1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Hệ Thống Thoát Nước Thị Xã Triệu Sơn

67 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do sự phát triển của quá trình đô thị hoá, việc tăng dân số, tăngnhu cầu dùng thải nớc đòi hỏi cấp thiết phải xây dựng các công trình cấpthoát nớc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ở tất cả các đ

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trờng đang ngày càng đợc quan tâm và đầu

t thích đáng Do sự phát triển của quá trình đô thị hoá, việc tăng dân số, tăngnhu cầu dùng (thải) nớc đòi hỏi cấp thiết phải xây dựng các công trình cấpthoát nớc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ở tất cả các đô thị và khu công nghiệp.Trong mỗi đô thị, hệ thống thoát nớc, xử lý nớc thải là một phần cơ sở hạtầng rất quan trọng, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trờng, tiện nghi sinh hoạt và

điều kiện sản xuất đợc ổn định và phát triển Hiện tại, ở phần lớn đô thị của

n-ớc ta cha có hệ thống thoát - xử lý nn-ớc thải đảm bảo kỹ thuật Trong tơng laigần đây nhà nớc chắc chắn phải đầu t thoả đáng cho hệ thống này

Sau thời gian học tập tại khoa Kỹ thuật môi trờng - Đại học Xây dựng,

em đợc đào tạo về chuyên ngành cấp thoát nớc và đợc giao đề tài tốt nghiệp:

"Thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã Triệu Sơn".

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô ở trờng, đặc biệt là các thầy,cô giáo trong bộ môn cấp thoát nớc đã tận tình dạy bảo em trong suốt quátrình học tập của em ở trờng

Trang 2

Mục lục

Chơng I: Giới thiệu điều kiện tự nhiên và xã hội thị xã Triệu Sơn

1.1 Các điều kiện tự nhiên xã hội

1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu

3.1.2 Mạng lới thoát nớc sinh hoạt và sản xuất

3.2 Tính toán thuỷ lực các tuyến công

3.2.1 Mạng lới thoát nớc sinh hoạt, sản xuất

3.2.2 Mạng lới thoát nớc ma

3.3 Tính toán độ sâu chôn cống đầu tiên

Chơng 4: Khái toán kinh tế mạng lới thoát nớc

4.1 Phơng án 1:

4.1.1 Chi phí xây dựng mạng lới

Trang 3

5.2 Số liệu tính toán nớc thải sinh hoạt

5.3 Số liệu tính toán nớc thải công nghiệp

5.4 Nguồn tiếp nhận nớc thải

5.5 Đặc điểm khu vực xây dựng trạm xử lý

5.6 Nồng độ chất bẩn

5.6.1 Nồng độ chất bẩn trong nớc thải sinh hoạt

5.6.2 Nồng độ chất bẩn trong nớc thải công nghiệp

5.6.3 Nồng độ chất bẩn trong hỗn hợp nớc thải

5.6.4 Dân số tính toán

5.7 Mức độ cần thiết làm sạch

5.7.1 Khả năng xáo trộn, pha loãng của nớc nguồn

5.7.2 Mức độ cần thiết làm sạch tính theo chất lơ lửng

5.7.3 Mức độ cần thiết làm sạch tính theo BOD20

5.7.4 Mức độ cần thiết làm sạch tính theo ôxy hoà tan (DO)

Chơng 6: Lựa chọn công nghệ và tính toán các công trình xử

lý nớc thải

6.1 Lựa chọn dây truyền công nghệ xử lý nớc thải

6.2 Tính toán các công trình trong trạm xử lý nớc thải

Trang 4

7.1.2.3 Chi phÝ ho¸ chÊt

7.1.2.4 Chi phÝ khÊu hao vµ c¸c chi phÝ kh¸c

7.2.2.3 Chi phÝ ho¸ chÊt

7.2.2.4 Chi phÝ khÊu hao vµ c¸c chi phÝ kh¸c

Trang 5

9.1 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế

9.2 Tính toán trạm bơm

9.2.1 Các số liệu thiết kế

9.2.2 Xác định lu lợng máy bơm, thể tích ngăn thu và chế độ bơm9.2.3 Tính toán cột áp máy bơm

9.2.4 Chọn máy bơm

9.2.5 Xác điểm điểm làm việc, kiểm tra lu lợng, cột áp máy bơm

9.2.5.1 Dựng đờng đặc tính máy bơm và đờng ống

9.2.5.2 Các điểm làm việc đặc trng của máy bơm

Trang 6

Chơng 1

Giới thiệu điều kiện tự nhiên

và xã hội thị xã Triệu Sơn

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu

Triệu Sơn nằm trên vùng phía tây Thanh Hoá, phía tây giáp huyện ThọXuân, phía đông nam giáp sông Lý (một nhánh của sông Mã)

Bề mặt địa hình khá bằng phẳng, mặt đờng chiếm 25% đất quy hoạch

Địa hình dốc về phía đông nam

Đặc điểm khí hậu: - Nhiệt độ trung bình vào mùa hè: 280C

- Nhiệt độ trung bình vào mùa đông: 200C Hớng gió chủ đạo là hớng đông nam

1.1.2 Đặc điểm thuỷ văn:

Chiều sâu mực nớc ngầm: Về mùa khô 6m

Về mùa ma 4mPhía đông nam thị xã có sông Lý chảy qua theo hớng từ tây nam xuống

đông bắc Đoạn chảy qua thị xã rộng 30-70m chiều sâu trung bình vào mùalúc: 3-5m; vào mùa hạn: 1,5 - 2m

Trang 7

+ Hiện trạng thoát nớc: Hiện nay Triệu Sơn cha có hệ thống thoát nớc

N-ớc ma một phần ngấm xuống đất, còn chủ yếu là chảy tràn theo lòng đờngtheo độ dốc tự nhiên đổ ra sông Nớc thải sinh hoạt từ các gia đình đợc xả racác ao, hồ hạc thấm xuống đất nớc thải từ các xí nghiệp địa phơng đều xảthẳng ra sông không qua xử lý Toàn thị xã hiện cha có trạm xử lý nớc thải tậptrung Theo dự án phát triển đến năm 2005 Triệu Sơn sẽ đợc đầu t xây dựng hệthống thoát nớc và xử lý nớc thải đồng bộ

1.2 Qui hoạch phát triển thị xác đến năm 2005

- Khu công nghiệp 1 rộng 70ha

- Khu công nghiệp 2 rộng 25ha

Trang 8

Xây dựng trạm xử lý nớc thải tập trung nhằm xử lý nớc thải đến mức độcho phép xả vào nguồn.

1.3.2 Phơng hớng:

Trên cơ sở những điều kiện địa hình và qui mô thị xã, chọn hệ thốngthoát nớc riêng, nớc ma đợc xả thẳng ra sông, không qua xử lý Nớc thải đợcvận chuyển về trạm xử lý tập trung bằng hệ thống cống ngầm Trạm xử lý đặt

ở cuối nguồn nớc, cách khu dân c một khoảng đảm bảo khoảng cách ly cầnthiết

Trang 9

Ch¬ng 2 ThiÕt kÕ m¹ng líi tho¸t níc

+ Tiªu chuÈn th¶i níc bÖnh viÖn: 300l/ngêi.ng®

+ Tiªu chuÈn th¶i níc trêng häc: 20l/ngêi.ng®

+ Tiªu chuÈn th¶i níc kh¸ch s¹n: 250l/ngêi.ng®

Trang 10

+ Nớc thải bệnh viện

Lu lợng nớc thải đợc tính theo công thức

Qtb ngđ = (m3/ngđ)Trong đó: BG: Là số giờng bệnh, GB = 600 giờng

qbv : Là tiêu chuẩn thải nớc qbv = 300 (l/GB.ngđ)

Theo số liệu thiết kế Triệu Sơn đợc xây dựng 10 trờng học, mỗi trờng có

1200 học sinh Tiêu chuẩn nớc thải q0 = 20 (l/hsngđ)

+ Lu lợng nớc thải trung bình ngày của mỗi trờng

Qtb ngđ = = = 24 (m3/ngđ)+ Lu lợng nớc thải trung bình giờ (trờng học hoạt động 12 giờ mỗi ngày)

Qhtb = = = 2 (m3/h)+ Lu lợng nớc thải lớn nhất giờ

Qhmax = K Qhtb = 1,8 2 = 3,6 (m3/h)+ Lu lợng nớc thải lớn nhất giây

Qhtb = = = 2,08 (m3/h)+ Lu lợng nớc thải lớn nhất giờ

Trang 11

Qhmax = K Qhtb = 2 2,08 = 4,16 (m3/h)+ Lu lợng nớc thải lớn nhất giây

Qsmax = = = 1,32 (l/s)Bảng 1: Thống kê lu lợng nớc thải từ bệnh viện, trờng học, khách sạn

Công trình Số chỗ Số giờ

hoạt

động

Q 0 L/ngđ Hệ số Q

tb ngđ

m 3 /ngđ Qh

tb (m 3 /h) Qh

(m 3 /h) qs

(l/s)

2.3.1 Lu lợng nớc thải sinh hoạt của công nhân trong các ca sản xuất

+ Lu lợng nớc thải trung bình ngày

Qtb ngđ = (m3/ngđ)+ Lu lợng nớc thải lớn nhất giờ

Qhmax = (m3/h)Trong đó:

N1 , N2 : Số công nhân làm việc trong các ca ở phân xởng bình thờng vàphân xởng nóng

N3, N4: Số công nhân làm việc đông nhất trong các ca ở phân xởng bìnhthờng và phân xởng nóng

K1 , K2: Hệ số nớc thải không điều hoà của công nhân trong các phân ởng bình thờng và phân xởng nóng

x-25, 35: Tiêu chuẩn nớc thải của công nhân trong phân xởng bình thờng

và phân xởng nóng

T: Số giờ làm việc trong một ca

Kết quả tính toán đợc thống kê trong bảng thống kê lu lợng nớc thải sinhhoạt của công nhân (phần phụ lục)

2.3.2 Lu lợng nớc thải tắm của công nhân

+ Lu lợng trung bình ngày đêm

Trang 12

Qtb ngđ = (m 3/ngđ)Trong đó:

N5, N6 : Số công nhân tơng ứng trong các phân xởng bình thờng và phânxởng nóng

40 , 60: Tiêu chuẩn thải nớc tắm (l/ng.ngđ) tơng ứng ở phân xởng bìnhthờng và phân xởng nóng

+ Lu lợng lớn nhất giấy đợc xác định với qui ớc lu lợng nớc thải tắmtrong mỗi ca xả ra trong 45 phút sau giờ làm việc mỗi ca

Kết quả tính toán đợc thống kê trong bảng thống kê lu lợng nớc thải côngnhân (phần phụ lục)

Kết quả tính toán đợc ghi ở bảng thống kê lu lợng nớc thải công nghiệp(phần phụ lục)

Trang 13

Chơng 3 Vạch tuyến mạng lới thoát nớc

và tính toán thuỷ lực một số tuyến cống

3.1 Vạch tuyến mạng lới thoát nớc

Trên cơ sở phơng hớng thoát nớc đã xác định, ta đề ra các phơng án vạchtuyến nh sau:

3.1.1 Mạng lới thoát nớc ma

Do điều kiện địa hình Thị xã kéo dài bên bờ sông mặt đất dốc dần vềphía sông nên ta chọn sơ đồ thẳng góc làm sơ đồ thoát nớc ma các tuyến cốngchính thoát nớc ma đợc vạch vuông góc với sông, toàn Thị xã có 10 tuyếncông chính xả thẳng ra sông, không qua xử lý

3.1.2 Mạng lới thoát nớc sinh hoạt và sản xuất

* Phơng án 1

Toàn Thị xã đợc chia làm ba lu vực thoát nớc, đặt ba tuyến cống chínhchạy dài song song với bờ sông (gần vuông góc với đờng độ dốc địa hình).Tuyến thứ nhất đặt dọc theo đờng Lê Lợi, sau đó rẽ sang đờng Lê Lai, tuyếnthứ hai đặt dọc theo đờng Nguyễn Trãi, đổ vào tuyến thứ nhất trên đờng LêLai, tuyến thứ ba đặt dọc theo đờng Bà Triệu Các tuyến cống đợc tập trung vềtrạm bơm nớc thải Trạm bơm nớc thải đặt ở đầu đờng Bà Triệu, từ đây nớcthải đợc bơm đến trạm xử lý (bản vẽ số 1)

* Phơng án 2

Mạng lới thoát nớc bao gồm hệ thống các đờng ống đặt song song nhaucắt ngang thị xã theo các tuyến phố: Tống Duy Tân, Hoàng Hoa Thám Cáctuyến cống này đổ vào tuyến cống chính đặt trên đờng Bà Triệu rồi chảy vềtrạm bơm nớc thaỉ ở đầu đờng bà Triệu (Bản vẽ số 2)

3.2 Tính toán thuỷ lực các tuyến công

3.2.1 Mạng lới thoát nớc sinh hoạt và sản xuất (nớc bẩn)

* Lu lợng thoát nớc riêng:

q0 = (l/s.ha)Trong đó:

Trang 14

Kết quả tính toán ghi ở bảng số 4-7,

3.2.2 Mạng lới thoát nớc ma:

Lu lợng nớc ma tính toán của mỗi đoạn cống đợc xác định theo côngthức:

Q =  q FTrong đó:

 : Hệ thống dòng chảy phụ thuộc lớp mặt phủ, đối với thị xã Triệu Sơnlấy  = 0,5

q: Cờng độ ma tính toán xác định theo phơng pháp cờng độ ma giới hạn

Trang 15

T = tm + tr + t0

Tm : Thời gian ma tập trung nớc bề mặt

Tr : Thời gian nớc chảy theo rãnh đến giếng thu nớc ma Sơ bộ chọn

Tm + Tr = 15 phút

T0 : Thời gian nớc chảy trong cống đến tiết diện tính toán, đợc xác định

từ tính toán thuỷ lực các tuyến cống

F : Diện tích lu vực thoát nớc của đoạn cống tính toán

 Kết quả tính toán lu lợng, thuỷ lực các tuyến công đợc thống kê ở bảngtính toán lu lợng nớc ma và bảng tính toán thuỷ lực nớc ma (phần phụ lục)

3.3 Tính toán độ sâu chôn cống đầu tiên

Hđt = hsn + L il - Zđ + Zc + d

Trong đó:

Hsn : Độ sâu chôn cống thoát nớc sân nhà, với cống bê tông chọn hsn = 0,7 (m)

L il : Chiều dài, độ dốc của cống thoát nớc sân nhà

Zđ, Zc : Cao trình mặt đất giếng thăm đầu tiên và giếng thăm cuối cùngcủa cống thoát nớc sân nhà, chọn Zc - Zd = 0,5m

d : Độ chênh đờng kính giữa cống sân nhà và cống thoát nớc đờng phố

Trang 17

4.3 Lựa chọn phơng án:

Trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hai phơng án, nhận thấy cả hai phơng án đều

đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, do đó việc lựa chọn phơng án đợc căn cứvào chỉ tiêu kinh tế

Phơng án 2 có tổng giá thành vận chuyển nớc thải (xây dựng và quản lý)thấp hơn

Từ các phân tích trên đây ta quyết định chọn phơng án 2 làm phơng ánthoát nớc cho Thị xã

Trang 18

- Tiêu chuẩn thoát nớc 160 (l/ng.ngđ)

- Tiêu chuẩn thải cặn 55 (g/ng.ngđ) (theo 20TCN-51-84)

- Tiêu chuẩn tính toán BOD20 35 (g/ng.ngđ)

5.3 Nớc thải công nghiệp:

Nớc thải từ các khu công nghiệp xử lý sơ bộ trớc khi xả vào mạng lớithoát nớc thành phố, lu lợng tính toán: 7426m3/ngđ

5.4 Nguồn tiếp nhận nớc thải

- Nguồn tiếp nhận nớc thải là sông Lý (nguồn loại II)

- Lu lợng nớc nguồn nhỏ nhất đảm bảo tần suất 95%: 5m3/s

Trang 19

q0: Tiêu chuẩn thoát nớc của khu dân c q0 = 160 (l/ng.ngđ)

5.6.2 Nồng độ chất bẩn trong nớc thải công nghiệp:

Nớc thải công nghiệp trong các khu công nghiệp đợc xử lý sơ bộ đạt tiêuchuẩn xử lý loại C trơcs khi đổ vào mạng lới thoát nớc thải

Các thông số giới hạn nồng độ chất ô nhiễm tính toán chủ yếu của nớcthải công nghiệp nh sau: (TCVN 5945-1995)

Trang 20

e L

e q Q

e a

3

3

1

 

Trong đó:

 : Hệ số phụ thuộc vị trí xả, trong trờng hợp này có  = 1

E: hệ số khuyến khích tán trong dòng chảy

E =

Vtb : Vận tốc trung bình của dòng chảy, Vtb = 0,2 (m/s)

Htb : Độ sâu trung bình của dòng chảy, Htb = 2 (m)

E = = 0,002

q : Lu lợng trung bình dây của nớc thải: qstb = 347 (l/s) = 0,347 (m3/s)

Trang 21

0888 , 0 347 , 0

002 , 0 1 17 ,

347 , 0

5 1

1

2800 3 0888 , 0

2800 3 888 , 0

5.7.2 Mức độ cần thiết làm sạch theo chất lơ lửng:

* Hàm lợng chất lơ lửng cho phép có trong nớc thải khi xả vào nguồntính theo công thức:

Ls : BOD20 của nớc nguồn, Ls = 4,8 (mg/l)

t : Thời gian nớc chảy từ điểm xả đến điểm tính toán

t = = = 14000 (s) = 0,162 (ngđ)

Vậy BOD20 cần đạt đợc sau xử lý:

Lt = ( - 4,8) + = 24,93 (mg/l)

Trang 22

Mức độ làm sạch cần thiết tính theo BOD20 : Theo tiêu chuẩn VN lấy

Lt = 20 (mg/l) điều kiện để thải ra nguồn loại B

% 84

% 100 153

93 , 24 153

% 100

a

t a BOS

L

L L D

5.7.4 Mức độ làm sạch cần thiết theo hàm lợng ôxy hoà tan (DO):

Hàm lợng chất hữu cơ theo BOD20 cho phép có trong nớc thải xả vào nớcnguồn, để hàm lợng ôxy hoà tan trong nớc nguồn không giảm quá mức độ qui

định cho phép (4mg/l):

Lt = (Os - o,4Ls - 4) + (mg/l)

Os : Hàm lợng ôxy hoà tan trong nớc nguồn, Os = 9 (mg/l)

Ls : BOD20 của nớc nguồn, Ls = 4,8 (mg/l)

Lt = (9- 0,4 4,8 - 4) + = 107,4 (mg/l)

Mức độ làm sạch cần thiết tính theo DO:

DDO = 100% = = 30%

Kết luận:

- Nớc thải trớc khi xả vào nớc nguồn phải xử lý sinh học hoàn toàn trong

điều kiện nhân tạo

- Các công trình cần thiết cho quá trình xử lý nớc thải đợc thiết kế cụ thể

đảm bảo xử lý nớc thải đến mức độ cần thiết và có hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 23

Chơng 6

Lựa chọn dây chuyền công nghệ và tính toán

các công trình xử lý nớc thải

6.1 Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nớc thải

Căn cứ vào lu lợng tính toán, mức độ làm sạch cần thiết ta nhận thấy vớicông suất xử lý Qtb ngđ = 30000 m 3/ngđ, mức độ làm sạch cần thiết tính theoBOD20 là 84%, tức là xử lý sinh học hoàn toàn, ta thấy là dùng bể Aerotenhoặc Biophin cao tải làm công trình xử lý sinh học đều phù hợp Việc lựa chọncông trình xử lý căn cứ vào yếu tố kinh tế Các phơng án dây chuyền côngnghệ đợc trình bày dới đây

Sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nớc thải

8: Máy nghiền rác

9: Sân phơi cát10: Bể mê tan11: Sân phơi bùn

12 Trạm clo khử trùng

Trang 24

Trờng Đại học xây dựng - Khoa Kỹ thuật môi trờng Bộ môn cấp thoát nớc Đồ án tốt nghiệp

8: Máy nghiền rác9: Sân phơi cát10: Bể mê tan

11: Bẻ nén bùn12: Sân phơi bùn13: Trạm khí nén14: Trạm clo

6.2 Tính toán các công trình trong phạm vi xử lý nớc thải

- Chiều rộng: A = 2000mm - Chiều dài: b = 2300mm

- Chiều cao xây dựng: H = 2000mm - Chiều sâu lớp nớc: H1 = 1600mm

- Khoảng cách tâm hai ống áp lực: l = 1000mm

- Khoảng cách từ đáy ngăn tiếp nhận đến mơng: h = 750mm

- Chiều rộng mơng dẫn sau ngăn tiếp nhận: b = 800mm

Trang 25

Hình 2: Sơ đồ ngăn tiếp nhận

6.2.1.2 Song chắn rác:

Nớc thải từ ngăn tiếp cận, đợc dẫn bằng mơng tiết diện chữ nhật đến songchắn rác, chọn mơng có tiết diện: B x H = 600 x 1000 (mm), độ dốc i = 0,1%.Tính toán thuỷ lực mơng đợc thực hiện bằng cách tra bảng tính toán thuỷlực kết quả tính toán ghi ở bảng dới đây

Thông số tính toán qstb = 347 (l/s) qsmax = 560 (l/s) qsmin = 152 (l/s)

V0 = 0,99 m/s: Tốc độ nớc chảy qua song chắn

b = 0,02m: chiều rộng khe hở song chán

Trang 26

Tổn thất áp lực qua song chắn tính toán theo công thức:

hs =  (m)

Trong đó:

Vmax : Vân tốc nớc chảy với qmax , Vmax = 0,09 (m/s)

K: Hệ số kể đến sự tăng tổn thất do rác mắc vào song chắn, K = 3

 : Hệ số sức kháng cục bộ, tính toán theo công thức:

3 / 4

008 , 0 67

,

3 / 4

- Chiều dài đoạn đặt song (L3) : L3 = 1,5 (m)

 Chiều dài tổng cộng đoạn chứa song chắn:

Trang 27

Nc: Dân số tính toán theo chất lơ lửng, Nc = 152000 (ngời)

Lợng nớc cung cấp cho máy nghiền rác là 10m3/T rác Vậy lợng nớccung cấp cho máy nghiền rác là 10 0,014 m3/h Lợng nớc này đợc lấy ngay ởmơng trớc song chắn rác

Vmax : Vận tốc lớn nhất cho phép của nớc thải trong bể lắng cát

Vmax = 0,3 (m/s) - theo 6.3.4 - 20TCN51-84

Htính toán = Độ sâu tính toán của bể lắng cát, Htính toán = 1(m)

U: Tốc độ lắng trung bình của hạt cát, có tính đến ảnh hởng của dòngchảy rồi và đợc tính theo công thức:

) / ( 19 15 2 ,

2 2

Trang 28

Vmin = 0,19 (m/s), thoả mãn điều kiện Vmin  0,15 (m/s)

- Thể tích phần chứa cát của bể lắng cát:

Wc = (m3)Trong đó:

Nt.t : Dân số tính toán theo chất lơ lửng

Trang 29

h : Chiều cao lớp cát tính trong một năm, h = 5m

Thiết kế hai ô sân, kích thớc mỗi ô: L x B = 13 x 10 (m2)

H K U

.

1000

Trong đó:

K : Hệ số lấy theo kiểu bể lắng và cấu tạo thiết bị phân phối và thu nớc

Đối với bể lắng ngang phân phối theo kiểu rộng bằng đập tràn và theo chiềusâu bằng tờng chắn ngập trong nớc 0,8 (m); lấy K - 0,5

H: Chiều sâu tính toán vùng lắng; H = 3 (m)

 : Hệ số kể đến sự ảnh hởng của nhiệt độ nớc thải đến độ nhớt

 = 1 (bảng 25-TCN 51-84 ứng với nhiệt độ t0 = 200C)

t : Thời gian lắng (s) của nớc thải trong bình hình trụ với chiều sâu nớc h

= 500 (mm), đạt hiệu quả lắng tính toán, (t lấy theo bảng 27-20 TCN51-84); t

Trang 30

Trong đó:

Vt.t : Vận tốc nớc chảy trong bể; Vt.t = 7 (mm/s)

- Thời gian lu nớc trong bể lắng:

t = = = 3428,6 (s)  1hVới t = 1h không đạt tiêu chuẩn thời gian lu nớc thải trong bể (t = 1,5-2h)

do đó phải tăng thời gian lu nớc thải trong bể lắng bằng cách tăng cờng chiềudài bể

Tăng thời gian lu nớc thải trong bể lắng lên đạt thời gian ngắn nhất chophép (t = 1,5h) ta tính đợc chiều dài bể lắng là:

L = Vt.t t = 0,007 5400 = 37,8 (m)  Lấy L = 38 (m)

- Diện tích mặt cắt ớt của bể lắng:

W = = = 65,7 (m3)Chiều rộng bể lắng:

B = = = 22 (m)Chọn bể lắng có bốn đơn nguyên, chiều rộng mỗi đơn nguyên là:

b = = = 5,5 (m)Chiều cao xây dựng bể lắng: Hxd = H + H1 + H2 (m)

Trong đó:

H : Chiều cao tính toán vùng lắng H = 3 (m)

H1 : Chiều cao lớp trung hoà H1 = 0,4 (m)

H2 : Chiều cao bảo vệ H2 = 0,3 (m)

 Hxd = 3 + 0,4 + 0,3 = 3,7 (m)

- Thể tích ngăn chứa cặn của bể lắng, tính với chu kỳ xả cặn T = 8h:

Wc = (m3)Trong đó:

Q: Lu lợng nớc thải trong 8giờ thải nớc liên tục lớn nhất lấy theo bảngthống kê lu lợng từ 8h đến 16h, Q = 11150 (m3/8h)

C: Hàm lợng chất lơ lửng của nớc thải khi vào bể lắng, c = 278,5 (mg/l)

E: Hiệu suất lắng, E = 50%

P: Độ ẩm của cặn tơi, dùng phơng pháp xả cặn tự chảy, P = 96%

N : Số đơn nguyên công tác n = 4

 : Trọng lợng thể tích cặn  = 1 (T/m3)

Trang 31

- Hàm lợng chất hữu cơ tính theo BOD20

Nớc thải sau bể lắng đợt 1 đợc đa tới Biophin BOD20 giảm 10%, nên cógiá trị BOD20 = 153 0,9 = 137,7 (mg/l), với BOD20 < 300 mg/l, dùng bểkhông cần tuần hoàn nớc thải (theo 6.14.16 20TCN 51-84)

Thiết kế bể biophin có chiều cao lớp vật liệu lọc, H = 3 (m) Căn cứ theoquy phạm 20TCN 51-84, ứng với nhiệt độ trung bình của nớc thải vào mùa hè

, 3 4

1000

2

4

H : Chiều cao lớp vật liệu lọc H = 3 (m)

hbv: Chiều cao từ mặt lớp vật liệu lọc đến mép bể hbv = 0,3 (m)

Ht : Chiều cao ngăn thu nớc Ht = 0,7 (m)

 Hxd = 3 - 0,3 + 0,7 = 4 (m)

Trang 32

* Tính toán hệ thống phân phối nớc thải (hệ thống phản lực)

- Số lỗ trên một ống tới tính theo công thức:

110 17600

80 1

1 80

1 1

2 m mm

i D

r t

i

Trong đó: i là số thứ tự lỗ tính từ trục tới

Số vòng quay của hệ thống tới trong một phút: n = q0 (vòng/phút)

Trong đó: d là đờng kính lỗ tới (điều kiện d > 10mm, vận tốc qua lỗ >0,6m/s) chọnd = 15mm

Bể lắng ngang đợt 2 đợc tính toán theo qui phạm

Chiều dài bể lắng tính toán theo công thức:

L = v t = 6 (1,5 3,6) = 32,4mTrong đó:

Trang 33

V : Vận tốc nớc thải chảy trong bể lắng, v = 6 (mm/s)

T: Thời gian lắng ứng với qmax  t = 1,5h

Diện tích tiết diện ớt của bể lắng:

W = = = 76,7 (m2)Chiều rộng bể lắng:

B = = = 25,6 (m)+ Chọn số bể lắng là 4 bể  chiều rộng một bể lắng là:

b = = = 6,4 (m)+ Dung tích phần chứa cặn tính toán theo công thức:

Wc = (m3)Trong đó:

G0: Tiêu chuẩn màng vi sinh vật d sau Biophin cao tải, G0 = 28(g/ng.ngđ)

T: Chu kỳ xả cặn, t = 1 (ngày)

N : Dân số tính toán theo chất lơ lửng, N = 166360 (ngời)

P : Độ ẩm cặn, P = 96%

 Wc = = 116,5 (m3)+ Dung tích phần chứa cặn một đơn nguyên:

w1 = = = 29,1 (m3)Thiết kế hố thu cặn dạng hình chóp cụt đều cạnh đáy trên 6m, cạnh đáydới 0,6m chiều cao hố thu cặn 2,2m

+ Chiều cao xây dựng bể lắng:

Hxd = H + Hbv + HthTrong đó:

H: chiều cao tính toán của bểlắng, H = 3 (m)

Hbv : chiều cao bảo vệ, Hbv = 0,3 (m)

Hth : chiều cao lớp nớc thải trung hoà, Hth = 0,4 (m)

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nớc thải. - Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Hệ Thống Thoát Nước Thị Xã Triệu Sơn
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ trạm xử lý nớc thải (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w