1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống thoát nước thị xã sầm sơn – thanh hóa

32 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tăng cờng năng lực quản lý các hệ thống cấp nớc của thị xã sầm sơn .đồng thời góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống để xứng đáng với một thị xã du lịch , trong tơng lai sẽ trở thành mộ

Trang 1

đồ án môn học thiết kế mạng lới cấp nớc thị xã sầm sơn – tỉnh thanh hoá

PHầN I

Giới tHiệu chung

Ch ơng I : Mở ĐầU

I Mục Tiêu và nhiệm vụ

I.1/ Mục tiêu

- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và công tác chuẩn bị

đầu t xây dựng kỹ thuật hạ tầng trong thị xã theo quy hoạch

- Tăng cờng năng lực quản lý các hệ thống cấp nớc của thị xã sầm sơn đồng thời góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống để xứng

đáng với một thị xã du lịch , trong tơng lai sẽ trở thành một khu du lịch trọng điểm của thị xã

- Góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội củatỉnh Thanh Hoá, cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho các hoạt động kinh tế xã hội Xứng đáng với vị trí của một thành phố du lịch trong tơng lai của tỉnh Thanh hoá

-Thỏa mãn nhu cầu nớc sạch căn bản của ngời dân trong thành phố

- Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội và môi trờng

- Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các nguồn nớc tự nhiên

I.2/ Nhiệm vụ

- Xây dựng hệ thống cấp nớc theo kế hoạch phát triển dân c tới năm 2020 của thị xã Sầm Sơn nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống của thị xã để xứng đáng với các khu du lịch

- Xây dựng mạng lới cấp nớc phù hợp với quy hoạch phát triển

không gian của thành phố đến năm 2020 và tiêu chuẩn cấp nớc làm tiền đề cho việc thực hiện các đồ án hạ tầng cơ sở quan trọng khác nh xây dựng mạng lới giao thông, thoát nớc, cấp điện, cáp quang, cấp hơi nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế văn hoá xã hội cho thị xã

I 3 Tổng quan về Thị Xã Sầm Sơn :

Trang 2

Thị xã sầm sơn nằm trong vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hoá, là một trong những trung tâm du lịch tắm biển, nghỉ mát nổi tiếng của khu vực phía Bắc và cả nớc.

Thị xã Sầm Sơn có diện tích tự nhiên là 1790 ha, tổng dân

số 54500 ngời , có 9km bờ biển trong đó có 5km bãi tắm biển

đẹp, nớc trong độ dốc thoải, cát vàng mịn sạch, vị trí thị xã cách thành phố Thanh Hoá 16km về phía đông

Thị xã Sầm Sơn có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nh đền Độc Cớc, đền Cô Tiên, dền thờ Tô Hiến Thành, Hòn trống Mái, thung lũng Trờng Lệ, đầm nớc lợ Cửa Hới

Sầm Sơn nằm trong vùng đô thị Thanh Hoá - Sầm Sơn , có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển mạng đô thị và kinh

tế xa hội toàn tỉnh Thanh hoá

a / Đồ án tổng thể quy hoạch xây dung thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh hoá giai đoạn 1999 - 2000 đã đợc UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt tại quyết định số 1383xd/UBTH ngày 10/11/1992 là cơ sở pháp lí quan trọng cho việc xây dựng và quản lý đô thị

b / Tuy nhiên đến nay thời hạn quy hoach chung đã hết Mặt khác Sầm Sơn là một đô thị nghỉ mát hấp dẫn và quan trọng , trớc những yêu cầu đối với cơ chế thị trờng kinh tế ngày càng phát triển , những vấn đề đặt ra và giảI quyết trong đồ án quyhoạch chung trớc đây không còn phù hợp nh quy mô dân số , phân bố dân c ranh giới khu nội thị cần mở rộng , các khu du lịch nghỉ mát cần thay đổi , số giờng nghỉ , chất lợng các kháchsạn , yêu cầu dịch vụ , hạ tầng kỹ thuật , cảnh quan môi trờng đôthị đến nay đã không còn phù hợp

I.4 / Các căn cứ lập quy hoạch

- Căn cứ tờ trình số 558 CN/UBSS ngày 22/10/1998của UBND thị xã Sầm Sơn về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dung thị xã Sầm Sơn đến năm 2020

- Căn cứ quyết định số 2733 QĐ?UB ngày 10/10/1998 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt nhiệm vụ và

dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thị Xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010

- Căn cứ quyết định số 254 QĐ/UB ngày 24/7/1998 chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc giao kế hoạch đầu t xây dựng cơbản đợt II/1998

- Căn cứ quyết định số 1383 XD/UBTH ngày 10/11/1992 chủtịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt quy hoạch tổng thể Thị XãSầm Sơn đến năm 2000

Trang 3

- Căn cứ quy chuẩn xây dựng Việt Nam đờng ống bộ xây dựng ban hành có hiệu lực từ năm 1997

- Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị TCVN 4449/1987

- Căn cứ quy phạm kỹ thuật thiết kế đờng phố , đờng

- Phía Bắc giáp sông Mã và huyện Hoằng Hoá

- Phía tây giáp sông Đơ và huyện Quảng Xơng

- Phía Đông giáp biển đông

- Cách thành phố Thanh Hoá 16 km về phía Đông

- Cách khu CN Bỉm Sơn 52 km về phía Đông Nam

- Cách KCN tập trung Lam Sơn Sao Vàng , Nghi Sơn khoảng 60

km

II.1.2/- Địa hình:

-Thị xã Sầm Sơn có 2 loại địa hình đó là địa hình đồng bằngven biển và địa hình đồi núi thấp

a ) Địa hình đồng bằng ven biển :

- Thuộc phía Tây thi xã chạy dọc suốt sông Đơ từ Trờng

Lệ đến sông Mã , là vùng đất bị ngập măn Cao độ trung bình

từ 1,2  2,0m

- Khu vực phía Đông Bắc Sầm Sơn ( xã Quảng C ) là khu vực hồ ngập mặn cũng có địa hình tơng tự nh khu vực phía Tây có diện tích khoảng 200 ha Cốt trung bình 0,5 2,0 m

- Khu vực trung tâm thị xã Sầm Sơn chạy từ Trờng Lệ

đến bờ Nam sông Mã , địa hình băng phẳng cốt trung bình từ 2,5 đến 4,5 m Khu vực này không bị ngập mặn thuận lợi cho việc xây dung khách sạn , nhà nghỉ

Trang 4

- Khu vực phía Đông đờng Hồ Xuân Hơng kéo dài đến Quảng C là dải cát mịn , thoải , dốc dần ra biển phù hợp với yêu cầu của bãi tắm

b ) Địa hình đồi núi thấp : Bao gồm toàn bộ dải núi Trờng

Lệ nằm ở phía Nam Thị Xã Sầm Sơn Khu vực này xây dung

đ-ợc các công trình nhà nghỉ và công trình phục vụ vui chơi giải trí trên núi

II.1.3/- Khí hậu:

Thị Xã Sầm Sơn chịu ảnh hởng trực tiếp của khí hậu nhiệt

đới gió mùa Mùa đông không lạnh lắm, mùa hè tơng đối mát II.1.3.1/-Ma:

+Lợng ma trung bình năm : 1700  1800 mm

+Lợng ma lớn nhất năm : 3000 mm

+Lợng ma nhỏ nhất năm 1000 (mm)

+ Mùa ma ít từ tháng 12  4 tổng lợng ma chiếm 15% cả năm + Mùa ma nhiều từ tháng 5  11 tháng nhiều ma nhất vào tháng

8 thờng đạt tới 896 mm

Nhìn chung tính biến động lớn nhất là đặc điểm nổi bật của chế độ ma Sầm Sơn , điều này gây nhiều khó khăn trong khai thác nguồn nớc hay bị ngập hay hạn hán

II.1.3.2/- Nhiệt độ - độ ẩm của không khí:

Vùng Sầm Sơn nhiệt độ không khí tơng đối cao tổng nhiệt

II.1 4/- Gió bão:

- Sầm Sơn là cửa ngõ đón gió bão Gió thịnh hành là gió Đông và

Đông Nam từ biển đông thổi vào Tốc độ trung bình 1,8 m/s

- Gió bão ở Sầm Sơn khá mạnh V= 38 40m/s, ở đồng bằng ven biển trung bình trong một trận bão thời gian có gió trên 16m/s kéo dài khoảng 1015 giờ Bão trực tiếp đổ bộ vào Sầm Sơn trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 9, còn thời gian chịu ảnh h-ởng của bão dài hơn từ tháng 5 đến tháng 11

II.1.5/- Thủy văn và thuỷ triều:

- Thị Xã Sầm Sơn đợc bao quanh bởi nhiều sông, nhng chủ yếu vẫn là sông Chu và sông Mã

Trang 5

+ Mực nớc lớn nhất Hmax = + 2,05 m ứng với tần suất lũ P = 10% và thời gian xảy ra 7 ngày

+ Mực nớc thấp nhất Hmin = + 0,9 1,5 m

Qua số liệu ma lũ năm 1992 thực đo nớc sông Quảng Châu tại

Lễ Môn là: H = 2,41m cao hơn mực nớc lớn nhất ( tần suất P = 10% ) là 0,4m và chu kỳ xuất hiện 3 năm một lần

và các khu vực khác sẽ đào thêm một số hồ điều hoà, hồ sinh thái kết hợp vui chơi giải trí

- Thị Xã Sầm Sơn thuộc khu vực có chế độ bán nhật chiều

II.1.6/- Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:

II.1.6.1/- Địa chất thuỷ văn:

Qua tài liệu thông tin của đoàn địa chất thì lợng nớc ngầm trong thành phố phong phú, có khai thác để cung cấp nớc sinh hoạt cho thành phố ở độ sâu 30 m Nhng cần chú ý xâm thực mặn vào nguồn nớc

II.1.6.2/- Địa chất công trình:

Qua các lỗ khoan địa chất xây dựng các công trình thì cờng độ chịu tải của đất tự nhiên 1,5  2 kg/cm2 có thể xây dựng nhà cao tầng nhng cần chú ý sự xâm

thực mặn vì khu vực này chịu ảnh hởng của thuỷ triều Ngoài

ra có nhiều núi đá vôi trong khu vực nên khi xây dựng công

trình cần thăm dò khảo sát kỹ hiện tợng castơ

II.2./- hiện trạng xây dựng và quản lý các công trình

kỹ thuật hạ tầng:

II.2.1/- Đ ờng đô thị:

Hệ thống mạng lới giao thông Thị Xã Sầm Sơn đã đợc hình thành theo kiểu bàn cờ cho khu nội thị , khu ngoại thị chủ yếu là

đờng đất đá , hình thành theo khu dân c cha đợc quy hoạch

Kết cấu mặt đờng cho toàn thị xã đợc chia làm 3 loại chủ yếu :

Trang 6

- Đờng nhựa át phan gồm 19 tuyến chủ yếu phân bố ở trungtâm thị xã Tổng chiều dài khoảng 17 km , các tuyến này cơ bản đã đợc quy hoạch ổn định phục vụ chính cho đi lại , thăm quan , du lịch , nghỉ mát cho nhân dân và khách trong và ngoàithị xã

- Đờng BTXM chủ yếu là đờng lên núi Trờng Lệ và một số ờng nhánh khu nhà nghỉ và khu dân c gôm 8 tuyến , tổng

đ-chiều dài khoảng 3,6 km Tổng diện tích mặt đờng BTXM là

18200 km2 , diện tích đất chiếm khoảng 43680 m2 Đây là

những tuyến xây dựng mới phục vụ cho việc đi lại của khách du lịch và nhân dân, thăm quan , nghỉ mát

- Đờng đất đá là những đờng phân bố hầu hết ở khu dân

c nội thị ngoại thị đờng đợc hình thành tự nhiên cha đợc quy hoạch , đờng và ngõ phố xen lẫ nhau gồm 28 đoạn tuyến với tổng chiều dài gần 54,3 km , mặt đờng phân bố không đều rộng từ 3,5  9 m với tổng diện tích 238575 m2 Đây là những tuyến giao thông phục vụ chính trong khu dân c nội thị , cần đ-

ợc cải tạo nâng cấp và quy hoạch lại đa hệ thống cấp thoát nớc của thị xã vào phục vụ bảo đảm vệ sinh môi trờng sạch đẹp chung cho thị xã

II.2.2/ Hiện trạng thoát n ớc m a :

Địa hình Thị Xã Sầm Sơn khá bằng phẳng và chia làm 2 cấp

- phía tây đờng Thanh Niên , địa hình cao , dốc dần Đông sangTây Thoát nớc ma tự chảy thuận lợi

- Phía Đông đờng Thanh Niên địa hình thấp phải san nền , tạo dốc để nớc thoát tự chảy

- Hệ thống cống rãnh thoát nớc ma đều đã xuống cấp nghiêm trọng Một số rãnh nắp đan ven đờng đã h hỏng , ga thu nớc đã

bị rác làm cho tắc nghẽn Các cống thoát nớc ma cũng không đợc bảo dỡng định kỳ nên cũng ở trong tình trạng tắc nghẽn không

đảm bảo yêu cầu thoát nớc mặt Trong quá trình xây dung đô thị nhiều miệng xả đã bị bịt kín gây hiện tợng chảy tràn nớc

ma và gây ngập

II.2.3/ Hiện trạng thoát n ớc bẩn

- Hệ thống thoát nớc bẩn của Thị Xã Sầm Sơn rất đơn giản , cha

đợc đầu t xây dựng Hiện tại có 4 tuyến thoát nớc chính ở khu trung tâm , nhng vẫn cha đợc xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh theo quy hoạch gồm 3 tuyến mơng thoát nớc tấm đan dọc 2 bên

đờng Lê Lợi , Nguyễn Du và đờng Thanh Niên , tổng chiều dài khoảng

Trang 7

L = 4300m

- Một tuyến thoát nớc dọc 2 bên đờng Bà Triệu bằng cống ngầm

bê tông xi măng dài L= 900 m

- Còn lại thoát nớc của thị xã là tự thấm , tự chảy , kết hợp với một

số tuyến mơng nhỏ trong các nhà nghỉ , cơ quan nội thị đổ ra

4 tuyến mơng cống chính của thị xã và đổ ra biển Nhìn

chung hệ thống thoát nớc của thị xã cha đáp ứng đợc nhu cầu hiện tại , còn gây ứ đọng , ô nhiễm môi trờng , chủ yếu là thoát nớc theo tự nhiên nên gây ô nhiễm và ách tắc giao thông khi có

ma lớn

II.2.4 / Hiện trạng cấp n ớc :

Nhà máy nớc Lơng Trung công suất 400 m3/ngđêm không

đáp ứng đợc nhu cầu dùng nớc của thị xã do đó hầu hết các nhà máy , nhà nghỉ , khách sạn cơ quan dùng nớc giếng khoan mạch nông để cấp cục bộ từng đơn vị Nhân dân hầu hết dùng nớc giếng khơi

* Mạng lới đờng ống cấp nớc : bao gồm tuyến đờng ống D150 từ

đài nớc đến nhà máy gồm đờng Nguyễn Du , Nguyễn Hồng Lễ ,Ngô Quyền

* Đài nớc : Đài có dung tích W = 850 m3 đặt tại phía Đông Bắc núi Trờng Lệ

II.2.5/ Cấp điện :

Nguồn điện cấp cho Thị Xã Sầm Sơn bằng lộ 35 KV từ trạm trung gian núi dẫn về Tại xóm Thắng đã xây dựng đợt đầu trạm trung gian công suất 4000 KV điện áp 35/10 KV Trạm biến

áp hạ thế hiện có 29 trạm với tổng công suất 8570 KVA , có 13,5

km đờng dây 10 KV và 40 km đờng dây 0,4 KV

Hầu hết lới điện cao thế là dây trần , cột BTCT chất lợng cung cấp điện đã đợc cải thiện một bớc an toàn và liên tục hơn

Điện chiếu sáng trên đờng phố đã xây dựng đợc 3 km trên các phố nh Nguyễn Du , Lê Lợi , Hồ Xuân Hơng bằng đèn cao ápthuỷ ngân Điện trang trí đô thị cha có

II.2 6/ Cây xanh :

Mấy năm qua Thị Xã Sầm Sơn đã tiến hành trồng đợc nhiều cây xanh trên núi , ven biển , dọc theo các đờng phố và trong các khu dân c Màu xanh đã tô điểm cho thị xã thêm đẹp , dịu dàng , mát mẻ Diện tích đất trồng cây xanh còn ít 3 m2 / ngời Tuy nhiên việc lựa chọn cây quý , cây có hình dáng đẹp để trồng cha nhiều , công viên , vờn hoa tiểu cây cảnh cha có gì

đáng kể Một khuôn viên nhỏ ở khu trung tâm chỉ mới bắt đầuxây dựng

Trang 8

II.2 7/ Vệ sinh môi tr ờng đô thị :

Thị Xã Sầm Sơn đã bắt đầu xây dựng một khu xử lý rác thải ở phía Tây ( ven sông Đơ ) Diện tích 5 ha đủ dùng cho 10

ha , lợng rác thu gom đạt 21,6% Vệ sinh trong các nhà nghỉ và

đờng phố 2 năm qua đã có nhiều tiến bộ Vệ sinh trên bãi cát và nớc biển đã đợc quan tâm chu đáo hơn nhng cha đợc sạch sẽ Mỗi ngày thu gom đợc 12,1 tấn rác trên toàn thị xã

Nhiều hộ dân c đã xây dựng hố xí tự hoại hoặc bán tự hoại, số còn lại sử dụng xí 2 ngăn

Nghĩa địa đang là vấn đề lớn cần giải quyết gấp Vẫn còn tình trạng chôn cất rải rác nhiều nơi , xen kẽ trong các khu dân c

II.3/- định h ớng phát triển quy hoạch thị xã đến năm 2020

II 2 2 Đặc điểm về kinh tế và xã hội

a / Về kinh tế : Theo nh thống kê năm 1999 cơ cấu lao động củaThị Xã Sầm Sơn nh sau

Khu vực 1 : nông nghiệp 9600 ngời

Khu vực 2 : công nghiệp , thủ công nghiệp , đánh bắt chế biến thuỷ hải sản 9800 ngời

Khu vực 3 : thơng mại , dịch vụ du lịch 5200 ngời

Lao động cha có việc làm 33600 ngời

* Đánh giá tình hình phát triển kinh tế biển :

Tổng sản lợng hải sản là 11600 tỷ đồng

Thị Xã Sầm Sơn chủ yếu là đánh bắt hải sản , không có những cơ sở chế biến để xuất khẩu hoặc lu thông ra thị trờng ngoài tỉnh , vì vậy giá của sản phẩm thu bắt đợc đều do t th-

ơng mua với giá thấp

* Kinh doanh du lịch :

Trang 9

Phần đất ven biển thuộc 2 phờng Trờng Sơn và Bắc Sơn

đã đợc đầu t xây dung nhà nghỉ và khách sạn với tổng số

10.100 giờng

b / Về mắt xã hội

* Giáo dục : toàn thi xã có

- 6 trờng phổ thông tiểu học với 228 lớp với 7717 học sinh đã xây dung 150 phòng học từ 1 đến 2 tầng

- 5 trờng phổ thông trung học cơ sở với 100 lớp 4041 học sinh đã xây dung 65 phòng học từ 1 đến 2 tầng

- Có 1 trờng phổ thông trung học với 24 lớp đã xây dung phòng học nhà 4 tầng

* Y tế : Thị xã hiện có trung tâm y tế quy mô 70 giờng tai phờngbắc Sơn , 1 phòng khám đa khoa 2 tầng 250 m2 sàn , 2 trạm xá xã , 3 trạm xá phờng có quy mô từ 10 đến 15 giờng chủ yếu là nhà cấp 4 diện tích mỗi trạm 150 m2

* Văn hoá thể thao : Đã có quy hoạch đất xây dung các công

trình văn hoá thể thao vui chơi giải trí ở khu trung tâm nhng cha đợc đầu t xây dung Nhà hát xuống cấp , nhìn chung mảngvăn hoá thể thao còn rất nghèo nàn , cha đáp ứng đợc yêu cầu của khách nghỉ và dân c đô thị

II 2 3 Tính chất , quy mô dân số và quy mô sử dụng đất :

a / Tính chất đô thị :

Tại quyết định số 2733 QĐ/UB của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung Thị Xã Sầm Sơn ngày 10/12/1998 nêu rõ Thị Xã Sầm Sơn là thị xã du lịch , nghỉ mát dỡng sức và là trung tâm của tỉnh Thanh Hoá Thị xã phát triển nông lâm ng nghiệp , tiểu thủ công nghiệp , dịch vụ để phục vụ cho nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh du lịch

Thị Xã Sầm Sơn có các mặt thuận lợi cho việc phát triển đô thị

du lịch nghỉ mát , chỉ cách quốc lộ 1A 16 km về phía Đông , cách thủ đô Hà Nội 160 km , nằm ở khu vực thuận lợi cho phát triển kinh tế , là một trong 5 khu động lực phát triển của toàn tỉnh Sầm Sơn có thể nói là điểm du lịch thuận lợi về mặt

địa lý

b / Quy mô dân số :

Tổng dân số trên địa bàn 54500 ngời , dự tính đến năm

2020 Thị Xã Sầm Sơn sẽ có 80000 ngời

Trang 10

Tổng khách du lịch bình quân trong 1 ngày là 5600 khách tính 4 tháng / năm có khách

c/ Quy mô đất đai :

Đất dân dụng : 60 m2 /ngời

Trong đó : -Đất ở là 30 m2/ngời

- Đất công cộng 5 m2/ngời

- Đất cây xanh 7 m2/ngời

- Đất giao thông đô thị 18 m2/ngời

I.1.N ớc cấp cho sinh hoạt.

Dân số của thị xã Sầm Sơn là 142.900 ngời Theo định hớng phát triển cấp nớc thì tiêu chuẩn dùng nớc cho mỗi ngời là

Trang 11

Do không thống kê đợc đầy đủ số liệu về diện tích cây xanh, diện tích đờng nên theo TCVN 33 – 85 ta chọn tiêu

Phânxởngkh.nón

Trang 12

CN = Trong đó

QSH

CN : Nớc sinh hoạt cho công nhân

45( l/ng.đ ):Tiêu chuẩn nớc cho công nhân khi làm việctrong phân xởng nóng

25( l/ng.đ ):Tiêu chuẩn nớc cho công nhân khi làm việc trong phân

xởng không nóng

N1 : số công nhân làm việc trong phân xởng nóng

N2 : số công nhân làm việc trong phân xởng không nóng

 Lu lợng nớc dùng cho nhu cầu của công nhân trong xí

Trang 13

- Lợng nớc tắm cho công nhân trong 45 phút sau mỗi ca làm việc, đợc xác định theo công thức:

= 56,4 + 86,1 + 10500 = 10642,5(m3/ngđ)

Lấy tròn là 10643 m3/ngđ

Trang 14

I.4.N ớc cấp cho các công trình công cộng:

a.N ớc dùng cho tr ờng học:

+ Lợng nớc tiêu chuẩn là qcc tc = 15 20 (l/ngời ngđ)

b.N ớc cấp cho bệnh viện:

+ Lợng nớc tiêu chuẩn : qtcbv=400(l/ngời ngđ)

+Theo số liệu tính toán trong thị xã có 1800 giờng bệnh =>Lợng nớc cần cấp cho bệnh viện là:

c.N ớc cấp cho công sở:

+Lợng nớc tiêu chuẩn: qcs = 25 (l/ngời ngđ)

+ Số ngời làm việc trong công sở là 2150 cán bộ công nhân viên

=>Lợng nớc cần cấp cho công sở là:

QCS= =54 (m3/ngđ)

* Vậy : Lu lợng cấp cho các công trình công cộng là:

QCTCC= QTH+QBV +QCS =373 + 720 + 54 = 1147(m3/ngđ)

I.5 Quy mô công suất của trạm cấp n ớc

* Tổng lu lợng nớc cần cung cấp cho thị xã trong 1 ngày đêm

đợc tính theo công thức:

QII= (QSHmaxa + QCN + QCTCC + QT)b

Trong đó:

Trang 15

QSHmax: Lợng nớc dùng cho sinh hoạt của khu dân c trong ngày lớn nhất.

QSX : Lợng nớc cấp cho công nghiệp

QCTCC : Lợng nớc cấp cho công trình công cộng( trờng học, bệnh viện, công sở…)

QT : Lợng nớc dùng để tới cây và rửa đờng

a : Hệ số kể đến lu lợng dùng cho phát triển công nghiệp

=55816,2(m3/ngđ)

Vậy: Công suất của trạm bơm II là 55816,2 (m3/ngđ)

* Công suất của trạm bơm cấp I là:

- Để phân bố lu lợng nớc tiêu thụ từng giờ trong ngày ta lập bảngtính toán để phân bố lu lợng của các giờ thành QII qua đó ta

có lu lợng  của giờ trong ngày

Trang 16

- Để lập đợc bảng ta cần căn cứ vào Kgiờ là hệ số không điềuhoà giờ của khu dân c và xí nghiệp, công nghiệp ,và các đốitợng dùng nớc khác.

- Ta có Kgiờ max của khu dân c là tỉ số giữa lu lợng giờ dùng nớclớn nhất và lu lợng giờ dùng nớc trung bình

Kgiờ max = max x max

Lấy Kgiờ max = 1,5

Ta có bảng thống kê lu lợng cho thị xã cho từng giờ trong ngày

đêm dới đây:

II.Chọn chế độ làm việc của TB II Xác định dung tích

đài và dung tích bể chứa

II.1.Chọn chế độ làm việc của TB II

Từ bảng thống kê lu lợng nớc tiêu thụ dùng theo từng giờ trong suốt ngày đêm của thị xã ta vẽ đợc biểu đồ tiêu thụ nớc cho

thành phố dới đây:

Ngày đăng: 17/07/2016, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê công nhân trong các xí nghiệp - Thiết kế hệ thống thoát nước thị xã sầm sơn – thanh hóa
Bảng th ống kê công nhân trong các xí nghiệp (Trang 11)
BẢNG XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH ĐIỀU HOÀ CỦA BỂ  CHỨA - Thiết kế hệ thống thoát nước thị xã sầm sơn – thanh hóa
BẢNG XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH ĐIỀU HOÀ CỦA BỂ CHỨA (Trang 20)
BẢNG PHÂN PHỐI LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG - Thiết kế hệ thống thoát nước thị xã sầm sơn – thanh hóa
BẢNG PHÂN PHỐI LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w