờng lao động Hàn Quốc sau khi Việt Nam gửi hồ sơsang phía bạn đã đồng ý 1.197 lao động đi theo luật cấp phép mới
III Đánh giá
1 Thành tựu: Tốc độ tăng trởng kinh tế các năm 2001, 2002, 2003
lần lợt là: 6,89%; 7,08%; 7,26% và có thể 2004 sẽ đạt đợc 7,6% Chúng tacũng đạt những kết quả cao về giải quyết việc làm, tạo ra nhiều việc làmmới cho ngời lao động trong các ngành của toàn nền kinh tế Lực lợng lao
Trang 11động làm việc thờng xuyên trong ngành nông -lâm- ng nghiệp giảm , trongngành CN-XD tăng, dịch vụ tăng Trong giai đoạn này đã có sự chuyển đổicơ cấu lực lợng lao động có việc làm thờng xuyên theo hớng tích cực: giảicả về số lợng và tỷ lệ lao động làm việc trong nhóm ngành nông - lâm -
ng nghiệp và tăng trong nhóm ngành CN-XD và dịch vụ
ở nông thôn: lực lợng lao động tập trung phần lớn ở khu vực này Tỷ
lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn năm 2000 đạt đợc 73,86% Đây
là kết quả tốt cần phát huy
Về xuất khẩu: năm 2004 chúng ta có thể đa đợc 6 vạn lao động đilao động ở nớc ngoài tại các thị trờng nh: Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia,Nhật Bản Mặc dù quy mô và cơ cấu lực lợng lao động hiện nay cha tơngxứng với yêu cầu phát triển của đất nớc nhng kết quả đạt đợc trong nhữngnăm qua đã khảng định rằng chúng ta đã đạt đợc một số thành tựu ban đầutrong việc nâng cao chất lợng, chuyển dịch cơ cấu của lao động, cơ cấu lao
động làm việc trong các ngành KTQD theo hớng công nghiệp hóa - hiện
đại hóa Đó cũng chính là động lực để thúc đẩy nhanh hơn quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm môi trờng và điều kiện thuận lợi đểphát triển việc làm, nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả kinh tế - xãhội trong giai đoạn sắp tới
2 Hạn chế:
Sức ép về tình trạng thiếu việc làm vẫn rất lớn Với mức tăng trởngtrung bình > 7% giai đoạn (2001 - 2005) về cơ bản Việt Nam đã giải quyết
định 1,3 - 1,4 triệu lao động mỗi năm nhng vẫn cha đủ để giải tỏa số lao
động đã tồn đọng từ những năm trớc và số lao động dôi ra từ các doanhnghiệp nhà nớc do cơ cấu lại bộ máy quản lý, sản xuất
Tỷ lệ thất nghiệp ở đo thị tơng đối cao và có xu hớng tăng nhất làcác thành phố lớn nh: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng ở khuvực nông thôn thiếu việc làm còn nhiều
Cơ cấu phân bố lao động - việc làm còn nhiều bất cập, cha hợp lý