Trong những năm qua, khung pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn đã được xây dựng và ngày càng hoàn thiện, cụ thể là Luật bảo vệ môi trường năm 2005 và các Nghị định quy đ
Trang 1Luận văn này được hoàn thành tại khoa Quản lý môi trường, Viện Khoa học
và Công nghệ môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đức Quảng
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Đức Quảng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn Giáo
sư đã định hướng, chỉ bảo, góp ý cho tôi với tấm lòng chân thành quý báu và nghiêm túc của một người làm khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau đại học, thầy cô giáo, cán bộ nhân viên trong Viện Khoa học và Công nghệ môi trường – trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã quan tâm và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thí nghiệm, nghiên cứu và học tập
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 7 năm 2014
Học viên
Lê Đức Mạnh
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, được phép của chủ nhiệm đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Xử lý chất thải điện tử gia dụng”
do thầy PGS.TS Huỳnh Trung Hải làm chủ nhiệm và thầy TS Nguyễn Đức Quảng
là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện “Nghiên cứu quy trình tháo dỡ và tiền
phân loại vật liệu của tủ lạnh thải và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tháo dỡ và tiền phân loại cho loại chất thải này” Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
TÁC GIẢ
Lê Đức Mạnh
Trang 3MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT 8
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TỦ LẠNH THẢI 2
1.1 Hiện trạng phát sinh tủ lạnh thải 2
1.1.1 Hiện trạng phát sinh tủ lạnh thải trên thế giới 3
1.1.2 Hiện trạng phát sinh tủ lạnh thải ở Việt Nam 7
1.2 Hiện trạng thu gom, xử lý và tái chế tủ lạnh thải trên thế giới 10
1.3 Hiện trạng thu gom, xử lý và tái chế tủ lạnh thải ở Việt Nam 12
1.4.Cấu tạo, thành phần và phương pháp tiền xử lý tủ lạnh thải 14
1.4.1 Cấu tạo tủ lạnh gia dụng 14
1.4.2 Các thành phần chính của tủ lạnh 15
1.4.3 Thành phần vật liệu của tủ lạnh thải 17
1.4.4 Các phương pháp tiền xử lý tủ lạnh thải 19
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Chuẩn bị dụng cụ phục vụ cho quá trình tháo dỡ 23
2.3 Quy trình thực nghiệm 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong tủ lạnh thải 27
3.2 Đánh giá khả năng thu hồi vật liệu sau quy trình phân loại tiền xử lý 45
3.2.1 Đánh giá khả năng thu hồi vật liệu của tủ lạnh thải 45
3.2.2 Đánh giá lợi ích giá trị kinh tế qua thu hồi vật liệu từ tủ lạnh thải 49
3.3 Đề xuất quy trình tháo dỡ, phân loại tủ lạnh thải 38
3.4 Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tháo dỡ tủ lạnh thải 40
Trang 43.4.3.Thu hồi chất tải lạnh 41
3.4.4.Tháo máy nén khí (log), thu hồi dầu thải của máy nén khí 42
3.4.5.Tháo bộ điều khiển 43
3.4.6.Tách dàn nóng và dàn lạnh 45
3.4.7.Tách vỏ, vật liệu cách nhiệt và lớp nhựa bên trong 46
3.5 Một số chú ý 47
3.6 Phương pháp xử lý một số sự cố thường gặp 47
3.7 Mô hình bàn làm việc đề xuất 48
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 5Bảng 1.1 Lượng chất thải điện tử phát sinh ở một số quốc gia 5
ảng 1.2 ự báo lượng chất thải điện tử phát sinh của một số nh m đ điện tử gia dụng điển hình 9
Bảng 1.3 Lượng thiết bị điện, điện tử tính trên 100 hộ gia đình ở Việt Nam 10
Bảng 1.4 Một số công đoạn quá trình tiền xử lý 21
Bảng 3.1 Các loại tủ lạnh 27
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khả năng thu h ivật liệu của các loại tủ lạnh 47
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp khả năng thu h i CTNH trong tủ lạnh 48
Bảng 3.4 Giá trị kinh tế của vật liệu thu được sau quy trình phân loại tiền xử lý tủ lạnh thải 50
Bảng 3.5 Danh sách các hạng mục của mô hình làm việc đề xuất 48
Trang 6Hình 1.2 Sự gia tăng chất thải điện tử trên toàn cầu 6
Hình 1.3 ự báo số lượng chất thải của 4 nh m đ điện tử gia dụng điển hình ở Việt Nam 7
Hình 1.4 ự báo khối lượng chất thải của 4 nh m đ điện tử gia dụng điển hình ở Việt Nam 8
Hình 1.5 Dự báo lượng tủ lạnh giai đoạn 1985-2020 8
Hình 1.6 Hệ thống thu gom 11
Hình 1.7 Đường đi của tủ lạnh thải 12
Hình 1.8 Sơ đ dòng tủ lạnh thải ở Việt Nam 13
Hình 1.9 Cấu tạo tủ lạnh 14
Hinh 1.10 Cấu tạo máy nén (log) 15
Hình 1.11 Cấu tạo một số loại dàn ngưng của tủ lạnh 16
Hình 1.12 Các loại giàn bay hơi 17
Hình 1.13 Thành phần vật liệu trongtủ lạnh thải 18
Hình 1.14 Quy trình xử lý tủ lạnh thải 19
Hình 1.15.Hệ thống cắt và nghiền tủ lạnh thải 20
Hình 2.1 Quy trình thực nghiệm tháo tủ lạnh 25
Hình 3.1 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TL Mitsubishi 29
Hình 3.2 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TL LG Expres cool 30
Hình 3.3 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TLDaiwoo Model VR-15K 32
Hình 3.4 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TLToshiba Model GR-K15EA 34
Hình 3.5 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TLLG Model No: Gr182SVF 36
Hình 3.6 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TL Hitachi R143MD 38
Hình 3.7 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TLEleetrolux Model ER 7910B 39
Hình 3.8 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TLDaewoo 109SH 40
Hình 3.9 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TL Samsung 42
Hình 3.10 Khối lượng và hàm lượng các thành phần trong TLToshiba RG-21VDAG 44
Trang 7Hình 3.12 Khối lượng vật liệu có thể thu h i trong các loại tủ lạnh nghiên cứu 48
Hình 3.13 Quy trinh tháo dỡ tủ lạnh 39
Hình 3.14 Quy trinh thu h i chất tải lạnh 40
Hình 3.15.Kiểm tra thông tin tủ lạnh 41
Hình 3.16 Thu h i chất tải lạnh 42
Hình 3.17 Cách thức tháo máy nén khí (log) của tủ lạnh 43
Hình 3.18 Cách thức tháo dỡ máy nén khí (log) 43
Hình 3.19 Tháo rời bộ điều khiển và tụ ra khỏi tủ lạnh 44
Hình 3.20 Tháo đèn rã đông khỏi tủ lạnh 44
Hình 3.21 Tháo dàn lạnh 45
Hình 3.22 Tháo dàn nóng 45
Hình 3.23.Tách các lớp vật liệu khỏi khối tủ lạnh 46
Hình 3.24 thành phần cơ bản của tủ lạnh sau khi tiền tháo rỡ 46
Hình 3.25 Mô hình bàn làm việc đề xuất 50
Trang 8EU Liên minh châu âu
ITU Liên minh viễn thông quốc tế
USEPA Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
Log Máy nén khí của tủ lạnh
Empa Phòng thí nghiệm Khoa học Vật liệu và Công nghệ Liên bang Thụy sĩ
PCBs Polychlorinated biphenyls
Trang 9Ở Việt Nam Chính phủ đã và đang c những biện pháp quyết liệt quan tâm tới chất thải điện tử nguy hại ảnh hưởng về sức khỏe cộng đ ng và môi trường sống Trong những năm qua, khung pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn đã được xây dựng và ngày càng hoàn thiện, cụ thể là Luật bảo vệ môi trường năm 2005
và các Nghị định quy định về vấn đề thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.Mới đây nhất là Quyết định về thu h i và xử lý sản phẩm thải bỏ số 50/2013/QĐ-TTG ngày 09/8/2013 của thủ tướng chính phủ nhằm quy định trách nhiệm và kiểm soát các cơ sở
xử lý chất thải điện tử, góp phần cải thiện môi trường sống và biến loại chất thải trên thành tài nguyên tái sử dụng sau khi đã được xử lý[23]
Tuy nhiên, hiện nayđang t n tại một số bất cập trong cả công tác quản lý lẫn cơ
sở hạ tầng phục vụ thu gom, tháo dỡ, xử lý/tái chế chất thải điện tử Khung pháp lý về quản lý CTĐT vẫn còn thiếu những quy định pháp luật cần thiết hỗ trợ cho việc thu
h i, xử lý sản phẩm thải bỏ hiệu quả, đặc biệt là tiêu chuẩn về vật liệu tái chế và sản phẩm tái chế Lĩnh vực tái chế CTĐT đang bị kiểm soát bởi các doanh nghiệp tư nhân vừa và nho, năng lực còn hạn chế, sử dụng công nghệ lạc hậu và không c các giải pháp bảo vệ môi trường
Xuất phát từ nhu cầu thực tế nói trên, Đề tài “Nghiên cứu quy trình tháo dỡ và tiền phân loại vật liệu của tủ lạnh thải và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tháo dỡ và tiền phân loại vật liệu cho loại chất thải này” là một nghiên cứu cần thiết góp phần nâng cao công nghệ tái chế chất thải điện tử bước đầu đáp ứng các yêu cầu về lợi ích kinh tế
và môi trường Để hoàn thành được nội dung luận văn qua nghiên cứu cơ bản xác định thực trạng và dự báo nhu cầu phát sinh, xử lý loại chất thải này trong tương lai gần, cùng những khảo sát thực tế tại các làng nghề và làm thực nghiệm trong phòng thí nghiệm Luận văn g m những nội dung chính sau:
Tổng quan
Quy trình thực nghiệm tiền xử lý tủ lạnh gia dụng thải
Xây dựng quy trình kĩ thuật tháo dỡ tủ lạnh gia dụng thải
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TỦ LẠNH THẢI 1.1 Hiện trạng phát sinh tủ lạnh thải
Tủ lạnh thải là một nhóm thuộc chất thải thiết bị điện, điện tử được phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình
Trong định nghĩa chất thải thiết bị điện, điện tử của Liên minh châu Âu (2002)
“Chất thải thiết bị điện, điện tử bao gồm tất cả thành phần, phụ kiện là một phần của
thiết bị điện, điện tử hay toàn bộ thiết bị điện, điện tử tại thời điểm bị thải bỏ”[24] Có
10 nhóm thiết bị điện, điện tử thải và tủ lạnh được phân loại trong nhóm thiết bị gia dụng cỡ lớn(EU 2002a):
1 Nhóm thiết bị gia dụng cỡ lớn: tủ lạnh, máy giặt, máy sấy quần áo, máy rửa bát,
bếp điện, lò vi s ng, lò sưởi điện…
2 Nhóm thiết bị gia dụng cỡ nhỏ: máy hút bụi, máy lau thảm, máy may vá, bàn là
quần áo, máy pha cà-phê, đ ng h điện tử, máy massage, máy sấy tóc, máy cắt
t c…
3 Nhóm thiết bị IT và viễn thông: PCs (CPU, chuột, monitor và bàn phím), laptop,
fax, máy tính, máy in, máy photo, điện thoại (g m các loại bàn, không dây, di
động)…
4 Nhóm thiết bị nghe nhìn: radio, TV, camera, máy quay phim, máy nghe nhạc, bộ
khuếch đại âm thanh…
5 Nhóm thiết bị chiếu sáng: đèn huỳnh quang, đèn compact, đèn cường độ sáng cao,
cao áp natri và kim loại, đèn natri hạ áp…
6 Nhóm khí cụ gia dụng: máy khoan, máy hàn, máy cưa, máy phay, máy mài, thiết bị
làm vườn…
7 Nhóm đồ chơi, giải trí và thể thao: tàu hỏa hoặc ô tô đua, video games, thiết bị giải
trí nhận tiền xu, một số loại dụng cụ thể dục…
8 Nhóm dụng cụ y tế: thiết bị xạ trị, máy điện tim, máy chạy thận, các máy xét
nghiệm…
9 Nhóm thiết bị quan trắc và kiểm soát: detector cảnh báo khói, bộ điều chỉnh nhiệt,
các thiết bị cân đo, căn chỉnh trong nhà và phòng thí nghiệm, các thiết bị quan trắc
và kiểm soát trong công nghiệp…
Trang 1110 Nhóm máy dịch vụ tự động: máy rút tiền tự động, máy bán nước tự động, điện thoại
công cộng…
Qua đ chúng ta thấy được chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng thực sự đa dạng, phong phú và rất phổ biến Điều đ cũng là một đặc trưng gây kh khăn cho việc quản lý chúng Thực tế ở nhiều nước trên thế giới cũng chỉ tập trung quản lý một số loại chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng điển hình như PC, TV, điện thoại, tủ lạnh, máy giặt, máy điều hòa nhiệt độ
Trong mười nh m được liệt kê ở trên, tủ lạnh thải đứng đầu nh m 1, đây là nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất (42,1%) trong các nhóm thiết bị điện và điện tử thải (Hình 1.1)
Hình 1.1 Tỷ lệ các nhóm thiết bị điện và điện tử thải[8]
1.1.1 Hiện trạng phát sinh tủ lạnh thải trên thế giới
Hiện nay, vẫn chưa c một con số mang tính chất đại diện về tổng lượng tủ lạnh thải trên phạm vi toàn cầu nào được đưa ra Ngay cả tại các quốc gia phát triển với hệ thống quản lý tủ lạnh thải n i riêng và chất thải điện tử n i chung đã khá hoàn thiện, các con số thống kê đưa ra cũng không hoàn toàn thống nhất, chưa n i đến tại các nước đang phát triển, tủ lạnh thải vẫn chưa được đưa vào quản lý một cách chặt chẽ và toàn diện Lý do chính của tình trạng này là những kh khăn trong việc quản lý tình trạng tủ lạnh tại hộ gia đình và dòng chảy không kiểm soát được của các tủ lạnh cũ, hỏng từ các nước phát triển chảy về các nước đang phát triển và k m phát triển
Theo một báo cáo gần đây của Cục ảo vệ Môi trường Mỹ, người dân Mỹ hiện
Trang 12năm 2004, đã c khoảng 50 , hay 976 triệu thiết bị điện tử vẫn còn đang được sử dụng trong các gia đình và công sở, 42 hay 842 triệu thiết bị đã được thải bỏ hoặc tái chế, 180 triệu thiết bị khác đã ngưng sử dụng nhưng vẫn được lưu giữ trong đ lượng tủ lạnh thải chiếm khoảng 15% – 20% tổng lượng thiết bị của nhóm trên Trong năm 2005, đã c khoảng 460 triệu thiết bị điện tử gia dụng đã ngưng sử dụng và được lưu giữ và/hoặc tái sử dụng lại, từ 1.9 đến 2.2 triệu tấn đ điện tử gia dụng được thải
bỏ, trong đ chỉ c khoảng 345.000 - 379.000 tấn được tái chế lại, phần còn lại 1.5 – 1.9 triệu tấn) được chôn lấp hoặc xuất khẩu theo nhiều con đường khác nhau đến các nước thế giới thứ 3[27]
Mặc d đã c nhiều thống kê và nghiên cứu về lượng chất thải điện tử phát sinh
ở Châu u, tuy nhiên vẫn chưa c một con số cụ thể nào được thống nhất Các nghiên cứu từ những năm 1990 đã dự báo lượng thiết bị điện tử bán ra ở 15 quốc gia thành viên cũ của Liên minh châu u là khoảng 7 triệu tấn/năm, còn theo một nghiên cứu năm 2008 nhằm đánh giá việc thực hiện đạo luật chất thải điện tử C 2002/96, lượng thiết bị điện tử bán ra trên thị trường của 27 quốc gia thành viên U27) là 10.3 triệu tấn/năm 2005, lượng thiết bị điện tử thải phát sinh là khoảng 8.3 triệu tấn, trong đ chỉ
c 2.2 triệu tấn được thu h i và xử lý[9]
Một cách chính thức, Cơ quan Môi trường Cộng đ ng chung châu u ước tính lượng chất thải điện tử phát sinh cho 5 nh m đ điện tử gia dụng là ti vi, tủ lạnh, máy tính, máy photocopy và nh m các đ điện tử gia dụng nhỏ, trong giai đoạn 1990-1999 tại 15 quốc gia thành viên cũ thuộc Cộng đ ng chung Châu u U15) là 3.3 – 3.6 kg/đầu người/năm và trong giai đoạn 2000-2010 là 3.9-4.3 kg/đầu người/năm[4] Tuy nhiên, con số này chỉ mới đánh giá được khoảng 1/4 dòng chất thải điện tử phát sinh hàng năm tại các quốc gia này Năm 2004, eck đã ước tính tổng lượng chất thải điện
tử phát sinh vào khoảng 5 triệu tấn mỗi năm, hay 14 kg/đầu người/năm arbynăm
2005 đưa ra con số hơn 7 triệu tấn chất thải điện tử được thải bỏ mỗi năm ở châu u hay trung bình 20 kg/đầu người/năm Tuy nhiên, cả hai con số trên đều ước tính chung cho cả 3 loại chất thải điện tử gia dụng, công nghiệp và trang thiết bị điện, trong đ ,
nh m đ gia dụng chiếm khoảng 60 , nh m thiết bị công nghiệp chiếm khoảng 25%[26] Đây cũng là khoảng dao động của lượng thải phát sinh mà báo cáo của
UN P 2006 trích dẫn
Theo báo cáo của ộ Kinh tế, Thương Mại và Công nghiệp Nhật ản năm
2005, lượng thải bỏ của 4 nh m thiết bị điện tử gia dụng chính là ti vi, tủ lạnh, máy giặt và điều hoà nhiệt độ tại Nhật ản năm 2004 là khoảng 18,860 triệu chiếc, trong đ
tủ lạnh là 3,460 triệu chiếc Tỷ lệ thiết bị điện tử gia dụng thải được tái chế hoặc thải
bỏ trên phạm vi Nhật ản đạt gần 61 11,510 triệu chiếc các loại), trong đ , ti vi chỉ đạt gần 39 , tủ lạnh đạt 85 , máy giặt 82 và điều hoà nhiệt độ đạt gần 74 Trong
Trang 13năm 2005, số liệu báo cáo cho thấy sự gia tăng gần hơn 10 của cả 4 nh m thiết bị điện tử gia dụng, với tổng số 22,873 triệu chiếc trong đ , ti vi là 8,994 triệu chiếc, tủ lạnh là 4,339 triệu chiếc, máy giặt là 4,603 triệu chiếc và điều hoà nhiệt độ là 4,937 triệu chiếc)[16]
Từ năm 1990, lượng thiết bị điện tử gia dụng bán ra ở Hàn Quốc đã tăng từ 5.6 triệu đơn vị chỉ tính đối với 4 nh m sản phẩm gia dụng là ti vi, tủ lạnh, máy giặt và điều hoà nhiệt độ) lên đến 7.8 triệu đơn vị năm 2000 Từ sau năm 2000, lượng thiết bị điện tử gia dụng bán ra đã bắt đầu chững lại và đang c xu hướng cân bằng, thể hiện nhu cầu đã bão hoà của xã hội đối với nh m hàng này ên cạnh đ , Hàn Quốc còn là một trong những nước sản xuất thiết bị điện tử gia dụng hàng đầu của thế giới với trên 5.5 thị phần trong năm 2003 Theo báo cáo của Trung tâm sản xuất sạch Hàn Quốc, lượng chất thải điện tử phát sinh đã tăng từ hơn 1 triệu đơn vị năm 1999 đến 2.3 triệu đơn vị năm 2003, 50 cao hơn ước tính của Hiệp hội Môi trường Điện tử Cũng theo báo cáo này, tổng lượng thu h i, tái chế, xử lý của chất thải điện tử mới chỉ ước đạt 40 tổng lượng hết hạn sử dụng Tổng lượng chất thải điện tử chịu sự quản lý của Luật trách nhiệm nhà sản xuất k o dài được ước tính khoảng 41.881 tấn, tương đương với
854 ngàn đơn vị trong năm 2003 Trong số đ , tủ lạnh là 290 ngàn đơn vị 19.100 tấn) Lượng thải này được báo cáo tăng 25 vào năm 2004, với tổng lượng 51.932 tấn[13]
Chất thải điện tử nói chung và tủ lạnh thải nói riêng không chỉ là vấn đề của riêng các nước phát triển mà đối với các nước đang phát triển, cũng đang trở thành một vấn nạn Nguyên nhân là vì ở các nước này thị trường thiết bị điện tử second- hand và việc tái chế ở khu vực bất hợp pháp rất phát triển Điều này làm chúng trở thành một điểm đến rất thu hút của các thiết bị đã qua sử dụng từ các nước phát triển Bảng I.1 dưới đây thống kê lượng thiết bị điện tử thải ở một số quốc gia đang phát triển[20]
Bảng 1.1 Lượng chất thải điện tử phát sinh ở một số quốc gia
Trang 14Quốc gia Thời
Ấn Độ 2007 56,300 4,700 1,700 275,000 101,300 439,000 Trung Quốc 2007 300,000 60,000 7,000 1,350,000 495,000 2,212,000
Theo đ c thể thấy tủ lạnh là hạng mục chất thải chiếm tỉ lệ khoảng 15% - 20% trong lượng chất thải phát sinh ở các quốc gia trên Nhìn chung, tại các nước đang phát triển, mặc d đ n nhận thêm dòng thiết bị điện tử gia dụng cũ và thải bỏ thì lượng thải chất thải điện tử gia dụng trên đầu người vẫn thấp hơn nhiều lần các nước phát triển, ví dụ như ở Thái Lan năm 2003, lượng thải xấp xỉ 60 ngàn tấn/năm tương đương 1 kg/người/năm; ở Trung Quốc và Ấn Độ, theo Widmer và nhóm nghiên cứu (tài liệu đã dẫn), lượng thiết bị điện và điện tử thải cũng xấp xỉ 1kg/người/năm Ở quy
mô toàn cầu lượng chất thải điện tử nói chung và tủ lạnh thải nói riêng dự báo sẽ tăng đến mức 70 triệu tấn vào năm 2014 Hình 1.2)[26]
Trang 15Như vậy sự gia tăng lượng chất thải điện tử nói chung hay tủ lạnh thải nói riêng không phải là vấn đề của riêng một quốc gia nào mà mang tính toàn cầu Không chỉ các quốc gia phát triển mới quan tâm đến loại chất thải này mà cả các quốc gia đang phát triển, nơi đang được tiếp cận ngày càng nhiều hơn với các thiết bị hiện đại cũng như các sản phẩm lỗi thời từ các quốc gia phát triển chuyển sang, chất thải điện tử nói chung hay tủ lạnh thải nói riêng cũng là một vấn đềmang tính thời sự
1.1.2 Hiện trạng phát sinh tủ lạnh thải ở Việt Nam
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng tủ lạnh ở Việt Nam đang ngày càng gia tăng K o theo đ , lượng tủ lạnh thải ở Việt Nam sẽ ngày càng gia tăng Theo các tính toán của N.Đ.Quang và nh m nghiên cứu thì tới năm
2010, sẽ c hơn 0.4 triệu tủ lạnh bị thải bỏ với trọng lượng ước tính khoảng 20 ngàn tấn Con số này sẽ tăng lên 4 triệu đơn vị hay 170 ngàn tấn vào năm 2025, cho thấy sự gia tăng nhanh ch ng của loại chất thải này Hình 1.3, 1.4)[5]
1.3
Trang 16
0 50 100 150 200 250
1.4
Nguồn: Quang N.D và nhóm nghiên cứu, 2009
Theo một báo cáo nghiên cứu của UR NCO Hà Nội, lượng bán ra của một số thiết bị điện tử gia dụng điển hình đã tăng từ 2.5 triệu chiếc năm 2000 trong đ c 330 ngàn tủ lạnh) lên đến 9.6 triệu đơn vị năm 2006 985 ngàn tủ lạnh) Con số này được
dự kiến sẽ tăng lên đến gần 77 triệu đơn vị vào năm 2020 hình 1.5)[5]
Hình 1.5 D ng t lạ ạn 1985-2020
(Nguồn: URENCO, 2007)
Những số liệu này mới chỉ tính cho một số nh m sản phẩm điện tử đặc th trong đ c tủ lạnh thải, chứ chưa phải là tất cả các nh m thiết bị điện tử gia dụng Như vậy, c ng với sự gia tăng của nhu cầu sử dụng thiết bị điện tử gia dụng thì lượng chất thải điện tử phát sinh cũng gia tăng tương ứng, như được chỉ ra trong bảng 1.2 dưới đây[25]
Trang 17ảng 1.2 ự ượng chất thải điện tử h t inh c a ột ố nh đ điện tử gia
Trang 18Bảng 1 3 Lượng thiết bị điện, điện tử tính trên 100 hộ gia đ nh ở Việt Nam[3]
Đơn vị tính: chiếc
Theo bảng 1.3 thấy lượng tủ lạnh thải chủ yếu tập trung ở thành thị Nguyên nhân do điều kiện kinh tế và mức thu nhập ở khu vực thành thị và nông thôn có khác nhau Chính vì thế mà 100 hộ gia đình ở thành thị có số lượng tủ lạnh lớn hơn ở nông
thôn
1.2 Hiện trạng thu gom, xử lý và tái chế tủ lạnh thải trên thế giới
Trên thế giới hệ thống thu gom tủ lạnh thải được thực hiện qua các kênh thu gom như: hệ thống thu h i lại của nhà sản xuất nhà phân phối lẻ, hệ thống thu gom đô thị, hệ thống thu gom của cơ sở tái chế và tháo dỡ (Hình 1.6) Mặc d đã phát triển hệ thống thu gom thông qua nhiều kênh và có sự kiểm soát chặt chẽ nhưng thực tế tỉ lệ thu gom tủ lạnh thải ở các nước phát triển không thật sự cao Như ở các quốc gia EU lượng tủ lạnh thải thu gom được chỉ bằng 20-33% so với lượng tủ lạnh mới đưa vào thị trường[7]
Trang 19Tuy là quốc gia c lượng phát thải lớn nhất tỉ lệ thu gom để xử lý các loại thiết
bị điện, điện tử thải ở Mỹ không thực sự cao Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (US PA) ước tính có khoảng 235 triệu thiết bị điện tử đã qua sử dụng được lưu giữ tại các
hộ gia đình vào năm 2007 trong đ có 17% là các loại tủ lạnh và tủ đông[18] Những con số này nói lên rằng ngay cả ở các nước phát triển việc thu gom cũng gặp nhiều khó khăn o đ cần thiết phải nghiên cứu xây dựng được các mô hình phù hợp để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải điện tử nói chung và tủ lạnh thải nói riêng
Dòng tủ lạnh thải không được thu gom xử lý ở các quốc gia Châu Âu, Bắc Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản hay Otxtralia thường được vận chuyển sang các quốc gia ở Châu Phi và Châu Á như Nam Phi, Ghana, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, biến các nước đang phát triển thành các “bãi rác” về tủ lạnh thải của các nước phát triển Nguyên nhân là do, trong khi chi phí cho việc xử lý trong nước rất tốn kém thì việc xuất khẩu chất thải điện tử lại dễ dàng và mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp Đôi khi việc xuất khẩu tủ lạnh thải sang các quốc gia kém phát triển hơn còn dưới hình thức quyên
g p đ cho người nghèo Thực tế này đã dẫn đến sự ra đời của công ước Basel vào năm 1989 tại Basel, Thụy Sĩ Công ước này quy định về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới đối với các chất thải nguy hại và cho phép những nước thành viên có quyền cấm nhập khẩu chất thải độc hại và nhà xuất khẩu chỉ được chuyển chất thải điện tử ra nước ngoài khi có sự đ ng ý của nước tiếp nhận[29]
Trang 20Hình 1.7 Đường đi c a t lạnh thải
Hiện nay dù tốc độ phát sinh rất nhanh nhưng tỷ lệ rác thải điện tử nói chung và
tủ lạnh thải nói riêng được tái chế trên thế giới còn rất thấp Theo tổ chức Greenpeace chỉ có khoảng 13 lượng tủ lạnh cũ hỏng được tái chế Chỉ riêng ở Mỹ đã c khoảng
300 triệu tủ lạnh cũ, đ chỉ khoảng 14% được tái chế Một ước tính khác đưa ra con số
là tại Mỹ trong số tủ lạnh thải được thugom thì 50-80 không được tái chế trong nước
mà theo đường tàu biển tới các điểm đến như Trung Quốc (Puckett và Smith, 2002)[13] Việc xuất khẩu tủ lạnh thải từ Mỹ sang các nước đang phát triển giúp giảm
10 lần chi phí so với tái chế đúng cách ở trong nước (US EPA) Tại Mỹ Latinh, theo số liệu của Viện Sinh thái quốc gia Mexico 80% tủ lạnh thải được bỏ ở các bãi rác hoặc gom tại nhà ở, cơ quan, xí nghiệp; 15 được thu gom theo chương trình tái chế; 20% được tái sử dụng và chỉ c 1 được cấp chứng chỉ về xử lý ô nhiễm môi trường[19]
Phần lớn tủ lạnh thải được tái chế ở các nước đang phát triển, việc tái chế này thườngdiễn ra ở các khu vực không chính quy Các hoạt động thường nhỏ lẻ và người lao động cũng không được trang bị các phương tiện bảo hộ Các thiết bị cũ được tháo
dỡ và phá hủy thủ công để thu h i các vật liệu có giá trị, thậm chí thiêu đốt dây điện ngoài trời để lấy đ ng Công việc này đem lại ngu n thu nhập chính cho nhiều người nghèo Do đ , mặc dù có thể bị luật pháp cấm nhưng trong thực tế hoạt động này vẫn diễn ra khá sôi động Bởi vì trong tủ lạnh thải có chứa nhiều kim loại như đ ng, nhôm, sắt Vì vậy nếu được tái chế đúng cách, chất thải điện tử sẽ đem lại lợi ích rất lớn cả
về kinh tế lẫn môi trường
1.3 Hiện trạng thu gom, xử lý và tái chế tủ lạnh thải ở Việt Nam
Mặc d chưa áp dụng EPR song việc thu gom tủ lạnh thải ở nước ta đang diễn
ra tương đối tập trung Hệ thống thu gom và vận chuyển tủ lạnh thải được thực hiện bởi những người thu gom cá nhân hoặc các cơ sở vận chuyển được cấp phép hoặc
Trang 21không được cấp phép) Những người thu gom cá nhân thường đến thu mua tại hộ gia đình, chuyển đến đại lý cấp cao hơn r i chuyển về các làng nghề để tái chế[2]
Hình 1.8 Sơ đ dòng t lạnh thải ở Việt Nam
Sản xuấtTL mới trong nước
TLđã qua
sử dụng
TL thuộc sở hữu của
hộ gia đình/cơ quan
Thu gom bởi người thu mua
Thải bỏ TL như chất thải đô thị
Tái sử dụng Cho người khác)
Sửa chữa/
Tận dụng
Tháo dỡ
Tái chế Thiêu
đốt/thu năng lượng
Thải bỏ/
chôn lấp
Trang 221.4.Cấu tạo, thành phần v phương pháp tiền xử lý tủ lạnh thải
1.4.1 Cấu tạo tủ lạnh gia dụng
Cấu tạo của tủ lạnh g m hai phần chính là hệ thống máy lạnh và vỏ cách nhiệt, hai phần này được ghép với nhau sao cho gọn gàng và thuận tiện nhất(Hình1.9)[1]
- Vỏ cách nhiệt: được làm bằng polyrethan hoặc polystirol Vỏ ngoài bằng tôn sắt thép hoặc khung nhựa, bên trong là khung nhựa, cửa tủ cũng được cách nhiệt Trong tủ có bố chí các giá để chai lọ
- Hệ thống máy lanh: g m máy n n, dàn ngưng, dàn bay hơi, ống mao, phin sấy – lọc
Hình 1.9 Cấu tạo t lạnh
Trong đ :
1 Giá và khay đựng chủ yếu là kim loại, nhựa
2 Vách ngăn và khay thủy tinh
3 Khối tủ lạnh bao g m vỏ ngoài chủ yếu bằng sắt hoặc nhựa, vỏ trong bằng nhựa, cách tủ, ngăn làm đá và ngăn giữ lạnh
4 Bọt, xốp và vật liệu cách nhiệt chúng có chứa một ít hàm lượng chất tải lạnh và CFC – 11
5 Giàn nóng và giàn lạnh thường được làm bằng đ ng
6 Máy nén hay còn gọi là blốc máy
Trang 237 Hộp điều chỉnh g m một vi mạch nhỏ, một quạt làm mát và đèn rã đông, mặc
dù khối lượng không đáng kể nhưng đèn rã đông lại có chứa thủy ngân nên phải được chuyển đến những nơi xử lý chuyên dụng
Ngoài ra tủ lạnh còn có một số phụ kiện:
Chất tải lạnh
Dầu chạy máy nén khí
Đai sắt, chốt và đinh ốc đỡ các cánh tủ, lò so chống rung log máy, dây điện
1.4.2 Các thành phần chính của tủ lạnh
a Máy nén
Máy nén có nhiệm vụ hút hơi môi chất sinh ra ở dàn bay hơi để nén lên áp suất cao và đẩy vào dàn ngưng tụ Máy n n do đó phải c năng suất hút phù hợp với tải nhiệt của dàn bay hơi và dàn ngưng tụ Do yêu cầu tiện nghi máy nén phải có tuổi thọ
và độ tin cậy cao, không rung, không n
Hinh 1.10 C u tạo máy nén (log)
6: Lá van nén 13: Các tiếp điểm
Trang 24b D n ngƣng
àn ngưng của tủ lạnh gia đình hầu hết là loại dàn tĩnh không khí đối lưu tự nhiên) Phần lớn các tủ lạnh gia đình c dàn theo kiểu ống xoắn nằm ngang hoặc ống xoắn thẳng đứng
Hai loại này thường được chế tạo bằng ống thép với cánh tản nhiệt bằng dây
th p hàn đính trên ống th p Không khí đối lưu tự nhiên đi từ dưới lên còn hơi môi chất đi từ trên xuống hoặc từ trái sang phải
Hình 1.11 C u tạo một s loạ à a t lạnh
a) Dàn ngưng ống xoắn nằm ngang b) Dàn ngưng ống xoắn thẳng đứng c) Dàn ngưng ống thép nằm ngang cánh bằng tấm liên dập khe gió d) Dàn ngưng ống xoắn nằm ngang cố định lên tấm liên
Ở các loại tủ lạnh hiện đại, các dàn lạnh đều được bọc một lớp phủ bảo vệ bên ngoài mà ta không thể nhìn thấy được các rãnh đi của môi chất
Các tủ lạnh dùng quạt gió lạnh thì dàn bay hơi là loại ống xoắn có cánh
Trang 25từ 0,5 đến 5 m nối giữa dàn ngưng tụ và dàn bay hơi
Ống mao c ưu điểm là không có chi tiết chuyển động nên làm việc phải đảm bảo với độ tin cậy cao, không cần bình chứa Sau khi máy nén ngừng làm việc từ 3 đến
5 phút, áp suất sẽ cân bằng giữa hai bên hút và nén nên khởi động máy dễ dàng
Nhược điểm của ống mao là dễ tắc bẩn, tắc ẩm, kh xác định độ dài ống phù hợp cho hệ thống, không thay đổi được chế độ làm việc phù hợp với máy nén, dễ bị bẹp gẫy, xì khi vận chuyển vì đường kính của ống quá nhỏ[28]
1.4.3 Thành phần vật liệu của tủ lạnh thải
Trong tủ lạnh có thể có tới hơn 10 chất khác nhau, bao g m các chất nguy hại như chất tải lạnh(R134a), Dầu máy, Hg,…) và không nguy hại[2]:
Thành phần vật liệu không nguy hại:
Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy thành phần vật liệu trong tủ lạnh thải bao
g m: kim loại đen, kim loại màu, nhựa, thủy tinh, chất cách nhiệt và các thành phần khác (Hình 1.13)
Trang 26Hình 1.13 Thành phần vật liệu trongt lạnh thải
Theo ETC/RWM (European Topic Centre on Resource and Waste Management) sắt và thép là các vật liệu phổ biến nhất được tìm thấy trong tủ lạnh thải chiếm gần một nửa trọng lượng của tủ lạnh thải Nhựa là thành phần lớn thứ hai chiếm xấp xỉ 21% trọng lượng Các kim loại màu bao g m các kim loại quý như đ ng, nhôm, ) chiếm gần 6% tổng trọng lượng, đây là những vật liệu có tiềm năng tái chế cao[18]
Thành phần vật liệu nguy hại:
Chất tải lạnh R12 là khí không màu, c m i thơm rất nhẹ, không độc ở n ng độ thấp R12 chỉ độc khi n ng độ trong không khí lớn hơn 20 thể tích Ở áp suất khí quyển 1 at, R12 sôi ở nhiệt độ -29,8oC và đông thành đá ở -155o
C.R12 hầu như không tác dụng với bất kì một kim loại nào, không dẫn điện, khả năng rò rỉ qua các lỗ nhỏ trong kim loại cao hơn không khí nhiều R12 có khả năng hoà tan các hợp chất hữu cơ
và nhiều loại sơn, do đ dây quấn động cơ điện phải dùng loại sơn cách điện đặc biệt, không hoà tan trong R12.R12 không hoà tan trong nước, lượng nước cho phép trong tủ lạnh gia đình không quá 0,0006 theo khối lượng
Hiện nay chất tải lạnh R12 đã được thay thế bằng R134aít gây ảnh hưởng đến môi trường và có thể tích riêng, năng suất lạnh riêng khối lượng lớn hơn R12, nên khi làm việc trên cùng một thiết bị thì khối lượng nạp của R134a sẽ ít hơn
Môi chất lạnh R134a có công thức CH2F - CF3 là môi chất lạnh có chỉ số phá huỷ tầng ozon bằng 0, d ng để thay thế cho R12 ở dãy nhiệt độ cao và trung bình, đặc biệt trong điều hoà không khí Ở dãy nhiệt độ thấp R134a không có những đặc tính thuận lợi, hiệu quả năng lượng thấp[10]
Dầu để bôi trơn máy n n khí thường dùng loại dầu bôi trơn
Trang 27PAG-1.4.4 Các phương pháp tiền xử lý tủ lạnh thải
Trên thế giới, tiền xử lý tủ lạnh thải bằng phương pháp thủ công phân loại, tháo
dỡ riêng các thành phần lần lượt từ các thiết bị nội vi, ngoại vi, giàn nóng, giàn lạnh, log máy, bản mạch… Các mục đích tháo dỡ nhằm khôi phục các thành phần hoặc các thành phần phân đoạn có giá trị.Các phương pháp tiền xử lý tủ lạnh thải được mô tả trong hình 1.14
Tháo dỡ:- Các thành phần cho tái sử dụng/tái chế
- Các thành phần chưa chất nguy hại
Kim loại Nhựa Thủy tinh Bọt , xốp
Trang 28Hình 1.15.H th ng cắt và nghiền t lạnh th i
Tại Việt Nam, qua khảo sát một số làng nghề tái chế chất thải điện tử như Tràng Minh (Hải Phòng), làng i Hưng Yên), Đ ng Văn Vĩnh Phúc) cho thấy các tủ lạnh thải nhập về đây được tái chế với kỹ thuật hoàn toàn thủ công Các dụng cụ, thiết bị sử dụng cũng rất đơn giản bao g m kìm, búa, tô vít… như
ở làng nghề Tràng Minh, làng Bùi) Tủ lạnh thải được phân ra thành các nhóm vật liệu chính g m: phần vỏ nhựa hoặc sắt, cánh tủ, log máy, giàn nóng, giàn lạnh và các
bộ phận khác (bảng 1.4)
Trang 29Bảng 1.4 Một số công đ ạn quá trình tiền xử lý
- Các bộ phận khác, đai sắt, chân đỡ, giá đỡ và khay kim loại, thủy tinh, nhựa
Cắt/nghiền Thủ công/ máy Dao kéo/ máy cắt,
nghiền
- Khối tủ lạnh, bao g m lớp
vỏ ngoài, lớp vật liệu cách nhiệt và lớp nhựa bên trong
tủ
- Dàn nóng và Dàn lạnh thường sử dụng vật liệu bằng Đ ng
Đ ng nhất
kích thước Thủ công/máy
Sàng cầm tay/máy sàng
Các phân đoạn mẫu kích thước khác nhau
Bể tuyển nổi
Pha nhẹ (chủ yếu là nhựa) Pha nặng (chủ yếu là kim loại)
Tuyển từ Tuyển khô Máy tuyển từ
Vật liệu từ, kim loại đen Kim loại màu
Phần vỏ nhựa thì tùy từng cơ sở có thể xử lý tiếp bằng cách xay nhỏ hoặc chỉ cắt giảm kích thước sơ bộ Thép, Từ tủ lạnh ta thu được chủ yếu Đ ng, Nhôm và kim
Trang 30một số cơ sở đầu mối trong làng, sau đ bán sang Trung Quốc Vật liệu cách nhiệt, dầu
và một số ít linh kiện thải là bộ phận thường không được xử lý mà được đốt hoặc thải trực tiếp ra ngoài môi trường
Định hướng tái chếtủ lạnh thải tại các làng nghề ở Việt Namtrong tương lai gần chủ yếu mới dừng lại ở việc phân loại và tháo dỡ Các thành phần sau khi tháo dỡ đều được đ ng bao và bán cho cơ sở xử lý tiếp theo thường là Trung Quốc) Là hoạt động đem lại công ăn việc làm cho nhiều người lao động và trên thực tế đem lại lợi ích kinh
tế cao ở nhiều vùng nông thôn, tháo dỡ và xử lý chất thải điện tử nếu được quản lý tốt
để đảm bảo sức khỏe người lao động và an toàn môi trường chắc chắn sẽ là một ngành nghề hấp dẫn và nên khuyến khích phát triển
Trang 31CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Loại tủ lạnh thải phát sinh nhiều nhất chủ yếu tập trung vàocác máy đời cũ Đây
là loại tủ lạnh cũ xuất hiện trên thế giới và được bán về Việt Namtừ nhiều năm nay với
ưu điểm là giá thành thấp, phù hợp với thu nhập của người dân do đ nên được rất nhiều người dân lựa chọn
Sau một thời gian sử dụng tủ lạnh sẽ bị hỏng hóc, không thể sửa chữa được nữa
và bị thải bỏ Đây là nguyên nhân đầu tiên và tất yêu của sự phát sinh dòng tủ lạnh thải Tuy nhiên với sự phát triển nền kinh tế, thu nhập của người dân cao đòi hỏi về các dòng tủ lạnh hiện đại, đáp ứng đầy đủ các tiện nghi cần thiết Ngày nay những dòng tủ lạnh vẫn còn sủ dụng tốt, thậm chí còn mới cũng vẫn bị thay thế Hiện tượng này chủ yếu xảy ở khu vực thành thị, đặc biệt là các đô thị lớn tập trung đông dân cư
Ngày nay, các hãng sản xuấttủ lạnh luôn cho người sử dụng sự lựa chọn đa dạng về mẫu mã Do vậy mà các hãng sản xuất khác nhau thì thành phần và cấu tạo của tủ lạnh cũng khác nhau
o điều kiện nghiên cứu có hạn, số lượng tủ lạnh làm thực nghiệm chỉ giới hạn
10 chiếc, Đề tài chỉ tập trung vào tủ lạnh có cấu hình tiêu biểu Tức là mỗi một tủ lạnh đều có cấu tạo khác nhau Vì vậy, kết quả có thể chưa đại diện nhưng vẫn đưa ra được quy trình tiền tháo dỡ cơ bản đối với tủ lạnh thải hiện nay
Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí nghiệm: Phối hợp nghiên cứu và tái chế chất thải của Viên Khoa Học và Công Nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.2 Chuẩn bị dụng cụ phục vụ cho quá trình tháo dỡ
Các dụng cụ sử dụng trong thực nghiệm bao g m 2 nhóm:
8 ơm hút chân không
9 Van khí c đ ng h đo áp suất
Trang 33Hình 2.1 Quy trình thực nghiệm tháo t lạnh
1 Các loại ốc vít: Vật liệu sắt
2 Chất tải lạnh: chủ yếu là CFC-12, HFC hoặc R134a
3 Log máy: có chứa một ít dầu cần được thu h i, còn lại là đ ng, sắt và thép
4 Bảng điều khiển: chủ yếu là nhựa, bản mạch nhỏ, đèn rã đông c chứa thủy ngân
và tụ điệncó chứa (PCBs)
5 Vách ngăn các khoang trong tủ lạnh: thường được làm bằng thủy tinh
Ốc vít + dây điện Chất tải lạnh (CFC & R134)
Log máy
Bảng điều khiển
Thủy tinh làm vách ngăn
Dàn nóng và Dàn lạnh
CTR&CTRNH
TL
Đồng Nhôm
Trang 346 Dàn nóng và dàn lạnh:Vật liệu chủ yếu là bằng đ ng, có khi là nhôm hoặc thép
7 Khối tủ lạnh: Bao g m 3 lớp, lớp vỏ thường làm bằng tôn, thép hoặc nhựa, lớp giữa
là lớp vật liệu cách nhiệt, lớp trong c ng được làm bằng nhựa
8 Các loại chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại: Cao su, nhựa, băng dính, giấy cách điện, cách nhiệt…
Trong quá trình tháo dỡ tủ lạnh đặc biệt phải chú trọng khâu thu h i chất tải lạnh bởi đây là một thành phần nguy hiểm và ảnh hưởng đến môi trường Sử dụng bơm hút chân không và van khí c đ ng h đo áp suất tiến hành thu h i chất tải lạnh vào bình chứa chất tải lạnh chuyên dụng Việc thu h i chất tải lạnh phải được thực hiện đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người thực hiện và tránh rò rỉ chất tải lạnh
Các khâu còn lại trong quy chình tháo rỡ tủ lạnh thì các chất thải sinh ra chủ yếu là chất thải rắn, rơi ra từ các bộ phận trong thiết bị như cao su, nhựa, vụn kim loại, vụn vật liệu cách nhiệt, băng dính Ngoài ra, các thiết bị cũ, hỏng nên cũng thường bị bám nhiều bụi bẩn Quá trình tháo đèn rã đ ng phải cẩn thận tránh sơ suất làm vỡ đèn
sẽ gây phát tán thủy ngân vào không khí nguy cơ bị ngộ độc thủy ngân Nói chung, tất cả các chất thải của quy trình tháo dỡ tủ lạnh đều ở dạng khô (chất thải rắn hoặc bụi, hơi) Do vậy khi tháo dỡ tủ lạnh cần một quy trình nghiêm ngặt về kĩ thuật và thận trọng trong từng thao tác, tránh việc làm hỏng, vỡ, để bừa bãi lãng phí vật liệu Đ ng thời đảm bảo an toàn về sức khỏe cho người lao động, cũng như môi trường xung quanh, đ là mục tiêu mà đề tài này thực hiện
Trang 35CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khối lượng v h m lượng các thành phần trong tủ lạnh thải
Khối lượng của các đối tượng nghiên cứu được đưa ra trong bảng 2.1
Từ bảng 3.1 có thể nhận thấy khối lượng các đối tượng thay đổi trong khoảng
37 kg – 91 kg Tủ lạnh có khối lượng nhỏ nhất là Hitachi R143MD(KL = 37 kg) và tủ lạnh có khối lượng lớn nhất là Eleetrolux Model ER 7910B (KL = 91 kg) Khối lượng
tủ lạnh hiện đại và đa chức năng thường có khối lương lớn hơn các tủ lạnh thông thường
Trang 36Giá trị khối lượng và phần trăm khối lượng của các loại tủ lạnh thải được đưa ra trong các hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 và 3.10
Trang 37Al KL: 0.84kg (2.2% wt)
Vật liệu cách nhiệt KL: 8.78kg (23.1% wt)
Nhựa KL:5.94kg (15.6% wt)
Log KL: 7.9kg (20.8% wt)
Phụ kiện KL: 0.41kg (1,2% wt)
Fe KL: 7.3kg (19% wt)
Cu KL: 0.6kg (1.8% wt)
Trang 38Hình 3.2 Kh và à ng các thành phần trong TL LG Expres cool
LG Expres cool (5,35 x 5,85 x 14,1), 2 bu ng, P: 123w, Klg: 64kg, dung tích 176L
Kim loại
KL: 25.67kg
(67.6% wt)
Cu KL: 1.82kg (4.8% wt)
Al KL: 0.74kg (1.9% wt)
Vật liệu cách nhiệt KL: 10.7kg (28.4% wt)
Nhựa KL:11.14kg (29.3% wt)
Log KL: 6.72kg (17.7% wt)
Phụ kiện KL: 0.8kg (1.9% wt)
Fe KL: 7.3kg (16.3% wt)
Cu KL: 0.51kg (1.4% wt)