1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

79 564 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Khái niệm, nguyên nhân hình thành, vai trò và các hình thức của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước : 1.2.2 Nguyên nhân hình thành liên kết kinh tế quốc Nhà nước : Liên kết kinh tế N

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đồ án môn học, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Nguyễn Thị Cẩm Loan, giảng

viên Khoa Thương Mại - trường Đại học Tài chính - Marketing người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khoá luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Tài chính – Marketing nói chung, các thầy cô trong Khoa Thương Mại nói riêng đã truyền đạt cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như một số môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng tạo nền tảng để em thực hiện được đồ án môn học

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đồ án môn học

TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2014

Sinh Viên Thực Hiện

Đỗ Tấn Phát

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 2.1:GDP THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG TÍNH TRÊN TRIỆU USD,

2005 – 2013 32 BẢNG 2.2 :GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG TÍNH TRÊN USD, 2005 – 2013 33 BẢNG 2.3 :CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TÍNH THEO PHẦN TRĂM GDP, 2005 - 2012 34 BẢNG 2.4:CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TÍNH THEO TRIỆU USD,

2005 -2012 34 BẢNG 2.5: CÁN CÂN TRAO ĐỔI DỊCH VỤ CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 – 2012 35 BẢNG 2.6: TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC QUỐC GIA ĐỐI VỚI NỘI KHỐI ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 - 2013 36 BẢNG 2.7 TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC QUỐC GIA ĐỐI VỚI NGOẠI KHỐI ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 -

2013 36 BẢNG 2.8: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TRONG NỘI KHỐI ASEAN THEO TỪNG QUỐC GIA, 2005 – 2013 38 BẢNG 2.9: KIM NGẠCH NHẬP KHẨU TRONG NỘI KHỐI ASEAN THEO TỪNG QUỐC GIA, 2005 – 2013 39 BẢNG 2.10 :CÁN CÂN THƯƠNG MẠI ( TRIỆU USD) THEO TỪNG QUỐC GIA TRONG ASEAN, 2005 – 2012 40 BẢNG 2.11 : DÒNG FDI CỦA CÁC NƯỚC ASEAN NHẬN ĐƯỢC TỪ CÁC NƯỚC ASEAN KHÁC, 2005-2013 42 BẢNG 2.12 : 10 QUỐC GIA ĐẦU TƯ NHIỀU NHẤT VÀO VIỆT NAM 43 BẢNG 2.13 :DÒNG FDI CỦA CÁC NƯỚC ASEAN ĐẦU TƯ VÀO CÁC NƯỚC ASEAN KHÁC, 2005 – 2012 44 BẢNG 2.14 : ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM VÀO CÁC NƯỚC ASEAN 44 BẢNG 2.15 : LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH NỘI KHỐI TỪ CÁC NƯỚC ASEAN, 2005 – 2012 45

Trang 4

BẢNG 2.16 CHỈ SỐ HDI CỦA CÁC NƯỚC ASEAN, 2005 – 2013 48 BẢNG 2.17 : THỨ HẠNG CHỈ SƠ HDI CỦA CÁC QUỐC GIA ASEAN NĂM 2013 49 BẢNG 3.1 : MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÁC NƯỚC NỘI KHỐI ASEAN HIỆN NAY 50 BẢNG 3.2 CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM THEO KHU VỰC VÀ LOẠI HÌNH KINH TẾ QUÝ 2 NĂM 2014 53 BẢNG 3.3: CÁC HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA NHỮNG CÔNG TY ĐA QUỐC GIA ( MNCs) 64

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ 2.1 : TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2013 38 BIỂU ĐỒ 2.2 : CÁN CÂN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC NỘI KHỐI ASEAN, 2005 – 2013 39 BIỂU ĐỒ 2.3: SO SÁNH MỨC THÂM HỤT CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN VÀ THẾ GIỚI, 2005 - 2013 41 BIỂU ĐỒ 2.4 :KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU 10 THÁNG ĐẦU NĂM

2014 CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC QUỐC GIA NỘI KHỐI ASEAN 41 BIỂU ĐỒ 2.5 : LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VIỆT NAM TỪ CÁC QUỐC GIA ASEAN NĂM 2013 46 BIỂU ĐỒ 2.7 : SO SÁNH LƯỢNG KHÁCH QUỐC TẾ TỪ CÁC NƯỚC ASEAN VỚI TOÀN BỘ KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 – 2013 47 BIỂU ĐỒ 2.8 : SO SÁNH LƯỢNG KHÁCH QUỐC TẾ TỪ CÁC NƯỚC ASEAN VỚI TOÀN BỘ KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM, 2005 – 2013 47 BIỂU ĐỒ 3.1 : TỶ TRỌNG LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CHIA THEO NHÓM TUỔI VÀ NƠI CƯ TRÚ, QUÝ 2 NĂM 2014 51 BIỂU ĐỒ 3.2 CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH NGHỀ CỦA CÁC NƯỚC ASEAN, 1992, 2003, 2013 ( ĐƠN VỊ : PHẦN TRĂM ) 54

Trang 6

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ

QUỐC TẾ VÀ GIỚI THIỆU VỀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) 1

1.1 Khái niệm và nguyên nhân hình thành của liên kết kinh tế quốc tế 1

1.1.1 Khái niệm : 1

1.1.2 Nguyên nhân hình thành liên kết kinh tế quốc tế : 1

1.2 Khái niệm, nguyên nhân hình thành, vai trò và các hình thức của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước : 2

1.2.1 Khái niệm : 2

1.2.2 Nguyên nhân hình thành liên kết kinh tế quốc Nhà nước : 2

1.2.3 Vai trò của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước : 2

1.2.4 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước : 3

1.2.4.1 Thoả thuận mậu dịch ưu đãi : (Preferential Trade Arrangement: 4

1.2.4.2 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area): 4

1.2.4.3 Liên hiệp thuế quan ( Customs Union ): 5

1.2.4.4 Thị trường chung ( Common Market ): 5

1.2.4.5 Liên hiệp kinh tế ( Economic Union ): 6

1.2.4.6 Liên minh về tiền tệ ( Monetary Union ): 6

1.3 Lược sử hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN : 8

1.3.1 Mục tiêu hoạt động ban đầu của ASEAN : 10

1.3.2 Đặc điểm lớn : 11

1.3.3 Các Hội nghị Thượng đỉnh của ASEAN từ 1967 – 2013 : 12

Giới thiệu chung về Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) : 16

1.4 CHƯƠNG 2 :CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ( AEC ) 20

2.1 Bản chất Cộng đồng kinh tế ASEAN : 20

2.2 Mục đích thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ): 21

2.3 Các biện pháp thực hiện : 22

2.3.1 Xây dựng thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất: 22

Tự do di chuyển hàng hoá : 22

Trang 7

2.3.1.1 Dỡ bỏ hàng rào thuế quan: 22

2.3.1.2 Thúc đẩy minh bạch hoá thương mại: 22

2.3.1.3 Cải cách về quy tắc xuất xứ: 23

2.3.1.4 Hiện đại hoá hệ thống hải quan trong ASEAN : 23

2.3.1.5 Cơ chế một cửa ASEAN ( ASW ): 24

2.3.1.6 Hoà hợp các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật: 25

Tự do di chuyển thương mại dịch vụ: 25

2.3.1.7 Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ ( AFAS ): 25

Tự do di chuyển thương mại dịch vụ: 26

Tự do di chuyển nguồn vốn : 27

2.3.1.9 Hội nhập tài chính trong ASEAN: 27

Tự do di chuyển lao động có kỹ năng: 27

2.3.1.10 Hợp tác ASEAN trong Ngành lương thực, nông nghiệp và lâm nghiệp ( FAF ): 27

2.3.2 Xây dựng khu vực kinh tế cạnh tranh: 28

2.3.2.1 Chính sách cạnh tranh: 28

2.3.2.2 Chính sách bảo vệ người tiêu dùng: 28

2.3.2.3 Quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ ( IRR ): 28

2.3.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng trong ASEAN: 29

2.3.2.5 Cộng nghệ thông tin và viễn thông ( ICT ): 29

2.3.2.6 Đảm bảo an ninh năng lượng trong ASEAN: 30

2.3.3 Phát triển kinh tế công bằng: 31

2.3.3.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ( SMEs): 31

2.3.3.2 Thu hẹp khoảng cách phát triển : 31

2.3.4 Hội nhập kinh tế thế giới: 31

2.4 Thực trạng thương mại ở Việt Nam với các nước trong ASEAN: 31

2.4.1 Kinh tế vĩ mô : 32

2.4.2 Mua bán hàng hoá quốc tế : 35

2.4.3 Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ( FDI ): 41

2.4.4 Du lịch 45

Trang 8

2.4.5 Một số chỉ tiêu xã hội khác : 47

CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ VIỆT NAM HỘI NHẬP AEC HIỆU QUẢ 50

3.1 MÔ HÌNH SWOT 50

3.1.1 Ưu điểm 50

3.1.2 Nhược điểm 52

3.1.3 Cơ hội 54

3.1.4 Thách thức 56

3.2 Một số kiến nghị để Việt Nam hội nhập AEC hiệu quả : 57

3.2.1 Vĩ mô 57

3.2.2 Vi mô 63

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Sau năm 1986, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền “ kinh tế tập trung bao cấp “ sang nền “ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa “.Đây là một bước nghoặc quan trọng mang tính lịch sử đối với nền kinh tế Việt Nam Nền kinh tế của chúng ta sau đó đã khắc phục được những khuyết điểm của nền kinh tế cũ và phát triển rất mạnh mẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao đời sống nhân dân, đưa chúng ta từ nền kinh tế kém phát triển trở thành một nền kinh tế đang phát triển Không chỉ dừng lại ở đó, nền kinh tế của Việt Nam đã và đang vươn ra mạnh mẽ để bắt kịp xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế Xu thế này đang là xu hướng chung và phát triển rất mạnh mẽ, lợi ích của việc toàn cầu hoá là không thể phủ nhận Do vậy, Việt Nam cũng đã tích cực trong việc tiếp nhận nó thông qua việc tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN ) năm 1995, Tổ chức thương mại quốc tế ( WTO ) năm 2007 và còn nhiều hiệp ước về kinh tế, cũng như các hiệp định thương mại tự

do, song phương, đa phương khác nữa Trong thời gian gần đây, bên cạnh các hiệp định chúng ta đang đàm phán như Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược Thái Bình Dương ( TPP ), Việt Nam – EU, Việt Nam – Hàn Quốc v.v ; thì nổi bật và gần nhất chính là Cộng đồng kinh tế ASEAN năm 2015 Thời gian chuẩn bị là không còn nhiều vì thế việc tìm hiểu về liên kết kinh tế này là hết sức cần thiết và cấp thiết

để có thể nhận thấy được những cơ hội thách thức, từ đó giúp nền kinh tế Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp của chúng ta nói riêng đạt được những lợi ích tốt nhất

khi tham gia vào liên kết này Vậy nên em quyết định chọn đề tài :” CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ( AEC ) 2015 : CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VỚI VIỆT NAM “

làm đề tài thực hành nghề nghiệp lần một của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu :

- Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản của liên kết kinh tế

- Phân tích hoạt động thương mại của Việt Nam đối với các nước ASEAN

Trang 10

- Phân tích các tác động của Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) với Việt Nam và đề xuất một số giải pháp để Việt Nam có thể đạt được những thuận lợi khi tham gia

3 Đối tượng nghiên cứu :

Những nội dung cơ bản của Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) và đề ra một

số giải pháp cho thương mại Việt Nam khi hội nhập vào cộng đồng này

4.Phương pháp nghiên cứu :

Bài này được thực hiện thông qua việc thu thập, phân tích, đối chiếu, tổng hợp các số liệu liên quan đến hoạt động thương mại của Việt Nam trong khối các nước ASEAN

5 Kết cấu : Gồm 3 chương :

Chương 1 : Một số vấn đề lý luận về liên kết kinh tế quốc tế và giới thiệu

về cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC )

Chương 2 : Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) – Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam

Chương 3 : Một số giải pháp để thương mại Việt Nam hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) hiệu quả

Trang 11

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ GIỚI THIỆU VỀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

kết kinh tế quốc tế Nhưng về cơ bản : liên kết kinh tế quôc tế được xem là mối quan

hệ kinh tế vượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia, được hình thành dựa vào sự thoả thuận hai Bên hoặc nhiều Bên, ở tầm vĩ mô hoặc vi mô nhằm tào điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế và thương mại phát triển

1.1.2 Nguyên nhân hình thành liên kết kinh tế quốc tế :

Toàn cầu hoá về kinh tế là nguyên nhân cơ bản nhất hình thành liên kết kinh

tế quốc tế vì toàn cầu hoá làm thì trường thuận lợi được rộng mở đòi hỏi phải có sự liên kết, hợp tác giữa các nước hoặc giữa các công ty cùng giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu : Về kinh tế, tài chính, kỹ thuật, các rào cản thương mại, về môi trường

Sự phân công lao động quốc tế phát triển ở mức cao cũng dẫn tới hình thành các liên kết kinh tế quốc tế bậc cao : Tổ hợp các công ty xuyên quốc gia hoặc sự ra đời các liên minh kinh tế và liên minh tiền tệ

Thực tiễn tổng kết từ hoạt động các liên kết kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô 10 năm cuối ở thế kỷ 20 và những năm đầu của thế kỷ 21 cho thấy : liên kết kinh tế quốc tế mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, các thành tựu khoa học kỹ thuật và sản xuất được phổ biến rộng rãi hơn nhanh hơn, tính cạnh tranh của nền kinh tế và của các sản phẩm tăng hơn Và đây là những bằng chứng cụ thể vừa là kết quả của liên

1 Võ Thanh Thu (2010), Chương 4 : Liên kết kinh tế quốc tế, Chương 6 : Hiệp hội các nước Đông Nam Á –

ASEAN, Quan hệ kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

Trang 12

kết kinh tế quốc tế vừa là nguyên nhân kích thích các liên kết kinh tế mới hình thành và phát triển

1.2 Khái niệm, nguyên nhân hình thành, vai trò và các hình thức của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước :

1.2.2 Nguyên nhân hình thành liên kết kinh tế quốc Nhà nước :

Liên kết kinh tế Nhà nước hình thành xuất phát từ vai trò khách quan của liên kết kinh tế cho phép mỗi quốc gia thực hiện đồng thời 2 mục tiêu : tham gia vào tiến trình toàn cầu hoá, vừa dựa vào các nước đồng minh trong liên kết để thực hiện bảo hộ có giới hạn nền kinh tế của mình trước sự bành trướng kinh tế từ các nước ở khác khu vực khác

Nhiều vấn đề kinh tế, tài chính, hoạt động đầu tư, thương mại mang tính khu vực hoặc toàn cầu đòi hỏi phải có sự đồng thuận giải quyết ở tầm trên chính phủ theo nhửng nguyên tắc thoả thuận chung thống nhất

Cùng với tiến trình toàn cầu hoá thì quyền lợi kinh tế của các nước gắn chặt, tác động lẫn nhau Cho nên, liên kết kinh tế ở tầm vĩ mô ra đời cho phép giải quyết các vấn đề hợp tác kinh tế, tranh chấp quốc tế trong khuôn khổ các Hiệp định song phương va đa phương mà các chính phủ đã cùng nhau xây dựng và ký kết

1.2.3 Vai trò của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước :

Thực chất của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước là việc thực hiện quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế của một số nước có cùng một xu hướng chính trị kinh

tế Lập ra những liên kết kinh tế quốc tế có những vai trò sau đây :

Giúp phát triển quan hệ thương mại quốc tế : vì thường các trong nội bộ liên kết kinh tế quốc tế sẽ cố gắng gạt bỏ cho nhau những trở ngại ngăn cản sự phát triển

Trang 13

của quá trình buôn bán quốc tế như : thuế quan, thủ tục xuất nhập khẩu và các biện pháp hạn chế mậu dịch khác

Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi : Vệ tài chính, thương mại, đầu tư,

du lịch các loại hình dịch vụ

Nhờ có sự phân công lao động trong các khối liên kết kinh tế quốc tế mà mỗi nước sử dụng hiệu quả hơn, kinh tế hơn các thê mạnh tuyệt đối và tương đối của mình

Việc lập ra liên kết kinh tế quốc tế có vai trò làm cho các thành tựu khoa học

kỹ thuật được sử dụng tối ưu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước theo hướng có lợi nhất và dẫn tới việc hình thành cơ cấu kinh tế mới có tính chất khu vực

Liên kết kinh tế khu vực giúp cho mỗi quốc gia tăng cường sức cạnh tranh của mình trên thị trường quốc tế, nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu của quá trình hội nhập toàn cầu và những bất lợi của quá trình đó để đẩy nhan quá trình phát triển kinh tế của quốc gia mình

Ngày nay, ích lợi của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước quá lớn khiến các nước khác nhau về trình độ phát triển, vệ xu hướng chính trị cũng tham gia cùng một tổ chức liên kết kinh tế quốc tế

Trong thời gian vừa qua, do Vòng đàm phán Doha của WTO lâm vào bế tắc nên nhiều thành viên WTO đã tập trung vào đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do khu vực hoặc song phương với nhau Điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới vị thế và va trò của WTO trong hệ thống thương mại đa biên Để đảm bảo hiệu quả của WTO, việc đàm phán và ký kết các RTA ( Hiệp định thương mại vùng ) và BTA ( Hiệp định thương mại song phương ) cần phải tiến hành theo hướng bổ sung hoặc hỗ trợ cho WTO, không phải thay thế WTO

1.2.4 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước :

Liên kết kinh tế quốc tế mà trước hết là khu vực đang trở thành mô hình chủ yếu của nền kinh tế thế giới Thông qua liên kết kinh tế mà mậu dịch tự do được

Trang 14

thúc đẩy nhiều hơn, tiến tới liên kết về nhiều mặt và xoá bỏ dần cách biệt giữa các quốc gia

Từ thấp đến cao nhất, thế giới đã trải qua các hình thức liên kết kinh tế quốc

tế sau:

1.2.4.1 Thoả thuận mậu dịch ưu đãi : (Preferential Trade Arrangement:

Đây là hình thức lỏng lẻo nhất, thấp nhất trong các hình thức liên kết, phổ biến trước chiến tranh thế giới lần thứ hai Hình thức này quy định các hàng rào mậu dịch đối với các nước thành viên là thấp hơn so với các nước không phải thành viên

Một thí dụ minh hoạ cho hình thức này là kế hoạch ưu đãi của khôi cộng đồng Anh thành lập năm 1932, bao gồm Anh quốc và các thành viên thuộc Đế quốc Anh trước đây.2

Tuy nhiên liên kết này hiện không còn phổ biến nên chỉ xem xét 5 liên kết kinh tế quốc tế dưới đây

1.2.4.2 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area):

Đây là hình thức liên kết kinh tế có tính thống nhất không cao, sự chặt chẽ và ràng buộc giữa các nước thành viên FTA còn lỏng lẻo, các nước trong liên kết cùng nhau thoả thuận :

Thuận lợi hoá hoạt động thương mại và đầu tư giữa các nước thành viên bằng cách thoả thuận cắt giảm thuế quan và các biện pháp phi thuế; thuận lợi hoá hoạt động đầu tư vào nhau

Giữa các nước xây dựng các chương trình hợp tác kinh tế và đầu tư vì sự phát triển chung của các nước thành viên

Thực hiện đơn giản hoá thủ tục hải quan và thị thực xuất nhập cảnh tạo điều kiện cho hàng hoá, dịch vụ, hoạt động đầu tư của các thành viên thâm nhập vào nhau

2 Hoàng Thị Chỉnh và cộng sự ( 2005 ), Giáo trình kinh tế quốc tế Nhà xuất bản Thống kê, Trường Đại Học

Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Mỗi nước tuỳ vào điều kiện phát triển kinh tế của quốc gia mình mà đưa ra các giải pháp về thuế quan, các biện pháp phi thuế riêng phù hợp với các nguyên tắc chung của khối

Mỗi nước thành viên vẫn duy trì quyền độc lập tự chủ của mình trong quan

hệ kinh tế đối ngoại với các nước khác ngoài khối

FTA là hình thức liên kết kinh tế phổ biến nhất Vì : Đây là hình thức cho

phép mỗi nước thực hiện tự do hoá thương mại với các nước trong liên kết, nhưng vẫn thức hiện được chính sách đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá các mối quan

hệ kinh tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, nhiều vấn đề thương mại quốc tế giải quyết hết sức khó khăn để đạt được sự nhất trí chung toàn cầu thông qua các Hiệp định WTO, thì việc tham gia vào các FTA cho phép mỗi nước tham gia nhanh hơn, có hiệu quả hơn vào hoạt động thương mại quốc tế của khu vực và liên khu vực

Hiện tượng một nước tham gia vào nhiều FTA cho phép vừa mở rộng nhanh thị trường thuận lợi, vừa tháo gỡ được những khó khăn mang tính đặc thù trên từng thị trường chủ lực, nhờ đó mà tăng tốc nhanh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế

1.2.4.3 Liên hiệp thuế quan ( Customs Union ):

Là hình thức liên kết có tính thống nhất tổ chức cao hơn so với hình thức FTA, nó mang toàn bộ những đặc điểm của FTA, nhưng giữa các nước còn có thoả thuận thêm những điều kiện hợp tác sau :

Các nước trong liên minh thoả thuận xây dựng chung về cơ chế Hải quan thống nhất áp dụng chung cho các nước thành viên

Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động thương mại với các nước ngoài liên kết

Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà mỗi nươc thành viên phải tuân thủ

1.2.4.4 Thị trường chung ( Common Market ):

Trang 16

Đây là hình thức phát triển cao hơn của liên kết kinh tế giữa các nước Các nước hội viên thuộc thị trường chung thoả thuận :

Xoá bỏ những trở ngại đến quá trình buôn bán lẫn nhau : như thuế quan, hạn ngạch giấy phép v.v

Xoá bỏ các trở ngại trong quá trình tự do di chuyển tư bản và sức lao động giữa các nước hội viên

Xây dựng cơ chế chung điều tiết thị trường của các nước hội viên

Tiến tới xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chung trong quan hệ với các nước ngoại khối

1.2.4.5 Liên hiệp kinh tế ( Economic Union ):

Là hình thức liên kết kinh tế quốc tế có tính tổ chức thống nhất cao hơn so với thị trường chung Nó mang toàn bộ đặc điểm của liên kết thị trường chung, nhưng

nó có thêm các đặc điểm khác như :

Các nước xây dựng chung nhau chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách phát triển kinh tế nội địa như chính sách phát triển kinh tế ngành, phát triển kinh tế vùng mà không bị chia cắt bởi biên giới lãnh thổ giữa các nước thành viên

Thực hiện sự phân công lao động sâu sắc giữa các nước thành viên

Cùng nhau thiết lập một bộ máy tổ chức điều hành sự phối hợp kinh tế giữa

các nước ( thay thế một phần chức năng quản lý kinh tế của Chính phủ từng nước ) 1.2.4.6 Liên minh về tiền tệ ( Monetary Union ):

- Đây là hình thức liên kết kinh tế cao nhất tiến tới thành lập một “ quốc gia kinh tế chung “ của nhiều nước với những đặc điểm :

- Xây dựng chính sách kinh tế chung

- Xây dựng chính sách đối ngoại, trong đó có chính sách ngoại thương chung

- Hình thành một đồng tiền chung thống nhất thay thế cho đồng tiền riêng của các nước thành viên

- Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất

Trang 17

- Xây dựng Ngân hàng chung thay thế cho Ngân hàng Trung ương của các nước

- Xây dựng quỹ tiền tệ chung

- Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước đồng minh và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế

- Tiến tới xây dựng hệ thống pháp luật chung điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh; hoạt động kinh tế - xã hội của các nước thành viên tham gia

- Xây dựng hệ thống quân đội, thực hiện phòng thủ các nước thành viên

- Xu hướng liên kết kinh tế quốc tế trong tương lai :

Từ những khái niệm cũng như vai trò và lợi ích của liên kết kinh tế quốc tế, trong tình hình kinh tế thế giới đang gặp rất nhiều khó khăn vì trải qua cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Âu thì bản thân từng nước không thể xoay sở được những hậu quả của cuộc khủng hoảng này Do vậy liên kết với nhau là biện pháp khả quan nhất hiện nay, việc liên kết trên tạo ra những thị trường mới cho các quốc gia tham gia Sự tụt giảm nguồn cầu hàng hoá ở châu Âu là vấn đề nan giải nhất của các quốc gia xuất khẩu và châu Âu là thị trường chính của họ Vậy nên, các liên kết kinh tế quốc tế sẽ giải quyết được vấn đề này Hàng hoá sẽ lưu thông dễ dàng hơn ở những thị trường mới

“Đặc biệt, trong bối cảnh khó khăn phát triển khiến thị trường các quốc gia đều thu hẹp do nguời tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, cũng như do sự gia tăng hàng rào bảo hộ kỹ thuật, thì năm 2013 sẽ tiếp tục ghi nhận nhiều nỗ lực thành lập các FTA ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương nhằm tăng cường quan hệ đối tác của một loạt nước, như thành lập Khu vực tự do thương mại xuyên Thái Bình Dương-TPP, sự mời gọi tham gia FTA 3 nước Nga-Belarut-kazacxtan; cũng như ý tưởng vận động thành lập FTA bao quát 16 nước khu vực châu Á-TBD; khởi động đàm phán FTA Việt Nam-Hàn Quốc, Việt Nam-EU triển khai các hoạt động và cam kết giữa các nước về duy trì các thị trường tự do và thị trường mở, thực hiện cam kết bãi bỏ các

Trang 18

biện pháp hạn chế hiện hành, chống các biện pháp bảo hộ mậu dịch mới nhằm hỗ trợ quá trình phục hồi kinh tế khu vực cũng như toàn cầu

Những năm tới sẽ chứng kiến sự gia tăng khá mạnh mẽ các hoạt động dịch chuyển các dòng vốn quốc tế cả trực tiếp và gián tiếp, các hoạt động M&A quốc tế Các quỹ đầu tư nước ngoài đang tích cực điều chỉnh định hướng đầu tư của mình theo hướng gia tăng nguồn vốn đổ vào các thị trường Đông - Nam Á

Đầu tư vào các nước đang phát triển thông qua hình thức M&A giữa các tập đoàn kinh tế sẽ tăng thêm và ngay trong từng quốc gia hình thức M&A cũng gia tăng, các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia (TNC) sẽ tăng thêm không chỉ về số lượng mà cả về quy mô

Các liên kết kinh tế song phương, khu vực và đa phương tiếp tục mở rộng, trở thành một trong những nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế và khu vực Các vấn đề phát triển được giải quyết trên phạm vi toàn cầu, song lợi ích quốc gia đều được các nước coi trọng và đặt lên hàng đầu…”3

1.3 Lược sử hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN :

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of Southeast Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã

hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á Tổ chức này được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 với các thành viên đầu tiên là Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, và Philippines, để biểu hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước trong cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống tình trạng bạo động và bất ổn tại những nước thành viên Sau Hội nghị Bali năm 1976, ASEAN xúc tiến chương trình cộng tác kinh tế, nhưng các nỗ lực đều đi đến bế tắc vào

3

Nguyễn Minh Phong ( 2013 ), Những xu hướng kinh tế thế giới năm 2013 nhìn từ năm 2012,

http://www.nhandan.com.vn/kinhte/hoi-nhap/item/347902-nh%E1%BB%AFng-xu- nh%C3%ACn-t%E1%BB%AB-n%C4%83m-2012.html , xem 26/11/2014

Trang 19

h%C6%B0%E1%BB%9Bng-kinh-t%E1%BA%BF-th%E1%BA%BF-gi%E1%BB%9Bi-n%C4%83m-2013-giữa thập niên 1980 Phải đợi đến năm 1991 khi Thái Lan đề phát thành lập khu vực thương mại tự do thì khối mậu dịch ASEAN mới hình thành Hàng năm, các nước thành viên đều luân phiên tổ chức các cuộc hội họp chính thức để tăng cường hợp tác Tính đến năm 1999, ASEAN gồm có 10 quốc gia thành viên (chỉ chừa Đông Timo chưa kết nạp)

ASEAN bao gồm một diện tích đất 4,46 triệu km², là 3% tổng diện tích đất của Trái Đất, và có một dân số khoảng 600 triệu người, 8,8% dân số thế giới Vùng biển của ASEAN là ba lần lớn hơn so với đất.4

Một số chỉ số khác :

Xét về GDP danh nghĩa, năm 2013 GDP của ASEAN đã tăng lên 2.400 tỷ USD

từ mức 2.300 tỷ USD của năm 2012 và GDP bình quân đầu người tăng từ 3.761 USD lên 3.837 USD

Năm 2013 thương mại hàng hóa quốc tế của ASEAN đã tăng lên 2.500 tỷ USD, trong đó xuất khẩu chiếm 1.300 tỷ USD và nhập khẩu là 1.200 tỷ USD Trao đổi thương mại giữa các nước thành viên ASEAN chiếm 24,2% tổng thương mại của khu vực

Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất, chiếm 12% xuất khẩu và 16% nhập khẩu của ASEAN Các đối tác thương mại lớn khác của khối là Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và Mỹ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ASEAN đã tăng từ 114 tỷ USD năm

2012 lên 122 tỷ USD năm 2013, trong đó đầu tư nội khối tiếp tục duy trì đà gia tăng

và chiếm 17% tổng giá trị FDI của ASEAN

Trang 20

Trong giai đoạn 2011-2013, ASEAN nhận được FDI nhiều nhất từ EU và Nhật Bản, chiếm gần 40% tổng vốn FDI của ASEAN Riêng trong năm 2013, FDI từ EU chiếm 22% tổng vốn FDI đổ vào ASEAN, tiếp theo là Nhật Bản (18,7%).5

1.3.1 Mục tiêu hoạt động ban đầu của ASEAN :

Mục tiêu hoạt động ban đầu của ASEAN nhằm giữ gìn sự ổn định và an ninh

khu vực, tức là tổ chức ASEAN lúc đầu được xem là khối mang màu sắc chính trị là chủ yếu, mặc dù Tuyên bố Băng-cốc 08/08/1967 nêu rõ mục tiêu hoạt động của ASEAN bao gồm 7 điểm :

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của hiến chương Liên hiệp quốc

Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kỹ thuật và hành chính Giúp đỡ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật, hành chính

Cộng tác có hiệu quả hơn, để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp và các ngành công nghiệp của nhau, mở rộng mậu dịch kể cả việc nghiên cứu các vấn đề buôn bán hàng hoá giữa các nước, cải thiện các phương tiện giao thông liên lạc và nâng cao mức sống nhân dân

Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á

5 http://www.vietnamplus.vn/indonesia-van-tiep-tuc-la-nen-kinh-te-lon-nhat-khoi-asean/279014.vnp , xem 26/11/2014

Trang 21

Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ và mục đích tương tự và tìm kiếm cách thức nhằm đạt được sự hợp tác chặt chẽ

hơn giữa các tổ chức này

1.3.2 Đặc điểm lớn :

Trong hơn 36 năm hoạt động đầu tiên của mình sự hợp tác về kinh tế giữa các nước ASEAN còn đạt ở mức độ thấp, hiệu quả mang lại chưa cao là do các nguyên nhân :

Sự hoạt động của ASEAN trong quá khứ được thực hiện như là một tổ chức chính trị

Liên kết ASEAN không phải liên kết giữa các quốc gia thuần nhất về chính trị

và kinh tế Mà ngược lại đây là liên minh của một nhóm các nước rất khác biệt nhau

về thể chế chính trị và kinh tế, tôn giáo, và trình độ phát triển kinh tế Hơn nữa giữa các nước hội viên vẫn còn những mâu thuẫn về tranh chấp lãnh thổ mà cho đến nay chưa giải quyết được

ASEAN là một tập hợp gồm các nước đang phát triển nhỏ và vừa, nền kinh tế của các nước ASEAN có tính chất cạnh tranh hơn là bổ sung cho nhau, nên trong thời kì đầu sự hợp tác kinh tế diễn ra rất mờ nhạt

Hầu hết các nước trong ASEAN đều rất coi trọng thị trường bên ngoài như

Mỹ, EU, Nhật, Hàn Quốc, Coi đây, là những thị trường chủ lực, giúp họ thực hiện chính sách “hướng ngoại” nên kim ngạch buôn bán giữa các nước ASEAN với nhau chỉ đạt 24,2% ( thời điểm năm 2013 ) tổng thương mại của khu vực, đây cũng

là biểu hiện trong quá khứ các nước ASEAN chưa thực sự coi trọng sự hợp tác phối hợp kinh tế và buôn bán giữa các nước trong khu vực Trong những năm trở lại đây vai trò của ASEANs ngày càng tăng cường trở thành thế lực kinh tế, chính trị mạnh không những ở châu Á mà còn trên thế giới, hầu hết các khối, các nước lớn trên thế giới : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Newzeanland, EU, Hoa Kỳ, Ấn Độ,

Trang 22

Nga, đều muốn có quan hệ mang tính pháp lý với các ASEANs thông qua các hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương

1.3.3 Các Hội nghị Thượng đỉnh của ASEAN từ 1967 – 2013 :

Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất được tổ chức tại Bali,

Indonesia, vào tháng 2/1976 Các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua Hiệp ước

Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á và Tuyên bố ASEAN Concord

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 2 diễn ra tại thủ đô Kuala Lumpur,

Malaysia, vào tháng 8/1977 Các nhà lãnh đạo ASEAN đã ký kết một thông cáo chung

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 3 được tổ chức tại thủ đô Manila,

Philippines, vào tháng 12/1987 Tại đây, giới lãnh đạo ASEAN đã phê duyệt Tuyên

bố Manila năm 1987 và bốn hiệp định kinh tế quan trọng nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế trong tổ chức

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 4 được triệu tập tại Singapore vào

tháng 1/1992, đã thông qua Tuyên bố Singapore và Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN Tại hội nghị này, các nhà lãnh đạo khối cũng nhất trí tổ chức Hội nghị thượng đỉnh ASEAN ba năm một lần

Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 5 được tổ chức tại thủ đô

Bangkok, Thái Lan, vào tháng 12/1995, các nhà lãnh đạo đã thông qua Tuyên bố Bangkok và ký kết một số văn kiện quan trọng nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế và chính trị, đồng thời nhất trí sẽ tổ chức các cuộc họp không chính thức thường niên

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 6 diễn ra tại thủ đô Hà Nội vào

tháng 12/1998 Các nhà lãnh đạo đã thông qua Tuyên bố Hà Nội, Kế hoạch hành động Hà Nội và một số “biện pháp táo bạo” nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, chính trị và an ninh

Trang 23

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 7 được tổ chức tại thủ đô Bandar

Seri Begawan, Brunei, vào tháng 11/ 2001 Các nhà lãnh đạo đã thông qua đánh giá giữa kỳ của Kế hoạch Hành động Hà Nội và xác định các ưu tiên mới trong đó có hội nhập ASEAN, thông tin và công nghệ truyền thông cùng với việc xây dựng năng lực con người Các nhà lãnh đạo cũng thông qua Tuyên bố ASEAN năm 2001

về Hành động chung chống khủng bố và Tuyên bố về HIV / AIDS

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8 được tổ chức tại Phnom Penh,

Campuchia, vào tháng 11/2002 Các nhà lãnh đạo đã thảo luận và đạt được sự đồng thuận về các vấn đề khu vực và quốc tế cùng quan tâm, bao gồm quá trình hội nhập ASEAN và cuộc chiến chống khủng bố Các nhà lãnh đạo đã ký kết Hiệp định Du lịch ASEAN

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 9 diễn ra tại Bali, Indonesia, vào

tháng 10/2003, nhấn mạnh sự tin cậy và hợp tác ngày càng tăng giữa các nước thành viên ASEAN cùng như các đối tác đối thoại của nhóm Tại hội nghị này, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua một văn kiện quan trọng - Tuyên bố ASEAN Concord II (còn được gọi là Hiệp ước Bali II) đạt mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN vào năm 2020

Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 10 được tổ chức ở Vientiane,

Lào vào tháng 11/2004, các nhà lãnh đạo thông qua Chương trình hành động Vientiane, một phương tiện để xây dựng cộng đồng ASEAN thông qua quá trình hội nhập toàn diện

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 11 diễn ra tại Kuala Lumpur,

Malaysia, vào tháng 10/2005, thông qua Tuyên bố Kuala Lumpur về việc thành lập của Hiến chương ASEAN

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 12 được tổ chức tại Cebu, Philippin với

chủ đề “Một cộng đồng cùng quan tâm và chia sẻ” ra Tuyên bố Cebu về việc đẩy nhanh tiến trình hình thành Cộng đồng ASEAN

Trang 24

Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 13 diễn ra ở Singapore vào

tháng 11/2007, các nhà lãnh đạo ASEAN thông qua Hiến chương ASEAN và Tuyên

bố về Kế hoạch Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 14 vào tháng 2/2009, các nhà lãnh

đạo ASEAN ký Tuyên bố Cha-am Hua Hin về Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015), đồng thời thông qua một số văn kiện quan trọng có tầm quan liên quan tới sự phát triển của ASEAN

Các nhà lãnh đạo ASEAN tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ

15 diễn ra vào tháng 10/2009 tại Thái Lan đã thông qua Tuyên bố Cha-am Hua Hin

về việc thành lập Ủy ban ASEAN liên chính phủ về nhân quyền (AICHR), Tuyên

bố Cha-am Hua Hin về Tăng cường Hợp tác trong giáo dục, xây dựng một cộng đồng ASEAN chăm sóc và chia sẻ, cùng Dự thảo Tuyên bố chung ASEAN về biến đổi khí hậu

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 16, được tổ chức tại Hà Nội, Việt

Nam vào tháng 4/2010, tập trung vào các biện pháp tăng cường đoàn kết và hợp tác trong nhóm và làm sâu sắc hơn quan hệ của ASEAN với các đối tác Các nhà lãnh đạo cam kết thực hiện có hiệu quả các thỏa thuận hợp tác của ASEAN trong 5 năm tiếp theo

Vào tháng 10/2010, các nhà lãnh đạo ASEAN tham dự Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 17 tại Việt Nam thông qua một số văn kiện quan trọng về

tăng cường kết nối trong khối, cải tiến phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ phụ nữ và trẻ em

Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 18 tổ chức vào tháng 5/2011 tại

Jakarta, Indonesia, các nhà lãnh đạo nhất trí thông qua ba tuyên bố chung về “Cộng đồng ASEAN trong một cộng đồng các quốc gia toàn cầu”, “Thành lập Viện Hòa bình và Hòa giải ASEAN” và "Tăng cường hợp tác chống lại buôn bán người ở Đông Nam Á"

Trang 25

Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 19 tại Bali, Indonesia, vào tháng

11/2011, các nhà lãnh đạo ASEAN thông qua Tuyên bố Bali về Cộng đồng ASEAN trong Cộng đồng các quốc gia toàn cầu, hay còn gọi là Hiệp ước Bali III, Hiệp định

về thành lập Trung tâm Điều phối ASEAN về nhân đạo hỗ trợ trong quản lý thiên tai và Tuyên bố về Thống nhất ASEAN trong Đa dạng văn hoá: Hướng tới tăng cường Cộng đồng ASEAN

Tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 20 được tổ chức tại Phnom Penh,

Campuchia, vào tháng 4/2012, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua bốn văn kiện, cụ thể bao gồm: "Chương trình nghị sự Phnom Penh về xây dựng Cộng đồng ASEAN", Tuyên bố Phnom Penh về "ASEAN: Một Cộng đồng, Một Vận mệnh", Tuyên bố của các nhà lãnh đạo ASEAN về một Khu vực ASEAN không ma túy vào năm 2015” và “Văn bản khái niệm về Phong trào ôn hòa toàn cầu”

Tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 21 được tổ chức tại Phnom Penh,

Campuchia vào tháng 11/2012, các nhà lãnh đạo thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền ASEAN, Tuyên bố ASEAN về việc thành lập trung tâm hành động bom mìn khu vực ASEAN và Kế hoạch hành động Bali III Các nhà lãnh đạo cũng cam kết thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015

Tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 22 được tổ chức tại Bandar Seri Begawan,

Brunei Darussalam vào tháng 4/2013, các nhà lãnh đạo đã nhất trí đẩy nhanh Lộ trình ASEAN và Kế hoạch chi tiết về thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), tăng cường các nỗ lực khu vực và tiểu khu vực để thực hiện mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN vào cuối năm 2015 Các nhà lãnh đạo ASEAN cũng nhất trí khởi động đàm phán về Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) vào tháng 5 ở Brunei

Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 23, tổ chức tại Bandar Seri Begawan, Brunei

Darussalam vào tháng 10/2013, tập trung thảo luận vào việc xây dựng cộng đồng ASEAN và tầm nhìn sau năm 2015 đối với khu vực Các nhà lãnh đạo ASEAN đã

Trang 26

thông qua một số văn kiện quan trọng, trong đó có Tuyên bố Bandar Seri Begawan

về tầm nhìn của cộng đồng ASEAN sau năm 2015.6

Từ những tóm tắt các lần Hội nghị Thượng đỉnh của ASEAN trên, ta có thể thấy việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) đang là vấn đề nổi bật tại Hội nghị những năm gần đây Việc cho ra đời cộng động này có thể sẽ làm thay đổi toàn

bộ cục diện của ASEAN Đưa ASEAN lên một tầm cao mới, hướng tới khu vực kinh tế mạnh mẽ hơn, tạo vị thế vững chắc cho ASEAN trên thế giới

Giới thiệu chung về Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) :

1.4

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập nhằm mục đích tạo dựng một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất cho các quốc gia thành viên ASEAN, thúc đẩy dòng chu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, lao động có tay nghề trong ASEAN Mục tiêu của AEC là thúc đẩy phát triển kinh tế một cách công bằng, thiết lập khu vực kinh tế có năng lực cạnh tranh cao mà với năng lực cạnh tranh này, ASEAN có thể hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu

Năm 2003, các nhà lãnh đạo ASEAN đã hoạch định tầm nhìn ASEAN 2020 bao gồm ba trụ cột chính là Cộng đồng An ninh – Chính trị ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) Năm 2007, một lần nữa các nhà lãnh đạo nhấn mạnh lại cam kết này, đồng thời quyết định đẩy nhanh quá trình thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015 Đặc biệt, các nhà lãnh đạo ASEAN đã đồng ý rút ngắn tiến trình hội nhập kinh tế khu vực bằng việc thông qua Kế hoạch hành động AEC và thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015

Một thị trường đơn nhất và một không gian sản xuất chung

Việc thực hiện hóa cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ biến ASEAN thành một thị trường

và cơ sở sản xuất thống nhất, theo đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của

6 Đinh Giang (2014 ), Nhìn lại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN 1967 – 2013, hoi-nghi-thuong-dinh-asean-tu-1967-2013-0191159.html , xem 26/11/2014

Trang 27

http://seatimes.com.vn/nhin-lai-ASEAN AEC sẽ hỗ trợ hội nhập kinh tế của các khu vực ưu tiên, đồng thời cho phép tự do chu chuyển nguồn nhân lực có trình độ cao/tài năng trong kinh doanh Một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất ASEAN bao gồm năm yếu tố cơ bản: chu chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ, lao động có tay nghề; chu chuyển tự do hơn nữa các dòng vốn và dòng đầu tư

Hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan sẽ từng bước bị xóa bỏ Các nhà đầu tư ASEAN sẽ được tự do đầu tư vào tất cả mọi lĩnh vực trong khu vực Các chuyên gia và lao động có tay nghề sẽ được luân chuyển tự do trong khu vực Những thủ tục hải quan và thương mại khi đã được tiêu chuẩn hóa hài hòa và đơn giản hơn sẽ góp phần làm giảm chi phí giao dịch

Một thị trường hàng hóa và dịch vụ thống nhất sẽ thúc đẩy phát triển mạng lưới sản xuất trong khu vực, nâng cao năng lực của ASEAN với vai trò là một trung tâm sản xuất toàn cầu đáp ứng yêu cầu đối với chuỗi cung ứng toàn cầu

Thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất mang lại lợi ích cho các ngành công nghiệp ưu tiên tham gia hội nhập như: nông nghiệp, hàng không (vận chuyển bằng đường hàng không), ô tô, e-ASEAN, điện tử, ngư nghiệp, chăm sóc sức khỏe, cao

su, dệt may và thời trang, du lịch, nghành công nghiệp gỗ và các dịch vụ logistics khác…

Một khu vực kinh tế mang tính cạnh tranh

Cộng đồng kinh tế ASEAN hướng tới mục tiêu tạo dựng một khu vực kinh tế

có năng lực cạnh tranh cao, thịnh vượng và ổn định, theo đó khu vực này sẽ ưu tiên

6 yếu tố chủ chốt là: chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống thuế khóa và thương mại điện tử

ASEAN cam kết thúc đẩy văn hóa cạnh tranh công bằng thông qua việc ban hành các chính sách và luật cạnh tranh, đảm bảo sân chơi bình đẳng trong ASEAN

và hiệu quả kinh tế khu vực ngày càng cao

Trang 28

Phát triển kinh tế công bằng

Mục đích của hiệp định khung AEC đối với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) là thúc đẩy năng lực cạnh tranh của khu vực này bằng cách lợi thế hóa phương pháp tiếp cận thông tin, tài chính, kỹ năng, phát triển nguồn nhân lực và công nghệ Những động lực này là để lấp đầy khoảng cách giữa các quốc gia thành viên ASEAN, thúc đầy hội nhập kinh tế của Cambodia, Lào, Myanmar và Việt Nam, cho phép các nước thành viên cùng hướng tới một mục tiêu chung và đảm bảo tất cả các quốc gia này đều có được lợi ích công bằng trong quá trình hội nhập kinh tế

Hội nhập kinh tế toàn cầu

Với thị trường tương tác lẫn nhau và các ngành công nghiệp hội nhập, có thể nói ASEAN hiện đang hoạt động trong một môi trường toàn toàn cầu hóa ngày càng cao Do đó, không chỉ dừng lại ở AEC mà ASEAN còn phải xem xét tất cả các quy định trên thế giới để hình thành chính sách cho chính mình, như chấp thuận các tiêu chuẩn và kinh nghiệm sản xuất, phân phối quốc tế tối ưu nhất Đây sẽ là động lực chính cho phép ASEAN có thể cạnh tranh thành công với thị trường toàn cầu, đạt được mục đích sản xuất, trở thành nơi cung ứng quan trọng cho thị trường quốc tế, đồng thời đảm bảo thị trường ASEAN có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài

Các quốc gia thành viên ASEAN cũng nhất trí tham gia nhiều hơn nữa vào mạng lưới cung ứng toàn cầu bằng việc nâng cao năng suất và hiệu quả công nghiệp AEC sẽ trở thành tâm điểm của ASEAN với vai trò chủ động tham gia cùng các đối tác FTA ASEAN và đối tác kinh tế bên ngoài trong việc đổi mới kiến trúc khu vực.7

Tóm tắt chương 1 : Qua chương này chúng ta đã có những khái niệm cơ bản nhất về liên kết kinh tế quốc tế, trong đó ở tầm vĩ mô chính là sự liên kết giữa các quốc gia với nhau nhằm mục đích phát triển chung Từ đó, thấy được xu thế này là cần thiết trong tương lai Việt Nam đã tham gia Hiệp hội các quốc gia ASEAN cũng nhằm mục đích bắt kịp xu thế này Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) – 2015 hình thành dựa trên sự kế thừa của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN để từ đó phát triển lên một hình thức liên kết cao hơn, chặt chẽ hơn Chương này chỉ dừng lại việc giới

7 http://www.trungtamwto.vn/aec/gioi-thieu-ve-cong-dong-kinh-te-asean-aec , xem 26/11/2014

Trang 29

thiệu cô đọng nhất về Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ) bao gồm những mục tiêu

cơ bản : (i) xây dựng một thị trường đơn nhất và một không gian sản xuất chung, (ii) một khu vực kinh tế mang tính cạnh tranh, (iii) phát triển kinh tế công bằng,(iv) hội nhập kinh tế toàn cầu Chương tiếp theo sẽ chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn, cụ thể hơn về cộng đồng này

Trang 30

CHƯƠNG 2 :CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ( AEC )

Để đưa hiệp hội các nước Đông Nam Á thành cộng đồng ASEANS vào năm

2015, các nước thực hiện thông qua ba trụ cột quan trọng : Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); Cộng đồng An ninh ASEAN và Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN

2.1 Bản chất Cộng đồng kinh tế ASEAN :

Dựa trên những cơ sở lý luận ở chương trước cũng như cũng như khái quát về AEC ta có thể thấy được AEC nền tảng là từ khu vực mậu dịch tự do rồi phát triển thành liên minh thuế quan, tuy nhiên ở AEC cho phép di chuyển vốn tự do, di chuyển lao động nhưng chỉ lao động có kỹ năng và đặt ra những yêu cầu về xây dựng thị trường chung Vì thế khó có thể xác định rõ ràng AEC thuộc liên kết kinh

tế quốc tế cụ thể nào Sau đây là ý kiến phân tích của chuyên gia :

“Bản chất của Cộng đồng Kinh tế ASEAN bao gồm 4 trụ cột: thứ nhất, là một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất; thứ hai, là một khu vực kinh tế cạnh tranh (có khả năng cạnh tranh cao); thứ ba, là một khu vực có sự phát triển đồng đều trong khu vực; thứ tư, ACE là một khu vực mở, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu

Nó là một, không phải là bốn phần tách bạch nhau mà là cùng về một thực thể với 4 góc nhìn như vậy

Đối với trụ cột 1, AEC là một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, trong

đó người ta đặt ra mục tiêu là tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn thì tự do di chuyển hơn và tự do di chuyển lao động có kỹ năng

Trong khi đó, bản chất của NAFTA là sự tự do di chuyển của hàng hóa và dịch vụ trong một khu vực thương mại tự do, gồm 3 thành viên Canada, Mỹ và Mehico Mô hình này đạt cấp độ II trong lý thuyết về hội nhập khu vực

Nòng cốt của EAEC là liên minh thuế quan, vốn được hình thành từ liên minh thuế quan trong Cộng đồng các quốc gia độc lập, ký kết năm 2000 với sự tham gia

Trang 31

của Belarus, Nga và Kazakhstan Các nước tham gia hướng tới một cấp độ hội nhập cao hơn thị trường chung và sau đó là liên minh kinh tế Theo đó, NAFTA chỉ là khu vực mậu dịch tự do, thấp hơn xét về cấp độ hội nhập so với EAEC

Liên minh châu Âu – EU đạt được mức độ cao nhất trong lý thuyết về mức độ hội nhập EU là liên minh kinh tế với rất nhiều cái chung, như đồng tiền chung, ngân hàng Trung ương châu Âu, các điều tiết vĩ mô cho toàn khu vực Thậm chí trong một số lĩnh vực như chính trị, EU cũng đạt sự thống nhất Các nước trong khối EU chỉ độc lập duy nhất về ngân sách Đây cũng chính là rắc rối mà EU hiện giờ đang vấp phải.” – Theo PGS TS Nguyễn Hồng Sơn.8

Chúng ta không thể gượng ép loại hình liên kết kinh tế quốc tế nhất định nào cho AEC, nhưng bước đầu ta có thể xem nó như là liên minh thuế quan với một số điều khoản ở mức cao hơn

2.2 Mục đích thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC ):

Theo dự định của các nhà lãnh đạo ASEAN, AEC sẽ được thành lập vào năm 2015 Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II nhấn mạnh: Cộng đồng Kinh tế ASEAN

là việc thực hiện mục tiêu cuối cùng của hội nhập kinh tế trong "Tầm nhìn ASEAN 2020", nhằm hình thành một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và

có khả năng cạnh tranh cao, trong đó hàng hóa, dịch vụ, đầu tư sẽ được chu chuyển

tự do, và vốn được lưu chuyển tự do hơn, kinh tế phát triển đồng đều, đói nghèo và chênh lêch kinh tế-xã hội được giảm bớt vào năm 2020 Kế hoạch trung hạn 6 năm lần thứ hai của ASEAN (2004-2010)- Chương trình Hành động Vientian- đã xác định rõ hơn mục đích của AEC là: tăng cường năng lực cạnh tranh thông qua hội nhập nhanh hơn, nhằm thúc đẩy tăng trưởngvà phát triển kinh tế của ASEAN.9

Trang 32

2.3 Các biện pháp thực hiện :

2.3.1 Xây dựng thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất:

Việc xây dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất này dựa trên năm yếu tố cốt lõi: (i) tự do di chuyển hàng hoá, (ii) tự do về dịch vụ, (iii) tự do di chuyển dòng đầu tư, (iv) tự do di chuyển vốn, (v) tự do di chuyển lao động có tay nghề Ngoài ra, việc xây dựng này còn dựa trên hai thành tố quan trọng là sự ưu tiên hợp nhất các lĩnh vực, và lương thực, nông nghiệp và lâm nghiêp

Tự do di chuyển hàng hoá :

2.3.1.1 Dỡ bỏ hàng rào thuế quan:

Vào tháng 1 năm 2010, các quốc gia Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan (ASEAN-6) đã xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99.65% trong tổng số các dòng thuế trong đó mức thuế 0% áp dụng cho 24.15% tổng số hàng hóa

từ các ngành ưu tiên hội nhập (PIS) như nông nghiệp, hàng không (vận chuyển bằng đường hàng không), ô tô, e-ASEAN, điện tử, ngư nghiệp,chăm sóc sức khỏe, cao

su, dệt may và thời trang, du lịch, nghành công nghiệp gỗ, 14.92% các sản phẩm từ thép và inox, 8.93% các sản phẩm cơ khí và máy móc, 8% các sản phẩm liên quan đến hóa chất Tương tự như vậy, Cambodia, Lào, Myanmar và Việt Nam cũng cắt giảm thuế nhập khẩu xuống còn 0-5% đối với 98.86% dòng thuế cho các loại hàng hóa nói trên, ngoài ra các loại hàng hóa có xuất xứ từ ASEAN như thực phẩm chế biến, đồ đạc nội thất, nhựa, giấy, xi măng, gốm sứ, thủy tinh, nhôm xuất khẩu sang Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore and Thailand cũng được hưởng mức thuế suất 0%

2.3.1.2 Thúc đẩy minh bạch hoá thương mại:

ASEAN dự định thảnh lập trung tâm dữ liệu thương mại ASEAN (ATR) vào năm 2015, đây sẽ là trung tâm điều tiết cấp quốc gia và khu vực ATR sẽ cung cấp thông tin liên quan đến biểu thuế quan, hàng rào thuế quan ưu đãi theo hiệp định thươn mại hàng hoá ASEAN ( ATIGA ), quy tắc xuất xứ ( ROO ), các biện pháp phi thuế quan ( NTMs ), thương mại trong nước, nguyên tắc và luật hải quan, tài

Trang 33

liệu cần thiết, danh sách thương nhân được chỉ định của các quốc gia thành viên ASEAN

Ngay khi được thành lập và hoạt động với đầy đủ chức năng, ATR sẽ đươc đưa lên internet để phục vụ cho các nhà xuất khẩu, nhập khẩu, thương nhân, cơ quan nhà nước, cho những người tìm kiếm thông tin và công chúng

2.3.1.3 Cải cách về quy tắc xuất xứ:

Bộ quy tắc xuất xứ này (ROO) sẽ liên tục được điều chỉnh nhằm phản ánh đúng những thay đổi trong quá trình sản xuất trên thế giới, cũng là để bộ quy tắc này trở nên dễ sử dụng hơn, phản ánh đầy đủ những gì diễn ra trong khu vực thương mại tự do thương mại ASEAN Bộ ROO được điều chỉnh, cập nhật giới thiệu về các tiêu chuẩn xuất xứ nhằm đưa ra nhiều sự lựa chon hơn cho các đối tượng kinh tế khác nhau khi quy định xuất xứ ASEAN cho hàng hoá giao dịch trong khu vực Bộ ROO này là một phần của bộ quy cách phẩm chất hàng hoá (PSR), điều này mang lại lựa chọn về cách áp dụng quy tắc xuất xứ dựa vào tỷ lệ nội địa hoá ( RVC ), quy tắc xuất xứ chuyển đổi mã HS ( CTC ), hoạt động sản xuất và chế biến cụ thể hoặc kết hợp của bất kỳ quy tắc nào nói trên

Các nước thành viên ASEAN cũng đang xem xét thành lập cơ chế tự cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Cơ chế này cho phép những người thực sự tham gia vào các hoạt động kinh tế khi đã áp dụng đầy đủ các yêu cầu cần thiết, thì được phép tự cấp chứng chỉ xuất xứ hàng hoá cho mình thay vì phải xuất trình một chứng nhận xuất xứ do nhà nước cấp

Việt Nam đã thí điểm dự án này lần thứ nhất với sự tham gia của các nước Brunei, Malaysia, Singapore và Thái Lan vào năm 2012 Dự án thí điểm lần hai được tiến hành đầu năm 2014 với sự tham gia của Lào, Indonesia và Philippines

2.3.1.4 Hiện đại hoá hệ thống hải quan trong ASEAN :

Trang 34

Kế hoạch chiến lược Phát triển hệ thống Hải Quan nhằm : (a) hợp nhất hệ thống hải quan; (b) hiện đại hoá việc xác định thuế xuất nhập khẩu; trị giá hải quan, nguồn gốc hàng hoá và thiết lập hải quan điện tử khối ASEAN; (c) đẩy nhanh tiến

độ thông quan hàng hoá; (d) đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực; (e) phát triển mối quan hệ với các tổ chức quốc tế; (f) thu hẹp khoảng cách giữa hải quan các nước; và (g) áp dụng cơ chế quản lý rủi ro và kiểm toán (PCA)

2.3.1.5 Cơ chế một cửa ASEAN ( ASW ):

Cơ chế một cửa ASEAN là một môi trường trong đó Cơ chế một cửa hoạt động và liên kết với nhau Cơ chế một cửa quốc gia là một hệ thống cho phép xuất trình dữ liệu và thông tin một lần; xử lý thông tin và dữ liệu một lần và đồng thời;

và ra quyết định một lần cho việc giải phóng và thông quan hàng hoá Việc ra quyết định một lần được hiểu rằng cơ quan hải quan là một cơ quan ra quyết định duy nhất đối với việc giải phóng hàng hoá trên cơ sở quyết định của các bộ ngành chức năng được kịp thời gửi tới hải quan

Như vậy, cơ chế một cửa ASEAN sẽ là một môi trường kết nối bảo mật Nhưng thay vì kết nối thương nhân, cộng đồng vận tải với các cơ quan chính phủ như cơ chế một cửa tại từng quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN sẽ kết nối tất cả các

hệ thống cơ chế một cửa của các nước thành viên Theo đó, thông tin về thương nhân, đơn vị vận tải, hàng hóa, tình trạng quản lý của các cơ quan chính phủ sẽ dễ dàng được chia sẻ, tham khảo, đối chiếu tại tất cả các nước thành viên.10

10Trích trong bài: Kỳ 2: Cơ chế một cửa ASEAN – Cánh cửa hướng tới cộng đồng kinh tế ASEAN,

http://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/ViewDetails.aspx?List=d46d405b-6620-4748-aee7-07b0233fdae6&ID=18986&Web=c00daeed-988b-468d-b27c-717ca31ae3ff, xem01/12/2014.

Trang 35

Nguồn : Hải quan Việt Nam

2.3.1.6 Hoà hợp các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật:

Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRAs) là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên

cùng thừa nhận hoặc chấp nhận các nhân tố đánh giá tiêu chuẩn hàng hóa Thỏa

thuận này góp phần làm giảm yêu cầu một sản phẩm phải trải qua nhiều quá trình

kiểm tra khác nhau để có thể bán ra ngoài thị trường hoặc sử dụng tại các quốc gia

ASEAN khác nhau MRAs cũng góp phần làm giảm chi phí kiểm tra báo cáo, đồng

thời nâng cao độ tin cậy của các sản phẩm gia nhập thị trường Người tiêu dùng

cũng được đảm bảo hơn với chất lượng hàng hóa, các loại hàng hóa này đã được

kiểm chứng theo đúng những quy định của MRAs

Tuân thủ các tiêu chuẩn và thực tiễn quốc tế: Phương pháp chuẩn bị, điều

chỉnh hoặc ứng dụng các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật cũng như mức độ phù hợp

đều căn cứ vào tiêu chuẩn và thực tiễn quốc tế, bao gồm việc tuân thủ tối đa các tiêu

chuẩn và thực tiễn quốc tế cùng với các nghĩa vụ được nêu trong hiệp định rào cản

kỹ thuật thương mại (TBT) trừ trường hợp có lý do khác

Tự do di chuyển thương mại dịch vụ:

2.3.1.7 Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ ( AFAS ):

Trang 36

Đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ ngay tại các quốc gia thành viên ASEAN để nâng cao tính hiệu quả và khả năng cạnh tranh ngành dịch vụ ASEAN,

đa dạng hoá năng lực sản xuất, nguồn cung và phân phối dịch vụ

Xoa bỏ rào cản thương mại trong lĩnh vực dịch vụ

Tự do hoá thương mại dịch vụ bằng việc tự do hoá sâu rộng hơn, không chỉ dừng lại

ở những dịch vụ được đề cập tới trong hiệp định thương mại chung về dịch vụ của

tổ chức thương mại thế giới

Thực hiện hính sách thoả thuận lẫn nhau ( MRA) trong ngành dịch vụ bao gồm 8 ngành : kiểm toán, kiến trúc, kỹ sư, nha sỹ, bác sỹ, y tá, du lịch, điều tra viên

Tự do di chuyển thương mại dịch vụ:

2.3.1.8 Hiệp định đầu tư toàn diện (ACIA):

Một lần nữa nhắc lại những điều khoản của hai hiệp định trước đó là hiệp định đảm bảo đầu tư IGA và hiệp định khung về hoạt động đầu tư AIA Tuy nhiên hiệp định ACIA sẽ bảo vệ hơn nữa cho các hoạt động đầu tư và nâng cao sự tự tin của các nhà đầu tư trong khu vực Hiệp định này cũng bao gồm các điều khoản mới về giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan tới nhà đầu tư trong nước, chuyển giao và đãi ngộ đầu tư ACIA cũng đề cập tới một danh sách các hạn chế đầu tư và các tiêu cực trong đầu tư, đồng thời cũng gia tăng tính tự do trong khoảng thời gian định trước theo đúng các pha trong AEC Ngoài ra, ACIA còn bao gồm các điều khoản mới về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại ( TRIMs), hoạt động quản lý

và bộ phận lãnh đạo

Trang 37

- Hội nhập và ổn định tài chính khu vực Đông Á

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát kinh tế khu vực

Tự do di chuyển lao động có kỹ năng:

- Nới lỏng việc cấp visa cho các lao động di có tay nghề di chuyển trong nội khối

- Tăng cường mối sự hợp tác của các nước thành viên trong Mạng lưới các Trường đại học Đông Nam Á ( AUN )

- Phát triển những quy chuẩn chung về đào tạo và bằng cấp

- Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin việc làm cho các nước trong nội khối

2.3.1.10 Hợp tác ASEAN trong Ngành lương thực, nông nghiệp và lâm nghiệp ( FAF ):

Hài hoà các tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo tính an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn chứng nhận thương mại

Phát triển kế hoạch “ Sản xuất nông nghiệp tốt “ ( GAP), tiêu chuẩn hoá sản xuất, xử lý hàng nông sản trong và sau thu hoạch

Đưa ra giới hạn dư lượng thuốc trừ sâu, công nhận tiêu chuẩn cho các sản phẩm chăn nuôi gia súc và tiêu chuẩn cho các doanh nghiệp, hướng dẫn thực hành quản lý hiệu quả trong ngư nghiệp, lập hệ thống quy tắc đạo đức, quy định trách nhiệm trong ngư nghiệp

Thông qua bản báo cáo tình hình an ninh lương thực ASEAN, khuôn khổ An ninh lương thực tổng hợp ASEAN ( AIFS) và Kế hoạc Chiến lược hành động An

Trang 38

ninh lương thực ASEAN (SAP – FS) đã được thông qua để đảm bảo anh ninh lương thực dài hạn và cải thiện đời sống của nông dân trong khu vực ASEAN

- Thoả thuận khung đa ngành về biến đổi khí hậu trong ASEAN ( AFCC)

- Thúc đẩy Quản lý Rừng bền vững ( SFM )

- Thực thi Luật Lâm nghiệp và Quản trị ( FLEG )

2.3.2 Xây dựng khu vực kinh tế cạnh tranh:

2.3.2.2 Chính sách bảo vệ người tiêu dùng:

Thành lập Uỷ ban điều phối ASEAN về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ( ACCP ) Phương án tiếp cận chiến lược bảo vệ lợi ích người tiêu dùng đã được ACCP thông qua, cụ thể như sau:

Phát triển cơ chế trong đổi thông tin và thông báo mới

Phát triển cơ chế bồi thường người tiêu dùng trong khu vực trước năm 2015

Phát triển lộ trình chiến lược nâng cao nhận thức người tiêu dùng

2.3.2.3 Quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ ( IRR ):

Nhóm công tác ASEAN về hợp tác sở hữu trí tuệ ( AWGIPC ) đã thông qua kế hoạch hành động ASEAN về IRR giai đoạn 2011 – 2015, cụ thể :

Thành lập hệ thống hồ sơ thiết kế ASEAN

Các nước cùng công nhận các hiệp ước quốc tế chung như nghị định thư Madrid

Trang 39

Thúc đẩy trao đổi thông tin giữa các cơ quan điều hành bảo vệ IRRs và hợp tác khu vực đối với IRRs gần đây, như tri thức truyền thông ( TK ), tài nguyên di truyền (

GR ) và văn hoá dân gian ( TCE )

2.3.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng trong ASEAN:

Theo kế hoạch chiến lược giao thông vận tải giai đoạn 2011 – 2015, các nước thành viên sẽ tiếp tục thực hiện các chương trình trong bản kế :

Vận tải hàng không : tạo ra một thị trường hàng không thống nhất ASEAN ( ASAM ), thúc đẩy ngành hàng không thân thiện môi trường, thúc đẩy hợp tác tạo ra

Thuận lợi hoá vận tải : thiết lập hệ thống giao thông vận tải đa phương thức,

có khả năng cạnh tranh toàn cầu hiệu quả và hội nhập, thúc đẩy kết nối trong khu vực cũng như kết nối toàn cầu, theo đuổi logistic xanh, bảo vệ môi trường thế giới

Để thúc đẩy dòng chu chuyển hàng hoá liền mạch trong khu vực, các nước thành viên ASEAN đã cam kết thực hiện hiệp ước thuận lợi hoá vận tải như sau :

- Hiệp định khung ASEAN tạo thuận lợi cho hàng hoá quá cảnh (AFAFGIT)

- Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức (AFMT)

- Hiệp định khung ASEAN tạo thuận lợi cho vận tải liên quốc gia (AFAFIST) Ban điều phối Vận tải Quá cảnh ASEAN ( TTCB ) là cơ quan chính chịu trách nhiệm điều phối và thực hiện tổng thể các hiệp đinh

2.3.2.5 Cộng nghệ thông tin và viễn thông ( ICT ):

Ngày đăng: 20/11/2016, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.1:GDP THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG TÍNH TRÊN TRIỆU USD, 2005 – - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.1 GDP THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG TÍNH TRÊN TRIỆU USD, 2005 – (Trang 42)
Bảng 2.2 cho ta thấy GDP bình quân đầu người năm 2013 ở các quốc gia còn - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Bảng 2.2 cho ta thấy GDP bình quân đầu người năm 2013 ở các quốc gia còn (Trang 43)
BẢNG 2.3 :CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TÍNH THEO PHẦN TRĂM  GDP, 2005  -  2012 - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.3 CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TÍNH THEO PHẦN TRĂM GDP, 2005 - 2012 (Trang 44)
BẢNG 2.4:CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TÍNH THEO TRIỆU USD, - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.4 CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TÍNH THEO TRIỆU USD, (Trang 44)
BẢNG 2.5: CÁN CÂN TRAO ĐỔI DỊCH VỤ CỦA CÁC NƯỚC THÀNH  VIÊN ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 – 2012 - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.5 CÁN CÂN TRAO ĐỔI DỊCH VỤ CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 – 2012 (Trang 45)
BẢNG 2.7 TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC QUỐC GIA  ĐỐI VỚI NGOẠI KHỐI ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 - 2013 - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.7 TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC QUỐC GIA ĐỐI VỚI NGOẠI KHỐI ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 - 2013 (Trang 46)
BẢNG 2.6: TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC QUỐC  GIA ĐỐI VỚI NỘI KHỐI ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 - 2013 - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.6 TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC QUỐC GIA ĐỐI VỚI NỘI KHỐI ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 - 2013 (Trang 46)
BẢNG 2.8: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TRONG NỘI KHỐI ASEAN THEO  TỪNG QUỐC GIA, 2005 – 2013 - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.8 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TRONG NỘI KHỐI ASEAN THEO TỪNG QUỐC GIA, 2005 – 2013 (Trang 48)
BẢNG 2.9: KIM NGẠCH NHẬP KHẨU TRONG NỘI KHỐI ASEAN THEO  TỪNG QUỐC GIA, 2005 – 2013 - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.9 KIM NGẠCH NHẬP KHẨU TRONG NỘI KHỐI ASEAN THEO TỪNG QUỐC GIA, 2005 – 2013 (Trang 49)
BẢNG 2.10 :CÁN CÂN THƯƠNG MẠI ( TRIỆU USD) THEO TỪNG QUỐC  GIA TRONG ASEAN, 2005 – 2012 - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.10 CÁN CÂN THƯƠNG MẠI ( TRIỆU USD) THEO TỪNG QUỐC GIA TRONG ASEAN, 2005 – 2012 (Trang 50)
BẢNG 2.12 : 10 QUỐC GIA ĐẦU TƯ NHIỀU NHẤT VÀO VIỆT NAM - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.12 10 QUỐC GIA ĐẦU TƯ NHIỀU NHẤT VÀO VIỆT NAM (Trang 53)
BẢNG 2.13 :DÒNG FDI CỦA CÁC NƯỚC ASEAN ĐẦU TƯ VÀO CÁC - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.13 DÒNG FDI CỦA CÁC NƯỚC ASEAN ĐẦU TƯ VÀO CÁC (Trang 54)
BẢNG 2.14 : ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM VÀO CÁC NƯỚC ASEAN - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.14 ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM VÀO CÁC NƯỚC ASEAN (Trang 54)
BẢNG 2.17 : THỨ HẠNG CHỈ SƠ HDI CỦA CÁC QUỐC GIA ASEAN NĂM - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
BẢNG 2.17 THỨ HẠNG CHỈ SƠ HDI CỦA CÁC QUỐC GIA ASEAN NĂM (Trang 59)
Bảng 3.2 cho ta thấy tỷ lệ lao động trong ngành nông lâm nghiệp và thuỷ sản  còn  khá  cao  47,1% - CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Bảng 3.2 cho ta thấy tỷ lệ lao động trong ngành nông lâm nghiệp và thuỷ sản còn khá cao 47,1% (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w