1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐỀ THI PHẦN KIM LOẠI

5 706 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HOÁ Trường THPT 3 Cẩm ThuỷĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC PHẦN KIM LOẠI 2MÔN:HOÁ HỌCThời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm)Mã đề thi 132Họ, tên thí sinh:..........................................................................Câu 1: Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V làA. 3,36.B. 4,48.C. 2,8.D. 3,08.Câu 2: X3+ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d5Cấu hình electron của X làA. 1s22s22p63s23p63d5B. 1s22s22p63s23p63d6C. 1s22s22p63s23p64s23d3D. 2s22s22p63s23p63d64s2Câu 3: Hòa tàn 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho X tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng làA. 10,9gB. 11,2gC. 12,4gD. 15,2gCâu 4: Cho 2a mol bột Fe tác dụng với dung dịch chứa a mol CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 14,4 gam chất rắn Y. Để hòa tan hết chất rắn Y này cần tối thiểu bao nhiêu ml dd HNO3 1M (spk duy nhất là NO)?A. 480mlB. 640mlC. 360mlD. 800ml.Câu 5: Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi một thời gian thu được 1,24 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe dư. Lượng sắt dư làA. 0,036 g.B. 0,132 gam.C. 0,44 gam,D. 1,62 gam.Câu 6: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400ml dung dịch AlCl3 nồng độ x moll ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khối lượng là 7,8 gam. Tính x.A. 0,75MB. 0,625MC. 0,25MD. 0,75M hoặc 0,25MCâu 7: Sơ đồ phản ứng nào sau đây đúng (mỗi mũi tên là một phản ứng)A. FeS2  FeO  FeSO4  Fe(OH)2  FeO  Fe.B. FeS2  FeSO4  Fe(OH)2  Fe(OH)3  Fe2O3 Fe.C. FeS2  Fe2O3  FeCl3  Fe(OH)3¬  Fe2O3  Fe.D. FeS2  Fe2O3  Fe(NO3)3  Fe(NO3)2  Fe(OH)2  Fe.Câu 8: Hòa tan hoàn toàn Fe3¬O¬4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tanA. FeSO4 và H2SO4.B. Fe2(SO4)3.C. Fe2(SO4)3 và H2SO4.D. FeSO4.Câu 9: Cho 13,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch Z chứa CuCl2 và FeCl3. Phản ứng xong thu được chất rắn B nguyên chất và dung dịch C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D và dung dịch E. Sục CO2 đến dư vào dung dịch E, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 8,1 g chất rắn. Thành phần %(m) của Fe và Zn trong A lần lượt là (%)A. 50,85; 49,15.B. 30,85; 69,15.C. 51,85; 48,15.D. 49,85; 50,15.Câu 10: Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktC) duy nhất thoát ra. Trị số của b là:A. 9,0 gamB. 12 gamC. 6,0 gam.D. 8,0 gam

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HOÁ

Trường THPT 3 Cẩm Thuỷ

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC PHẦN KIM LOẠI 2

MÔN:HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:

Câu 1: Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí,

thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) Giá trị của V là

Câu 2: X3+ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d5

Cấu hình electron của X là

A 1s22s22p63s23p63d5 B 1s22s22p63s23p63d6

C 1s22s22p63s23p64s23d3 D 2s22s22p63s23p63d64s2

Câu 3: Hòa tàn 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch

X Cho X tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là

Câu 4: Cho 2a mol bột Fe tác dụng với dung dịch chứa a mol CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 14,4 gam chất rắn Y Để hòa tan hết chất rắn Y này cần tối thiểu bao nhiêu ml dd HNO3 1M (spk duy nhất là NO)?

Câu 5: Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi một thời gian thu được 1,24 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe dư Lượng sắt dư là

Câu 6: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l

ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khối lượng là 7,8 gam Tính x

Câu 7: Sơ đồ phản ứng nào sau đây đúng (mỗi mũi tên là một phản ứng)

A FeS2→ FeO → FeSO4→ Fe(OH)2→ FeO → Fe

B FeS2→ FeSO4→ Fe(OH)2→ Fe(OH)3→ Fe2O3→Fe

C FeS2→ Fe2O3→ FeCl3→ Fe(OH)3 → Fe2O3→ Fe

D FeS2→ Fe2O3→ Fe(NO3)3→ Fe(NO3)2→ Fe(OH)2→ Fe

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho lượng dư bột

Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan

A FeSO4 và H2SO4 B Fe2(SO4)3 C Fe2(SO4)3 và H2SO4 D FeSO4

Câu 9: Cho 13,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch Z chứa CuCl2 và FeCl3 Phản ứng xong thu được chất rắn B nguyên chất và dung dịch C Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D và dung dịch E Sục CO2 đến dư vào dung dịch E, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 8,1 g chất rắn Thành phần %(m) của Fe và Zn trong A lần lượt là (%)

A 50,85; 49,15 B 30,85; 69,15 C 51,85; 48,15 D 49,85; 50,15.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktC) duy nhất thoát ra Trị số của b là:

Câu 11: Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch

X Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau Phần thứ nhất đem cô cạn thu được 67,48 gam muối khan Phần thứ hai làm mất màu vừa hết 46 ml dung dịch KMnO4 0,5M m có giá trị là :

Câu 12: Dãy chất nào sau đây phản ứng với cả 2 dung dịch HCl và KOH ?

A Cr2O3, ZnO, Cr(OH)3.B ZnO, CrO3, Cr(OH)2 C ZnO, CrO3, Cr(OH)3 D ZnO, Cr2O3, Cr(OH)2

Trang 2

Câu 13: Hỗn hợp A chứa 3 kim loại Fe, Ag và Cu ở dạng bột Cho hỗn hợp A vào dung dịch B chỉ chứa

một chất tan và khuấy kỹ cho đến khi kết thúc phản ứng thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng

bằng lượng Ag trongA dung dịch B chứa chất nào sau đây?

A AgNO3 B Fe2(SO4)3 C FeSO4 D Cu(NO3)2

Câu 14: Cho dung dịch A chứa 0,05 mol Na[Al(OH)4] và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cần cho vào dung dịch A để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là?

Câu 15: Cho hỗn hợp FeS và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được A chứa ion nào sau

đây :A Fe2+, Fe3+, SO42-, NO3-, H+ B Fe2+, SO42-, NO3-, H+

C Fe3+, SO42-, NO3-, H+ D Fe2+, SO32-, NO3-, H+

Câu 16: Cho 27,5 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít khí NO (đkc) và dung dịch X Cô cạn X thì thu được khối lượng muối là

Câu 17: Cho một lượng hỗn hợp bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một ôxit sắt Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây?

Câu 19: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :

- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Al vào dung dịch FeCl3

- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4

- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3

- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 20: Cho 4,58 gam hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dịch chứa 0,082 mol CuSO4 Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa Z Kết tủa Z có các chất :

Câu 21: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là

Câu 22: Chọn câu sai

A Cr có những tính chất hóa học giống Al B Cr là kim loại chỉ tạo được oxit bazơ

C Cr có tính khử mạnh hơn Fe D Cr có những hợp chất giống hợp chất của S

Câu 23: Hòa tan m gam FeSO4 vào nước được dung dịch X Cho nước Clo dư vào dung dịch X, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m+6,39 gam hỗn hợp 2 muối khan

Nếu hòa tan m gam FeSO4 vào dd H2SO4 loãng dư thì dung dịch thu được này làm mất màu vừa đủ bao nhiêu ml dd KMnO4 1M?

A 48ml B.40ml C 28ml D 36ml

Câu 24: Cho dư các chất sau: Cl2 (1); I2 (2); dd HNO3 ( t0 ) (3); dd H2SO4 đặc, nguội (4); dd H2SO4 loãng (5); dd HCl đậm đặc (6); dd CuSO4 (7); H2O ( t0 > 5700C) (8); dd AgNO3 (9); Fe2(SO4)3 (10).

Có bao nhiêu chất khi tác dụng với Fe đều tạo được hợp chất Fe(III)

Câu 25: Chọn câu đúng:

A Khi thêm dung dịch bazơ vào muối cromat màu vàng sẽ tạo thành đicromat có màu da cam.

B Khi thêm dung dịch bazơ vào muối cromat màu da cam sẽ tạo thành đicromat có màu vàng.

C Khi thêm dung dịch axit vào muối cromat màu vàng sẽ tạo thành đicromat có màu da cam.

D Khi thêm dung dịch axit vào muối cromat màu da cam sẽ tạo thành đicromat có màu vàng.

Câu 26: Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 Hoá chất này là:

A dd H2SO4 loãng B dd HCl loãng C dd HCl đặc D dd HNO3 loãng

Trang 3

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 17,4 g hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít

khí H2 (đktc) Còn nếu cho 34,8 g hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) ở đktc?

A 8,96 lít B 17,92 lít C 4,48 lít D 3,36 lít.

Câu 28: Thuốc thử duy nhất để nhận biết các dung dịch: FeCl2, FeCl3, CrCl3, CuCl2 là

A Dung dịch H2SO4 loãng B Quỳ tím.

C Dung dịch Ba(OH)2 dư D Dung dịch HCl.

Câu 29: Một hỗn hợp M gồm Fe và Zn khi tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 3,136 lít khí (đktc) và

để lại một chất rắn X Hoà tan hết X trong dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm NaOH dư được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 12,8 gam Tính khối lượng của hỗn hợp M

A 18,24 gam B 16,18 gam C 18,06 gam D 17,26 gam.

Câu 30: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng các hạt cơ bản là 82 trong đó hạt mang điện gấp 1,73 lần hạt

không mang điện A là

Câu 31: Nung 3,2g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 với cacbon trong điều kiện không có không khí và phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,672 lít (đktc) hổn hợp khí CO và CO2 có tỉ khối so với hiđro là 19,33 Thành phần% theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hổn hợp đầu là

A 50% và 50% B 66,66% và 33,34% C 40% và 60% D 65% và 35%.

Câu 32: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 2,52 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt Hòa tan hoàn toàn (A)

trong dung dịch HNO3 thu được 0,0175 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2 Tỷ khối hơi của Y đối với H2 là

19 Tính x

Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn (có cùng số mol) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được

dung dịch Y và V lít H2 (đktc) Mặt khác để oxi hóa m gam hỗn hợp X cần V’ lít Cl2 (đktc) Biết V’– V=2,016 lít Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 35,685 gam B 71,370 gam C 85,644 gam D 57,096 gam

Câu 34: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa.

Giá trị của m là

Câu 35: Chia bột kim loại X thành 2 phần Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y Phần 2 cho tác dụng với dd HCl tạo ra muối Z Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z Vậy X là kim loại nào sau đây?

Câu 36: Cho V lít khí CO (đktc) qua m gam hỗn hợp X gồm 3 oxit của Fe nung nóng thu được (m–4,8) gam

hỗn hợp Y và V lít CO2 (đktc) Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 96,8 gam chất rắn khan m có giá trị là

Câu 37: Trong 1 cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M Rót vào cốc 100 ml dung dịch NaOH, thu được một kết tủa, đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 1,53 gam chất rắn Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là?

A 0,9M B 0,9M hoặc 1,3M C 0,5M hoặc 0,9M D 1,3M

Câu 38: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc);

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 39: Phát biểu không đúng là:

A Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH

B Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.

Trang 4

C Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

D Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.

Câu 40: Cho sơ đồ chuyển hóa quặng đồng thành đồng :

2

CuFeS + → X + → →Y + Cu

Hai chất X, Y lần lượt là

A CuS, CuO B Cu2S, Cu2O C Cu2S, CuO D Cu2O, CuO

Câu 41: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Fe + O2 t →0cao

(A) (1) (C) + NaOH → (E) + (G) (4) (A) + HCl → (B) + (C) + H2O (2) (D) + ? + ? → (E) (5)

(B) + NaOH → (D) + (G) (3) (E) →t0 (F) + ? (6)

Thứ tự các chất (A), (D), (F) lần lượt là:

A Fe2O3, Fe(OH)3, Fe2O3 B Fe2O3, Fe(OH)2, Fe2O3

C Fe3O4, Fe(OH)2, Fe2O3 D Fe3O4, Fe(OH)3, Fe2O3

Câu 42: Cho p mol Na[Al(OH)4] tác dụng với dung dịch chứa q mol HCl Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ :

A p: q < 1: 4 B p: q = 1: 5 C p: q > 1:4 D p: q = 1: 4

Câu 43: Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khối lựơng kết tủa là:

Câu 44: Thêm dần dần Vml dung dịch Ba(OH)2 vào 150ml dung dịch gồm MgSO4 0,1M và Al2(SO4)3

0,15M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m

Câu 45: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K2O, Al2O3 vào nước được dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất Cho từ từ 275ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch A thấy tạo ra 11,7 gam kết tủa Tính m

Câu 46: Cho 200 ml dung dịch NaOH tác dụng với 500 ml dung dịch AlCl3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam chất rắn Nồng độ mol/l lớn nhất của dung dịch NaOH đã dùng là?

Câu 47: Cho 250ml dung dịch NaOH 2M vào 250ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Tính x

Câu 48: Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 4,48 lit (đktc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO

và NO2 có tỷ khối hơi của Y đối với O2 là 1,3125 Khối lượng m là:

Câu 49: Các chất trong dãy nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

A Fe2O3, Cu2O, Cr2O3, FeCl2 B CrO3, FeO, CrCl3, Cu2O

C Fe2O3, Cu2O, CrO, FeCl2 D Fe3O4, Cu2O, CrO, FeCl2

Câu 50: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng m(g) Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được 44,46g hổn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Fe2O3 dư Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,136 lít

NO (đktc) duy nhất.Thể tích CO đã dùng (đktc)

- HẾT

Trang 5

KIM LOẠI 132 3 B

Ngày đăng: 24/07/2016, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w