1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÓM tắt lý THUYẾT VL 12 cả năm 2016

48 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12 A t    Khoảng thời gian lò xo dãn trong một dao động nÐn d n l SHIFT Lực đàn hồi ngược chiều lực kéo về   l x 0 Khoảng thời gian

Trang 1

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12 CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

CHỦ ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

x: li độ hay tọa độ, là khoảng cách đại số từ vật đến vị trí cân bằng (cm)

A: biên độ (li độ cực đại) (cm)

ω: tần số góc (rad/s)

 t : pha dao động (rad)

φ: pha ban đầu (rad)

Trang 2

CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

DẠNG 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG

Phương trình dao động có dạng xAcos( t ) Ta cần tìm A, ω,và φ

Trong đó :L là chiều dài quỹ đạo dao động, S là quãng đường vật đi được trong một chu kỳ

3) Tìm pha ban đầu φ:

Cách 1: Dựa vào “CÁC GÓC PHA BAN ĐẦU THƯỜNG GẶP”:

Cách 2 :  SHIFT cos (x :A)0 với x0 là li độ của vật lúc t=0

6

5 6

4

3 4

2 3

A

3 2

2

Trang 3

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12

DẠNG 2: THỜI ĐIỂM VÀ KHOẢNG THỜI GIAN

1) Khoảng thời gian t để vật dao động điều hòa đi từ H1 đến

H2 trên trục Ox bằng khoảng thời gian để vật chuyển động tròn

đều đi từ M1 đến M2 trên (O,A)

DẠNG 3: QUÃNG ĐƯỜNG VÀ TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH

1) Tìm quãng đường vật đi được từ thời điểm t 1 đến thời điểm t 2 :

Bước 1: Phân tích khoảng thời gian   t t2 t1 thành các khoảng T và

Bước 2: Tìm quãng đường đi được S trong khoảng thời gian t

Xác định điểm bắt đầu trên đường tròn bằng cách tính pha1t1  M1( , )O A

Từ M1 sau khi quay n vòng, lại quay thêm nửa vòng, đến M1

Trang 4

Độ biến dạng của lò xo khi vật

m ở VTCB: 0

l

 

k (rad / s)m

“tôi hay bị cắn muốn khóc”

Trang 5

TLH mụn Vật Lý TểM TẮT TRỌNG TÂM Lí THUYẾT VL 12 DẠNG 2: LỰC KẫO VỀ

I ĐỐI VỚI DAO ĐỘNG ĐIỀU HềA NểI CHUNG

: tổng hợp lực lực kéo về lực hồi phục lực gây ra dao động

F   A  x A( lực kộo về đạt giỏ trị cực đại)

Fmax= m2A  x A( lực kộo về cú độ lớn đạt giỏ trị cực đại)

3) Phương, chiều:

 F và a luụn hướng về vị trớ cõn bằng

II ĐỐI VỚI CON LẮC Lề XO

0CLLX nằm ngang

h h

x>0 F<0 A<0

Trang 7

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12

A t

 Khoảng thời gian lò xo dãn trong một dao động

nÐn

d n

l SHIFT

Lực đàn hồi ngược chiều lực kéo về   l x 0

Khoảng thời gian lực đàn hồi ngược chiều lực kéo về trong

một dao động:

2SHIFTsin l

A t

T ( T là chu kỳ của dao động )

- Động năng, thế năng biến thiên điều hòa với tần sốf 2f ( f là tần số của dao động)

- Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp W® 2

CLLX (m1,k) và CLLX (m1+m2,k) có chung VTCB O (vị trí lò xo không biến dạng)

Ngay khi gắn thêm vật hoặc tách bớt vật thì :

Vận tốc không đổi

Li độ không đổi

Tần số góc thay đổi

Biên độ thay đổi dùng hệ thức độc lập để tính biên độ mới

Để xác định vị trí vật m2 tách khỏi m1 : viết phương trình định luật II Newton cho m2, chiếu lên Ox (m2 chuyển động với gia tốc dao động 2

-A

Lò xo bị nén

Lò xo bị dãn

Lò xo không biến dạng

Trang 8

Vận tốc không đổi

Li độ thay đổi (vị trí của vật không đổi nhưng VTCB thay đổi)

Tần số góc thay đổi

Biên độ thay đổi dùng hệ thức độc lập để tính biên độ mới

Để xác định vị trí vật m2 tách khỏi m1 : viết phương trình định luật II Newton cho m2, chiếu lên Ox (m2 chuyển động với gia tốc dao động 2

m2 bị tách ra khi lực liên kết giữa hai vật (thường là lực căng dây) =0

3) CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (của m2 sau khi tách khỏi m1)

2

1

; v=v2

Rơi tự do : 1 2

; v=gt2

x S gt

DẠNG 8 : CON LẮC LÒ XO CHỊU LỰC PHỤ KHÔNG ĐỔI

 Trước và sau khi lực phụ F xuất hiện thì VTCB thay đổi (tại VTCB thì tổng hợp lực =0)

 Ngay khi F xuất hiện hoặc biến mất thì :

- Vận tốc không thay đổi

- Li độ thay đổi (vị trí của vật không đổi nhưng VTCB thay đổi)

- Tần số góc không đổi

Biên độ thay đổi dùng hệ thức độc lập để tính biên độ mới

DẠNG 9 : CẮT LÒ XO

CLLX đang dao động điều hòa, ngay sau khi giữ chặt một điểm trên lò xo thì :

- Độ cứng thay đổi : Độ cứng lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài : klk l1 1k l2 2  Tần số góc thay đổi

- VTCB thay đổi : tìm VTCB mới nhờ giả thiết lò xo dãn đều

- Vận tốc không thay đổi

- Li độ thay đổi (vị trí của vật không đổi nhưng VTCB thay đổi)

Biên độ thay đổidùng hệ thức độc lập để tìm biên độ mới

DẠNG 10 : VA CHẠM GIỮA HAI VẬT (áp dụng cho CLLX và con lắc đơn)

1 Va chạm mềm:

- Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động

- Động lượng được bảo toàn, động năng không bảo toàn

1.1 2. 2 ( 1 2).

m vm vmm V

Trong đó:

m1 là khối lượng của vật 1

m2 là khối lượng của vật 2

m=(m1 +m2) là khối lượng của hai vật dính vào nhau

1

v là vận tốc của vật 1 trước va chạm

2

v là vận tốc của vật 2 trước va chạm

V là vận tốc của hai vật dính vào nhau sau va chạm

2 Va chạm đàn hồi: (xét va chạm đàn hồi xuyên tâm)

- Sau va chạm hai vật không dính vào nhau, chuyển động độc lập với nhau

- Động lượng, động năng được bảo toàn

Trang 9

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12

s : li độ dài, biên độ dài (m, cm, …)

CLĐ chỉ dao động điều hòa khi 0 10

10 0

“thấy hai bi căng là ghiền”

(Động năng vẫn là Wd12mv2) Trong các công thức trên, α tính bằng radian

DẠNG 2: BẢO TOÀN CƠ NĂNG CON LẮC ĐƠN

O

x

Trang 10

 ta thấy có hai nguyên nhân làm thay đổi T là thay đổi l và thay đổi g

1 THAY ĐỔI CHIỀU DÀI DÂY TREO CON LẮC THEO NHIỆT ĐỘ

Gọi l0 (m): chiều dài sợi dây ở 00C

Gọi l1 (m): chiều dài sợi dây ở t1

2 THAY ĐỔI GIA TỐC TRỌNG TRƯỜNG THEO ĐỘ CAO

3 CON LẮC ĐƠN CHỊU LỰC PHỤ KHÔNG ĐỔI

a) LỰC QUÁN TÍNH VÀ LỰC ĐIỆN TRƯỜNG

Lực hấp dẫn của Trái Đất M tác dụng lên vật m chính là trọng lựC

h

g R h

Trang 11

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12

i Lực quán tính :

Khi con lắc treo ở trần thang máy hoặc trần một chiếu xe chuyển động, thì đối với hệ qui chiếu gắn

với thang máy hoặc xe, con lắc chịu thêm lực quán tính :

0

qt qt

Khi xe hoặc thang máy :

 Chuyển động thẳng nhanh dần đều    a v F qt v

 Chuyển động thẳng chậm dần đều    a v F qt v

ii Lực điện trường:

Khi con lắc có vật nặng tích điện q và treo trong điện trường E (chỉ xét điện trường đều) thì con lắc

chịu thêm lực điện trường

b) GIA TỐC TRỌNG TRƯỜNG BIỂU KIẾN ( g )

Khi vật m ở vị trí cân bằng, ta có: 0 bk 0

bk bk bk

P T

F P T

P mg F P P

Thang máy đi lên nhanh dần với gia tốc a

 Thang máy đi lên

Hai trường hợp E thẳng đứng còn lại :

DẠNG 5: DAO ĐỘNG CỦA CLĐ TRONG TRƯỜNG LỰC PHỤ KHÔNG ĐỔI

 Trước và sau khi lực phụ F xuất hiện thì VTCB thay đổi (tại VTCB thì tổng hợp lực =0)

Trang 12

TLH 14/5, 14/6 TRẦN HƯNG ĐẠO – BMT - 05003505177

 Ngay khi F xuất hiện hoặc biến mất thì :

- Vận tốc không thay đổi

- Li độ thay đổi (vị trí của vật không đổi nhưng VTCB thay đổi)

- Tần số góc không đổi vì gia tốc trọng trường g bk

Biên độ thay đổi dùng hệ thức độc lập để tính biên độ mới

DẠNG 6: VA CHẠM GIỮA HAI VẬT (xem dạng 10 chủ đề 3: CON LẮC LÒ XO)

CHỦ ĐỀ 5: DAO ĐỘNG TẮT DẦN, DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

c DAO ĐỘNG DUY TRÌ (sự tự dao động): được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi (bằng cách bổ

sung cho hệ phần năng lượng bị mất đi do ma sát sau mỗi chu kì hoặc mỗi nửa chu kì) mà không làm thay đổi chu

kỳ dao động (vẫn bằng chu kỳ dao động riêng)

d DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC: chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn, có biên độ không đổi

và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

 Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng dần lên đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng

 Điều kiện cộng hưởng: f=f0

 Ngoại lực tuần hòa: FF c0 os(F t)

 Phương trình dao động: xAcos(F t)

Hệ dao động với tần số (góc) bằng tần số (góc) của ngoại lực tuần hoàn: F

F

 có thể bằng 0 hoặc khác 0

 Nếu F bằng 0thì biên độ dao động cưỡng bức A đạt cực đại, gọi là hiện tượng cộng hưởng

Nếu F 0  A A max: hiện tượng cộng hưởng

 Biên động của dao động cưỡng bức A phụ thuộc 3 yếu tố:

 biên độ ngoại lực tuần hoàn F0

 độ chênh lệch hai tần số (góc): F 0

 lực cản của môi trường

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của A vào ωF

Từ đồ thị trên ta thấy:

 Có hai giá trị

ωF1 và ωF2 cho cùng một giá trị A1

Trang 13

TLH mụn Vật Lý TểM TẮT TRỌNG TÂM Lí THUYẾT VL 12

Xột con lắc lũ xo (k,l0) đặt trờn mặt ngang cú hệ số ma

sỏt trượt à Vật m đang ở vị trớ cõn bằng 1, ta kộo vật

đến vị trớ 2, lũ xo dón đoạn A rồi buụng vật khụng vận

tốc đầu

Xột nửa chu kỳ đầu tiờn khi vật đi từ 2 đến 4, vectơ lực

ma sỏt khụng đổi và ngược chiều chuyển động

Lỳc đầu, độ lớn lực đàn hồi lớn hơn độ lớn lực ma sỏt

nờn kộo vật chuyển động, nhưng trong quỏ trỡnh vật

chuyển động thỡ độ lớn lực đàn hồi giảm, độ lớn lực ma sỏt khụng đổi nờn tồn tại vị trớ O1 mà tại đú hợp lực triệt tiờu O1 là VTCB mới

a Vị trớ cõn bằng mới

Tại vị trớ O1: F dhF msk.OO1F ms

OO1Fms k

b Tốc độ cực đại

Vật sẽ chuyển động đến vị trớ 4, ứng với điểm B đối xứng với điểm A qua vị trớ cõn bằng mới O1, trong quỏ trỡnh

đi từ 2 đến 4 thỡ biờn độ dao động là: bi nê độ = O1AO B1 OA OO 1

Tốc độ cực đại: vmax = O 1A

Hỡnh 1:con lắc lũ xo nằm ngang cú ma sỏt

CHỦ ĐỀ 6: TỔNG HỢP DAO ĐỘNG , BÀI TOÁN HAI DAO ĐỘNG

DẠNG 1: TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HềA CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ

1 ĐỘ LỆCH PHA CỦA HAI DAO ĐỘNG

Xột hai dao động điều hũa:

 Δφ k2π  hai dao động cựng pha

 Δφ π k2π   hai dao động ngược pha

 Δφ π2 kπ hai dao động vuụng pha

Trang 14

DẠNG 2: BÀI TOÁN HAI DAO ĐỘNG

1) Thủ thuật ‘phõn số tối giản’

Bài toỏn: Hai vệt sỏng dao động điều hũa cựng biờn độ trờn cựng trục tọa độ Ox với chu kỡ T1=3,5s, T2=4s , lỳc t=0, hai vệt sỏng cựng qua VTCB theo chiều dương Sau bao lõu hai vệt sỏng sẽ

a) Cựng qua VTCB theo chiều dương

2) Phương phỏp ‘đường trũn đồng tõm’

Xột hai vật H1, H2 dao động điều hũa trờn cựng trục Ox ( khụng va chạm nhau) với phương trỡnh:

Gọi M1, M2 là cỏc điểm chuyển động trũn cú hỡnh chiếu là H1, H2

Độ lệch pha của hai dao động:    t 2   t 1 2 1h ngằ số không phụ thuộc t

1 2 quay quanh O và có các cạnh, góc không đổi

M OM

 

Trang 15

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12

không va chạm nhau) với phương trình:

CHƯƠNG II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

CHỦ ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ SÓNG CƠ HỌC

1) CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG

a) Sóng cơ: là dao động lan truyền trong một môi trường vật chất

b) Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền

 , với S là quãng đường sóng truyền được trong khoảng thời gian t

Xét sóng truyền trên phương Ox từ nguồn O đến M

Nếu phương trình dao động của nguồn O:

Trang 16

TLH 14/5, 14/6 TRẦN HƯNG ĐẠO – BMT - 05003505177

Độ lệch pha giữa hai điểm M và N trên phương truyền sóng cách

nhau đoạn MN=d (hoặc MN=d) :

cùng một phương truyền sóng cách nhau một số

nguyên lần bước sóng

điểm trên cùng một phương truyền sóng dao

động cùng pha là dmin 

cùng một phương truyền sóng cách nhau một số

bán nguyên lần bước sóng

điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là min

2

d 

 Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là , khoảng cách giữa N ngọn sóng liên tiếp là N1

 Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp chiếc phao trên mặt nước nhô lên cao là T, giữa N lần liên tiếp là 1)T

(N-CHỦ ĐỀ 2: GIAO THOA SÓNG CÁC KHÁI NIỆM

 Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian

 Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra là hai sóng kết hợp

 Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau

DẠNG 1: ĐIỀU KIỆN HIỆU KHOẢNG CÁCH, QUĨ TÍCH CÁC ĐIỂM CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU GIAO THOA

HAI NGUỒN CÙNG PHA

Xét trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha, gọi M là điểm cách hai nguồn các khoảng MS1=d1 và MS2=d2, thì:

M là cực đại giao thoa d2 d1 k

M là cực tiểu giao thoa d2 d1 k0,5

Quĩ tích các điểm cực đại,

2

HAI NGUỒN BẤT KỲ 1) HAI NGUỒN NGƯỢC PHA: S u1: 1A1cos t  vs S2:u2A2cos  t  

Trang 17

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12 Cực đại:d2 d1 k0,5 Cực tiểu: d2 d1 k

2) HAI NGUỒN BẤT KỲ: S u1: 1A1cos t 1 vs S2:u2A2cos t 2

Độ lệch pha của hai dao động thành phần tại M trên mặt nước: 2 1

d      d    k   nên không là cực đại, cực tiểu

Khoảng cách giữa 2 cực đại hoặc 2 cực tiều liên tiếp trên phương S1S2 luôn là 

  L k 0,5 L(không lấy dấu “=”)

HAI NGUỒN NGƯỢC PHA

Tóm lại: Cần có d2 d1 theo k Cho  L d2 d1 L suy ra số giá trị của k

2) SỐ ĐIỂM DAO ĐỘNG VỚI BIÊN ĐỘ CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU TRÊN MỘT ĐOẠN THẲNG HAI NGUỒN CÙNG PHA, NGƯỢC PHA

số cực đại, cực tiểu trên đoạn MN bất kỳ:

3) SỐ ĐIỂM DAO ĐỘNG VỚI BIÊN ĐỘ CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU TRÊN MỘT ĐƯỜNG KÍN

Một đường cực đại, cực tiểu trên mặt nước có thể có 0 hoặc 1 hoặc 2 giao điểm với đường kín

 Nếu hai nguồn S S1, 2nằm bên trong đường kín thì mỗi đường cực đại, cực tiểu cắt đường kín tại hai điểm phân biệt, nên số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu trên đường kín gấp 2 lần số cực đại, cực tiểu trên

1 2

S S

Trang 18

TLH 14/5, 14/6 TRẦN HƯNG ĐẠO – BMT - 05003505177

 Nếu đường kín giao đoạn thẳng S S tại hai điểm M, N Thì trước tiên ta tìm số cực đại, cực tiểu trên đoạn 1 2

MN

- Mỗi cực đại, cực tiểu trên khoảng MN sẽ ứng với 2 cực đại, cực tiểu trên đường kín

- Nếu tại M, N là cực đại, cực tiểu thì tương ứng trên đường kín có 1 cực đại, cực tiểu

DẠNG 3: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KHOẢNG CÁCH

Bài toán về khoảng cách lớn nhất, khoảng cách nhỏ nhất thường liên quan đến các đường hypebol ngoài cùng hoặc đường hypebol gần trung trực nhất

CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU HAI NGUỒN CÙNG PHA, NGƯỢC PHA

 Đường hypebol gần trung trực nhất: d2 d1  hoặc d2 d1 0,5

 Đường hypebol ngoài cùng: k 0,5 L kmax

CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU HAI NGUỒN BẤT KỲ

 Đường hypebol gần trung trực nhất:

- Tại trung điểm I của S S1 2 thì d2 d1, từ 2 1  

  L d2 d1 L hoặc MS2MS1d2 d1 NS2NS1 số giá trị của k

DẠNG 5: PHƯƠNG TRÌNH SÓNG TỔNG HỢP, ĐIỀU KIỆN DAO ĐỘNG CÙNG PHA, NGƯỢC PHA

VIẾT PHƯƠNG TRÌNH SÓNG TỔNG HỢP

Xét hai nguồn cùng biên độ: S u1: 1Acos t 1 vs S2:u2 Acos t 2

Tại điểm M cách các nguồn khoảng d1 và d2:

Các điểm trên đường trung trực: d2d1,

các điểm trên cùng một elip nhận S S1, 2 làm 2 tiểu điểm: d2 d1 const

M và N dao động cùng pha  sóng tổng hợp của M và N lệch pha nhau MNk2

M và N dao động cùng pha  sóng tổng hợp của M và N lệch pha nhau MN  k2

Trang 19

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Khi giao thoa với hai nguồn S S cùng pha hoặc ngược pha, M là điểm dao động với biên độ cực đại và cùng 1, 2pha với S và ( hoặc) 1 S , thì không cần viết phương trình sóng tổng hợp tại M mà có thể so sánh pha từ các dao 2

động thành phần

VD: giao thoa hai nguồn cùng pha, M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với hai nguồn, thì:

- Vì M dao động với biên độ cực đạiu 1M cùng pha với u 2 M

- Mà u Mu1Mu2Mu M, u1M, u2M cùng pha

- M cùng pha với 2 nguồnu M, u , 1 u2 cùng phau M, u1M, u2M, u , 1 u2 cùng pha

- u1M, u1 cùng pha d1k1

- u2M, u cùng pha 2 d2 k2

DẠNG 6: DAO ĐỘNG CỦA MỘT ĐIỂM TRÊN PHƯƠNG NỐI HAI NGUỒN

1) Xét hai nguồn cùng biên độ, cùng pha: S u1: 1Acos t  vs S2:u2Acos t 

Tại điểm MS S1 2 cách các nguồn khoảng d và 1 d và cách trung điểm I của 2 S S đoạn x: 1 2

Trang 20

 Sóng phản xạ có cùng tần số, cùng bước sóng với sóng tới

 Nếu đầu phản xạ cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới và chậm pha π so với sóng tới

 Nếu đầu phản xạ tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới

2A nguồn

-2A nguồn

O u

2

2

2

Trang 21

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12

Số bụng = k; số nút = k+1

Với dây đàn 2 đầu cố định: f là tần số âm cơ 1

bản, f là tần số họa âm bậc k k

Số bụng = số nút = k+1 Với ống sáo một đầu kín, một đầu hở: f là tần 1

số âm cơ bản, f2k1 là tần số họa âm bậc 2k+1

DẠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH SÓNG DỪNG

1) DÂY HAI ĐẦU CỐ ĐỊNH

Xét sóng truyền trên sợi dây có chiều dài l, từ nguồn N, qua điểm M trên dây rồi đến đầu dây cố định O Tại

O, sóng phản xạ ngược pha sóng tới và tiếp tục truyền tới M

Giả sử nguồn N: u1Acos t 

2) DÂY MỘT ĐẦU CỐ ĐỊNH, MỘT ĐẦU TỰ DO

Xét sóng truyền trên sợi dây có chiều dài l, từ nguồn N, qua điểm M trên dây rồi đến đầu dây tự do O Tại O, sóng phản xạ cùng pha sóng tới và tiếp tục truyền tới M

Giả sử nguồn N: u1Acos t 

Trang 22

  nếu x là khoảng cách từ M đến NÚT sóng; 10 nếu x là khoảng cách từ M đến BỤNG sóng

DẠNG 3: SO SÁNH DAO ĐỘNG CỦA HAI ĐIỂM TRÊN DÂY CÓ SÓNG DỪNG (hai dao động cùng tần

số, khác biên độ, cùng pha hoặc ngược pha)

Phương trình dao động tại điểm M bất kỳ trên dây có sóng dừng có dạng: 1  2

 Sóng âm là những sóng cơ học truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí

 Sóng âm không truyền được trong chân không

 So sánh tốc độ truyền âm trong các môi trường : V khÝV lángV r n¾

2) CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SÓNG ÂM

a) Tần số âm:f(Hz) Cho biết độ cao của âm, f càng lớnâm càng cao

Trang 23

TLH môn Vật Lý TÓM TẮT TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT VL 12 3) CÁC CÔNG THỨC LOGARIT

  loga b x b a x lgb  x b 10x

 lg( )a b lga lgb lgalgalgb

DẠNG 2 : ÂM CƠ BẢN VÀ CÁC HỌA ÂM

Dây đàn hai đầu cố định Ống sáo một đầu kín, một đầu hở

DẠNG 3 : CƯỜNG ĐỘ ÂM VÀ MỨC CƯỜNG ĐỘ ÂM

1) CƯỜNG ĐỘ ÂM : I(W/m2)

10 lg4

P L

Trang 24

TLH 14/5, 14/6 TRẦN HƯNG ĐẠO – BMT - 05003505177

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

CHỦ ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1 Định nghĩa

 Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian:

 i: cường độ dòng điện tức thời (A)

 I0: cường độ dòng điện cực đại (A)

QRI t , với I là cường độ hiệu dụng

CHỦ ĐỀ 2: MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỨA MỘT PHẦN TỬ

Ngày đăng: 17/07/2016, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của A vào ω F . - TÓM tắt lý THUYẾT VL 12 cả năm 2016
th ị biểu diễn sự phụ thuộc của A vào ω F (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w