ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …... KHỐI LƯỢNG MOL M Chương II
Trang 3Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
I MOL LÀ GÌ ?
II KHỐI LƯỢNG MOL
III THỂ TÍCH MOL CHẤT KHÍ
Trang 4Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 5Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Tiết 26 – Bài 18: MOL
Trang 6I MOL LÀ GÌ ?
-Mol là lượng chất có chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc
phân tử của chất đó ( 6.10 23 là số Avôgađrô: N)
Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 7Ví dụ
1 mol Fe Có chứa 6.10 23 nguyên tử Fe
1 mol NaCl Có chứa 6.10 23 phân tử NaCl
Trang 8I MOL LÀ GÌ ?
-Mol là lượng chất có chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
( 6.10 23 là số Avôgađrô: N)
Ví dụ:
1 mol nguyên tử Fe là 1 lượng Fe có chứa 6.10 23 nguyên tử Fe
1 mol phân tử NaCl là 1 lượng NaCl có chứa 6.10 23 phân tử NaCl
Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 9Hãy phân biệt cách viết sau:
A.1 mol H
B 1 mol H2
1 mol nguyên tử hiđro
1 mol phân tử hiđro
Trang 10ra định luật Avogađro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử,
…
Trang 116.10 23 nguy ên tử
15.10 23 ph ân tử
3 mol
Trang 12I MOL LÀ GÌ ?
-Mol là lượng chất có chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
( 6.10 23 là số Avôgađrô: N)
Ví dụ:
1 mol nguyên tử Fe là 1 lượng Fe có chứa 6.10 23 nguyên tử Fe
1 mol phân tử NaCl là 1 lượng NaCl có chứa 6.10 23 phân tử NaCl
II KHỐI LƯỢNG MOL ( M )
Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 131 mol Fe 1 mol Cu
Trang 15I MOL LÀ GÌ ?
II KHỐI LƯỢNG MOL (M)
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay N phân tử chất đó
Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 16Nguyên tử khối ( hoặc
phân tử khối) của một
2 O
Chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa
NTK hoặc PTK với khối lượng mol (M)
Trang 17Khác nhau
Giống nhau:
- Đơn vị tính: đvC - Đơn vị tính: gam
- Khối lượng của
Trang 18I MOL LÀ GÌ ?
II KHỐI LƯỢNG MOL ( M)
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính
bằng gam của N nguyên tử hoặc N phân tử chất đó
- Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử của một
chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất đó
PTK của NaCl = 58.5 đvC => M NaCl = 58.5 g
Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 19I MOL LÀ GÌ ?
II KHỐI LƯỢNG MOL ( M )
III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 20Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp
suất thể tích mol của các chất khí như thế nào?
Trang 21I MOL LÀ GÌ ?
II KHỐI LƯỢNG MOL ( M)
III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
- Ở đktc , 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích:
V (đktc) = 22,4 lit
- 1 mol của bất kì chất khí nào trong cùng điều kiện
về nhiệt độ và áp suất đều chiếm thể tích bằng nhau
Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 23Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
Trang 24Câu 1: 1,5 mol nguyên tử nhôm có chứa…Al ?
Trang 25Câu 2: Trong… có chứa 12.10 23 phân tử MgO ?
2 mol nguyên tử MgO
2 mol phân tử MgO
1 mol phân tử MgO 1,5 mol phân tử MgO
A B C D
Bắt đầu
Trang 26Câu 3: Khối lượng của 1 mol nguyên tử Ag và 1 mol
phân tử Fe 2 O 3 lần lượt là:?
( Ag = 108, Fe = 56, O = 16)
108 g và 163 g
A B C
Trang 27Câu 4: 0.5 mol khí CO 2 đo ở đktc có thể tích là:
22.4 l
11200 ml 44.8 l
24 l
A B C D
Bắt đầu
Trang 28I MOL LÀ GÌ ?
II KHỐI LƯỢNG MOL ( M)
III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
Chương III : MOL &TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Trang 29Bài tập vận dụng
Trang 30CẢM
ƠN QUÝ THẦY
CÔ GIÁO
VÀ CÁC
EM HỌC SINH