1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch lao động - việc làm ở Việt Nam 2006 - 2010 và các giải pháp thực hiện

34 563 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Lao Động - Việc Làm Ở Việt Nam 2006 - 2010 Và Các Giải Pháp Thực Hiện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án Môn Học
Năm xuất bản 2006 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Kế hoạch lao động - việc làm ở Việt Nam 2006 - 2010 và các giải pháp thực hiện

Trang 1

3 Các mối quan hệ của kế hoạch lao động - việc làm 5

3.1 Sự cần thiết của kế hoạch lao động - việc làm 5

3.2 Các mối quan hệ của kế hoạch lao động - việc làm 5

1 Đánh giá thực trạng tình hình kế hoạch lao động - việc làm thời

2 Chiến lược phát triển kế hoạch lao động - việc làm cho năm 2006 10

3 Các chính sách vĩ mô điều tiết sự luân chuyển sức lao động 11

4 Phương pháp xác định các chỉ ti êu kế hoạch lao động - việc làm 11

4.1 Phương pháp xác định nhu cầu lao động trong kỳ kế hoạch 11

4.2 Phương pháp xác định khả năng cung cấp lực lượng lao động

trong kỳ kế hoạch

12

4.3 Cân bằng cung cầu sức lao động xã hội 13

Trang 2

CHƯƠNG 2: Kế hoạch lao động – việc làm ở Việt việc làm ở Việt

Nam giai đoạn 2006 – việc làm ở Việt 2010

14

1.1 Thụng qua cỏc Chương trình phỏt triờ̉n kinh tế - xó hội 17

1.2 Thụng qua Quỹ Quốc gia vờ̀ việc làm 18

1.3 Thụng qua hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước

ngoài theo hợp đồng.

19

1.4 Vờ̀ phỏt triờ̉n thị trường lao động 19

CHƯƠNG 3: Các giải pháp thực hiện kế hoạch lao

động - viêc làm cho giai đoạn 2008 – việc làm ở Việt 2010.

26

2 Đẩy mạnh phỏt triển kinh tế và hệ thống giao dịch thị trường

lao động

28

4 Hoàn thiện cỏc chớnh sỏch quản lý và hệ thống an sinh xó hội 31

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập mạnh mẽ, đặc biệt là sau khi trở thànhthành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Hội nhập sẽ làmtăng các cơ hội việc làm, sẽ xuất hiện những nghề mới, ở các lĩnh vực, khu vựcmới Việc hội nhập và chuyển sang kinh tế thị trường sẽ kích thích sự di chuyểncủa lao động giữa các vùng và giữa các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế thay đổicũng đòi hỏi cơ cấu lao động phải có sự điều chỉnh

Tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo là các mụctiêu ưu tiên của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt đối với Việt Nam là nướcnghèo, có nguồn lao động dồi dào Trong hơn 20 năm đổi mới, Đảng và Nhà nước

ta đã kiên trì chủ trương tăng trưởng kinh tế đi cùng với giải quyết tốt các vấn đề

xã hội Nhờ vậy, bên cạnh những thành công to lớn về mặt kinh tế, lĩnh vực xãhội, trong đó có giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo đã đạt được những thànhtựu quan trọng

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn với hơn 84 triệu người (2006), trong

đó hơn 45 triệu người trong tuổi lao động Hàng năm với hơn một triệu ngườibước vào độ tuổi lao động, cộng với số chưa có việc làm và thiếu việc làm dẫn đếnnhu cầu phải giải quyết việc làm cho 1,5-1,6 triệu lao động Đây quả là một tháchthức lớn đối với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam Trong những nămqua và đặc biệt những năm gần đây, Đảng và Nhà nước coi giải quyết việc làm lànhiệm vụ quan trọng nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của đất nước, thúcđẩy kinh tế tăng trưởng, đáp ứng nguyện vọng bức xúc về việc làm của mỗi cánhân, gia đình cũng như toàn xã hội

Trước những cơ hội và thách thức đặt ra đối với Việt Nam khi hội nhập kinh

tế, trong đề án này em xin trình bày về vấn đề: Kế hoạch lao động - việc làm ở Việt Nam 2006-2010 và các giải pháp thực hiện.

CHƯƠNG 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM

Trang 4

Việt nam đang bước vào thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế Vì vậy cần phải tìmmọi cách để có thể huy động tối đa mọi nguồn lực cho sự phát triển Một vấn đềkhông chỉ khó khăn đối với Việt Nam mà còn là khó khăn chung với các nướcđang phát triển trên thế giới đó là vấn đề lao động việc làm, điều đó cho thấy việclàm là một trong những vấn đề kinh tế xã hội có tính chất toàn cầu chứ không phảicủa riêng bất kỳ quốc gia nào.

I – TỔNG QUAN VỀ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM

1 Khái niệm.

Kế hoạch lao động - việc làm là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch hóaphát triển, nhằm xác định quy mô, cơ cấu, chất lượng của bộ phận dân số tham giahoạt động kinh tế cần huy động cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu vềnhu cầu việc làm mới, nhiệm vụ giải quyết việc làm trong kỳ kế hoạch, đồng thờiđưa ra các chính sách và giải pháp quan trọng nhằm thu hút và sử dụng hiệu quảlực lượng lao động xã hội

 Là kế hoạch mục tiêu: vì kế hoạch phát triển lao động bao hàm một sốcác chỉ tiêu nằm trong hệ thống các mục tiêu phát triển xã hội như: giải quyết laođộng, khống chế thất nghiệp hay các chỉ tiêu giáo dục, sức khoẻ…

Quan niệm như trên còn có hai ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình xâydựng và triển khai thực hiện kế hoạch về lao động Một mặt kế hoạch lao độngphải được xây dựng dựa trên cơ sở các yếu tố cầu do các kế hoạch về tăng trưởng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặt ra nhưng đồng thời kế hoạch này còn bao hàm nộidung chủ động, tích cực và đặc biệt là trong việc tìm ra các cơ chế chính sách đểthực hiện các mục tiêu do chính kế hoạch lao động đặt ra

3 Các mối quan hệ của kế hoạch lao động - việc làm

Trang 5

3.1 Sự cần thiết của kế hoạch lao động - việc làm.

Vấn đề trung tâm trong thời đại chúng ta là vấn đề con người và sự tham giacủa con người vào tiến trình phát triển xã hội và tiến bộ xã hội Kế hoạch lao độngviệc làm phải đảm bảo cho mọi người có việc làm, có thu nhập, đảm bảo ổn địnhcuộc sống hàng ngày, thực hiện công bằng, dân chủ, bình đẳng trong quan hệ xãhội trước pháp luật, phát triển xã hội tương đối đồng đều, rút ngắn khoảng cáchgiữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa nông thôn và thành thị, giữa ngườigiàu và người nghèo, giữa nam giới và nữ giới…

Như vậy kế hoạch hóa lao động - việc làm có vị trí cơ bản và tầm quan trọngtrong hệ thống chính sách phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy đất nước phát triển ổnđịnh, an toàn, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và nó phù hợp với

lý thuyết phát triển hiện đại lấy con người làm vị trí trung tâm

3.2 Các mối quan hệ của kế hoạch lao động - việc làm.

a Mối quan hệ giữa lao đ ộng việc làm với tính chất của chế đ ộ xã hội.Lao động là hoạt động chính của xã hội Sự phát triển của lao động là thước

đo sự phát triển của xã hội Tuy nhiên trong các thời kỳ lịch sử khác nhau, tínhchất xã hội khác nhau, do các hình thức tổ chức lao động khác nhau thì vài trò củalao động cũng khác nhau

Để lao động của con người trở lại phục vụ chính con người con người, cầngiữ gìn tất cả những tinh hoa do lao động tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử,nâng nó lên tầm cao mới để cho văn hóa, văn minh của nhân loại thêm rạng rỡ

b Mối quan hệ giữa lao động việc làm với phát triển kinh tế - xã hội

Lao động là một bộ phận của yếu tố “đầu vào” trong quá trình phát triển kinh

tế Chi phí lao động, mức tiền công, số người có việc làm thể hiện sự cấu thànhcủa nguồn lực lao động trong hàng hóa dịch vụ Nó trở thành nhân tố phản ánh sựtăng trưởng kinh tế hơn nữa là bộ phận của dân số, nguồn lao động đã tham giatiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ xã hội

Trình độ phát triển kinh tế có ảnh hưởng lớn tới nguồn lao động, bởi lẽ trình

độ phát triển kinh tế, lượng của cải vật chất tạo ra là cơ sở để phát triển nguồn lựclao động Mặt khác việc phát triển kinh tế sẽ làm xuất hiện những ngành nghềmới, những công việc mới, cách quản lý mới Nó vừa là điều kiện để tạo việc làm,

Trang 6

vừa là yêu cầu đòi hỏi người lao động phải không ngừng hoàn thiện, phát triển đểlàm chủ quá trình phát triển kinh tế xã hội.

c Lao đ ộng việc làm với c ơ cấu kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế cũng có ảnh hưởng lớn tới lao động việc làm Theotổng kết kinh nghiệm của các nhà kinh tế học trên thế giới, mối tương quan chặtchẽ giữa GDP/người và cơ cấu lao động việc làm trong các ngành kinh tế quốcdân: GDP/người càng cao thì tỷ trọng lao động việc làm trong nông nghiệp cànggiảm, trong công nghiệp và dịch vụ càng tăng và ngược lại

d Lao đ ộng việc làm với số l ư ợng và chất l ư ợng nguồn lao đ ộng

Tăng trưởng, phát triển và quá trình vận động của nển kinh tế phụ thuộc vàotrình độ của lực lượng sản xuất và mối quan hệ phù hợp của chúng với quan hệsản xuất Lực lượng lao động được xét toàn diện trên cả số lượng và chất lượng.Tốc độ tăng dân số cao sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấu dân số trẻ Đây chính lànguyên nhân của nhịp độ tăng nguồn lao động cao và ngược lại, tốc độ tăng dân sốthấp tạo cho cơ cấu dân số già và nguồn lao động sẽ ngày một giảm do số ngườibước vào tuổi lao động ít so với người bước ra khỏi độ tuổi lao động Số lượngnguồn nhân lực tăng lên đã đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.Vai trò quan trọng mang tính quyết định của con người suy đến cùng là ởnăng lực sáng tạo Vì vậy quán triệt quan điểm hiệu quả trong sử dụng nguồn laođộng đòi hỏi phải trú trọng việc khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ, đặt biệt làchú trọng khai thác và phát huy tính năng động sáng tạo của người lao động

e Lao đ ộng việc làm với thị tr ư ờng lao đ ộng

Xây dựng thị trường lao động tự do là yếu tố quan trọng nhất cho việc chuyểnđổi sang nền kinh tế thị trường, đồng thời cũng là điều kiện tăng trưởng có hiệuquả nền kinh tế đó

Thị trường sức lao động bước đầu được hình thành với cơ chế tuyển dụng và

bố trí lao động bớt gò bó hơn trước, quan hệ cung cầu về lao động trong khu vựcdoanh nghiệp đang dần trở nên rõ nét hơn Người lao động đã có nhiều cơ hội để

tự do lựa chọn công việc phù hợp với khả năng chuyên môn và năng lực cá nhân,được tự do di chuyển tìm việc làm trong nước; các chủ sử dụng lao động thuộc

Trang 7

thành phần kinh tế được khuyến khích cũng tỏ ra tích cực hơn trong việc đầu tưphát triển sản xuất kinh doanh tạo thêm công ăn việc làm mới.

Tuy nhiên thị trường lao động vẫn đang phải chịu áp lực lớn về tăng dân số

và tăng cung lao động trong khi đó việc hỗ trợ hoạt động cho thị trường lao độngvẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức do thiếu những căn cứ lý luận

và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn

f Lao đ ộng việc làm với các chính sách của nhà n ư ớc về việc làm

Chính sách thị trường lao động là các công cụ can thiệp của Nhà nước vàohoạt động của thị trường lao động nhằm mục tiêu cuối cùng là đảm bảo tốt hơn cơhội việc làm cho người lao động, cung cấp việc làm tương xứng hơn với khả năng

và đem lại thu nhập cao hơn cho người lao động, và để đảm bảo Nhà nước đã cho

ra đời Bộ luật lao động Thông qua Bộ luật lao động, Nhà nước đã chuyển hẳn từ

cơ chế quản lý hành chính về lao động sang cơ chế thị trường, việc triển khai thựchiện Bộ luật này đã góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng đất nước và ổnđịnh xã hội trong thời gian qua

Như vậy để các chính sách thị trường lao động có thể được thực hiện mộtcách hiệu quả, nó cần phải được lồng ghép vào chiến lược phát triển kinh tế xã hộivới tư cách là một chỉnh thể Các chính sách thị trường lao động chỉ có thể đónggóp tích cực vào việc xúc tiến việc làm một khi môi trường kinh tế chấp nhận sửdụng nhiều lao động, tăng thu nhập và tăng năng suất, chấp nhận việc cân bằng cơcấu công nghệ có sử dụng nhiều vốn, với công nghệ sử dụng nhiều lao động

II – Nội dung của kế hoạch lao động – việc làm.

Mục đích của kế hoạch lao động - việc làm là đảm bảo cho mọi người laođộng có việc làm và có cơ hội lựa chọn được việc làm phù hợp với khả năng củamình Trọng tâm chủ yếu của kế hoạch lao động - việc làm là dự báo cân đối giữaquy mô của lực lương lao động và mức việc làm hay số việc làm có trong nền kinh

tế quốc dân

Cân đối lao động và việc làm thường được xây dựng cho toàn quốc, vùng vàtỉnh cũng như cho khu vực nông thôn và thành thị Trong các cân đối lao động vàviệc làm thường bao gồm cả việc dự báo việc làm theo ngành (nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ) và các chỉ tiêu chung thể hiện sự mất cân đối của thị trường laođộng như tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn

Trang 8

1 Đánh giá thực trạng tình hình kế hoạch lao động - việc làm.

1.1 Mục tiêu tổng quát.

Kế hoạch 5 năm 2001-2005 có vị trí rất quan trọng trong việc tạo tiền đềvững chắc để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 và xâydựng nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp vào năm 2020 với mục tiêu tổngquát là:

- Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; ổn định và cải thiện đời sốngnhân dân, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Tiếp tục tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; hình thành một bướcquan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nâng cao rõ rệthiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, mở rộng kinh tế đối ngoại

- Tạo chuyển biến mạnh về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ,phát huy nhân tố con người Tạo nhiều việc làm; cơ bản xoá đói, giảm số hộnghèo; đẩy lùi các tệ nạn xã hội

- Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắcđộc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia

1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu.

- Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 7,5%

- Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP đến năm 2005 dự kiến:

o Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp 20-21%

o Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng 38-39%

o Tỷ trọng các ngành dịch vụ 41-42%

o Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,8%/năm

o Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 13,1%/năm

o Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 7,5%/năm

Trang 9

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 14-16%/năm.

- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,05%; tốc độ tăng dân số vào năm 2005khoảng 1,2%

- Giải quyết thêm việc làm cho khoảng 7,5 triệu lao động, bình quân 1,5 triệulao động/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 30% vào năm 2005

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở đi học đạt 80%; trong độ tuổi trunghọc phổ thông đi học đạt 45% vào năm 2005

- Cơ bản xoá hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% vào năm 2005

- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 22-25%; đáp ứng 40% nhu cầuthuốc chữa bệnh được sản xuất trong nước; nâng tuổi thọ bình quân vào năm 2005lên 70 tuổi

- Cung cấp nước sạch cho 60% dân số nông thôn

1.3 Những thành tựu đã đạt được.

Năm 2005, số người làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt khoảng 43,66triệu người, trong đó số lao động được giải quyết việc làm đạt 1,6 triệu người;xuất khẩu lao động khoảng 75.000 người; tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độtuổi lao động ở thành thị giảm xuống còn 5,5%

Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng lao động ởkhu vực công nghiệp - xây dựng (17,4%) và khu vực thương mại - dịch vụ (24,7

%), giảm lao động ở khu vực nông nghiệp (57,9%)

Tỉ lệ thất nghiệp thành thị giảm xuống còn 5,6% (giảm 0,2% so với năm2003), tỉ lệ thời gian lao động ở nông thôn là 79 % (tăng 1% so với năm 2003).Trong tổng số hơn 42 triệu lao động có việc làm của cả nước, có 57,9% làm việcchính ở khu vực 1 (nông, lâm nghiệp và thuỷ sản); 17,4% làm việc chính ở khuvực 2 (công nghiệp và xây dựng) và 24,7% làm việc chính ở khu vực 3 (dịch vụ) Tính chung cả nước, có 10,3% lao động có việc làm trong khu vực kinh tếnhà nước, 88,2% đang làm việc trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước và 1,5%làm việc trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 10

Số lao động trong độ tuổi lao động cả nước có 52,8 triệu người, trong đóthành thị 15,8 triệu người, nông thôn khoảng 37 triệu người Số người bước vào

độ tuổi lao động khoảng 1,3 triệu người, số người ra khỏi lao động 300.000 người,

số lao động chưa có việc làm trong độ tuổi khu vực thành thị từ năm 2005 chuyểnsang khoảng 800.000 người

Theo báo cáo kết quả điều tra, trong lực lượng lao động từ độ tuổi 15 trở lên:khu vực thành thị 94,6% có việc làm và 5,4% thất nghiệp; khu vực nông thôn có98,9% có việc làm và 1,1% thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độtuổi ở khu vực thành thị năm 2004 đã giảm còn 5,6%, giảm không đáng kể so vớinăm 2003 (5,78%), khu vực nông thôn còn 1,1%; thời gian lao động được sử dụngcũng tăng lên

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đẩy mạnh đổi mới cơ chế hoạt động,nâng cao năng lực và hiện đại hoá các trung tâm dịch vụ việc làm ở các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và các cơ sở vệ tinh để cung cấp các dịch vụ tư vấn,giới thiệu và cầu nối việc làm cho những người có nhu cầu, hỗ trợ kinh phí cho 39địa phương tổ chức Hội chợ việc làm, tác động tốt đến sự hình thành và phát triểnthị trường lao động tại các địa phương và cả nước

2 Chiến lược phát triển kế hoạch lao động - việc làm cho năm 2006.

Mục tiêu của Chương trình giai đoạn 2006 – 2010 là:

- Giải quyết việc làm cho khoảng 7,5 – 8 triệu lao động trên cơ sở duy trì

tỉ lệ tăng GDP hàng năm trên 7% để tạo 5,5 – 6 triệu việc làm mới

- Bình quân mỗi năm thu hút giải quyết việc làm cho khoảng 1,5 - 1,6triệu người, giảm tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống 5%, tăng tỉ lệ sửdụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 85% vào năm 2010

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỉ trọng laođộng nông, lâm nghiệp xuống 50%, công nghiệp xây dựng 23%, thương mại, dịch

vụ 27% vào năm 2010

3 Các chính sách vĩ mô điều tiết sự luân chuyển sức lao động.

Sự xem xét một cách rõ ràng, toàn diện các mối quan hệ tương tác giữa dân

số và định hướng phát triển kinh tế xã hội để lựa chọn mô hình tăng trưởng kinh

tế, cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư và xác định các chính sách kinh tế xã hội thích

Trang 11

hợp cho từng giai đoạn phát triển, nhằm sử dụng tốt nhất lực lượng lao động đảmbảo mọi người đều có việc làm.

Ở phương diện vĩ mô, lưu chuyển sức lao động là yêu cầu tất yếu của xã hộihóa nền sản xuất lớn, là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế hàng hóa Về mặt cánhân, theo yêu cầu thể lực và trí tuệ của người lao động phải được phát triển vàvận dụng tự do, đầy đủ cần phải làm cho sức lao động được lưu chuyển hợp lý.Trong cơ chế tập trung, việc lưu chuyển sức lao động giữa các ngành, các địaphương được thực hiện theo sự khống chế trực tiếp của cấp trên bằng các chỉ tiêu

cụ thể Tuy nhiên phương thức này đã gây ra sự mất cân đối trong bố trí, mất hiệuquả trong sử dụng

Để cơ chế lưu chuyển sức lao động hợp lý cần thoả mãn các đòi hỏi sau:

- Người lao động phải có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp và nơi làmviệc của mình theo sở trường và sở thích

- Với tư cách là người sản xuất hàng hóa và người kinh doanh tương đốiđộc lập, tự chủ, chịu trách nhiệm về lỗ, lãi, xí nghiệp được quyền lựa chọn, thunạp, sa thải nhân viên theo đòi hỏi của sản xuất kinh doanh và yêu cầu kỹ thuật

- Với tư cách là người đại biểu tập trung cho lợi ích toàn dân, Nhà nướccần thiết dùng những biện pháp nhất định can thiệp, điều tiết và khống chế lưuchuyển sức lao động

4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu kế hoạch lao động - việc làm.

4.1 Phương pháp xác định nhu cầu lao động trong kỳ kế hoạch.

Cầu lao động là nhu cầu về sức lao động của một quốc gia, một địa phương,một ngành hay một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định Dân sốcàng đông thì nhu cầu tiêu dùng càng lớn Tiêu dùng là động lực mở rộng thịtrường và thúc đẩy phát triển sản xuất

Xét từ giác độ số lượng: Trong điểu kiện năng suất lao động không biến đổi,cầu lao động xã hội tỷ lệ thuận với quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế Nếu quy

mô sản xuất không đổi cầu về lao động tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

Xét từ giác độ chất lượng: Việc nâng cao năng suất lao động, mở rộng quy

mô, tiền vốn, tri thức…của doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi nâng cao về chấtlượng lao động trong đó các chỉ số quan trọng nhất thể hiện chất lượng lao động làtrình độ nghề nghiệp, kỷ luật lao động và sự phù hợp giữa nghề nghiệp được đàotạo với công việc được giao

Trang 12

4.2 Phương pháp xác định khả năng cung cấp lực lượng lao động trong

kỳ kế hoạch.

Cung lao động là tổng nguồn sức lao động do người lao động tự nguyện đem

ra tham dự vào quá trình tái sản xuất xã hội tức là tổng số nhân khẩu trong độ tuổilao động, có năng lực lao động và cả số nhân khẩu không nằm trong độ tuổi laođộng nhưng đã chính thức tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội

Bên cạnh đó cung về lao động còn được xem xét từ giác độ chất lượng sứclao động Tức là phẩm chẩt cá nhân của người lao động và từ giác độ số lượng,cung trên thị trường lao động phụ thuộc vào tổng số lao động có thể cung cấp.Tổng số lao động này phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng doanh số, quy địnhpháp lý về độ tuổi lao động, tỷ trọng dân cư trong độ tuổi lao động, tỷ lệ tham gialực lượng lao động, độ dài thời gian làm việc và chất lượng của lực lượng laođộng

Việc xác định khả năng cung cấp lực lượng lao động xã hội được thực hiệnqua các bước sau:

Trước hết xác định tổng nguồn nhân lực đất nước kỳ kế hoạch, bao gồm bộphận dân số trong độ tuổi lao động Quy mô nguồn nhân lực thường phụ thuộc vàocác yếu tố sau:

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng dân số

- Tình hình cấu tạo tuổi tác của dân số

- Quy định tuổi lao động

Về phương pháp có thể tính tổng dân số nguồn nhân lực theo 3 cách sau:

- Phương pháp trực tiếp suy ra

- Phương pháp suy ra từ trạng thái động

- Phương pháp tính bằng tỷ trọng

Cả ba phương pháp trên đều xác định được tổng dân số trong độ tuổi laođộng có khả năng tham gia lao động của đất nước kỳ kế hoạch Sau đó cần xácđịnh bộ phận dân số hoạt động kinh tế kỳ kế hoạch theo các bước sau đây:

- Xác định tỉ lệ tham gia lực lượng lao động trong tổng dân số

- Tính tổng dân số tham gia hoạt động kinh tế

Từ kết quả trên có thể xác định được số tăng của lực lượng lao động kỳ kếhoạch so với kỳ gốc Căn cứ vào việc xác định tỷ lệ thất nghiệp dự kiến kỳ kếhoạch sẽ tính toán được con số về nhiệm vụ cần phải giải quyết việc làm trongtừng thời kỳ kế hoạch và nhiện vụ giải quyết việc làm bình quân hàng năm

4.3 Cân bằng cung cầu sức lao động xã hội.

Trang 13

Cung và cầu về lao động là tổng hũa của cỏc mối quan hệ qua lại giữa dõn số

và phỏt triển Trong đú mỗi mối quan hệ đều chịu ảnh hưởng bởi cỏc chiến lượcphỏt triển kinh tế, cỏc chớnh sỏch điều tiết của nhà nước cả về mặt cung và cầu laođộng Trong những năm qua thị trường lao động nước ta vẫn cũn tiếp tục trongtỡnh trạng mất cõn đối lớn giữa cung và cầu lao động Do vậy, việc thực hiện cõnđối cung cầu sức lao động đũi hỏi phải điều tiết ở cả hai mặt cung và cầu

Một mặt giữ cho dõn số tăng trưởng khụng quỏ cao để hạn chế quy mụ tăngsức lao động, giảm nhẹ ỏp lực đối với thị trường lao động và trước hết là ỏp lực vềcụng ăn việc làm Đồng thời nõng cao chất lượng của dõn số nhất là của sức laođộng để thoả món nhu cầu

Mặt khỏc điều chỉnh và sắp sếp hợp lý kết cấu sản nghiệp, đặc biệt là căn cứvào tỡnh hỡnh nhõn lực của đất nước để điều tiết phương hướng phỏt triển cỏc hoạtđộng kinh tế xó hội nhằm tạo ra nhiều chỗ việc làm hơn, sử dụng cú hiệu quả nhấttài nguyờn lao động

CHƯƠNG 2

Kế hoạch lao động – việc làm ở Việt việc làm ở Việt Nam

giai đoạn 2006 – việc làm ở Việt 2010.

2010.

Để thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước là tạo nhiềuviệc làm bền vững và chất lượng cao cho người lao động, phỏt huy tối đa nhõn tốcon người trong sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ-hiện đại hoỏ đất nước, cần cú hệthống chớnh sỏch và giải phỏp đồng bộ Do vậy, cần nghiờn cứu và tiếp tục hoànthiện thể chế phỏt triển thị trường lao động, cỏc chớnh sỏch về việc làm, dạy nghề;

cú cỏc chớnh sỏch khuyến khớch đầu tư tạo việc làm và tự tạo việc làm; cỏc chớnhsỏch hỗ trợ, bảo vệ người lao động trong trường hợp mất việc làm, tỡm việc làm để

ổn định cuộc sống

Trang 14

1 Mục tiêu chung giải quyết việc làm đến 2010.

- Đảm bảo việc làm cho 49,5 triệu lao động

- Tạo việc làm mới cho 8 triệu lao động trong 5 năm 2006-2010

- Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 5%; phát triển đồng bộthị trường lao động, từng bước cân đối cung cầu lao động, nâng cao thu nhập, cảithiện đời sống người lao động

2 Mục tiêu cụ thể đến 2010.

- Giải quyết việc làm trong nước cho 6-6,4 triệu lao động

- Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 1,5-1,6 triệu lao động.Trong đó tạo việc làm thông qua Quỹ Quốc gia về việc làm khoảng 350.000 laođộng/năm

- Đưa khoảng 40-50 vạn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

- Tăng tỷ lệ lao động có nghề trong tổng số lao động xuất khẩu lên 65% vàonăm 2010

- Nâng cao năng lực hiện đại hóa 30-40 trung tâm giới thiệu việc làm

- Xây dựng cơ sở dữ liệu và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động ởnước ta

3 Phấn đấu chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2010.

- Lao động trong nông lâm ngư nghiệp: 49,62%

- Lao động trong khu công nghiệp, xây dựng:22,94%

- Lao động dich vụ 27,43%

4 Các giải pháp thực hiện

Để đạt được các mục tiêu trên, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp:

 Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá, đặc biệt trong khu vựcnông nghiệp và nông thôn; phát triển mạnh các làng nghề, xã nghề, khôi phục mởrộng các làng nghề truyền thống đi đôi với xây dựng các làng nghề mới; phát triển

Trang 15

tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản với quy mô vừa và nhỏ nhằmtạo việc làm mới và chuyển đổi cơ cấu lao động khu vực nông thôn

 Đầu tư phát triển những ngành mà Việt Nam có lợi thế, những ngànhkinh tế mũi nhọn, sử dụng lao động có trình độ kỹ thuật cao song song với nhữngngành công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư không nhiều song thu hút được nhiều laođộng Hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế mở, khu chế xuất

 Đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất-kinh doanh, tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống của người laođộng Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh cá thểphi nông nghiệp) nhằm phát huy mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất kinhdoanh; đầu tư, đẩy mạnh các ngành dịch vụ và thương mại, khai thác các tiềmnăng du lịch của đất nước

 Thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế xã hộitrọng điểm của đất nước, gắn các dự án tạo việc làm như một bộ phận không thểthiếu trong triển khai các chương trình dự án này Tăng đầu tư cho phát triển vànâng cao chất lượng nguồn lao động, đảm bảo đồng bộ giữa các yếu tố lao động,vốn đất, công nghệ trong xây dựng và phê duyệt quy hoạch kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, các quy hoạch vùng, địa phương, ngành, sản phẩm để sử dụng cóhiệu quả nguồn lao động quý báu của đất nước để thúc đẩy công nghiệp hóa - hiệnđại hóa đất nước

 Thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn2006-2010 được phê duỵêt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm

2007 của Thủ tướng Chính phủ Đẩy mạnh thực hiện các dự án tạo việc làm; hiệnđại hóa và nâng cao hiệu quả, chất lượng của hệ thống dịch vụ việc làm gắn vớiviệc triển khai các chính sách thị trường lao động trong bảo hiểm thất nghiệp

 Tổ chức tốt hệ thống thông tin thị trường lao động đáp ứng yêu cầuquản lý Nhà nước và phục vụ yêu cầu của doanh nghiệp và người lao động

 Có các chính sách và dự án ưu tiên tạo việc làm cho nông dân, đặcbịêt là nông dân ở các vùng thu hồi đất cho phát triển công nghiệp và đô thị; đàotạo nghề và chuyển đổi việc làm cho lao động và thanh niên nông thôn

Trang 16

 Đẩy mạnh cụng tỏc đào tạo nghề cho người lao động, đổi mới cụngtỏc kế hoạch húa, thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường và doanhnghiệp Nắm bắt tớn hiệu của thị trường về lao động qua đào tạo để đảm bảo gắncụng tỏc đào tạo với nhu cầu của xó hội, đỏp ứng nhu cầu về lao động đồng thờitrỏnh lóng phớ cả về ngõn sỏch và thời gian vật chất dành cho đào tạo; giải quyếtcỏc bức xỳc về việc làm của sinh viờn sau tốt nghiệp

Đặc biệt, triển khai thực hiện cú hiệu quả Dự ỏn dạy nghề và tạo việc làmcho thanh niờn; hoàn thiện hệ thống chớnh sỏch tớn dụng ưu đói đối với cỏc cơ sởsản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp vừa và nhỏ, cỏc trang trại, làng nghề truyềnthống) và cỏc hộ gia đỡnh để tạo nhiều việc làm cho thanh niờn

 Mở rộng và phỏt triển thị trường lao động ngoài nước theo hướng ổnđịnh và giữ vững cỏc thị trường hiện cú; mở rộng thị trường nhận lao động ViệtNam sang cỏc khu vực, cỏc nước phự hợp với trỡnh độ, kỹ năng nghề của lao độngViệt Nam; gia tăng số lượng và chất lượng lao động xuất khẩu Tổ chức tốt cụngtỏc đào tạo nghề, giỏo dục định hướng cho lao động xuất khẩu Xõy dựng cỏcdoanh nghiệp xuất khẩu lao động đủ mạnh, cú năng lực cạnh tranh nhằm khai thỏc

và thõm nhập cỏc thị trường nhận lao động

II – việc làm ở Việt Đánh giá thực hiện kế hoạch giai đoạn 2006 – 2007 2007

1 Những thành tựu đã đạt đợc.

Qua 7 năm 2001 - 2007, cả nước đó tạo việc làm cho 10,85 triệu lao động,giai đoạn 2001 - 2005 là 7,5 triệu lao động (tăng 25% so với giai đoạn 1996 -2000); riờng năm 2006 là 1,65 triệu lao động và năm 2007 là 1,68 triệu lao động,trong đú, giải quyết việc làm trong nước khoảng 1,6 triệu lao động, vượt kế hoạch

đề ra (1,52 triệu lao động) và ngoài nước khoảng 85 nghỡn lao động

Cơ cấu lao động đó cú sự chuyển biến rừ rệt theo hướng tớch cực: Cụ thể là:

- Năm 2001: nụng lõm ngư nghiệp: 62,7%; cụng nghiệp - xõy dựng: 14,5%;thương mại - dịch vụ: 22,8%

- Năm 2006: nụng lõm ngư nghiệp: 55,7%; cụng nghiệp - xõy dựng: 19,1%;thương mại - dịch vụ: 25,2%

Trang 17

- Năm 2007: nông lâm ngư nghiệp: 52,8%; công nghiệp xây dựng: 18,93%;thương mại - dịch vụ là 28,26%

Thực hiện chủ trương và chính sách phát triển mạnh các thành phần kinh tế;đổi mới, sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp Nhà nước, pháttriển kinh tế tập thể, khuyến khích kinh tế tư nhân và kinh tế hộ gia đình, thu hútvốn đầu tư ngoài nước, tổng vốn đầu tư xã hội trong những năm qua luôn đượcduy trì ở mức cao - trên 35% GDP, trong đó năm 2006 là 41% Vốn đầu tư nướcngoài cũng liên tục gia tăng, năm 2006 đạt 10,2 tỷ USD Số doanh nghiệp cũngphát triển mạnh- cuối năm 2006 có gần 250 ngàn doanh nghiệp Đây là điều kiện

cơ bản nhất để tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động

Cụ thể thông qua các chương trình, hoạt động sau:

1.1 Thông qua các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

Chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ việc làm đã chú trọng xây dựng vàphát triển hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm, làm cầu nối giữa người laođộng tìm việc và các doanh nghiệp cần tuyển người, rút ngắn thời gian tìm việc vàthời gian tuyển người, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và những thiệt hại do cácchỗ làm việc trống không có người làm việc Hiện cả nước có 160 Trung tâm giớithiệu việc làm, hàng năm đã tư vấn, giới thiệu việc làm cho 300 ngàn lao động vàung ứng 250 ngàn lao động cho các doanh nghiệp Hoạt động của các Trung tâmgiới thiệu việc làm ngày càng đi vào thực chất và từng bước được hiện đại hoá, từhoạt động mang tính thủ công ban đầu sang vi tính hoá, từ các giao dịch trực tiếpchuyển dần sang các sàn giao dịch

Năm 2007, Việt Nam đạt mức tăng trưởng 8,5%; vốn đầu tư phát triển ướcđạt 40,6% so với GDP, trong đó, nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực Nhà nướcchiếm tỷ trọng lớn nhất (ước đạt 44,9%), khu vực kinh tế ngoài Nhà nước ngàycàng tăng lên (ước đạt 39,1%) Hội nhập WTO là tiền đề quan trọng đẩy mạnh thuhút đầu tư nước ngoài (năm 2007: 20,3 tỷ USD)

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển mạnh, trong năm có khoảng trên 51nghìn doanh nghiệp được thành lập mới, tạo điều kiện thu hút thêm nhiều laođộng

Bên cạnh đó, nhiều chương trình phát triển kinh tế – xã hội được thực hiệnnhư các chương trình xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, nâng cấp cơ sở hạ

Ngày đăng: 15/12/2012, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w