ểu của công ty.Ngoài ra, công ậy,số lượng lao động như trên giúp ững công trình lớn có đọ kết cấu công trình ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ọc ết bị thi công tiêu b
Trang 1Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập tự do hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài viết này không có sự sao chép Bài viết là kết quảnghiên cứu của bản thân trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Thươngmại Đầu tư và Xây dựng Thái Sơn Số liệu trong bài là trung thực, chưa có trongbất kì tài liệu nào Nếu sai em xin hoàn toàn chịu tránh nhiệm trước nhà trường
Sinh viên
Hoàng Thị Hiền
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG THÁI SƠN
1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
1.2 Một số đặc điểm hoạt động ảnh hưởng đến công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty
1.2.1 Đặc điểm về tổ chức, cơ cấu quản lý của công ty CP TM ĐT& XD Thái Sơn
1.2.1.1 Đặc điểm về tổ chức, cơ cấu quản lý :
Sơ đồ 1:Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
1.2.1.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị
1.2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc
1.2.1.4 Các phòng trong Công ty có chức năng nhiệm vụ như sau:
1.2 Năng lực thiết bị, phương tiện vận tải của công ty Thái Sơn
1.3 Đặc điểm về lao động của công ty
1.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh của công ty
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thái Sơn giai đoạn 2010-2012CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐT &
XD THÁI SƠN
2 1Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại ĐT & XDThái Sơn
2.1.1 Kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng của công ty
2.1.2 Kết quả hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của công ty
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất chung của công ty
2.2 Phân tích các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của công ty
2.2.1 Sự tác động của các nhân tố bên ngoài công ty
Trang 32.2.1.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.2 Môi trường vi mô:
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong của công ty
2.2.2.1 Phân tích các nguồn lực:
2.2.2.2 Phân tích khả năng tổ chức của công ty
2.3 Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Thái Sơn
2.3.1 Nhu cầu xây dựng chiến lược của công ty
2.3.2 Các căn cứ xây dựng chiến kược kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại ĐT & XD Thái Sơn
2.3.2.1 Định hướng phát triển thương mại của Chính phủ,của Đảng
2.3.2.2 Chủ trương của Ban giám đốc công ty
2.3.2.3 Kết quả phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty trong thời kì trước
2.3.2.4 Căn cứ vào kết quả phân tích môi trường bên ngoài
2.3.3 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thái Sơn
2.4 Đánh giá tình hình xây dựng chiến lược
2.4.1 Ưu điểm đạt được
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại
2.4 3 Nguyên nhân
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan
2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan
CHƯƠNG 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÁI SƠN
3.1 Mục tiêu,phương hướng của công ty Thái Sơn
3.1.1 Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty
3.1.1.1 Mục tiêu của công ty đến năm 2015 và những năm sau nữa
Nguồn:phòng kinh doanh
3.1.1.2 Xác định các nhiệm vụ của chiến lược kinh doanh
Trang 43.1.2 Một số phương hướng của công ty
3.1.2.1 Phương hướng của công ty trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
3.1.2.2 Phương hướng của công ty trong việc tiêu thụ vật liệu xây dựng
3.1.2.3 Thực hiện đổi mới quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty
3.2 Các giải pháp của công ty cổ phần đầu tư XD&TM Thái Sơn
3.2.1 Vận dụng mô hình SWOT vào công tác lập kế hoạch kinh doanh
3.2.2 áp dụng một số chiến lược
3.2.2.1 chiến lược thị trường
3.2.2.2 chiến lược sản phẩm
3.2.2.3 chiến lược đấu thầu
3.2.3 Tăng cường công tác thu thập xử lí thông tin
3.2.4 Truyền đạt chiến lược kinh doanh đã được xây dựng tới các thành viên của Công ty
3.2.5 Các chính sách riêng cho từng lĩnh vực hoạt động riêng của công ty3.2.6 Các giải pháp hỗ trợ của Nhà nước
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, khi mà vấn đề hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới trởthành xu thế chung của mọi quốc gia thì các doanh nghiệp tham gia trong lĩnhvực kinh doanh đã có những cơ hội thuận lợi hơn, tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đềcạnh tranh để tồn tại và phát triển cũng trở nên khốc liệt hơn, nhiều biến độngrủi ro hơn Để đứng vững và vươn lên khẳng định vị thế và thực lực của mình,doanh nghiệp cần phải có một chiến lược cụ thể – có khát vọng, mục tiêu rõràng, đó là định hướng để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có nhữngbước đi năng động và hiệu quả
Có thể nói, chiến lược kinh doanh là kim chỉ nam cho doanh nghiệp cónhững bước đi hiệu quả và đúng hướng, việc xây dựng chiến lược kinh doanhcho mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó đóng vai trò quyết định sự thànhcông của doanh nghiệp, hướng doanh nghiệp phát huy hết nội lực, từ đó đứngvững và phát triển mạnh mẽ hơn trong cơ chế thị trường với luật chơi vô cùngkhắc nghiệt này, qua đó mọi thành viên trong doanh nghiệp sẽ biết mình cầnphải làm gì, khuyến khích họ phấn đấu đạt được những thành tích ngắn hạn,đồng thời cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của doanh nghiệp, song trên thực tế,vấn đề quản trị chiến lược mà đặc biệt là công tác xây dựng chiến lược kinhdoanh mặc dù đã rất được quan tâm ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam nhưng vẫntồn tại nhiều hạn chế, cụ thể là tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xâydựng Thái Sơn Tại đây, vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh đã và đang pháthuy được hiệu quả, tuy nhiên theo những kiến thức mà em đã học cũng như thực
tế mà em đã tích lũy được trong quá trình thực tập tại công ty Thái Sơn, em nhậnthấy vẫn tồn tại những hạn chế như: Chưa hình thành nên bản chiến lược kinhdoanh cho một giai đoạn cụ thể, lộ trình cho công tác sản xuất kinh doanh chưa
rõ ràng, do vậy tính định hướng cho nhân viên chưa cao Hoạt động sản xuấtkinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng công nghiệp, xuất nhập khẩu hànghóa, kinh doanh dịch vụ, tiến hành trong kì theo định mức kế hoạch chỉ tiêu của
kì đó, không phải cho cả một giai đoạn Vì vậy, em lựa chọn đề tài : “Một số
giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần
Trang 6thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn” để viết chuyên đề thực tập cuối
khóa
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng các lí luận cơ bản về xây dựng chiến lược kinh doanh trong cơ chế thịtrường vào việc xây dựng chiến lược của công ty và đề xuất giải pháp nhằmhoàn thiện công tác này
3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thuầntúy
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phầnqua quá trình thực tập tại công ty và số liệu tập hợp sau các năm hoạt động từnăm 2010 đến năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính bao gồm: phương phápphân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, dự báo và nghiên cứu thực tế Kếthợp giữa lí luận với thực tế Lí luận mang tính khoa học logic còn thực tế thì cụthể về thời gian, địa điểm
pháp xây dựng chiến lược cấp doanh nghiệp
6 Nội dung khái quát của báo cáo
Bố cục đề tài ngoài Lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảobao gồm các chương:
* Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây
dựngThái Sơn
* Chương 2:Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng chiến
lược tại Công ty Thái sơn.
* Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
Công ty Thái Sơn.
Trang 7Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Lê Tiến Hưng, giảngviên trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp, chị Lê Thị Ngọc ở phòng kế toán,anh Phạm Thanh Sơn ở Phòng kinh doanh, anh Nguyễn Trọng Mỹ ở phòng kếhoạch đầu tư cùng ban lãnh đạo ở công ty Cổ phần thương mại đầu tư và xâydựng Thái sơn đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này Đề tài chắc chắn cònnhiều thiếu sót và hạn chế, em kính mong nhận được sự góp ý của giảng viên đểhoàn thiện hơn chuyên đề thực tập cuối khóa này
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG THÁI SƠN
1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Tên gọi,trụ sở
- Tên gọi: Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn
- Tên tiếng Anh: Thai son Construction Investment and Trading Joint stockcompany
- Gọi tắt là : Thái sơn
- Các thành viên tham gia sáng lập:
Vũ Trung Thành:Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty
Phạm Thanh Sơn:Cổ đông sáng lập kiêm phó giám đốc
Lê Thị Ngọc:Kế toán trưởng
Nguyễn Trọng Mỹ:Cổ đông sáng lập
* Trụ sở công ty
Địa chỉ đăng kí: 221 Giảng Võ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Địa chỉ giao dịch : 221 Giảng Võ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Trang 9Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn được thành lậpnăm 2004 dựa trên cơ sở góp vốn đầu tư của các thành viên hội đồng quản trịvới mục đích huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong công việc phát triểnxây dựng công nghiệp, sản xuất kinh doanh và thương mại nhằm mục đích thulợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tứccho cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày cànglớn mạnh
Trong quá trình trưởng thành và phát triển, công ty cổ phần thương mạiđầu tư và xây dựng Thái Sơn luôn là doanh nghiệp thi công các công trình đảmbảo chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tư và lợi ích tối đacho các đối tác trong lĩnh vực thương mại
Công ty đã quy tụ được đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, kinh nghiệmlâu năm trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng,công nghiệp và kinh doanh vật liệu xây dựng Với đội ngũ cán bộ công nhânviên hiện có, công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn có thểthực hiện các công trình xây lắp về giao thông, thủy lợi, dân dụng và côngnghiệp cũng như cung cấp VLXD trên khắp mọi miền đất nước
Ngành nghề hoạt động của công ty
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
- Xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây lắp công trình giao thông, thuỷ lợi
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng nội thất
- Phát triển hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà
- Kinh doanh bất động sản, định giá, đấu giá quản lý bất động sản
- Cung ứng vật tư, dịch vụ, các loại vật tư bổ sung, sắt thép, cát, đá, xi
Trang 101.2 Một số đặc điểm hoạt động ảnh hưởng đến công tác xây dựng
chiến lược kinh doanh của công ty
1.2.1 Đặc điểm về tổ chức, cơ cấu quản lý của công ty CP TM ĐT& XD
Thái Sơn
1.2.1.1 Đặc điểm về tổ chức, cơ cấu quản lý :
Sơ đồ 1:Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Quan hệ quản lí trực tiếp
Quan hệ phối hợp
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
PHÒNG DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
PHÒNG KINH DOANH
BAN KIỂM SOÁT
Trang 111.2.1.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị
- Quyết định chiến lược phát triển công ty
- Quyết định phương án đầu tư
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ ; thôngqua hợp đồng mua bán,vay và cho vay
- Bổ nhiệm ,miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó GĐ, Kế toán trưởngcủa công ty ; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó
1.2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc
- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty theo nghịquyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ củacông ty và tuân thủ pháp luật
- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị kế hoạch dài hạn và hàng năm.-Xây dựng và phát triển vốn theo phương án kinh doanh đã được Hộiđồng quản trị phê duyệt
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty,các biện pháp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1.4 Các phòng trong Công ty có chức năng nhiệm vụ như sau:
- Phòng Dự án – Đầu tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh;
quản lý kỹ thuật các công trình đang thi công; quản lý theo dõi giá về các biếnđộng về định mức, giá cả, lưu trữ, cập nhật các thay đổi và văn bản chính sáchmới ban hành; làm hồ sơ đấu thầu các công trình do Công ty quản lý, thiết kếcác tổ chức thi công; nghiên cứu, tập hợp đưa ra các giải pháp công nghệ mới,
đề xuất Giám đốc đưa ra quyết định khen thưởng
Trang 12- Phòng Hành chính – Quản trị : Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lương, chủ trì xây dựng các phương án về chế độ,chính sách lao động, đào tạo; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các phương án
tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị trực thuộc Công ty;
- Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thương mại
như kinh doanh vật liệu xây dựng, buôn bán các loại máy công nghiệp, vật tưthiết bị, tư liệu sản xuất, và đại lý các sản phẩm công nghiệp
- Phòng Kế toán - Tài chính: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý
vật tư, tài sản, tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng phápluật và có hiệu quả cao Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh Kế toán - Thống kê, tổchức hạch toán kế toán chính xác, trung thực các chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất và quản lý sản xuất
- Phòng công nghệ : Đảm bảo các vấn đề về thiết bị máy móc, cung cấp
trang thiết bị an toàn lao động cho công nhân lao cũng như trùng tu, sửachữa,bão dưỡng những máy công nghiệp phục vụ công trường xây dựng Điềuphối xe vận tải phục vụ cho các hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng
- Phòng kế hoạch : Xây dựng các phương án thi công, lập kế hoạch trình
lên ban lãnh đạo công ty, chuẩn bị hồ sơ năng lực để dự thầu các công trình xâydựng, đưa ra những phương án hiệu quả nhất trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
Như vậy, mỗi phòng ban có một chức năng riêng nhưng chúng lại có mốiquan hệ mật thiết với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đã tạo nênmột chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vị trí, vai trò của mỗi phòng ban khác nhau nhưng mục đích vẫn là đảmbảo sự phát triển của Công ty
Trang 131.2 Năng lực thiết bị, phương tiện vận tải của công ty Thái Sơn
Đối với các công ty hoạt động trên lĩnh vực xây dựng thì máy móc, thiết
bị và phương tiện vận tải là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp công
ty có thể chứng minh năng lực của mình trong việc nhận thầu các công trình xâydựng Không có một chủ đầu tư nào có thể giao dự án của mình cho một nhàthầu không có máy móc thiết bị xây dựng đáp ứng yêu cầu của dự án Hiểu rõ sựquan trọng của máy móc,thiết bị như vậy nên công ty Thái Sơn đã đầu tư lượngmáy móc thiết bị lớn để đáp ứng hoạt động của công ty, cụ thể trang thiết bị máymóc của công ty như sau:
Bảng 2 : Thiết bị thi công và năng lực của Công ty năm 2012
Nướcsảnxuất
SốLượng
Giá trị còn lại
Trang 14Trên đây, là m t s thi t b thi công tiêu bi u c a công ty.Ngoài ra, công ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công
ty còn có nhi u thi t b hi n đ i nh m giúp quá trình thi công công trình ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ằm giúp quá trình thi công công trình
được thực hiện nhanh chóng.c th c hi n nhanh chóng.ực hiện nhanh chóng ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình
1.3 Đặc điểm về lao động của công ty
B ng 3: l c l ảng 3: lực lượng lao động của Công ty Thái Sơn ực lượng lao động của Công ty Thái Sơn ượng lao động của Công ty Thái Sơn ng lao đ ng c a Công ty Thái S n ộng của Công ty Thái Sơn ủa Công ty Thái Sơn ơn
STT C c u lao đ ngơ cấu lao động ấu lao động ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công Năm
2010
Năm2011
Năm2012
T ng s CBCNVổng số CBCNV ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công Trong đó
1 Theo tính ch t lao đ ngấu lao động ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công
+ lao đ ng tr c ti p ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ực hiện nhanh chóng ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công +lao đ ng gián ti pột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công
29060
32270
38386
2 Theo ch t lấu lao động ược thực hiện nhanh chóng.ng lao đ ngột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công
+ Đ i h cại nhằm giúp quá trình thi công công trình ọc+ Cao đ ng, trung c pẳng, trung cấp ấu lao động+ Ch a qua đào t oư ại nhằm giúp quá trình thi công công trình
3502535290
3923535372
4694541384
(ngu n báo cáo tình hình s d ng lao đ ng năm 2012 c a Công ty) ồn báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2012 của Công ty) ử dụng lao động năm 2012 của Công ty) ụng lao động năm 2012 của Công ty) ộng năm 2012 của Công ty) ủa Công ty)
Nh n xét: ận xét: V i quy mô c a công ty thì lới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ủa công ty.Ngoài ra, công ược thực hiện nhanh chóng.ng lao đ ng c a công tyột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công
hi n có là h p lý(469 ngện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ợc thực hiện nhanh chóng ười).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpi).Nh v y,s lư ậy,số lượng lao động như trên giúp ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ược thực hiện nhanh chóng.ng lao đ ng nh trên giúpột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ưcông ty đ kh năng đáp ng đủa công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ược thực hiện nhanh chóng.c nhu c u c a công ty trong quá trình s nầu của công ty trong quá trình sản ủa công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản
xu t kinh doanhấu lao động
Nhìn vào b ng trên ta th y công ty có chú tr ng đ n ch t lả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ấu lao động ọc ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ấu lao động ược thực hiện nhanh chóng.ng lao
đ ng có năng l c chi m ph n l n s công nhân kỹ thu t đã làm cho công tyột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ực hiện nhanh chóng ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ầu của công ty trong quá trình sản ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ậy,số lượng lao động như trên giúp
có đ năng l c đ nh n nh ng công trình l n có đ k t c u công trìnhủa công ty.Ngoài ra, công ực hiện nhanh chóng ểu của công ty.Ngoài ra, công ậy,số lượng lao động như trên giúp ững công trình lớn có đọ kết cấu công trình ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ọc ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ấu lao động
ph c t p.Đây cũng là ti m năng quan tr ng trong vi c công ty gi i thi u vứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ọc ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình năng l c s b c a công ty trong đ u th u cho nên công ty c n có chínhực hiện nhanh chóng ơ cấu lao động ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công ấu lao động ầu của công ty trong quá trình sản ầu của công ty trong quá trình sảnsách th a đáng cho đ i ngũ công nhân kỹ thu t này đ đáp ng cho s phátột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ậy,số lượng lao động như trên giúp ểu của công ty.Ngoài ra, công ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ực hiện nhanh chóng
Trang 15tri n c a công ty.Đ i ngũ lao đ ng kỹ thu t nh hi n nay c a công ty là 86ểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ậy,số lượng lao động như trên giúp ư ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ủa công ty.Ngoài ra, công
người).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpi có tay ngh và đều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ược thực hiện nhanh chóng.c qua đào t o c b n đ i h c chi m t l l nại nhằm giúp quá trình thi công công trình ơ cấu lao động ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ọc ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ỷ lệ lớn ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công tytrong đ i ngũ kỹ thu t c a công ty.Đi u này là phù h p v i t c đ phátột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ậy,số lượng lao động như trên giúp ủa công ty.Ngoài ra, công ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ợc thực hiện nhanh chóng ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công tri n và nghành ngh c a công ty,đ có th gánh vác đểu của công ty.Ngoài ra, công ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ủa công ty.Ngoài ra, công ểu của công ty.Ngoài ra, công ểu của công ty.Ngoài ra, công ược thực hiện nhanh chóng.c,đ m đả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ươ cấu lao độngng
được thực hiện nhanh chóng.c nh ng công vi c c a công ty.ững công trình lớn có đọ kết cấu công trình ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ủa công ty.Ngoài ra, công Ngoài ra,đ ph c v cho quá trình phátểu của công ty.Ngoài ra, công ục vụ cho quá trình phát ục vụ cho quá trình pháttri n c công ty trong tểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công ươ cấu lao độngng lai thì công ty c n tuy n thêm đ i ngũ qu nầu của công ty trong quá trình sản ểu của công ty.Ngoài ra, công ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sảnlý,kỹ thu t có tay ngh ,có trình đ và đậy,số lượng lao động như trên giúp ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ược thực hiện nhanh chóng.c đào t o c b n đ thay thại nhằm giúp quá trình thi công công trình ơ cấu lao động ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ểu của công ty.Ngoài ra, công ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công
nh ng ngững công trình lớn có đọ kết cấu công trình ười).Như vậy,số lượng lao động như trên giúp ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công i đ n tu i v h u và đáp ng v i s phát tri n c a công ty vàổng số CBCNV ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ư ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ực hiện nhanh chóng ểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công đáp ng v i s phát tri n c a công ty và đáp ng các yêu c u kinh doanh.ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ực hiện nhanh chóng ểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ầu của công ty trong quá trình sản
C c u tu i:ơ cấu lao động ấu lao động ổng số CBCNV
B ng 4: Quy mô và c c u ngu n nhân l c theo đ tu i c a Công ảng 3: lực lượng lao động của Công ty Thái Sơn ơn ấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của Công ồn nhân lực theo độ tuổi của Công ực lượng lao động của Công ty Thái Sơn ộng của Công ty Thái Sơn ổi của Công ủa Công ty Thái Sơn
Đ i ngũ lao đ ng c a Công ty có tu i đ i khá tr Kho ng tu i t 20-ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công ổng số CBCNV ời).Như vậy,số lượng lao động như trên giúp ẻ Khoảng tuổi từ 20- ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ổng số CBCNV ừ
20-30 chi m 31.98% và kho ng tu i t 31-40 chi m 36.25% Do đ c đi mết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ổng số CBCNV ừ 20- ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ặc điểm ểu của công ty.Ngoài ra, công
c a Công ty là v a kinh doanh v a tham gia xây d ng nên đ tu i nàyủa công ty.Ngoài ra, công ừ 20- ừ 20- ực hiện nhanh chóng ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ổng số CBCNVchi m đa s phù h p v i yêu c u s n xu t c a Công ty Đ i ngũ này tuyết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ợc thực hiện nhanh chóng ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ầu của công ty trong quá trình sản ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ấu lao động ủa công ty.Ngoài ra, công ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công
Trang 16năng đ ng, sáng t o, nh y bén trong công vi c nh ng kinh nghi m c a hột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ư ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ủa công ty.Ngoài ra, công ọccòn b h n ch đi u mà r t c n thi t cho c nh tranh trên th trị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ấu lao động ầu của công ty trong quá trình sản ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ười).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpng.
Nhóm tu i t 51-60 còn chi m t l cao 11.08%, nhóm tu i này cóổng số CBCNV ừ 20- ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ỷ lệ lớn ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ổng số CBCNVkinh nghi m trong qu n lý và trong xây d ng Đây là lo i lao đ ng có thện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ực hiện nhanh chóng ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ểu của công ty.Ngoài ra, công giúp Công ty nâng cao kinh nghi m cho nh ng lao đ ng tr còn thi u tayện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ững công trình lớn có đọ kết cấu công trình ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ẻ Khoảng tuổi từ 20- ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ngh giúp Công ty th c hi n s n xu t đ t hi u qu h n trong nh ng nămều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ực hiện nhanh chóng ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ấu lao động ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ơ cấu lao động ững công trình lớn có đọ kết cấu công trình
t i.ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty
V i ti m năng phát tri n c a mình Công ty d ki n sẽ tuy n thêmới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công ực hiện nhanh chóng ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ểu của công ty.Ngoài ra, công hon 50 lao đ ng có tay ngh và có trình đ v ng vàng nh m ph c v s nột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ững công trình lớn có đọ kết cấu công trình ằm giúp quá trình thi công công trình ục vụ cho quá trình phát ục vụ cho quá trình phát ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản
xu t kinh doanh và th c hi n m c tiêu phát tri n c a Công ty trong giaiấu lao động ực hiện nhanh chóng ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ục vụ cho quá trình phát ểu của công ty.Ngoài ra, công ủa công ty.Ngoài ra, công
đo n 2010-2020.ại nhằm giúp quá trình thi công công trình
1.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh của công ty
Như đã biết, vốn là yếu tố cực kì quan trọng để tiến hành kinh doanhđồng thời nó cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứngvững trong cơ chế thị trường Việc sử dụng vốn hiệu quả đòi hỏi nhà quản lýphải có năng lực về tài chính và kế toán nhất định, có như vậy nguồn vốn mớiphát huy thực sự tính hiệu quả của nó Ở Công ty CP TM ĐT &XD Thái Sơn, làcông ty thành lập và hoạt động chưa lâu, hoạt động chính là kinh doanh vật liệuxây dựng, xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, cầu đường thì yêucầu sử dụng linh hoạt và hợp lí vốn kinh doanh được ban lãnh đạo cùng các nhàquản lý quan tâm hàng đầu
Sau đây là cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Bảng 2:Cơ cấu vốn của công ty
Trang 172011 113.307.234.45
5
43.170.056.365
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Phân tích tình hình vốn của công ty cho thấy:
Vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn hơn trong cơ cấu vốn, do đặc điểm kinhdoanh của công ty là trong lĩnh vực thương mại đầu tư là chính Năm 2010 cơcấu vốn như sau: chiếm 69,3 % trong tỉ trọng vốn là số vốn lưu động ước đạtgần 69 tỉ đồng, còn lại là vốn cố định trên 30 tỉ chiếm 30,7% Đến năm 2012, đã
có sự cân đối lại cơ cấu vốn song vẫn giữ đặc trưng là vốn lưu động chiếm đa sốvới 59% tương ứng với 89 tỉ, vốn lưu động 41% đạt gần 62 tỉ đồng
Vốn cố định được dùng để đầu tư trang trải cho hoạt động của công ty gồm : nhàcửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý và các loại tài sảnkhác
Nguồn vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng cần được chú ý theo
Trang 18thặng dư vốn cổ phần tập trung cho cổ phiếu công ty, tham gia trên thị trườngchứng khoán, là hình thức gia tăng vốn hàng năm.Ngoài ra,nguồn vốn này hàngnăm còn được trích một phần nhỏ để đầu tư phát triển thương hiệu cho công ty.
Với cơ cấu vốn như trên chúng ta có thể thấy công ty Thái Sơn có khảnăng linh hoạt về vốn kinh doanh bởi lượng vốn lưu động của công ty chiếm tỷtrọng lớn.Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả cao hơn
Bảng 3: Nguồn vốn của Công ty năm 2010, 2011, 2012:
-Trong năm 2011: Nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 113.307.234.455 VNĐtăng 13,95 % so với năm 2010 Đi sâu xem xét tính bền vững, ổn định thì ta thấy
ở vào thời kỳ này cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới năm 2011 có tácđộng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam làm cho các nhà đầu tư rút hoặcngừng các công trình đầu tư của họ Tình hình này ảnh hưởng không nhỏ đếnhoạt động của Công ty mà trực tiếp là xây lắp và sản xuất kinh doanh hàng hoá
Trang 19Để có được khách hàng Công ty đã mở rộng việc bán hàng đa dạng bằng nhiềuhình thức kể cả bán chịu để lôi kéo khách hàng Cho nên nợ dài hạn chiếm13.06% nguồn vốn là có thể chấp nhận được Ngoài ra nợ phải trả và nợ ngắnhạn đã giảm đi so với 2010, đây có lẽ là một sự đầu tư hợp lý do tính chất củanghành và của Công ty Nhưng vốn chủ sở hữu gia tăng đáng kể Như vậy sửdụng nguồn vốn chủ sở hữu , nợ dài hạn và một phần nợ ngắn hạn để tài trợ chotài sản cố định và đầu tư dài hạn Để tài trợ cho các khoản phải thu thì phải sửdụng phần lớn nợ ngắn hạn, các tài sản lưu động khác và hàng tồn kho để trangtrải cho phần khách hàng Giải pháp cho doanh nghiệp là cần tăng cường thu hồikhác khoản phải thu từ khách hàng và tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
Trong năm 2012: Nguồn vốn và sử dụng vốn là 150.786.332.112 VNĐtăng 33.08% so với năm 2010 do công ty tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãicủa nước ngoài, vẫn giữ được mức tăng trưởng, Trong đó, sử dụng vốn tăng chủyếu là vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn.Vốn chủ sở hữu tăng là tương đốicao,mức tuyệt đối là 24.491.422.331 VNĐ với mứ tăng tương đối là tăng53.29% so với năm 2011 Để tài trợ cho các khoản này đó là dụng các khoảnphải thu của khách hàng, nợ ngắn hạn và nợ khác để tài trợ
Đây là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ vốn chủ sở hữu của công ty ngàycàng tăng.Do đó,khả năng tự chủ về vốn của công ty cao hơn.Công ty ít bị chiphối và chịu sức ép về vốn hơn
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thái Sơn giai đoạn
Trang 203 Lợi nhuận gộp 18.124.373.608 27.255.561.970 35.769.237.561 4.Chi phí bán hàng 10.503.386.313 14.827.318.199 17.131.343.314
5 Lợi nhuận thuần 7.620.987.295 12.428.243.771 18.637.894.247
Nguồn:Phòng TCKT
Từ bảng kết quả kinh doanh của công ty ta có thể nhận thấy
doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm.Lợi nhuận tăng cao giúp công
ty có thể đầu tư thêm vào mua các trang thiết bị,đào tạo nâng cao trình độ tay
nghề của người lao động.Từ đó giúp mở rộng quy mô sản xuất và phát triển
công ty ngày càng lớn mạnh.Ngoài ra, ccông ty còn đóng góp thuế TNDN một lượng lớn.Đây là nghĩa vụ và cũng là trách nhiệm của công ty đối với nhà nước
Như vậy,ta có thể thấy công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Thái sơn là một công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng cầu đường
các công trình dân dụng và kinh doanh vật liệu xây dựng.Công ty thái Sơn đã cócác phòng ban với những chức năng riêng biệt,trang thiết bị hiện đại,đội ngũ lao động trẻ đáp ứng được nhu cầu sản xuất và nguồn vốn có khả năng tự chủ
cao.Từ điều kiện vật chất và tinh thần trách nhiệm,cống hiến của đội ngũ nhân viên có thể giúp công ty ngày càng lớn mạnh
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI ĐT & XD THÁI SƠN
2 1Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại ĐT &
XD Thái Sơn
2.1.1 Kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng của công ty
Trong 2 năm qua, ngành kinh doanh v t li u xây d ng ph i đ i m t v iậy,số lượng lao động như trên giúp ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ực hiện nhanh chóng ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ặc điểm ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công tymuôn vàn khó khăn Không nh ng s c c u trong nững công trình lớn có đọ kết cấu công trình ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ầu của công ty trong quá trình sản ưới quy mô của công ty thì lượng lao động của công tyc s t gi m do thục vụ cho quá trình phát ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công
trười).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpng b t đ ng s n đóng băng, các doanh nghi p s n xu t v t li u xâyấu lao động ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ấu lao động ậy,số lượng lao động như trên giúp ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình
d ng Vi t Nam còn ch u s c ép c nh tranh, b i các s n ph m nh p kh u,ực hiện nhanh chóng ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ởi các sản phẩm nhập khẩu, ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ẩm nhập khẩu, ậy,số lượng lao động như trên giúp ẩm nhập khẩu,
đ c bi t là các s n ph m nh p l uặc điểm ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ẩm nhập khẩu, ậy,số lượng lao động như trên giúp ậy,số lượng lao động như trên giúp …G n nh phân khúc nào cũng có hàngầu của công ty trong quá trình sản ư
t n kho l n, lĩnh v c nào cũng có doanh nghi p, nhà máy ph i đóng c a,# ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ực hiện nhanh chóng ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ửa,
t m d ng s n xu t, ho c gi m công su t ho t đ ng.Trại nhằm giúp quá trình thi công công trình ừ 20- ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ấu lao động ặc điểm ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ấu lao động ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ưới quy mô của công ty thì lượng lao động của công tyc nh ng khó khănững công trình lớn có đọ kết cấu công trình
đó công ty Thái S n đã tìm cho mình hơ cấu lao động ưới quy mô của công ty thì lượng lao động của công tyng đi m i đ với quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ểu của công ty.Ngoài ra, công ược thực hiện nhanh chóng.t qua khó khăn.Công ty đã b t đ u tìm th trắt đầu tìm thị trường xuất khẩu để giảm lượng tồn kho, đa ầu của công ty trong quá trình sản ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ười).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpng xu t kh u đ gi m lấu lao động ẩm nhập khẩu, ểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ược thực hiện nhanh chóng.ng t n kho, đa#
d ng hóa các s n ph m, gi m giá thành, ch t lại nhằm giúp quá trình thi công công trình ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ẩm nhập khẩu, ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ấu lao động ược thực hiện nhanh chóng.ng được thực hiện nhanh chóng.c đ m b o, xâyả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản
d ng l i h th ng phân ph i trong nực hiện nhanh chóng ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ưới quy mô của công ty thì lượng lao động của công tyc đ ti t gi m chi phí…ểu của công ty.Ngoài ra, công ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản Công ty
Trang 22Thái Sơn đang hướng tới kinh doanh tất cả các loại vật liệu xây dựng với mụcđích vừa cung cấp cho những công trình mà công ty đấu thầu xây dựngđược ,vừa cung cấp VLXD cho các công trình của công ty bạn.Tuy nhiên,vì đã
ký hợp đồng với nhà máy sản xuất VLXD Seterra-Secoin với khối lượng lớn cácsản phẩm của nhà máy,do đó những loại vật liệu khác như xi măng,sắt ,thépchưa được công ty đầu tư.Dự định của công ty là sau năm 2013 công ty sẽ tậptrung khai thác mảng nguyên vật liệu này
Trang 23Bảng 8:Tình hình tiêu thụ VLXD của công ty
STT Tên sản phẩm Đơn
vị
kiến 2013
2011/2010
2012/2011 Tương
đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Trang 24giúp tăng doanh thu và lợi nhuận trong kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty.
- Trong năm 2012 tình hình tiêu thụ của công ty lại giảm đi.Về tổng sốlượng đạt 53560m2 ,đây là số lượng tiêu thụ tương đối lớn,tuy nhiên lạigiảm 9,13% so với năm 2011 và mức giảm tuyệt đối là 5380m2.Tuy là sảnlương tiêu thụ giảm so với những năm trước nhưng vẫn vượt chỉ tiêu kýkết với nhà máy Secoin và mục tiêu của công ty nên không làm ảnhhưởng nhiều đến doanh thu của công ty
Bảng số liệu đó được thể hiện rõ ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2:Sơ đồ tiêu thụ gạch TERRAZZO SECOIN của nhà máy qua các năm 2010-hiện nay
2010 2011 2012 d ki n 2013 ự kiến 2013 ến 2013 0
đa mầu giả cổ
đá rối chịu tải
n m ăm
Nguồn:Phòng kinh doanh
Nguyên nhân dẫn đến tình hình tiêu thụ VLXD:
Trang 25Trong năm 2012 đ u t công b c t gi m, các d án b t đ ng s n ầu của công ty trong quá trình sản ư ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ắt đầu tìm thị trường xuất khẩu để giảm lượng tồn kho, đa ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ực hiện nhanh chóng ấu lao động ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản
t m d ng ho c giãn ti n đ , nhi u công trình xây d ng không có v n đ ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ừ 20- ặc điểm ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ực hiện nhanh chóng ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ểu của công ty.Ngoài ra, công tri n khai… K t qu là nhu c u tiêu th v t li u xây d ngc a công ty trongểu của công ty.Ngoài ra, công ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ầu của công ty trong quá trình sản ục vụ cho quá trình phát ậy,số lượng lao động như trên giúp ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ực hiện nhanh chóng ủa công ty.Ngoài ra, công năm 2012 gi m đáng k ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ểu của công ty.Ngoài ra, công Ch ng h n nh đ i v i các nhà đ u t th trẳng, trung cấp ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ư ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ầu của công ty trong quá trình sản ư ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ười).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpng
b t đ ng s n, do tình tr ng l m phát và lãi su t tăng cao đã khi n nhà đ u ấu lao động ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ấu lao động ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ầu của công ty trong quá trình sản
t ng i đ u t vào th trư ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ầu của công ty trong quá trình sản ư ị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ười).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpng b t đ ng s n, tri n khai các d án Bên c nh ấu lao động ột số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ểu của công ty.Ngoài ra, công ực hiện nhanh chóng ại nhằm giúp quá trình thi công công trình
đó không ít người).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpi dân thay vì đ u t xây d ng nhà đ cho thuê thì chuy n ầu của công ty trong quá trình sản ư ực hiện nhanh chóng ểu của công ty.Ngoài ra, công ểu của công ty.Ngoài ra, công sang g i ti t ki m ngân hàng v i lãi su t cao Ngay c nh ng ngửa, ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty ấu lao động ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ững công trình lớn có đọ kết cấu công trình ười).Như vậy,số lượng lao động như trên giúpi có thu
nh p th p, có nhu c u v nhà cũng ng i vay v n ngân hàng đ xây nhà, ậy,số lượng lao động như trên giúp ấu lao động ầu của công ty trong quá trình sản ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ởi các sản phẩm nhập khẩu, ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ểu của công ty.Ngoài ra, công mua nhà tr góp.ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản Ngoài ra,công ty còn ph i c nh tranh gay g t v i hàng ả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản ại nhằm giúp quá trình thi công công trình ắt đầu tìm thị trường xuất khẩu để giảm lượng tồn kho, đa ới quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty
nh p kh u Tuy nhiên,tình hình kinh t năm 2013 đậy,số lượng lao động như trên giúp ẩm nhập khẩu, ết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ược thực hiện nhanh chóng.c đánh giá là sẽ kh i ởi các sản phẩm nhập khẩu,
s c.Đây là đi u ki n t t giúp công ty đ ra và th c hi n m c tiêu trong ắt đầu tìm thị trường xuất khẩu để giảm lượng tồn kho, đa ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ố thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ực hiện nhanh chóng ện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình ục vụ cho quá trình phátnăm 20113
2.1.2 Kết quả hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của công ty
Từ khi được thành lập, Công ty Cổ phần Thương mại ĐT & XD Thái Sơnchủ yếu tập trung vào hoạt động xây lắp dân dụng, công nghiệp và xây dựng cáccông trình cho ngành
Việt Nam nằm trong khu vực có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực vàthế giới cho nên trong quá trình phát triển nước ta cần xây dựng nhiều côngtrình, cơ sở hạ tầng để kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, do đó ngành xây lắp cũng
có cơ hội phát triển Để khai thác cơ hội kinh doanh này Công ty đã chuẩn bịnhững yếu tố sản xuất như mua thêm máy móc… để phục vụ và tăng năng lựcsản xuất kinh doanh cho Công ty Mặt khác Công ty còn mở rộng nhiều hoạtđộng kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như sản xuất và kinh doanh vật liệu xâydựng, kinh doanh bất động sản, định giá, đấu giá quản lý bất động sản, phát triển
hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà Mặc dù những lĩnh vực mới này có doanh thuchưa cao nhưng nó là cơ sở để Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh trong
Trang 26tương lai nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động và giải quyết công ăn việclàm cho người công nhân, đóng góp vào sự tăng trưởng của đất nước.
Thời hạn ký hợp đồng
Chủ đầu tư
Khởi Công
Hoàn Thành
1 Toà Nhà 135 Hào Nam 4 tầng 6.500 Nhà thầu
chính 2002 2003 Công ty XNKThương mại
2 Cải tạo nhà số 26 – 28 Lê Thái
Tổ – Hà Nội 9.600 Nhà thầuchính 2002 2003 Ban Quan lý dựán Sở Thương
Mại UBND TP
Hà Nội
3 Xây dựng công trình giao thông,
thoát nước, cấp nước, Tuynel kỹ
thuật – thuộc dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật tạo quỹ
đất ở, nhà tại lô đất 5.2 ha Khu
đô thị mới Yên Hoà phục vụ các
4 Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 279
tải tỉnh Điện Biên
5 Hạ tầng đường san nền khu
chung cư biệt thự du lịch giải trí
Quang Minh
115.530 Nhà thầu
phụ 2002 2003 Công ty TNHHĐầu tư Xây dựng
Long Việt
6 Đường khu dân cư đầu Kênh tả
TP Điện Biên 64.069 Nhà thầuphụ 2003 2004 BQLDA TP ĐiệnBiên
8 Xí Nghiệp Kinh Doanh Tổng
9 Thi công công trình trụ sở cảng
vụ thừa thiên Huế
27.640 Nhà thầu
chính
2005 2005 Cảng vụ Thừa
Thiên Huế
Trang 2710 Hạ tầng tiểu khu đô thị Noong
Bua TP Điện Biên
Thương Việt Nam
12 Xí Nghiệp Chế Biến Nông Sản
Bình Dương 7.800 Nhà thầuchính 2005 2007 Công ty IntimexBình Dương
13 Công trình san nền tại Khu kinh
14 San nền hạ tầng khu đô thị Văn
16 Cải tạo trụ sở Cục hàng Hải Việt
Nhà thầu chính
2006 2009 Cục Hàng Hải
Việt Nam
17 Thi Công kho LPG và hệ thống
đường ống công nghệ Công ty
TNHH Huyn Dai – Hài Quốc
2.180
Nhà thầu chính
2007 2010 Công ty TNHH
Huyn Dai – Hàn Quốc
18 Thi Công kho LPG và hệ thống
đường ống công nghệ Công ty
TNHH DongBang – Hàn Quốc
1.580
Nhà thầu chính
2007 2011 Công ty TNHH
DongBang – Hàn Quốc
19 Hệ thống kênh mương cấp nước
- các huyện Hương Sơn, Kỳ
Anh, Hương khê – Tỉnh Hà Tĩnh
25.480
Nhà thầu chính
2006 2011 UBND Tỉnh Hà
Tĩnh
20 Hệ Thống Kênh tưới tiêu xã Hải
Bối – Huyện Đông Anh 11.200
Nhà thầu chính
Trang 282.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất chung của công ty
Bảng 4: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2010, 2011,
So sánh (2)/(1) (3)/(2) 1.Tổng doanh thu 197.255.894.710 258.697.017.789 298.458.923,643 31.12% 15,37%
2 Giá vốn hàng bán 179.131.521.102 231.441.455.819 262.689.686.082 29,2% 13,5%
3 Lợi nhuận gộp 18.124.373.608 27.255.561.970 35.769.237.561 50,38% 31,24% 4.Chi phí bán hàng 10.503.386.313 14.827.318.199 17.131.343.314 41,17% 15,54%
5 Lợi nhuận thuần 7.620.987.295 12.428.243.771 18.637.894.247 63,08% 49,96%
7 Thuế TNDN 2.153.204.353 3.506.869.188 4.659.473.562 62,87% 32,87%
8 Lãi cơ bản 5.536.811.193 9.017.663.626 13.978.420.685 62,87% 55,01%
Nguồn:PhòngTCKT
Nhận xét: Qua bảng trên cho thấy:
+ Doanh thu của Công ty năm 2011 tăng 31,12 % so với năm 2010
năm 2012 tăng 15,37 % so với năm 2011
+ Chi phí của Công ty năm 2011 tăng 41,17 % so với năm 2010
năm 2012 tăng 15.54 % so với năm 2011
+ Lợi nhuận thuần của Công ty năm 2011 tăng 63.08 % so với năm 2010 năm 2012 tăng 49,96 % so với năm 2011
Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng liên tục vào năm 2011 và năm
2012 Điều này cho thấy rằng thị trường của công ty đã gia tăng nhưng mức tăngcủa năm 2012 không bằng năm 2011 do ảnh hương của khủng hoảng kinh tế
Trang 29năm 2011, Việt Nam rơi vào tình trạng suy giảm kinh tế, năm 2012 là giai đoạnkhôi phục nền kinh tế thoát khỏi tình trang suy giảm kinh tế.
Chi phí của công ty đã giảm vào năm 2012 (số tương đối 41,17% năm2011; 15,54% năm 2012) xong lợi nhuận của công ty năm 2012 vẫn tiếp tụctăng với mức gần bằng năm 2011 (49,96% so với 2011)
Trên thực tế tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, do có nhiều doanhnghiệp nhảy vào ngành, thị trường xây dựng nói chung bị thu hẹp lại vì vậy yêucầu cấp bách của công ty là xây dựng được một chiến lược phù hợp với công ty,
để từng bước dẫn dắt công ty phát triển hợp với quy luật, hợp với xu thế pháttriển của thời đại
Công ty Cổ phần Thương mại ĐT & XD Thái Sơn là một doanhnghiệp nhỏ, chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực xây dựng và thương mại Do vậyphải xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc thù của doanhnghiệp
Hiện nay trên thị trường xây dựng, những tổng công ty lớn bỏ giá đấuthầu rất thấp, do có thế mạnh về tài chính và công nghệ Sự cạnh tranh mạnh mẽnày khiến cho thị phần của công ty bị thu hẹp lại
2.2 Phân tích các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của công ty 2.2.1 Sự tác động của các nhân tố bên ngoài công ty
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
- Về môi trường kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Trong 10 năm qua tốc độ tăng trưởng kinh
tế nước ta đạt từ 6-7%, năm 2010 là 6.78%, năm 2011 là 5,89% do ảnh hưởngsuy giảm kinh tế thế giới Nếu thực hiện mức tăng cao GDP trong những nămtới cũng sẽ đạt mức 6-7% Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, cụ thể là nửa cuốinăm 2010 tới nay, tình hình kinh tế ở nước ta nói riêng và thế giới nói chung gặp
Trang 30rất nhiều khó khăn, đặc biệt là khu vực châu âu, nơi có mức nợ công cao kỉ lục,chính phủ ở các nước này đang phải áp dụng chính sách thắt lưng buộc bụng màvẫn chưa phát huy hiệu quả Ở Việt Nam, chính phủ đang áp dụng chính sáchsiết chặt tín dụng để giảm lạm phát, giảm số dư nợ trong lĩnh vực phi sản xuấtxuống còn 16%/ Năm Điều này làm cho hầu hết các doanh nghiệp trong nướcđều gặp khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng và kinhdoanh vật liệu xây dựng vì bất động sản cũng nằm trong danh mục phi sản xuấtxuất, các doanh nghiệp không thể tiếp cận được vốn vay từ ngân hàng hoặc nếu
có thì cũng phải chịu lãi suất rất cao có thể lên đến 20-22% /năm, mà với mứclãi suất như vậy mà doanh nghiệp vẫn tiến hành sản xuất kinh doanh thì khôngbao giờ có lãi nếu không muốn nói là sẽ bị thua lỗ vì lợi nhuận của doanh nghiệprất khó đạt được mức 20%/năm
+ Tỷ lệ lãi suất: Từ đầu năm 2012, lãi suất cho vay được chính phủ liêntục điều chỉnh nhưng vẫn ở mức cao, đầu tháng 5/2012 , chính phủ có quyếtđịnh giảm lãi suất cho vay xuống còn 15%/năm, nhưng doanh nghiệp lại rất khótiếp cận khoản vay này, do vậy doanh nghiệp rất khó khăn trong việc triển khaihoạt động kinh doanh Khách hàng rất khó vay nợ để thanh toán cho việc tiêudùng sản phẩm vì vậy tỷ lệ lãi suất cao làm giảm sức mua của khách hàng, khảnăng thanh toán các khoản nợ cũng khó khăn hơn Tỷ lệ lãi suất cao làm cho các
dự án khó thực hiện hơn nhất là trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản vì tỷ lệlãi suất cao làm tăng chi phí về vốn, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng và giảmcầu đầu tư Trong giai đoạn này Công ty đang thu hẹp sản xuất kinh doanh, cảithiện máy móc thiết bị cho các đơn vị, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.+ Công ty cũng nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế của đấtnước: Có sự thay đổi lớn về cơ cấu ngành nghề trong tỷ lệ dân cư Tỷ lệ dân cưtham gia vào các hoạt động công nghiệp và thương mại tăng lên, tỷ lệ dân cưvào sản xuất nông nghiệp giảm đi Nhu cầu về đầu tư vào xây dựng cơ sở hạtầng từ đó tăng lên Quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng mạnh đòi hỏi phải
Trang 31nâng cấp cơ sở hạ tầng Sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất, khu công nghiệp,dịch vụ du lịch Bên cạnh đó, chính phủ cũng vừa có những chính sách chochiến lược phát triển bền vững đó là ưu tiên cho công tác xây dựng nhà ở xã hội,đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho số đông người dân đang sống và lao động ởnhững thành phố lớn.
- Môi trường chính trị luật pháp
Đây là yếu tố thứ hai có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củacông ty Việt Nam được đánh giá là nước có tình hình chính trị rất ổn định và làquốc gia an toàn tại khu vực Châu Á Tuy nhiên, luật pháp kinh doanh ở ViệtNam còn nhiều bất cập, nhiều điều luật chưa qui định rõ ràng, chưa nhất quán,hay thay đổi, thiếu đồng bộ trong thực thi giữa các cấp có thẩm quyền, các địaphương và chưa sát với tình hình thực tế gây khó khăn cho các doanh nghiệp.Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP TM ĐT & XD Thái Sơn cũng bịảnh hưởng nhiều, khi mà các điều luật chưa đồng bộ, chưa quy định rõ ràngtrách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của các bên liên quan trong quá trình thựchiện hợp đồng hoặc khi có rắc rối phát sinh
Giai đoạn từ nay đến năm 2015 là giai đoạn tiếp theo của thời kỳ nước tathiết lập mối quan hệ thương mại song phương với Mỹ, mở rộng và gia nhập các
tổ chức kinh tế lớn trong khu vực và trên thế giới như EU, AFTA,WTO Điều
đó tạo điều kiện cho công ty Thái Sơn thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp cậnvới khoa học công nghệ, máy móc thiết bị cũng như kinh nghiệm xây dựng đểnâng cao chất lượng công trình
Ngoài ra các yếu tố khác như cơ sở hạ tầng, đường xá trong thời gian qua
đã được nhà nước quan tâm cải tiến, xây mới nhiều, làm cho giao thông giữa cáckhu vực trở nên thuận tiện thúc đẩy việc lưu thông hàng hóa Bản thân công tycũng dễ dàng tiếp cận với nguồn hàng phong phú, đảm bảo yếu tố giá cả và chấtlượng
Trang 32-Môi trường văn hóa- xã hội
+Xã hội:
Yếu tố này gây ảnh hưởng từ cơ cấu dân số, trình độ dân trí, nhu cầu vàmức sống của người dân Hiện nay dân số nước ta vào khoảng trên 87 triệungười, cuộc sống của người dân cũng khởi sắc hơn nên người dân có yêu cầucao hơn về sự thụ hưởng của mình, ngoài ra các trí thức trẻ ở các vùng quênghèo ngày càng có xu hướng lập nghiệp ở các thành phố lớn, nên khi ra trường
họ thường ở lại tìm kiếm cơ hội, do vậy nhu cầu về nhà ở cũng vì thế mà tănglên, điều này rất thuận lợi cho công ty Thái Sơn trong lĩnh vực đầu tư xây dựngnhà chung cư và văn phòng cho thuê Điều đó cho thấy lĩnh vực đầu tư xây dựngkinh doanh văn phòng và chung cư cao cấp của công ty cũng là bước đi phù hợpvới nhu cầu nhà ở và mở rộng trụ sở đặt văn phòng hiện nay
+Văn hóa: Sự giao lưu về văn hóa với các nước trên thế giới giúp ViệtNam học hỏi và thu nhận được nhiều màu sắc văn hóa mới ,quan điểmmới,phong cách kiến trúc mới.Do vậy đòi hỏi về tính đa dạng của sản phẩmngày càng cao.Đó là thách thức đối với công ty Thái Sơn trong quyết định đổimới hay không Điều này tác động đến các quyết định chiến lược của công ty làcần thiết phải thực sự đổi mới các hoạt động kinh doanh để thích nghi với nhucầu đa dạng của khách hàng
- Về môi trường công nghệ: Các tiến bộ khoa học công nghệ luôn là một yếu tốtích cực trong việc thúc đẩy nền sản xuất phát triển Phần lớn nền công nghệmới ra đời sẽ phủ nhận lại nền công nghệ cũ lạc hậu và kém hiệu quả Nhữngsản phẩm sản xuất từ nền công nghệ mới sẽ có các tính năng cao hơn, phụ trộihơn và có nhiều tính đa dạng khác có khả năng thu hút được khách hàng chuyểnhướng tiêu dùng Trong điều kiện khoa học công nghệ ngày nay, đòi hỏi công tykhông ngừng tìm tòi, đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại
- Môi trường quốc tế
Trang 33Đối thủ tiềm ẩn
Cạnh tranh nội bộ ngành
Sản phẩm thay thế
Khách hàng
Nhà
cung cấp
Môi trường quốc tế cũng đặt ra nhiều cơ hội và thách thức với toàn bộ cácdoanh nghiệp tham gia kinh doanh trên thị trường, đặc biệt là thị trường bấtđộng sản chứ không riêng Công ty TM ĐT & XD Thái Sơn Hàng hóa có nguồncung ứng phong phú hơn, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tìm kiếm cơhội, đã đầu tư xây dựng rất nhiều dự án, có thể kể đến như Keangnam, CosmosE&C, G&S Constructions, Sumitomo Mitsue, Taisey làm cho miếng bánh thịtrường nhỏ đi và cuộc cạnh tranh lại thêm khốc liệt Tuy nhiên, đó cũng lànhững lợi thế để doanh nghiệp tự hoàn thiện mình, có những chiến lược kinhdoanh phù hợp, nhìn nhận rõ được những lợi thế, phát huy được tối đa nguồn lựcsẵn có để tạo ưu thế và phát triển
Sơ đồ 3:Sự tác động của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
* Đối thủ tiềm ẩn: Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở
trong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành màcông ty Thái Sơn đang hoạt động Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể làyếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các nănglực sản xuất mới và mong muốn giành được một phần thị trường Vì vậy, cũnggiống như các công ty khác đang hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và
Trang 34thương mại, công ty Thái Sơn cũng phải tìm mọi cách để hạn chế các đối thủtiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của mình.
* Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Do công ty Thái Sơn thực hiện song song
hai hình thức kinh doanh là đầu tư xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựngnên đối thủ cạnh tranh trực tiếp cũng vì thế mà nhiều hơn, về mặt xây lắp cáccông trình công nghiệp, giao thông, cầu đường có thể kể ra như: Tổng công tyxuất nhập khẩu xây dựng Vinaconex, tổng công ty xây dựng Hà Nội, công tyxây dựng Lũng Lô, công ty xây dựng Trường Sơn… và rất nhiều công ty, tậpđoàn xây dựng tư nhân trong và ngoài nước như Tập đoàn Nam Cường, tập đoànHoàng Nguyên, công ty GS Construction, công ty TSQ, Cosmos E&C Về vậtliệu xây dựng như sắt thép, cát, đá thì có thể kể ra như Cty Sunway, mỏ đáKiện Khê, mỏ đá Miếu Môn, Thống Nhất( Đá xây dựng), Hòa Phát, Việt Ý, ViệtĐức
+ Theo đánh giá của nhà chuyên môn thì tốc độ xây dựng tăng khá cao + Trong ngành xây dựng chi phí cố định là rất lớn nên việc rút lui khỏingành rất khó
Qua đó, có thể nói cường độ cạnh tranh trong ngành xây dựng là rất lớn
Do vậy, công ty cần phải chú trọng tới phân tích các điểm mạnh, điểm yếu củađối thủ cạnh tranh, từ đó có kế sách đúng đắn Số lượng đối thủ cạnh tranh khánhiều nên công ty cần chọn lựa những đối thủ cạnh tranh trực tiếp để đi sâuphân tích
- Phân tích các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: phân tích điểm mạnh và điểmyếu của đối thủ
Điểm mạnh: Sử dụng đội ngũ nhân công rẻ, có kỷ luật cao, được sự ưu đãi
của nhà nước về thuế có ưu thế về một số loại máy móc thiết bị
Trang 35Điểm yếu: Không có kinh nghiệm về xây dựng vì mới gia nhập ngành,
thiếu một số thiết bị như: khoan nổ, đào hầm và đặc biệt thiếu danh tiếng, trongkinh nghiệm trong xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, cầu đườngcũng như những mối quan hệ với thị trường vật liệu xây dựng thì đó là mộtnhược điểm lớn
- Trong phân tích điểm mạnh, điểm yếu cần phân tích những vấn đề sau:kinh nghiệm, khả năng tài chính, mối quan hệ với chính phủ, khả năng về máymóc thiết bị, nhân công, uy tín trong kinh doanh, tổ chức sản xuất trong doanhnghiệp, khả năng tiếp thị, đấu thầu các công trình xây dựng
+ Phân tích về các mục tiêu chiến lược hiện thời, khát vọng của đối thủ:chẳng hạn như chiến lược dự thầu các gói thầu xây dựng mà đối thủ sẽ thựchiện (chiến lược giảm giá, dựa vào công nghệ kỹ thuật, dựa vào ưu thế sẵn có)
+ Khả năng thích ứng với biến đổi môi trường kinh doanh của đối thủ + Khả năng phản ứng, đối phó với tình hình
+ Khả năng kiên trì trong đầu tư
+ Phân tích xu hướng đầu tư trong tương lai của đối thủ
* Phân tích khách hàng
Do đặc điểm về sản phẩm của công ty mà khách hàng của công ty rất đadạng Do vậy, công ty đang chịu rất nhiều sức ép từ phía khách hàng, trong lĩnhvực xây lắp khách hàng chủ yếu của công ty là chủ công trình, dự án như: các
bộ, cơ quan chủ quản, địa phương được nhà nước đầu tư xây dựng công trình.Thông thường sức ép của các chủ công trình thể hiện như sau:
- Xu hướng hạ thấp giá giao thầu xây dựng công trình vì chủ công trình có
ý muốn chi phí thấp nhất Giá giao thầu không chỉ bị ép ngày từ giai đoạn lập dựtoán thiết kế mà còn bị ép xuống có khi tới vài chục phần trăm giá trị dự toán vì
Trang 36như trong qúa trình xây dựng Sức ép từ phía chủ công trình còn tác động mộtcách gián tiếp đến giá giao thầu thông qua số đông các doanh nghiệp tham gia
dự thầu, làm cho các nhà thầu đua nhau giảm giá để giữ thế cạnh tranh
- Xu hướng chiếm dụng vốn kinh doanh cũng là một sức ép khá lớn đốivới công ty Các chủ công trình không thanh toán kịp thời cho các nhà thầu khicông trình đã hoàn thành, bàn giao thậm chí có công trình đã đưa vào sử dụngmột thời gian mà vẫn chưa thanh toán hết; trong khi nhà thầu phải đi vay ngânhàng để đầu tư do đó chịu lãi suất đi vay Với lãi xuất đi vay khá cao nhiều khilàm cho chi phí về vốn là khá lớn, dẫn đến làm giảm sút lợi nhuận, làm thiệt hạicho công ty
- Ngoài ra các chủ công trình còn gây sức ép khi chậm trễ trong việc đảmbảo các điều kiện cho khởi công và xây dựng công trình như: hồ sơ thiết kế, tàiliệu kỹ thuật, năng lực thi công
Đó là trong lĩnh vực xây lắp, còn trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xâydựng, công ty còn chịu nhiều sức ép về giá như:
- Khách hàng có thể chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Trang 37giá cao hơn giá thị trường hoặc giao những máy móc không đủ chất lượng hoặc
đã lạc hậu Một phần, do sơ suất, thiếu sót trong khâu ký hợp đồng, các điềukhoản chưa được chặt chẽ, chưa có điều kiện ràng buộc nhà cung cấp vì vậycông ty thường phải chịu thiệt thòi
Đối với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng như các doanh nghiệp kinhdoanh cát, đá, sỏi hoặc chính quyền địa phương nơi có nguồn nguyên liệu đểkhai thác thì sức ép của họ là nâng giá vật liệu lên hoặc gây ra những thủ tụcphiền hà cho việc khai thác của công ty Các nhà cung cấp nguyên vật liệu độcquyền thường áp đặt giá cho công ty
* Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đây là
áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp Những sản phẩm nàythường có nhiều chức năng mới ,hiện đại hơn các sản phẩm công ty hiện có,hoặc có công suất làm việc cao hơn…và thông thường giá cả lại không thay đổinhiều Do đó sản phẩm của công ty có nguy cơ không tiêu thụ được hoặc có tiêuthụ nhưng số lượng không nhiều
* Sức ép của khách hàng:
Khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá
cả xuống, nhất là giá giao thầu xây dựng hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sảnphẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Ngượclại nếu khách hàng có những yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá vàkiếm nhiều lợi nhuận hơn Ngoài ra khách hàng còn gây sức ép lớn trong việcthanh toán cho công ty như chậm thanh toán hoặc không muốn thanh toán,khách hàng còn có khả năng lựa chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh…
* Sức ép về giá của nhà cung cấp:
Trang 38Hiện nay máy móc thiết bị của công ty chủ yếu nhập từ nước ngoài như
Nga, Nhật,Trung Quốc ,…họ là những nhà cung cấp độc quyền máy móc thiết
bị Do vậy sức ép họ tạo ra cho công ty là rất lớn với việc thường xuyên nânggiá cao hơn giá thị trường hoặc giao những máy móc không đủ chất lượng, lạchậu Các doanh nghiệp cung cấp vật liệu xây dựng đầu vào để phục vụ xây dựngcông trình như cát, đá, sỏi…thì thường bị sức ép của chính quyền tại địaphương nơi có nguồn nguyên liệu gây sức ép, tạo ra những thủ tục phiền hàbuộc họ nâng giá vật liệu lên, gây khó khăn trong sản xuất kinh doanh của công
ty Thậm chí chỉ là những thay đổi trong điều kiện thanh toán, điều kiện giaohàng…cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy công ty TháiSơn thường phải quan hệ với các tổ chức cung cấp hàng, địa phương có nguồnhàng…và phải mất khoản chi phí không nhỏ
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong của công ty.
Chúng ta không chỉ phân tích những điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnhtranh mà còn phải phân tích những thế mạnh, điểm yếu của mình, từ đó phát huythế mạnh, khắc phục điểm yếu
Trong phạm vi nội bộ công ty cần phân tích những vấn đề sau để có thểthấy được thế mạnh, điểm yếu của công ty:
2.2.2.1 Phân tích các nguồn lực:
Nguồn lực của công ty bao gồm máy móc thiết bị nhân viên, tài chính.Qua đặc điểm nguồn lực của công ty, có thể thấy đây là một thế mạnh rất lớncủa công ty Các phương tiện vận tải siêu trường, siêu trọng, hệ thống máykhoan Những phương tiện vật chất này hiện nay rất ít doanh nghiệp trongngành xây dựng có được công ty có thể dùng thế mạnh này để thắng thầu trongcông trình sắp tới
Nhân công và đội ngũ lãnh đạo của công ty có kinh nghiệm lâu năm trongnghê, có trình độ tay nghề cao (tỷ lệ tốt nghiệp đại học khá cao, chiếm 50-65%)
Trang 39Đặc biệt, công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình lớn như nhà máy chếbiến vật tư nông sản Nghệ An, thi công Km213+000 đến km213+300 đường caotốc Cầu giẽ - Ninh Bình do đó trong lĩnh vực này khó có doanh nghiệp nào cóthể cạnh tranh với công ty.
Tình hình tài chính của công ty là khá mạnh, hiện nay vốn của công ty làhơn 130 tỷ đồng, trong đó vốn tự có là khoảng 60 tỉ, còn lại được sự hỗ trợ củanhà nước trong việc ưu tiên những doanh nghiệp vừa và nhỏ Với lợi thế nhưvậy, công ty hoàn toàn có đủ khả năng tham gia đấu thầu và thắng thầu các côngtrình có qui mô lớn trong tương lai Công ty cần lợi dụng ưu thế về vốn củamình để hạ thấp chi phí trong đấu thầu nhằm thắng thầu, do công ty không phảichịu áp lực trả lãi vay Tuy nhiên, điểm yếu ở đây là khả năng hay hiệu qủa sửdụng vốn thấp, khả năng quay vòng vốn chậm do sự ách tắc trong việc thanhtoán của các chủ công trình
2.2.2.2 Phân tích khả năng tổ chức của công ty
Mô hình tổ chức của công ty là mô hình trực tuyến chức năng, do vậy nóđảm bảo được quyền lực của người lãnh đạo và sử dụng được các chuyên giatrong các lĩnh vực như: Kế hoạch, tài chính - kế toán, kinh doanh, kỹ thuật Với
mô hình như vậy, nó sẽ đảm bảo được tính thống nhất từ trên xuống Mô hìnhnày phù hợp với mô hình chiến lược của công ty là đa dạng hóa sản phẩm và do
đó tạo được thế mạnh rất lớn Tuy nhiên, hạn chế trong khả năng tổ chức củacông ty là tính chậm trễ trong việc ra quyết định trong khâu sản xuất kinh doanh,
có thể làm mất cơ hội kinh doanh của công ty
Trong điều kiện cung lớn hơn cầu như hiện nay, công ty đang phải đươngđầu với một vấn đề rất lớn là sự cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp khác trongngành Do vậy, việc phân tích khả năng cạnh tranh của công ty có ý nghĩa rấtlớn trong việc đề ra các chiến lược nhằm đảm bảo chiến thắng trong cạnh tranh
Trang 40Cuối cùng, tổng hợp sự tác động để đi đến nhận xét chung về sự ảnhhưởng của môi trường kinh doanh đến doanh nghiệp.
*Kết quả :
- Thuận lợi:
Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và xây dựng Thái Sơn cónguồn lực mạnh, ngày càng có trình độ chuyên môn cao do được bồidưỡng, đào tạo, đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong quá trình sử dụng cácmáy móc trang thiết bị hiện đại nên chất lượng công việc được đảm bảo
Do vậy mà công ty có thể ngày một nâng cao chất lượng sản phẩm Công
ty có nguồn vốn lưu động khá lớn nên đáp ứng được các nhu cầu trong sảnxuất kinh doanh
Thị trường được mở rộng :
Thị trường của công ty không ngừng được mở rộng trên hầu hết khu vực
Hà Nội và các tỉnh miền Bắc tù thành phố Vinh trở ra
Sản phẩm Gạch TERRAZZO-SECOIN mà công ty liên két phânphối cho nhà máy VLXD TERRAZZO-SECOIN đã được nâng caochất lượng và đa dạng chủng loại,mẫu mã nên lượng khách hàngtìm mua sản phẩm tại công ty Thái Sơn ngày càng tăng
Phương thức phân phối và thanh toán hợp lý hơn
Công ty đã tổ chức phân phối mạng lưới rộng khắp khu vực Hà Nộivới 15 đại lý và 28 đại lý ở các tỉnh,thực hiện phương thức giaohàng tận nơi,nhanh chóng,phương thức thanh toán đơn giản tạođiều kiện cho các kênh tiêu thụ phân phối nhịp nhàng lưu thôngnhanh chóng
- Khó khăn: