Tính đo lường và cụ thể Tính định hướng Tính thành quả, thành tựu *Phân loại mục tiêu Mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận - Mục tiêu chung của tổ chức là mục tiêu do các nhà quản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUYẾT TÌNH HUỐNG ĐÓ
Giáo viên phụ trách: Chu Thị Hà
Lớp học phần: 2178BMGM0111 Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Hà Nội, 2021
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤBẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Trang 3BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH 5
1.1, Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc hoạch định 5
1.1.1, Khái niệm hoạch định 5
1.1.2, Phân loại hoạch định 5
1.1.3, Các nguyên tắc hoạch định 5
1.2, Nội dung hoạch định 6
1.2.1, Nội dung hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn 6
1.2.2, Hoạch định mục tiêu 6
1.2.3, Hoạch định chiến lược 7
1.2.4, Hoạch định kế hoạch hành động 7
1.2.5, Hoạch định ngân sách 7
1.2.6, Một số công cụ 8
1.3, Các yếu tố tác động đến hoạch định 8
1.3.1, Môi trường bên trong tổ chức 8
1.3.2, Môi trường bên ngoài tổ chức 9
PHẦN 2 11
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK 11
2.1, Giới thiệu khái quát ngân hàng VietcomBank (VCB) 11
2.2, Công tác hoạch định của ngân hàng VCB 12
2.2.1, Nguyên tắc hoạch định của ngân hàng VCB 12
2.2.2, Hoạch định sứ mệnh, tầm nhìn 12
2.2.3, Hoạch định mục tiêu 12
2.2.4, Hoạch định chiến lược 13
2.2.5, Hoạch định kế hoạch hành động 13
2.2.6, Hoạch định ngân sách 15
2.2.7, Một số công cụ 15
2.2.8, Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạch định của VCB 18
2.2.9, Kết luận về công tác hoạch định của ngân hàng Vietcombank 23
PHẦN 3 24
Giải pháp cho ngân hàng VCB 24
3.1, Mục tiêu tương lai 24
3.2, Giải pháp 24
3.3, Bài học cho việc Quản lý nợ xấu tại ngân hàng Vietcombank 25
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH
1.1, Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc hoạch định
1.1.1, Khái niệm hoạch định
Có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt về hoạch định Theo Harold Koontz, Cyril J
O’Donnell và Heinz Weihrich (1968): “Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu và
quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm, ai làm cái đó để đạt được mục tiêu.”
Thwo R.Kreitner (2009) cho rằng: “Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác
định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế hoạch hành động cần thiết để đạt được mục tiêu.”
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu:
Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế hoạch hành động cần thiết để đạt được mục tiêu.
1.1.2, Phân loại hoạch định
- Theo thời gian: hoạch định ngắn, trung, dài hạn
- Theo cấp độ: hoạch định vĩ mô, vi mô
- Theo phạm vi: hoạch định toàn diện, hoạch định từng phần
- Theo lĩnh vực: hoạch định nhân sự, kinh doanh, tài chính, marketing,
- Theo mức độ: hoạch định chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp
- Theo sản phẩm tạo ra: hoạch định mục tiêu, chiến lược, chính sách, thủ tục,
- Giúp chúng ta nhìn nhận thế thới một cách khách quan, chính xác
- Giúp con người tiến hành các hoạt động của mình một cách logic, chặt chẽ, phù hợpvới quy luật vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy => đạt được chất lượng
và hiệu quả tối ưu
* Hiệu quả
-Phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạtđược mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp –mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
* Định hướng
- Bản kế các công việc dự tính phải làm (các mục tiêu) trong một khoảng thời gian xácđịnh trên cơ sở các tính toán về việc chọn lựa bí quyết thức phải tiến hành, chu trìnhphải hành động, các phí tổn về thời gian và nguồn lực không thể thiếu, các cách phảidùng
* Động tấn công
Trang 6Sự ứng biến nhanh chóng, điều chỉnh kịp thời về mặt tinh thần và thể chất để dễ dàngthích nghi với bất cứ hoàn cảnh nào, dù khó khăn đến đâu Thể hiện khả năng quan sát,tìm hiểu, phân tích và đánh giá chính xác các tình huống xảy ra, từ đó đưa ra các giảipháp xử lý đúng đắn và không bị ảnh hưởng về mặt tâm lý.
- Linh hoạt, động tấn công sẽ giúp chúng ta phản ứng nhanh trong việc nắm bắt những
cơ hội có lợi hoặc giải quyết các vấn đề khó khăn Đây là một cách để rèn luyện tínhquyết đoán Thiếu đi sự linh hoạt, những cảm xúc hoặc áp lực tâm lý tiêu cực có thểảnh hưởng đến tính cách và các mối quan hệ xã hội, khiến bạn khó thành công
1.2, Nội dung hoạch định
1.2.1, Nội dung hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn
* Sứ mệnh là gì?
Sứ mệnh là mục đích hay lí do tồn tại của tổ chức
Tuyên bố sứ mệnh phải trả lời được câu hỏi: Chúng ta là ai? Chúng ta kinh doanh cáigì? Chúng ta thỏa mãn nhu cầu gì của khách hàng?
Các yếu tố ảnh hưởng?
Lịch sử tổ chức
Những năng lực đặc biệt
Môi trường hoạt động của tổ chức
* Tầm nhìn là gì? Là một mục tiêu dài hạn mô tả những gì mà tổ chức sẽ hướng tới
Nội dung của hoạch đinh sứ mệnh tầm nhìn: Trả lời cho câu hỏi: Tổ chức muốn trởthành gì trong tương lai? Tổ chức muốn đi đến cột mốc nào trong tương lai?
1.2.2, Hoạch định mục tiêu
* Mục tiêu là gì?
Mục tiêu(goal) của tổ chức: là đích (kết quả tương lai) mà nhà quản trị mong muốn đạtđược Mục tiêu được xác định dựa trên cơ sở sứ mênh, nhiệm vụ và nhằm thực hiện sứmệnh, nhiệm vụ của tổ chức
* Đặc trưng của mục tiêu?
Tính đo lường và cụ thể
Tính định hướng
Tính thành quả, thành tựu
*Phân loại mục tiêu
Mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận
- Mục tiêu chung của tổ chức là mục tiêu do các nhà quản trị cấp cao xác định và tất cảcác bộ phận trong tổ chức phải có trách nhiệm thực hiện
- Mục tiêu bộ phận là do các nhà quản trị bộ phận xác định
Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng:
- Mục tiêu định lượng là mục tiêu được lượng hóa qua các chỉ tiêu định lượng, bằngnhững con số kinh doanh cụ thể
- Mục tiêu định tính là mục tiêu không thể lượng hóa bằng những con số ( ví dụ: nângcao chất lượng phục vụ người tiêu dùng)
Mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội:
- Mục tiêu kinh tế là mục tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh tế mà tổ chức mongmuốn đạt được (ví dụ: mục tiêu doanh thu, lợi nhuận…)
- Mục tiêu xã hội phản ánh kết quả về mặt xã hội mà tổ chức mong muốn đạt được
Mục tiêu dài hạn, trung hạn, và ngắn hạn:
- Mục tiêu dài hạn: có tính chiến lược thường kéo dài từ 5 năm trở lên và nhằm thựchiện sứ mạng của tổ chức
Trang 7- Mục tiêu trung hạn: được xác định trên cơ sở mục tiêu của dài hạn, thời hạn là từ 2-3năm
- Mục tiêu ngắn hạn có tính tác nghiệp có thời hạn từ 1 năm trở xuống
1.2.3, Hoạch định chiến lược
- Chiến lược được hình hình thành nhằm thực hiện mục tiêu và sứ mạng của tổ chức
* Đặc trưng của chiến lược
- Chiến lược phải toàn diện, chi tiết, nền tảng cho sự phối hợp và triển khai các hoạtđộng khác
- Chiến lược là kế hoạch hành động xác định mục tiêu và các giải pháp lớn, cơ bảntrong một thời gian dài và trong một tương lai bất định nên nó không chỉ ra một cáchchính xác, cụ thể cần phải làm thế nào để đạt được mục tiêu mà chỉ là cái khung hướngdẫn tư duy và hành động, để thực hiện nó cần có những kế hoạch chiến thuật và cáchoạt động tác nghiệp có thời hạn thực hiện ngắn hơn
* Quá trình xác định chiến lược
Xác định mục tiêu
Phân tích và đánh giá môi trường (bên trong, bên ngoài)
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức
Phân tích và đánh giá các phương án chiến lược
Lựa chọn chiến lược
1.2.4, Hoạch định kế hoạch hành động
Để thực hiện kế hoạch hành động người ta thường tổ chức soạn thảo:
- Các kế hoạch chiến thuật
- Các kế hoạch tác nghiệp
Thông qua các hoạt động về:
- Chính sách: Đưa ra những quy định nhằm hướng dẫn tư duy, đặt ra khuôn khổ, tạo
“hành lang” cho việc ra quyết định hành động
- Thủ tục: Mô tả chuổi hành động cần thiết được thực hiện theo một trật tự thời gian
trong một tình huống cụ thể
- Quy tắc: Xác định rõ những gì được làm, không đươc làm trong một hoàn cảnh nhất
định
- Chương trình: Là tổ hợp các mục tiêu, chính sách, thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ và
các bước phải tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng và các yếu tố cần thiết để nhằmthực hiện một mục tiêu nhất định
Trang 8- Giai đoạn 2: Các nhà quản trị bộ phận trực thuộc soạn thảo kế hoạch và xác định chiphí.
- Giai đoạn 3: Các nhà quản trị cấp cao xem xét đề nghị và chỉ dẫn các điều chỉnh cầnthiết
- Giai đoạn 4: Nhà quản trị phê duyệt ngân sách
1.2.6, Một số công cụ
*Mô hình SWOT : Phân tích bên trong, bên ngoài, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
mối đe dọa trong doanh nghiệp Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõmục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tíchcực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Ma trận SWOT:
*Mô hình BCG: giúp doanh nghiệp xác định cần phải tập trung nguồn lực phát triển
vào đâu Việc phát triển những sản phẩm thuộc nhóm “ngôi sao” và “dấu hỏi” sẽ làmtăng thị phần nhanh chóng tại một số ngành hàng
*Mô hình kinh tế lượng: là mô hình toán có các tham số xác định về một bộ phận
hoặc toàn bộ nền kinh tế, trong đó các tham số được ước lượng bằng các phương phápkinh tế lượng
1.3, Các yếu tố tác động đến hoạch định
1.3.1, Môi trường bên trong tổ chức
Môi trường nội bộ bao gồm các yếu tố bên trong của tổ chức có ảnh hưởng đến kết quảhoạt động của tổ chức Cụ thể môi trường nội bộ gồm các yếu tố:
* Nguồn nhân lực: là nguồn lực chính tạo nên sự phát triển cũng như là nhân tố quan
trọng trong việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp
* Cơ sở vật chất - trang thiết bị: điều kiện vật chất kỹ thuật đều có ảnh hưởng đến mọi
hoạt động của công ty, và hoạt động hoạch định chiến lược cũng vậy Một công ty tạo điều kiện vật chất kỹ thuật tốt thì việc hoạch định của công ty càng có nhanh gọn và cóhiệu quả hơn
* Tài chính là các mối quan hệ tiền tệ gắn liền với việc hình thành vốn, phân phối, sử
dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đóng vai trò
Trang 9quan trọng và chi phối mọi hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm cả việc hoạch định.
* Yếu tố khác như: hoạt động sản xuất; văn hóa của doanh nghiệp; khả năng nghiên
cứu và phát triển; hoạt động Marketing
1.3.2, Môi trường bên ngoài tổ chức
* Yếu tố chính trị pháp luật
Yếu tố chính trị pháp luật là yếu tố liên quan đến sự điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với công dân, các thành phần kinh tế hay đối với các nước khác, bao gồm các đường lối chính sách của nhà nước, diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực hay diễn biến trên toàn thế giới Ngoài ra yếu tố chính trị pháp luật còn chứa đựng hệ thống pháp luật hiện hành và đường lối chính sách của nhà nước… Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh và hoạch định của doanh nghiệp
Ví dụ đối với yếu tố chính trị, chúng ta có thể đưa ra một dẫn chứng cụ thể gầnđây là tình hình căng thẳng giữa Trung Quốc và Nhật Bản về chủ quyền đối với quầnđảo Senkaku hay còn gọi là quần đảo Điếu Ngư ở biển Hoa Đông Sự tranh chấp nàyảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật ở thị trườngTrung Quốc Để đối phó với tình hình bất ổn trên, các doanh nghiệp Nhật tại TrungQuốc đã và đang có những động thái để điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình.Như các tập đoàn sản xuất xe hơi Nhật Bản Toyota và Nissan đã tạm ngừng hoạt độngphần lớn các cơ sở lắp ráp xe hơi tại Trung Quốc vào cuối tháng 9/2012….Từ đó, yếu
tố này ảnh hưởng lớn đến thay đổi hoạch định của doanh nghiệp
Đối với yếu tố này, có thể nói nhà nước đóng vai trò là người kiểm sát, tài trợ,hạn chế hay ngăn cấm hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước quản lý nhờ vào việcđưa ra những quy định điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cáchtrực tiếp hay tác động gián tiếp thông qua các chính sách, quy định đối với công dân -được xem là khách hàng quan trọng của doanh nghiệp
Có thể lấy một ví dụ điển hình tại nước ta là Nghị quyết 32/2007/NQ-CP đượcChính phủ ban hành quy định về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạngiao thông và ùn tắc giao thông, trong có có rất nhiều biện pháp cưỡng chế Điển hìnhnhất là quy định về đội mũ bảo hiểm; từ ngày 15-12-2007, người đi mô tô, xe máy trêntất cả các tuyến đường đều bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm Đây là chính sách nhànước tác động đến công dân nhằm giảm ùn tắc và tai nạn giao thông trong cả nước,nhưng chính sách này cũng tác động không nhỏ đến các doanh nghiệp sản xuất mặthàng nón các loại
* Yếu tố môi trường kinh tế
Yếu tố môi trường kinh tế là yếu tố rất quan trọng, có tác động trực tiếp một cáchtích cực hoặc tiêu cực đến doanh nghiệp, mở ra cơ hội hay những mối đe dọa ảnhhưởng đến chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Một số yếu tố cơbản điển hình nhất có thể kể đến như diễn biến tình hình kinh tế của các nền kinh tếlớn trên thế giới, các nền kinh tế trong khu vực,đối với kinh tế trong nước thì nhữngyếu tố thường có nhiều biến động như lãi xuất và xu hướng của lãi suất, tỷ giá và xuhướng của tỷ giá, các loại thuế suất đối với doanh nghiệp…
Lãi suất và xu hướng lãi xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có nguồn vốn hoạt động được vaytrực tiếp từ ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác Ví dụ như khi lãi suất cho vaycủa ngân hàng giảm sẽ kích thích sự vay vốn của doanhnghiệp làm tăng khả năng sản
Trang 10xuất và đầu tư của doanh nghiệp trên thị trường.Tỷ giá hối đoái là giá của đồng tiềntrong nước so với giá của các ngoại tệ khác,xu hướng tỷ giá làm thay đổi những điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp, đặcbiệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đốivới sự thay đổi của thuế suất sẽ làm mức chi phí của doanh nghiệp thay đổi, từ đó làmảnh hướng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Và còn rất nhiều những yếu tố về kinh tếkhác có thể chi phối đến việc hoạch định của doanh nghiệp trong ngắn hạn cũng nhưtrong dài hạn mà các nhà quản trị phải nhận biết kịp thời hoặc tìm cách đối phó hayđón nhận những cơ hội mà các yếu tố đó mang lại
Ví dụ đáng kể nhất là những biến động mang tính toàn cầu như cuộc khủng hoảngtài chính xảy ra ở Mỹ năm 2008 Mỹ là thị trường nhập khẩu quan trọng của nhiềunước, do đó khi kinh tế suy thoái, xuất khẩu của nhiều nước bị thiệt hại, nhất là nhữngnước xem Mỹ như một thị trường xuất khẩu quan trọng như ở khu vực Châu Á Từ đó,các chiến lược hoạch định lâu dài của các doanh nghiệp bị ảnh hướng và phải thay đổi
để đối phó với tình hình khủng hoảng ngày càng lan rộng
* Yếu tố văn hóa - xã hội
Yếu tố văn hóa là yếu tố ít thay đổi Vì văn hóa là những chuẩn mực giá trị đượcchấp nhận trong một cộng đồng Văn hóa thay đổi là do hệ quả của sự tác động lâu dàicủa các yếu tố vĩ mô khác Sự thay đổi của văn hóa thường diễn ra chậm hơn các yếu
tố chính trị-pháp luật, yếu tố kinh tế, Các nhà họach định có thể nắm bắt được sựthay đổi của yếu tố văn hóa và xây dựng chiến lược phù hợp
Yếu tố xã hội là yếu tố thường liên quan đến môi trường và con người, về sứckhỏe và dân số… thường xuất hiện trong lĩnh vực y tế Khi có một phát hiện mới vềmột loại thực phẩm hay một loại thuốc đang được sử dụng có ảnh hưởng không tốt đếncộng đồng thì tất nhiên là doanh nghiệp từ khâu sản xuất, phân phối cho đến các đại lýbán lẻ sẽ gặp nhiều khó khăn Khi rơi vào trường hợp đó, các chiến lược hoạch địnhcủa công ty sẽ bị xáo trộn
Ví dụ trong thập niên 1930, bác sĩ Fancis M Pottenger đã tiến hành một cuộcnghiên cứu kéo dài 10 năm về những hiệu quả của sữa tươi tiệt trùng và sữa tươinguyên chất trên 900 con mèo thì kết quả hoàn toàn bất lợi cho sữa tươi tiệt trùng.Nguồn thông tin trên được đưa ra từ năm 1930 nhưng không được mọi người lưu tâmtới Nhìn nhận từ thực tế thì đa phần người Việt Nam đều không biết đến thông tin nàytrừ một số ít người quan tâm đến thể hình Nếu nguồn tin này được công bố rộng rãi,được các chuyện gia y tế kiểm chứng và thừa nhận thì chắc hẳn đây sẽ là một đòn đánhvào các công ty sữa đang làm ăn phát đạt trên thị trường hiện nay Kéo theo đó lànhững vấn đề không thể lường trước và làm ảnh hưởng đến toàn bộ kế hoạch hoạchđịnh của họ
* Yếu tố môi trường tự nhiên
Yếu tố môi trường tự nhiên là yếu tố bất ngờ khó lường nhất có thể gây xáo trộnthậm chí phá sản các kế hoạch đã được hoạch định trước của doanh nghiệp
Thực tế vào tháng 3/2011 ở Nhật Bản xảy ra động đất lớn và trận lũ lụt vào tháng11/2011 ở Thái Lan Hai thiên tai trên đã gây thiệt hại đáng kể về mọi phương diệncho Nhật Bản và Thái Lan, kéo theo đó các nhà đầu tư cũng phải gánh chịu chung hậuquả không ngờ từ hai trận thiên tai này Trận động đất và sóng thần tại Nhật Bản vừaqua đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến công tác hoạch định của nhiều nhà sản xuất tạiđây và trên thế giới
Từ năm 2019 đến nay, diễn biến tình hình dịch bệnh Covid-19 luôn căng thẳng,nhà nước ta đề ra nhiều chính sách chỉ thị giãn cách xã hội để đảm an toàn sức khỏecho người dân, đồng thời khiến doanh nghiệp cũng phải tạm thời dừng hoạt động sản
Trang 11xuất do không có nguồn lực lao động, và cần thay đổi bằng những kế hoạch khác Sựthay đổi yếu tố môi trường tự nhiên này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác hoạch địnhcủa doanh nghiệp.
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG
VIETCOMBANK
2.1, Giới thiệu khái quát ngân hàng VietcomBank (VCB)
* Tổng quan
- Thành lập ngày 01/04/1963 với tư cách là một ngân hàng nhà nước
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Tên viết tắt: Vietcombank
- Giám đốc điều hành: Phạm Quang Dũng (1/11/2014)
- Website: https://www.vietcombank.com.vn
* Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng VCB cung cấp
- Các sản phẩm thẻ ngân hàng VCB : Các loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ VCB
- Các sản phẩm tài khoản và tiết kiệm ngân hàng VCB
- Các sản phẩm cho vay ngân hàng VCB
- Ngoài ra, khách hàng còn có thể sử dụng dịch vụ kiều hối, bảo hiểm, đầu tư và
chuyển – nhận tiền ngân hàng VCB
* Kết quả kinh doanh
Sáu tháng đầu năm 2021 VCB báo lãi hơn 13.000 tỷ đồng
Sau nhiều năm phát triển và không ngừng đổi mới, thích nghi với công nghệ mới, cho đến nay VCB đã trở thành ngân hàng vững mạnh và thường xuyên nhận được hàng loạt giải thưởng danh giá như:
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí Euromoney bình chọn
- Top 100 doanh nghiệp quyền lực được Tạp chí Nikkei của Nhật xếp hạng
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do Tạp chí Finance Asia thẩm định
- Top 200 doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn nhất thế giới được bình chọn bởi tạp chí Forbes
- Nằm trong Top 100 môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam do Anphabe và Công ty Intage đánh giá
- Ngân hàng giao dịch tốt nhất mang đến dịch vụ ngoại hối và ngân hàng sở hữu dịch
vụ quản lý tiền mặt chất lượng nhất do The Asean Banker nhận định
- Ngân hàng VCB cũng là đại diện Việt Nam duy nhất góp mặt trong bảng xếp hạng
30 ngân hàng lớn mạnh nhất Châu Á – Thái Bình dương
- Dẫn đầu bảng xếp hạng Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2020 (Theo Vietnam Report)
2.2, Công tác hoạch định của ngân hàng VCB
2.2.1, Nguyên tắc hoạch định của ngân hàng VCB
* Tính hệ thống: VCB đảm bảo được các hoạt động diễn ra một cách bao quát nhất,
đảm bảo được đủ tính logic cao trong quá trình hoạch định nhằm nâng cao chất lượng hoạch định
* Tính khoa học, thực tiễn
- Khoa học: VCB nhận thức được các nhu cầu của khách hàng nên đã vận dụng những quy luật về kinh tế, ưu đãi trong kế hoạch hoạch định của mình
Trang 12- Thực tiễn: đánh trúng được nhu cầu và tâm lý của khách hàng và từ đó nắm bắt thị trường một cách tốt nhất.
* Tính định hướng: VCB luôn đưa ra những định hướng về mục tiêu rất rõ ràng và cụ
thể, cùng với đó là những dự báo phương án hoạch định khá chính xác về chiến lược
* Tính động tấn công và hiệu quả: do xã hội luôn thay đổi nên VCB đã có những kế
hoạch để ứng biến phù hợp trước những thay đổi đó, VCB tấn công thị trường ở thế chủ động, ngay trong thời kì covid-19 hiện nay thì VCB đã có phương án sẵn sàng đónnhận cơ hội hậu thời kì dịch bệnh
- Sáng tạo để mang lại những giá trị thiết thực cho khách hàng
- Phát triển không ngừng hướng tới mục tiêu mở rộng danh mục khách hàng, là nguồn tài sản quý giá nhất và đáng tự hào nhất của Vietcombank
- Lấy sự chu đáo tận tâm với khách hàng làm tiêu chí phấn đấu
- Kết nối rộng khắp để xây dựng một ngân hàng quốc gia sánh tầm với khu vực và thế giới
- Luôn nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt trên nền tảng chất lượng và giá trị cao nhất
- Đề cao tính an toàn, bảo mật nhằm bảo vệ tối đa lợi ích của khách hành, cổ đông
2.2.3, Hoạch định mục tiêu
* Mục tiêu chính xuyên suốt (mục tiêu dài hạn)
Trong chiến lược phát triển đến năm 2025, Vietcombank xác định mục tiêu trởthành ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 ngân hàng lớn nhất châu Á, mộttrong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới, một trong 1.000 doanhnghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu có đóng góp lớn vào sự phát triển của Việt Nam.Trong đó, hoạt động bán lẻ tiếp tục là một trong các trụ cột kinh doanh củaVietcombank Những năm vừa qua, Vietcombank nói chung và hoạt động bán lẻ tạiVietcombank nói riêng đã tiếp tục phát triển và đạt được nhiều kết quả ấn tượng Đểđạt được và giữ vững vị trí số 1 về bán lẻ tại thị trường Việt Nam, Vietcombank đãđưa ra mục tiêu rất cụ thể trong kế hoạch phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn 2030
* Mục tiêu trung hạn: tiếp tục phát triển dự án chuyển đổi mô hình hoạt động
bán lẻ - RTOM (được bắt đầu năm 2019) để thực hiện mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ số 1 tại Việt Nam
* Mục tiêu ngắn hạn:Năm 2021, ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất tăng 11%, (ước tính đạt 25.580 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế riêng lẻ 25.000
tỷ đồng (có điều chỉnh theo ý kiến của Ngân hàng Nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính) Tổng tài sản tăng 5%, huy động vốn từ nền kinh tế tăng 7%, tín dụng tăng 10,5% Ngân hàng kiểm soát nợ xấu dưới 1% Vietcombank cũng dự kiến trả cổ tức
2021 tỷ lệ 8% Theo chủ tịch HDQT Vietcombank, lợi nhuận quý 1/2021 ước đạt 7000
tỷ đồng, cao hơn 34% cùng kỳ năm ngoái và bằng 28% kế hoạch cả năm Với kết quả
Trang 13này, lãnh đạo Vietcombank tự tin khẳng định, mục tiêu lợi nhuận năm 2021 nằm trongtầm tay.
2.2.4, Hoạch định chiến lược
Chiến lược phát triển của Vietcombank tập trung vào mục tiêu xây dựng một ngân hàng thương mại (NHTM) hiện đại với các định hướng cụ thể:
- Ngân hàng đạt Top 1 Bán lẻ và Top 2 Bán buôn: Tiếp tục củng cố phát triển bán
buôn, đẩy mạnh hoạt động bán lẻ làm cơ sở nền tảng phát triển bền vững Duy trì và
mở rộng thị trường hiện có trong nước và phát triển ra thị trường nước ngoài
- Ngân hàng đạt hiệu suất sinh lời cao nhất và đạt ROE tối thiểu 15%: Nỗ lực tối ưu
hóa tỷ lệ chi phí hoạt động/thu nhập bán hàng, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí hoạt động của các khối: Cơ cấu lại nguồn vốn hiệu quả thông qua phân bổ hợp lý nguồn vốn VNĐ/ngoại tệ, tăng trưởng và cân bằng tín dụng, nguồn vốn hợp lý theo kỳ hạn đểgiảm thiểu rủi ro lãi suất Đảm bảo các chỉ số an toàn theo quy định của NHNN và mục tiêu của Vietcombank Nâng cao chất lượng công tác lập và giám sát kế hoạch ngân sách theo thông lệ tiên tiến
- Ngân hàng đứng đầu về mức độ hài lòng của khách hàng
- Ngân hàng đứng đầu về chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường chất lượng nguồn
nhân lực thông qua đổi mới công tác tuyển dụng, duy trì, đào tạo và luân chuyển cán bộ; tăng cường văn hóa hợp tác trong ngân hàng; tăng cường sự gắn bó và hiệu quả của cán bộ
- Ngân hàng quản trị rủi ro tốt nhất Tiếp tục khẳng định vị thế đối với mảng hoạt
động kinh doanh lõi của Vietcombank là hoạt động NHTM dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại và quản trị theo chuẩn mực quốc tế (triển khai quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II; nâng cao văn hóa quản trị rủi ro)
Bên cạnh những định hướng kinh doanh mạnh mẽ, quyết liệt, Vietcombank vẫn luôn xác định cho mình những mục tiêu cao cả đối với xã hội và cộng đồng Hoạt độngcủa VCB luôn hướng tới cộng đồng, xã hội, góp phần xây dựng đất nước ấm no, hạnh phúc VCB luôn đề cao tính “Nhân văn” như một giá trị cốt lõi của văn hóa VCB, luônsẵn sàng sẻ chia không chỉ với bạn hàng, khách hàng, đối tác mà còn chia sẻ và hỗ trợ người nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế Quan tâm và dành một nguồn lực không nhỏ cho công tác an sinh xã hội là một trong những mục tiêu quan trọng được VCB đề ra hàng năm Chính vì vậy, mà giá trị thươnghiệu cùng uy tín VCB suốt 50 năm qua đã không ngừng được gây dựng và vun đắp
- Liên tục trong thời gian qua, Vietcombank đã không ngừng đổi mới cả về chính sách tuyển dụng và những giá trị cốt lõi để thu hút nhân tài Thay đổi chính sách tuyển dụng, thấu hiểu được nguồn nhân lực hiện hữu trên thị trường và nhu cầu thực tế, Vietcombank đã mở rộng chính sách tuyển dụng (tuyển dụng cán bộ có chức vụ, cán
bộ có kinh nghiệm, nhân viên hỗ trợ kinh doanh, cộng tác viên, thực tập sinh xuất sắc, tiềm năng,…), đồng thời, đa dạng hóa các phương thức tuyển dụng sao cho phù hợp với từng đối tượng (xét tuyển, thi tuyển online, trình bày đề án, phỏng vấn,…)