Pb Ti V Mn Co Ni Cr Cu Zn Ga Be Zr Giá trị hàm lượng 0.001 0.001 0.001 0.001 0.001 0.001 0.001 0.002 0.01 0.001 0.001 0.0002 Trị số Clark 0.001 0.02 0.15 0.9 0.003 0.005 0.01 0.01 0.05 0.001 0.00015 0.00015 Bảng: giá trị hàm lượng và trị số Clark các nguyên tố YÊU CẦU: 1. Bằng phương pháp xử lý thông tin logic hãy xác định các nguyên tố có giá trị tin cao ứng với P=0.8 2. Tính hệ số tương quan cặp giữa các nguyên tố (rxy). 3. Xác định các nguyên tố chỉ thị cho việc tìm kiếm Cu. 4. Tính đặc trưng thống kê của nguyên tố địa hóa Cu, Pb, Zn trên theo phương pháp phân khoảng: 5. Vẽ sơ đồ đồng hàm lượng các nguyên tố Cu, Pb, Zn theo bậc hàm lượng: 6. Khoanh định diện tích triển vọng tìm kiếm Pb. 7. Tô mầu theo các bậc hàm lượng đã vẽ. Cho biết: Trị số Clark (%) của các nguyên tố như sau Co = 0,003; Cu = 0,01; Pb =0,001; Zn = 0,05Ga = 0,001; Ni = 0,005; Cr = 0,01; Be = 0,00015; V = 0.15; Mn = 0.9; Ti = 0,02; Zr = 0,00015 BÀI LÀM 1. Bằng ph¬ương pháp xử lý thông tin logic hãy xác định các nguyên tố có giá trị tin cao tương ứng với P =0,8 Từ ma trận tài liệu gốc (Bảng 1) và dựa vào trị số Clark chuyển ma trận tài liệu gốc về dạng ma trận “0 – 1”. Kết quả xác định ma trận “0 1” được thể hiện ở bảng dưới đây: Bảng 1: Ma trận 01 Pb Ti V Mn Co Ni Cr Cu Zn Ga Be Zr 1 1 1 0 0 1 0 1 1 0 0 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 0 1 1 0 1 0 0 1 1 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 0 1 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 0 1 1 1 0 1 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 1 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 0 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 0 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 0 1 0 1 1 0 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 0 0 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 0 1 1 0 0 1 0 1 1 1 0 1 0 1 1 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 0 1 0 1 1 0 0 1 0 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 1 1 1 0 0 Từ các giá trị đã tính toán được ở trên về giá trị trung bình, quân phương sai…ta có thể vẽ được sơ đồ đồng hàm lượng của các nguyên tố Cu, Pb, Zn như dưới đây: Hình 4: sơ đồ đồng hàm lượng của các nguyên tố Cu, Pb, Zn 6. Khoanh định diện tích triển vọng tìm kiếm Chì?
Trang 122 Tính hệ số tương quan cặp giữa các nguyên tố (rxy)
3 Xác định các nguyên tố chỉ thị cho việc tìm kiếm Cu.
Giá trị hàm
lượng
0.001 0.001 0.001 0.001 0.001 0.001 0.001 0.002 0.01 0.001 0.001 0.0002Trị số Clark 0.001 0.02 0.15 0.9 0.003 0.005 0.01 0.01 0.05 0.001 0.00015 0.00015
Trang 134 Tính đặc trưng thống kê của nguyên tố địa hóa Cu, Pb, Zn trên theo phương
pháp phân khoảng:
5 Vẽ sơ đồ đồng hàm lượng các nguyên tố Cu, Pb, Zn theo bậc hàm lượng:
6 Khoanh định diện tích triển vọng tìm kiếm Pb
7 Tô mầu theo các bậc hàm lượng đã vẽ
Cho biết: Trị số Clark (%) của các nguyên tố như sau
Co = 0,003; Cu = 0,01; Pb =0,001; Zn = 0,05Ga = 0,001; Ni = 0,005; Cr = 0,01;
Be = 0,00015; V = 0.15; Mn = 0.9; Ti = 0,02; Zr = 0,00015
BÀI LÀM
1 Bằng ph ương pháp xử lý thông tin logic hãy xác định các nguyên
tố có giá trị tin cao tương ứng với P =0,8
* Từ ma trận tài liệu gốc (Bảng 1) và dựa vào trị số Clark chuyển ma trận tài liệu gốc về dạng ma trận “0 – 1” Kết quả xác định ma trận “0 - 1” được thể hiện ở bảng dưới đây:
X
Trang 26* Giá trị thông tin tổ hợp:
Trong đó: N: Số mẫu, số đối tượng nghiên cứu
K, m: số tính chất, số nguyên tố nghiên cứu (K>=m)
nij: tần suất suất hiện đồng thời tính chất i và tính chất j.
* Áp dụng công thức (1) ta sẽ xác định được giá trị thông tin của các thông số và sắp xếp nó theo thứ tự giảm dần như sau
=
*Từ bảng trên ta thấy tổ hợp 4 nguyên tố Zn,Ti,Ni,Cu đã chiếm 78.73% giá trị thông tin tổ hợp các nguyên tố, khi thêm nguyên tố Pb thì giá trị chỉ đạt 84.01%
Trang 27Với điều kiện đề bài cho P = 0.8 thì tổ hợp 4 nguyên tố Zn,Ti,Ni,Cu đã đạt yêu
cầu của đề bài.
2 Tính hệ số tương quan cặp giữa các nguyên tố (RXY).
*Từ ma trận tài liệu gốc các tính chất nghiên cứu ta xác định ma trận tương quan
giữa các nguyên tố bởi lệnh Correlation từ công cụ Data Analysis Tool.
Kết quả ta có bảng hệ số tương quan cặp giữa các nguyên tố (RXY) sau:
3 Xác định các nguyên tố chỉ thị cho việc tìm kiếm Cu.
- Việc xác định nguyên tố chỉ thị cho việc tìm kiếm Cu cần thỏa mãn các điều kiện: + Có giá trị thông tin cao.
+ Hệ số tương quan rxy thỏa mãn tương quan thuận, chặt chẽ với Cu
Bảng 5: Giá trị thông tin và hệ số tương quan của các nguyên tố địa hóa
Trang 28* Như vậy với kết quả thu được sau khi tính toán ở phần 1 và phần 2 có thể chỉ ra
rằng nguyên tố chỉ thị cho việc tìm kiếm đồng là Zn,Pb,Ti,Ni trong đó đặc biệt là
Zn,Pb
4 Tính đặc trưng thống kê của nguyên tố địa hóa Cu, Pb, Zn trên theo phương pháp phân khoảng:
Kết Quả Xử Lý Thống Kê Hàm lượng Cu
Stt Giá trị khoảng Giá trị TB Tần số Tần suất Lũy tích tần suất
Giá trị quân phương sai 16.2193
Trang 29Giá trị lớn nhất 150
Hình 1: biểu đồ hàm phân bố thống kê hàm lượng Cu
Kết Quả Xử Lý Thống Kê Hàm lượng Pb
Stt Giá trị khoảng Giá trị TB Tần số suất Tần Lũy tích tần suất
Trang 31Hình 2: biểu đồ hàm phân bố thống kê hàm lượng Pb
Kết Quả Xử Lý Thống Kê Hàm lượng Zn
Stt Giá trị khoảng Giá trị TB Tần số Tần suất Lũy tích tần suất
Trang 32Các thông số thống kê của biến Zn
Giá trị quân phương sai 7.19042
Trang 335 Vẽ sơ đồ đồng hàm l ượng các nguyên tố Cu, Pb, Zn theo bậc hàm lượng: X; X+δ ; X+ 2δ; X+3δ
* Từ các giá trị đã tính toán được ở trên về giá trị trung bình, quân phương sai…ta
có thể vẽ được sơ đồ đồng hàm lượng của các nguyên tố Cu, Pb, Zn như dưới đây:
Trang 34Hình 4: sơ đồ đồng hàm lượng của các nguyên tố Cu, Pb, Zn
6 Khoanh định diện tích triển vọng tìm kiếm Chì?
* Từ sơ đồ đồng hàm lượng của các nguyên tố Cu, Pb, Zn cùng với mối quan hệ về địa chất, tính tương quan của các nguyên tố với Pb cùng với các kết quả tính toán ở trên có thể khoanh định diện tích triển vọng tìm kiếm Pb như trên hình vẽ sau:
Trang 35Hình 5: Diện tích triển vọng trong việc tìm kiếm Pb
7 Tô mầu theo các bậc hàm l ượng đã vẽ