1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

AEC cơ hội và thách thức đối với VN

13 617 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 74,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀIVừa rồi, sự kiện lãnh đạo các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN đã ký vào bản tuyên bố thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN AEC đã chính thức đánh dấu

Trang 1

MỤC LỤC

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II TỔNG QUAN VỀ AEC 2

1 Khái quát 2

1.1 ASEAN 2

1.2 AEC (ASEAN Economic Community) : 2

2 Đặc điểm 2

3 Quá trình thực hiện 2

4 Cơ hội và thách thức AEC mang lại 3

5 Những thành tựu đã đạt được 4

III VIỆT NAM VỚI AEC 4

1 Quá trình chuẩn bị 4

2 Cơ hội 5

2.1 Ưu điểm của nền kinh tế Việt Nam 5

2.2 Tác động tích cực AEC mang đến cho nền kinh tế Việt Nam 6

3 Thách thức 7

3.1 Mặt hạn chế của nền kinh tế 7

3.2 Thách thức Việt Nam phải đối mặt khi ra nhập AEC 9

4 Đề xuất sự chuẩn bị cho AEC 9

4.1 Chính phủ 9

4.2 Doanh nghiệp 10

IV AEC VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIỚI TRẺ VIỆT NAM 10

1 Điểm mạnh và cơ hội AEC mang lại cho sinh viên Việt Nam 10

2 Điểm yếu và những thách thức AEC mang lại cho sinh viên Việt Nam 11

Điểm thi TOEIC trung bình của một số nước trên thế giới 11

3 Đề xuất 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 2

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Vừa rồi, sự kiện lãnh đạo các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã ký vào bản tuyên bố thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) đã chính thức đánh dấu cho quá trình tăng cường kết nối thương mại, đầu tư, dịch vụ, kết nối cơ

sở hạ tầng, mở cửa thị trường lao động Sự kiện này sẽ khiến các nước phải đẩy nhanh hơn việc thực hiện các cam kết, sáng kiến, chương trình hành động và kế hoạch đã xây dựng để hướng tới hình thành AEC, qua đó cũng đánh dấu sự hội nhập ngày càng sâu của Việt Nam AEC là sáng kiến lớn của các nhà lãnh đạo Đông Nam Á với tham vọng biến khu vực thành một thị trường chung, một cơ sở sản xuất nhất thể hóa trong đó hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề cao được chu chuyển tự do vào năm 2015 Việt Nam khi tham gia vào đây cũng đứng trước cơ hội và thách thức lớn khi được tiếp cận thị trường chung rộng lớn với gần 100% hàng hóa được tự do lưu chuyển trong nội khối, cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài nhờ môi trường kinh minh bạch và bình đẳng, cũng như tận dụng các hiệp định thương mại tự do của các nước đối tác ASEAN

Việc thành lập AEC này được đánh giá là sẽ tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến nền kinh tế các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam Là sinh viên kinh tế, chúng em nhận thức được tầm quan trọng của việc tìm hiểu Cộng đồng kinh tế này, để chuẩn bị sẵn tâm thế và hành trang hội nhập Để hội nhập tốt với toàn cầu, trước tiên làm sao có thể lơ là việc hòa nhập tốt trong chính khu vực của cận kề mình

Vì vậy nhóm em quyết định chọn đề tài Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC, Cơ hội

và thách thức với Việt Nam

Trang 3

II TỔNG QUAN VỀ AEC

1 Khái quát

1.1 ASEAN

ASEAN là một khu vực kinh tế năng động có:

- Dân số: 598.498.000 người

- GDP: 1.850.855 triệu USD

- Tổng giá trị thương mại: 2.042.788 triệu USD

- Tổng giá trị đầu tư: 74.081 triệu USD

- Các đối tác chính: Trung Quốc, EU, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ,…

1.2 AEC (ASEAN Economic Community) :.

nổi lên của các nền kinh tế Trung Quốc và Ấn Độ đã khiến các nước ASEAN quyết tâm tạo ra một cộng đồng hợp tác kinh tế mạnh mẽ, gắn kết hơn

lãnh đạo đã định hướng sẽ hình thành một Cộng đồng, trong đó tạo ra một Khu vực Kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng, có khả năng cạnh tranh cao Năm

2003, Hội nghị thượng đỉnh ASEAN (Bali) đã quyết định đẩy nhanh quá trình này từ năm 2020 xuống 2015 Năm 2007 thông qua Kế hoạch AEC 2007, đặt ra thời hạn cụ thể cho các nước thành viên thực hiện để hình thành AEC, với mục đích hợp nhất các quốc gia thành viên thành một cộng đồng kinh tế chung vào ngày 31/12/2015, tập trung vào việc xóa bỏ các rào cản kinh doanh, thương mại

2 Đặc điểm

Bốn đặc điểm đồng thời là yếu tố cấu thành của AEC:

- Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung , được xây dựng thông qua: Tự

do lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề

- Một Khu vực kinh tế cạnh tranh , được xây dựng thông qua các khuôn khổ chính

sách về cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở

hạ tầng, thuế quan và thương mại điện tử

- Phát triển kinh tế cân bằng , được thực hiện thông qua các kế hoạch phát triển

doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và thực hiện sáng kiến hội nhập nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN

- Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu , được thực hiện thông qua việc tham vấn chặt

chẽ trong đàm phán đối tác và trong tiến trình tham gia vào mạng lưới cung cấp toàn cầu (WTO)

3 Quá trình thực hiện

3.1Một thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất thống nhất

3.1.1 Tự do hoá thương mại hàng hoá :

Cho đến nay, ASEAN cơ bản đã giảm thuế quan cho các mặt hàng trong danh sách giảm thuế về từ 0-5% từ năm 2010 đối với 6 nước thành viên ban đầu

Trang 4

và vào 2015 với 4 nước thành viên mới Kim ngạch thương mại nội khối đạt 300

tỷ USD và chiếm 25% tổng kim ngạch thương mại của ASEAN 7 nước thành viên (Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam) đã thử nghiệm thành công kết nối cổng ASW trong cơ chế hải quan một cửa ASEAN ASEAN đang nghiên cứu tiến tới việc cho phép doanh nghiệp tự chứng nhận xuất xứ, cùng với việc hài hoà hoá các quy định về hợp chuẩn hàng hoá v.v

3.1.2 Về tự do hoá dịch vụ

ASEAN đã hoàn tất Gói 9 cam kết dịch vụ theo Hiệp định Khung ASEAN

về Dịch vụ (AFAS) trong năm 2013, tạo thuận lợi cho việc luân chuyển dịch vụ trong khu vực Có 4 gói cam kết về dịch vụ tài chính và 6 gói cam kết về vận tải hàng không đã được ký kết Tới nay, các nước ASEAN đã ký các thoả thuận công nhận lẫn nhau đối với các tiêu chuẩn, kỹ năng các ngành dịch vụ cơ khí, y

tá, kiến trúc, kế toán và du lịch

3.1.3 Về tự do hoá đầu tư

Trong khuôn khổ Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA), ASEAN hướng tới hình thành một điểm đến đầu tư hấp dẫn ở khu vực, với cơ chế đầu tư thông thoáng và mở, bao gồm tự do hoá đầu tư trên các lĩnh vực chính như sản xuất-chế tạo, nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng và các dịch vụ phụ trợ cho các ngành này

3.1.4 Về tự do lưu chuyển lao động có tay nghề

Về dịch chuyển tự do của lao động có tay nghề cao, các nước thành viên đã thông qua một khuôn khổ cho thỏa thuận công nhận lẫn nhau đối với 8 ngành nghề có kỹ năng cao: kế toán, kiến trúc, kỹ sư, nha sĩ, bác sĩ, y tá, vận chuyển và nhân viên ngành du lịch

3.2Nhằm xây dựng một khu vực cạnh tranh về kinh tế

ASEAN thúc đẩy chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng như hệ thống đường bộ, đường sắt, cảng biển, năng lượng, phát triển thương mại điện tử v.v

3.3Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đồng đều

ASEAN đã thông qua và đang triển khai Khuôn khổ ASEAN về Phát triển Kinh

tế đồng đều (AFEED), trong đó đáng chú ý là các biện pháp hỗ trợ các nước thành viên mới, khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

ASEAN đã kí kết 6 Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do (FTAs) với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia và New Zeland

4 Cơ hội và thách thức AEC mang lại

 Cơ hội

- Có một thị trường gần 600 triệu dân với tổng GDP là gần 3000 USD

Trang 5

- AEC có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thay đổi cơ cấu và năng suất tăng gấp

đôi trong một số các nền kinh tế ASEAN, trong khi tạo ra 14 triệu việc làm thêm

và tạo ra những cơ hội mới cho sự thịnh vượng cho hàng trăm triệu người

- Hiệu quả lao động tăng dẫn tới sản lượng tăng

- Gần 1% công nhân sẽ có lợi từ việc tự do lưu chuyển lao động có tay nghề

 Thách thức:

- Lợi nhuận sẽ không được phân phối đồng đều giữa các quốc gia các ngành kinh

tế hoặc giữa phụ nữ và nam giới

- Nhu cầu về lao động có tay nghề cao tăng lên tăng lên sẽ khiến sự thiếu kĩ năng

trầm trọng hơn do thiếu sự giáo dục và đào tạo đầy đủ

- Sự di dân của những người lao động có tay nghề thấp và trung bình sẽ tăng lên

5 Những thành tựu đã đạt được

Hoạt động kinh tế gần đây của ASEAN đã đạt được những thanh tựu đang kể Trong năm 2013, GDP của ASEAN đạt mức 2,4 nghìn tỷ USD, chiếm 2,3% kinh tế thế giới Trong giai đoạn 2007 - 2013, các nền kinh tế ASEAN, trừ Brunei, tăng trưởng nhanh hơn so với mức tăng trưởng trung bình toàn cầu, thể hiện khả năng chống chọi trước các cuộc khủng hoảng quốc tế liên tiếp trong cuối những năm 2000 Trong năm 2013, tăng

trưởng GDP toàn thế giới la 3,0%, còn ASEAN là 4,9% (Theo IMF: cơ sở dữ liệu triển vọng kinh tế thế giới)

Trong những năm gần đây, ASEAN đã chứng kiến sự gia tăng ổn định của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), điều này trái ngược với các khu vực khác trên thế giới Sau khủng hoảng kinh tế 2008 - 2009, dòng vốn FDI trên toàn thế giới gần như không tăng lên trong khi FDI vào ASEAN tăng thêm 2%, đạt 111,3 tỷ USD – cao nhất

từ trước tới nay và tăng thêm 30% so với mức trước khủng hoảng 2007 Tỷ trọng của dòng vốn FDI vào ASEAN trong tổng dòng vốn FDI trên toàn thế giới hiện nay là tương đương với dòng vốn FDI vao Trung Quốc và cao hơn đáng kể so với dòng vốn vào Ấn Độ Năm 2011, lần đầu tiên, nguồn vốn chính đổ vao khu vực chuyển từ khối

EU sang từ chính cac nước ASEAN Từ năm 2000 đến năm 2012, tỷ trọng FDI nội khối ASEAN trên tổng số FDI tăng đều đặn từ 4% đến 18% - tăng 23 lần về giá trị Ngược lại, FDI từ cac đối tác ngoài ASEAN chỉ tăng năm lần trong cung kỳ Trong 5 năm qua, ASEAN đa nhận được hơn 400 tỷ đo la FDI - trong đó 271 tỷ đến từ các nước Châu Á (trong đó nội khối ASEAN 68 tỷ) Trong năm 2012, một tỷ lệ lớn FDI vào Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan, và Việt Nam có nguồn gốc ở châu Á Ngược lại, nguồn vốn FDI vao Brunei, Philippines va Singapore chủ yếu đến từ bên

ngoài châu Á (Theo ước tính của ILO dựa trên UNCTAD: cơ sở dữ liệu UNCTADstat)

III VIỆT NAM VỚI AEC

1 Quá trình chuẩn bị

Đến hết tháng 7 năm 2015, ASEAN đã thực hiện được 91,5% các biện pháp ưu tiên Việt Nam là một trong các nước đứng đầu về tỷ lệ thực hiện (94,5%), thể hiện chủ

Trang 6

trương nhất quán của Chính phủ là tích cực và chủ động đóng góp cho việc xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Việt Nam đã tham gia hợp tác một cách toàn diện với các nước ASEAN từ các lĩnh vực truyền thống như: thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, nông nghiệp, giao thông vận tải, viễn thông, cho đến các lĩnh vực mới như: bảo hộ sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng… Cho tới nay, Việt Nam đã giảm thuế nhập khẩu cho hơn 10 nghìn dòng thuế xuống mức 0 - 5% theo ATIGA, chiếm khoảng 98% số dòng thuế trong biểu thuế

Về thương mại hàng hoá, ASEAN đã sửa đổi, bổ bổ sung các hiệp định kinh tế

ASEAN, trong đó Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) được ký kết ngày 26/02/2009 tại Thái Lan Nghị định sửa đổi một số Hiệp định kinh tế ASEAN liên quan đến thương mại hàng hóa đã được ký ngày 08/3/2013 trong dịp Hội nghị AEM Retreat lần thứ 19 tại Hà Nội Việt Nam đã nỗ lực cùng với ASEAN ký kết và triển khai các FTA+1 giữa ASEAN với Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia và New Zealand, qua đó đem lại những tác động tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam Thông qua các FTA, một khối lượng đáng kể hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vào các thị trường nói trên được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, góp phần tăng nhanh giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang các đối tác chính của ASEAN

Về thương mại dịch vụ, ASEAN đã có những thỏa thuận giúp các bên sớm hoàn tất

các thủ tục cần thiết để Hiệp định ASEAN về di chuyển thể nhân có hiệu lực, trên cơ 3

sở đó tạo thuận lợi cho việc di chuyển của các cá nhân tham gia vào các hoạt động thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư trong khu vực Bên cạnh đó, việc thực thi Kế hoạch Chiến lược Du lịch ASEAN 2011 - 2015 cũng đang được tích cực triển khai nhằm tạo thuận lợi cho di chuyển của những người làm du lịch thông qua các thỏa thuận công nhận lẫn nhau

Về đầu tư, ASEAN đang trong giai đoạn thực thi Hiệp định ACIA, trong đó quá

trình rà soát lẫn nhau đã được triển khai nhằm giám sát việc xóa bỏ các hạn chế/trở ngại hoặc cải thiện các biện pháp theo Kế hoạch tổng thể về xây dựng AEC nhằm thúc đẩy ASEAN thành một khu vực thu hút đầu tư thống nhất

Về quyền sở hữu trí tuệ, việc thực thi kế hoạch làm việc với 28 sáng kiến và 5 mục

tiêu chiến lược trong Kế hoạch hành động IPR ASEAN 2012 - 2015 đã giúp nâng cao tính pháp lý và chính sách trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ

2 Cơ hội

2.1Ưu điểm của nền kinh tế Việt Nam

Lợi thế lớn nhất của Việt Nam là có lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu lao động trẻ Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến giữa năm 2014, quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở Việt Nam là 53,8 triệu người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 47,52 triệu người

Trang 7

Mặt hàng xuất khẩu

Việt Nam có thế mạnh xuất khẩu các sản phẩm như dệt may, nông sản, da giày, đáp ứng được yêu cầu khó tính của các thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản…Theo Trung tâm Thông tin - Bộ Công Thương (2012), Việt Nam chiếm tỷ trọng khoảng 7,36% kim ngạch xuất khẩu và 8,5% kim ngạch nhập khẩu của toàn khối Gạo và dầu thô vẫn là hai nhóm hàng chính Việt Nam xuất sang thị trường này, với trị giá chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN; Trong vòng 7 năm, sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ chiếm 20% tổng nhập khẩu của

Mỹ từ ASEAN

2.2 Tác động tích cực AEC mang đến cho nền kinh tế Việt Nam

Việc làm GDP Đầu tư Tiêu dùng khu vực tư nhân

Xuất khẩu Nhập khẩu

Biểu đồ 1: Thay đổi các chỉ tiêu kinh tế và thị trường việc làm ở Việt Nam khi hội nhập AEC, so với bối cảnh không hội nhập, năm 2025 (%)

(Nguồn: ADB và ILO)

so với bối cảnh không tăng cường hội nhập

- Cơ hội việc làm: tổng việc làm sẽ tăng với tỷ lệ thô là 10,5%.

được tự do lưu chuyển trong nội khối, AEC tạo ra một khu vực thị trường hàng hóa chung giữa các nước ASEAN, mở ra cơ hội làm ăn kinh doanh lớn cho các doanh nghiệp trong khu vực;

1990-2009, tổng lượng vốn FDI (đăng ký) từ ASEAN vào Việt Nam đạt 40 tỷ USD (1.517 dự án ), chiếm 26 % tổng nguồn vốn FDI (13,8 % tổng số dự án) vào Việt Nam Môi trường kinh doanh được mở rộng theo hướng minh bạch và bình đẳng hơn sẽ là điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài không những từ các nước ASEAN mà cả từ các nước ngoại khối, đặc biệt là các nước đối tác FTA của ASEAN vào Việt Nam để tham gia và chuỗi giá trị khu vực;

Nam với ASEAN luôn giữ một tỉ trọng lớn trong cán cân xuất nhập khẩu Trong

Trang 8

những năm gần đây, ASEAN luôn thuộc nhóm các thị trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam Năm 2013, ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam, chỉ đứng sau Mỹ và EU, với kim ngạch 18,4 tỷ USD, tăng 4,4% so với năm trước đó (Biểu đồ 2) Điều này phản ánh sự vững mạnh của ASEAN như một đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

10.2

8.59

10.4

13.58

17.08 18.4

Biểu đồ 2:Xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN

gia vào một sân chơi chung và chịu áp lực cạnh tranh từ các đối tác khu vực về trình độ quản lý, công nghệ và nhân lực sẽ buộc các doanh nghiệp phải tự cải tổ, thay đổi, nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển

việc hình thành AEC vào cuối năm 2015 và những trông đợi về một khu vực thị trường chung năng động với nhiều cơ hội mở ra, các doanh nghiệp Việt Nam dường như đã được thức tỉnh để chuẩn bị tư thế và hành tranh cho tiến trình hội nhập mạnh mẽ sắp tới

3 Thách thức

3.1Mặt hạn chế của nền kinh tế

3.1.1 Chất lượng lao động

Gần một nửa lực lượng lao động Việt Nam vẫn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, năng suất và thu nhập thấp Khoảng 3/5 lao động Việt Nam đang làm các công việc dễ bị tổn thương Nhìn chung, năng suất và mức tiền lương của Việt Nam khá thấp so với các nền kinh tế ASEAN khác, như Malaysia, Singapore và Thái Lan (Bảng 1)

Theo số liệu của Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009, có 18,9% dân số từ 25 tuổi trở lên có trình độ học vấn bậc trung, và chỉ có 5,4% dân số từ 25 tuổi trở lên có trình độ học vấn bậc cao Tỷ lệ dân số có trình độ giáo dục bậc trung

và bậc cao của Việt Nam đều thấp hơn so với các nước Đông Nam Á khác

Trang 9

Lực lượng lao động (nghìn người)

Phát triển giáo dục và kĩ năng

Lương trung bình hàng tháng (USD)

Năng suất lao động (giá USD

cố định hàng năm)

Tỷ lệ biết chữ trên

15 tuổi (%)

Tỷ lệ tham gia TVET trên tổng

số học sinh trung học(%)

Tỷ lệ đào tạo đại học (%)

Bảng 1: Một số chỉ số thị trường lao động trong ASEAN

(Nguồn: ILO)

3.1.2 Nhận thức kém

Theo điều tra của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á của Singapore (ISEAS) về nhận thức và sự quan tâm của doanh nghiệp đến AEC ở các quốc gia ASEAN (2013) thì các doanh nghiệp Việt Nam có hiểu biết và nhận thức rất hạn chế về AEC Cụ thể: 76% số doanh nghiệp được điều tra không biết về AEC và 94% doanh nghiệp không biết về Biểu đánh giá thực hiện AEC (AEC Scorecard) Các doanh nghiệp được hỏi cũng không hiểu rõ những cơ hội cũng như thách thức đối với Việt Nam nói chung

và với các doanh nghiệp nói riêng khi Việt Nam gia tham gia vào AEC 2015 Có đến 63% doanh nghiệp cho rằng AEC không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến việc kinh doanh của mình Đây là tỷ lệ lớn nhất trong số các quốc gia ASEAN Những nhận thức hạn chế như vậy sẽ khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tận dụng được các ưu đãi và cơ hội đến từ AEC (về thuế quan, thủ tục hải quan, sự công nhận lẫn nhau đối với một số ngành, các ngành được ưu tiên trong ASEAN ) Điều này còn dẫn tới việc doanh nghiệp không nhận thức, lường trước được những

Trang 10

khó khăn và sức ép cạnh tranh khi Việt Nam mở cửa Từ đó, không có những chuẩn

bị cần thiết và kịp thời để ít nhất giữ vững được vị thế trên sân nhà

3.1.3 Cơ sở hạ tầng và cơ cấu sản phẩm

Trình độ phát triển kinh tế Việt Nam thấp hơn nhiều nước ASEAN khác, có năng lực cạnh tranh và môi trường kinh doanh thấp hơn

Cơ cấu sản phẩm Việt Nam chủ yếu là cạnh tranh với các nước ASEAN khác như

về gạo, dệt may, da giày…, tương đối giống nhau trong các nước ASEAN cùng với các sản phẩm thô giá trị thấp

3.1.4 Doanh nghiệp

Theo đánh giá của các chuyên gia, doanh nghiệp Việt Nam đang yếu về xây dựng thương hiệu, hệ thống phân phối và kĩ năng về mặt quản trị

3.2Thách thức Việt Nam phải đối mặt khi ra nhập AEC

- Sức ép cạnh tranh từ hàng hóa và dịch vụ từ các nước ASEAN : Việc mở cửa thị

trường sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Đặc biệt, các nước đang làm chủ siêu thị ở nước ta như METRO (Thái Lan), Parkson (Malaysia), khi AEC hoạt động với thuế suất giảm bằng 0, hàng công nghiệp và sản phẩm của các nước khác sẽ tràn vào Việt Nam Nếu không tận dụng tốt cơ hội,

có thể Việt Nam sẽ mất đi thị trường và biến thành thị trường tiêu thụ cho các nước còn lại trong khu vực

- Thách thức về lao động : Khi AEC hoàn tất mục tiêu tự do lưu chuyển lao động,

nếu không có sự chuẩn bị đầy đủ, lao động Việt Nam tay nghề kém, thiếu các kỹ năng cần thiết (ngoại ngữ, tính chuyên nghiệp…) có thể sẽ gặp khó khăn lớn

- Thách thức về quản lý dòng vốn : Nếu AEC hoàn thành mục tiêu tự do lưu chuyển

về vốn, Việt Nam sẽ đứng trước thách thức trong việc kiểm soát dòng vốn ra/vào; đối với doanh nghiệp, đây có thể là bất lợi vì có thể sẽ không còn những hàng rào bảo vệ doanh nghiệp trước việc rút vốn của đối tác

4 Đề xuất sự chuẩn bị cho AEC

4.1Chính phủ

Để nền kinh tế Việt Nam nói chung và thương mại Việt Nam nói riêng hội nhập AEC có hiệu quả, cần thực hiện một số giải pháp sau:

- Thực hiện đổi mới kinh tế: Việt Nam cần nỗ lực trong việc cải cách các quy chế

trong nước (đơn giản hóa các thủ tục hành chính; điều chỉnh các điều luật không hiệu quả hay có mâu thuẫn) Cũng cần có sự hỗ trợ với các doanh nghiệp, giảm thiểu chi phí giao dịch kinh doanh thông (cắt giảm chi phí đầu vào sản xuất, cung ứng dịch vụ với thời gian ngắn nhất…)

- Tăng cường tuyên tuyền, nâng cao nhận thức về AEC: Cần nâng cao vai trò của các

tổ chức xúc tiến thương mại trong nước cũng như thương vụ tại các nước ASEAN Nhà nước có thể xây dựng một kênh tham vấn doanh nghiệp thường xuyên và hiệu quả hơn không chỉ cho đàm phán mà quan trọng hơn là cho quá trình thực thi các cam kết

Ngày đăng: 29/07/2016, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ số thị trường lao động trong ASEAN - AEC cơ hội và thách thức đối với VN
Bảng 1 Một số chỉ số thị trường lao động trong ASEAN (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w