Tên bài học: Bài 1: CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌCMục đích: Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về Sự đối lập của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Hiểu chủ nghĩa duy vật khoa học.Yêu cầu: Kiến thức: Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.Kỹ năng: Nhận xét và kết luận được những biểu hiện duy tâm hay duy vật trước các hiện tượng sinh hoạt thông thường trong đời sống. Vận dụng kiến thức, phân tích, lý giải việc vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các vấn đề của đời sốngThái độ: Có thái độ đúng đắn trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác Lênin vào hoàn cảnh cụ thể ở nước taI. ỔN ĐỊNH LỚP: 01 phút; Số học sinh vắng ………. Tên HS vắng ………………………………………………………....Nhắc nhở học sinh ……………………………………………………………………………….II. TRA BÀI CŨ: buổi học thứ nhất không kiểm traIII. GIẢNG BÀI MỚI: 172 phútĐồ dùng dạy học: Sách giáo trình, giáo án, đề cươngNội dung, PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, diễn giảng, công não Giới thiệu bài:
Trang 1TIẾT 1-4: GIÁO ÁN SỐ1 (Số tiết: 4)
Ngày dạy: Ngày tháng năm
Tên bài học: Bài 1: CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC Mục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về Sự đối lập của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Hiểu chủ nghĩa duy vật khoa học.
Yêu cầu:
Kiến thức : - Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Kỹ năng: - Nhận xét và kết luận được những biểu hiện duy tâm hay duy vật trước các hiện tượng sinh hoạt thông thường trong đời
sống.
- Vận dụng kiến thức, phân tích, lý giải việc vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các vấn đề của đời sống
Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác- Lênin vào hoàn cảnh cụ thể ở nước ta
I ỔN ĐỊNH LỚP: 01 phút; Số học sinh vắng ……… Tên HS vắng ………
Nhắc nhở học sinh ……….
II TRA BÀI CŨ: buổi học thứ nhất không kiểm tra
III GIẢNG BÀI MỚI: 172 phút
Đồ dùng dạy học: Sách giáo trình, giáo án, đề cương
Nội dung, PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, diễn giảng, công não
- Giới thiệu bài:
Trang 2NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Ý thức là cơ sở, nguồn gốc cho sự ra đời,
tồn tại, biến đổi của các sự vật hiện tượng thế giới
- Hình thức của chủ nghĩa duy tâm
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b Quan điểm của chủ nghĩa duy vật
vào đầu óc con người
- Hình thức của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy
vật siêu hình, máy móc chủ nghĩa duy vật biện
chứng
=> Là quan điểm đúng đắn làm cho con người
không chỉ nhận thức đúng thế giới mà còn cải tạo
GV nói rõ đứng trên lập trườngkhác nhau thì quan niệm về thế giớicũng khác nhau Sau đó diễn giảngrõ quan điểm của CNDT về bảnchất của thế giới cũng như các hìnhthức của CNDT
GV nói rõ sự đối lập giữaCNDV và CNDT trong quan điểm
về bản chất của thế giới
Gv đặt câu hỏi
? Theo quan điểm của CNDVbản chất thế giới là gì Biểu hiện cụthể ntn
? CNDV được thể hiện qua mấyhình thức
? Chúng ta có thể kết luận nhưthế nào về CNDT và CNDV
GV tổng hợp, đánh giá, kết luậnnội dung; trang bị cho HS kiến thức
cơ bản khi đánh giá sự vật hiện
Lắng nghe, ghi tómtắt nội dung chính
HS theo dõi câuhỏi, nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý,nêu thắc mắc (nếu có)
Nt
Nt
Trang 3nguyên: vật chất và ý thức tồn tại song song Thực
chất là CNDT vì ý thức không phụ thuộc vào vật
sự vật, hiện tượng của thế giới
- Thời cận đại: xem vật chất là tất cả những gì tác
động vào giác quan ta
thực tại khách quan được đem lại cho con người
trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép
lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc
vào cảm giác”
- Phân tích
- “Vật chất là một phạm trù triết học” Vật chất
không tồn tại cảm tính, nghĩa là nó không đồng
nhất với các dạng tồn tại cụ thể, mà ta thường gọi
Kết luận về những quan điểmnày là sai lầm
? Quan niệm Triết học Lênin được thể hiện như thế nào
Mác-? Trong định nghĩa về vật chấtcủa triết học Mác-Lênin thì chúng
ta cần nắm nội dung gì
Nghe giảng, tómtắt nội dung chính
Tư duy tìm hiểuvấn đề, nghiên cứugiáo trình, trả lời
Trả lời, góp ý, nêuthắc mắc (nếu có)
Trang 4+ Vật chất tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc
vào cảm giác, ý thức của con người
+ Vật chất được xem là tiêu chuẩn để phân
biệt vật chất với cái không phải vật chất, cả trong
tự nhiên và xã hội
- Vật chất “đem lại cho con người trong cảm
giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp
lại, phản ánh”, nghĩa là:
+ Vật chất tồn tại khách quan nhưng không
trừu tượng, mà tồn tại thông qua các dạng cụ thể
của mình
+ Điều đó chứng tỏ con người có khả năng
nhận thức được thế giới
- Ý nghĩa
- Đã giải quyết được vấn đề cơ bản của
triết học trên lập trường duy vật biện chứng
- Đã bác bỏ quan điểm duy tâm, khắc phục
được tính siêu hình, máy móc
- Đã trang bị thế giới quan, PHƯƠNG
PHÁP luận khoa học.
3 Vận động của vật chất
a.Định nghĩa vận động
- Định nghĩa
"Vận động là một phương thức tồn tại của vật
chất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá
trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí
đơn giản cho đến tư duy”
? Việc nghiên cứu định nghĩavật chất của triết học Mác – Lênin
có ý nghĩa ntn
Gv tổng hợp, nhận xét, kết luậnlại nội dung chính
Thế giới là vật chất, các sự vậthiện tượng trong thế giới đều lànhững dạng biểu hiện cụ thể củavật chất, các SV-HT đó đều vậnđộng
Gv đặt câu hỏi
? Vận động theo nghĩa triết họcđược hiểu ntn
? CNDT và CNDV quan niệmnhư thế nào về nguồn gốc của vậnđộng
Tư duy vấn đề, trảlời, góp ý, liên hệ thực
tế, nêu thắc mắc (nếucó)
Theo dõi, ghi tómtắt nội dung
Nghe giảng
Theo dõi câu hỏi,nghiên cứu giáo trình,trả lời
Trang 5- CN Mác-Lênin: tự thân vận động, do mâu
thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng
+ Các hình thức vận động chuyển hoá lẫn nhau và
chúng luôn được bảo toàn
- Đứng im tương đối, nghĩa là:
+ Nó chỉ xẩy ra trong một mối quan hệ
nhất định
+ Đứng im chỉ là biểu hiện một trạng thái
vận động
4.Không gian và thời gian
a Những quan điểm khác nhau
Chủ nghĩa duy tâm: là hình thức tri giác chủ
quan, là hệ thống liên kết của chuỗi các cảm giác
10 phút
Vấn đápCông não
Diễn giảng
Diễn giảngVấn đáp
? Theo Triết học Mác-Lênin cómấy hình thức vận động ? lấy ví dụminh họa
? Nghiên cứu các hình thức vậnchúng ta cần phải lưu ý điều gì
Gv: tổng hợp, nhận xét, liên hệthực tế để học sinh thấy được tínhthuyết phục Sau đó, kết luận lạinội dung chính
Nói rõ mội SV, HT đều có 2trạng thấy vận động hoặc đứng im,nói rõ vận động là tuyệt đối, đứng
im là tương đối, liên hệ thực tế đểhọc sinh dễ tiếp cận nội dung
Nói rõ thế giới là vật chất, vậtchất gắn liền với vận động, vậnđộng lại gắn liền không gian vàthời gian
Gv đặt câu hỏi
? Trước Triết học Mác-Lênin có
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, liên hệthực tế
Nt
Theo dõi GVgiảng, tóm tắt nội dungcần nhớ
Theo dõi GVgiảng, tóm tắt nội dungcần nhớ
Nghiên cứu giáo
Trang 6Các nhà duy vật siêu hình: là sự tồn tại “trống
rỗng” không gắn với vật chất vận động
b.Quan niệm của Triết học Mác-Lênin
Định nghĩa
- Không gian là thuộc tính cố hữu, là hình thức
tồn tại của của vật chất xét về mặt “quảng tính”
Đó là: ví trí, quy mô, trình tự sắp xếp của các sự
vật, hiện tượng
- Thời gian là thuộc tính cố hữu, là hình thức
tồn tại của vật chất, xét về mặt “trường tính”, Nó
biểu hiện ở độ dài diễn biến của các quá trình, ở
sự kế tiếp trước hay sau của các giai đoạn vận
động
Quan hệ không gian, thời gian với vật chất, vận
động.
Không có một dạng vật chất nào tồn tại ở bên
ngoài không gian và thời gian Ngược lại, cũng
không thể có thời gian và không gian nào ở ngoài
+ Tính 3 chiều của không gian và tính một
chiều của thời gian
5 Tính thốngnhất của thế giới
a Những quan điểm khác nhau
- Triết học duy tâm: thế giới thống nhất ở tinh
thần ( “ý niệm tuyệt đối”)
- Triết học duy vật cổ đại: thế giới thống nhất ở
Mác-? Không gian và thời gian cóquan hệ ntn với vật chất và vậnđộng
? Không gian và thời gian cónhững tính chất cơ bản nào
Do đứng trên lập trường khácnhau và do hạn chế của khoa học
Do đó, quan niệm về tính thốngnhất của thế giới có những hạn chế
Từ đó, phân tích rõ quan điểm củatriết học duy tâm và triết học duyvật cổ đại
trình, trả lời, liên hệthực tế
Nt
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý,nêu thắc mắc (nếu có)
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý,nêu thắc mắc (nếu có)
Lắng nghe, tóm tắtnội dung chính
Trang 7một dạng vật thể cụ thể nào đó (“nước”, “không
+ Mỗi bộ phận của thế giới vật chất (Tự nhiên
và xã hội) đều có mối liên hệ thống nhất với nhau
+ Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và
vô tận
** Những cơ sở để chứng minh sự thống nhất
+ Những phát minh của khoa học tự nhiên: 3
phát minh (Học thuyết tế bào; Định luật bảo toàn
và chuyển hóa năng lượng; thuyết tiến hóa các
loài)
+ Những thành tựu của triết học: chủ nghĩa duy
vật lịch sử (chứng minh về vai trò của lao động đã
biến vượn thành người)
Ý nghĩa thực tiễn
Con người trong hoạt động nhận thức và
thực tiễn phải xuất phát từ hiện thực khách quan
II Ý THỨC
1 Phạm trù ý thức
a Những quan điểm khác nhau
- Triết học duy tâm: Ý thức có trước và quyết định
vật chất sự vật là tổng hợp cảm giác, ý niệm tuyệt
đối
70 phút
15 phút
Diễn giảngVấn đáp
Vấn đápDiễn giảng
Kế thừa và ứng dụng nhữngthành tựu của khoa học Triết họcMác-Lênin đã có quan điểm đúngđắn về tính thống nhất của thế giới
ở tính vật chất
Tiếp đó GV đặt câu hỏi để HSphát huy khả năng chủ động tiếpcận vấn đề
? Sự biểu hiện cụ thể về sựthống nhất của thế giới ở tính vậtchất ntn
? Cơ sở nào chứng minh tínhthống nhất của thế giới ở tính vậtchất
? Quan điểm tính thống nhấtcủa thế giới ở tính vật chất có ýnghĩa ntn trong hoạt động thực tiễn
GV tổng hợp, nhận xét, kết luậnlại những kiến thức cơ bản
? Quan điểm của triết học duytâm và triết học duy vật trước Mácntn về phạm trù ý thức
Gv tổng hợp, nhận xét, diễngiảng rõ hơn về nguồn gốc đi đếnnhững quan điểm này Nói rõ tínhhạn chế của những quan điểm này
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý,nêu thắc mắc (nếu có)
Nt
Nt
Lắng nghe, tóm tắtnội dung
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ýLắng nghe, tóm tắtnội dung
Trang 8- Triết học duy vật trước Mác: ý thức là sự phản
ánh thế giới khách quan bởi con người Nhưng sự
phản ánh đó mang tính giản đơn, máy móc
b Quan điểm của triết học Mác-Lênin
Định nghĩa
Ý thức chỉ là hình ảnh của thế giới khách
quan được di chuyển vào đầu óc của con người và
được cải biến đi
Nội dung định nghĩa
- Ý thức là “là hình ảnh chủ quan” là nói tới hình
ảnh tâm sinh lý của con người
- “Được cải biến đi” là tính sáng tạo của ý thức
2 Nguồn gốc của ý thức
a Những quan điểm khác nhau
Triết học duy tâm: “tinh thần thế giới”, tồn tại
ở đâu đó, hoặc đấng siêu nhân như “chúa” đặt nó
tồn tại trong cơ thể con người
Duy vật trước Mác: ý thức là thuộc tính
chung, phổ biến của mọi sự vật
b Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Nguồn gốc tự nhiên:
Bộ óc người và thế giới khách quan thế giới
khách quan tác động vào óc người
- Nguồn gốc xã hội của ý thức do hai yếu tố: lao
Vấn đápCông não
? Quan điểm của Triết họcMác-Lênin về phạm trù ý thức nhưthế nào
? Nội dung cơ bản của quanđiểm triết học Mác-Lênin về phạmtrù vật chất là gì
GV tổng hợp, nhận xét, kết luậnlại những kiến thức cơ bản
? Quan điểm THDT và THDVtrước Mác ntn về nguồn gốc của ýthức
? Nguồn gốc của những quanđiểm đó
? Các quan điểm trên chứ đựnghạn chế gì không Vì sao
? Để khắc phục những hạn chếnày có quan điểm nào là đúng đắn
? Quan điểm của Triết họcMác-Lênin về nguồn gốc của ýthức có mấy nguồn gốc Ví dụ
Gv tổng hợp, nhận xét, diễngiảng rõ hơn về tính đúng đắn trongquan điểm về nguồn gốc ý thức
? Bản chất của ý thức là gì
? Bản chất của ý thức là phảnánh Vậy phản ánh là gì ? Lấy ví
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý
Trang 9Phản ánh là sự ghi dấu ấn của hệ thống vật
chất này lên hệ thống vật chất khác khi giữa
chúng có sự tương tác nhau
Phân loại phản ánh:
+ Dạng vật chất vô cơ: phản ánh vật lý, hóa học
+ Dạng vật chất hữu cơ bậc thấp: mang tính định
- Phản ánh mang tính chủ động, sáng tạo, tự giác
- Phản ánh mang tính trừu tượng hoá
Kết luận:
Bản chất của ý thức là một hiện tượng xã hội, bắt
nguồn từ thực tiễn lịch sử - xã hội, phản ánh
những quan hệ xã hội khách quan
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý
Lắng nghe, tóm tắtnội dung
Trang 10IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ CHUẨN BỊ CHO BÀI SAU: 04 phút
Củng cố:
Câu hỏi: Nội dung, ý nghĩa định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin
Dặn dò:
- Chuẩn bị tiếp mục III QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC và mục I; II của Bài 2: NHỮNG NGUYÊN LÝ VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
- Nghiên cứu giáo trình, ghi thắc mắc, không hiểu
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY : 03 phhút
Ngày tháng năm GIÁO VIÊN
Trang 11TIẾT 5-8: GIÁO ÁN SỐ 2 (Số tiết: 4)
Ngày dạy: Ngày tháng năm
Bài 1 ( tiếp theo): CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌCMục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP luận.
Yêu cầu:
Kiến thức : - Hiểu rõ nội dung cơ bản về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP luận.
Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức, phân tích, lý giải việc vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các vấn đề của đời sống Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong việc học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác- Lênin vào hoàn cảnh cụ thể ở nước ta
I ỔN ĐỊNH LỚP: 01 phút; Số học sinh vắng ……… Tên HS vắng ………
Nhắc nhở học sinh ……….
II KIỂM TRA BÀI CŨ: 04 phút
Câu hỏi kiểm tra: Làm rõ nội dung, ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin
Tên học sinh
Điểm
III GIẢNG BÀI MỚI: 168 phút
Đồ dùng dạy học: Sách giáo trình, giáo án, máy chiếu
Nội dung, PHƯƠNG PHÁP
Trang 12NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
III QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý
THỨC
1 Những quan điểm khác nhau
- Chủ nghĩa duy tâm: tuyệt đối hoá vai trò của
ý thức
- Chủ nghĩa duy vật tầm thường: tuyệt đối hóa
vật chất
Hạn chế: là những quan điểm sai lầm, hoặc
không đầy đủ và mối quan hệ giữa vật chất và ý
thức
2 Quan điểm triết học Mác-Lênin
a.Vật chất quyết định ý thức
- Vật chất là tiền đề, nguồn gốc cho sự ra đời,
tồn tại và phát triển của ý thức
- Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như
thế đó
- Vật chất phát triển tới đâu thì ý thức phát triển
tới đó
- Vật chất thay đổi thì ý thức biến đổi theo
=> Vật chất quyết định nội dung và khuynh
hướng vận động, phát triển của ý thức
b Ý thức cũng có tác động trở lại đối với vật
chất
Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào
óc con người, giúp con người hiểu được bản
chất, quy luật vận động phát triển của sự vật,
hiện tương, hình thành phương hướng, mục tiêu
Vấn đáp
Đứng trên những lập trường khácnhau nên cũng có những quanđiểm khác nhau về mối quan hệgiữa VC và YT Tuyệt đối mặt nàyhay mặt kia Do đó, vẫn chứ đựngnhững sai lầm
Quan điểm Triết học Mác-Lênin
về mqh giữa VC và YT như thếnào ?
Vật chất quyết định ý thức đượcthể hiện qua những nội dung nào ?Liên hệ thực tế để chứng minh nộidung đó
GV tổng hợp, nhận xét, kết luậnnội dung chính
Ý thức tác động trở lại đối vớivật chất được thể hiện qua nhữngnội dung nào ? Liên hệ thực tế đểchứng minh nội dung đó
Nghe giảng, tóm tắt nộidung cơ bản
Tư duy vấn đề, nghiên cứugiáo trình, trả lời, bổ sung
Nghiên cứu giáo trình, trảlời, bổ sung, nêu thắc mắc(nếu có)
Nghe giảng, tóm tắt kiếnthức cơ bản
Nghiên cứu giáo trình, trảlời, bổ sung, nêu thắc mắc(nếu có)
Trang 13và những PHƯƠNG PHÁP thực hiện
Sự vật bao giờ cũng bộc lộ nhiều khả năng
Nhờ có ý thức, con người biết lựa chọn khả
năng thích hợp để tác động làm cho nó vận
động phát triển nhanh hơn
Nói vai trò của ý thức với vật chất phải thấy
ý thức chỉ có tác dụng khi thông qua hoạt động
của con người
3 Ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP luận của mối
quan hệ giữa vật chất và ý thức
Tôn trọng khách quan, tôn trọng quy luật,
đồng thời phát huy tính năng động chủ quan
của mình
Tôn trọng khách quan là tôn trọng tính
khách quan của vật chất, của các quy luật tự
nhiên và xã hội
Phát huy tính năng động chủ quan tức là
phát huy vai trò tích cực của ý thức, vai trò tích
cực của nhân tố con người
16 phút Vấn đáp
Công nãoDiễn giảng
GV tổng hợp, đánh giá, kết luậnlại kiến thức cơ bản
Nghiên cứu mối quan hệ giữa VC
và YT có ý nghĩa ntn trong nhậnthức và hoạt động thực tiễn ? liên
hệ thực tế
GV nói rõ ý nghĩa của việc nghiêncứu MQH giữa VC và YT trongnhận thức và hoạt động thực tiễncần tuân thủ những nghiên tắc nào
Hình thành cho HS kỹ năng sống,
Nghe giảng, tóm tắt nộidung cơ bản
Bài 2: NHỮNG NGUYÊN LÝ VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Mục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật, nhận biết được thế giới vận động và phát triển theoquy luật
Yêu cầu:
1 Kiến thức : - Nhận biết được nội dung cơ bản về hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật, hiểu được phạm trù quy luật
2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức, phân tích, lý giải việc vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các vấn đề của đời sống xã hội.
3 Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác- Lênin vào hoàn cảnh cụ thể ở nước ta
- Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống
Trang 14NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I HAI NGUYÊN LÝ TỔNG QUÁTCỦA
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Nội dung của nguyên lý
CNDT: thừa nhận có mối liên hệ phổ
biến, nhưng do thần linh thượng đế, “ý niệm
tuyệt đối” sinh ra
Triết học duy vật siêu hình: họ cho sự
vật, hiện tượng tồn tại một cách cô lập, tách rời
nhau
Triết học Mác-Lênin cho rằng: Thế giới
thống nhất với nhau ở tính vật chất nên giữa
chúng tất yếu phải có mối liên hệ
+ Tạo nên cấu trúc tuyệt đối cho sự ra đời và
tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Có mặt trong giới tự nhiên, xã hội và tư
duy
+ Tính đa dạng, phong phú và nhiều vẻ
b Ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP luận
90 phút
45 phút
Vấn đápCông não
Vấn đáp
? CNDT có quan điểm như thế nào
về mối liên hệ phổ biến Cơ sở củaquan điểm này
? Triết học duy vật siêu hình cóthừa nhận mối liên hệ phổ hay không
? Liên hệ phổ biến có những đặctrưng gì
? Việc nghiên cứu nghiên lý về mối
Tư duy vấn đề, nghiêncứu giáo trình, trả lời,
Trang 15- Có quan điểm toàn diện.
- Chống quan điểm phiến diện
- Chống quan điểm nguỵ biện
- Chống quan điểm triết trung
2 Nguyên lý về sự phát triển
a Nội dung lý luận của nguyên lý
Khái niệm
Phát triển là một hình thức cao nhất của sự
vận động dẫn tới sự ra đời của cái mới
Đặc trưng
Cái mới phải
- Có cấu trúc đa dạng, phức tạp hơn
- Có chức năng chuyên biệt hơn
- Tăng cường được khả năng tự điều chỉnh để
tồn tại
Quan điểm biện chứng về sự phát triển
- Phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các
mặt đối lập
- Phát triển là khuynh hướng thống trị của
thế giới
b Ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP luận
- Xem xét sự vật, hiện tượng theo hướng
vận động đi lên
- Chống định kiến
- Tránh bi quan, dao động
II THẾ GIỚI VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT
TRIỂN THEO QUY LUẬT
Vấn đáp
Vấn đápCông não
liên hệ phổ biến có ý nghĩa phươngpháp luận ntn Lấy ví dụ chứng minh
GV tổng hợp, kết luận lại toàn bộnội dung chính của MLHPB
? Phát triển là gì Lấy ví dụ minhhọa
? Phát triển có những đặc trưng gì
? Việc nghiên cứu nghiên lý về sựphát triển có ý nghĩa phương phápluận ntn
GV: tổng hợp, nhận xét, kết luận lạinhững nội dung chính
? Định nghĩa Phạm trù, quy luật
Lấy ví dụ
cứu giáo trình, trả lời,
bổ sungNghe giảng, tóm tắtnội dung chính
Tư duy vấn đề, nghiêncứu giáo trình, trả lời,
Tư duy vấn đề, nghiêncứu giáo trình, trả lời,
Trang 16mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật,
hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất
nhiên, phổ biến và được lặp đi, lặp lại giữa các
mặt, các yếu tố trong cùng một sự vật, hiện
tượng, hay giữa các sự vật, hiện tượng với
nhau.
Có quy luật tự nhiên, quy luật xã hội,
quy luật của tư duy
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu
những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội
và tư duy của con người
2 Quy luật tự nhiên và quy luật xã hội
- Giống nhau:có tính khách quan
- Khác nhau:
Quy luật tự nhiên
Nẩy sinh và tác động trong giới tự nhiên,
kể cả cơ thể con người
Diễn ra một cách tự động (tự phát)
Quy luật xã hội
+ Phải thông qua hoạt động của con người.
+ Thường biểu hiện như một xu hướng
+ Là tiền đề, là kết quả hoạt động của con
người
3 Tính khách quan của quy luật và vai trò
của con người
- Các quy luật đều mang tính khách quan
- Con người có thể chủ động chế ngự và phát
huy tác dụng của quy luật
=> Nhận thức đúng quy luật thì con người sẽ
được tự do
12 phút
11 phút
Vấn đápDiễn giảng
Vấn đápCông não
? Quy luật được chia thành mấylĩnh vực cơ bản Ví dụ
? PBCDV nghiên cứu quy luật nào
? Quy luật tự nhiên và quy luật xã
? Mọi quy luật đều có tính kháchquan vì vậy trong hoạt động conngười phải tuân thủ nguyên tắc nào ?
? Con người có thể làm gì trước quyluật
? Khi nào co người được tự do
Tư duy vấn đề, nghiêncứu giáo trình, trả lời
Nt
Nt
Nt
Trang 17IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 04 phút
CỦNG CỐ :
Câu hỏi 1: Tại sao nói khi xem xét sự vật hiện tượng phải có quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển.
Câu hỏi 2: Trong mối quan hệ giữa vật chất và thức triết học Mác-Lênin đã có đóng góp gì về mặt lý luận và thực tiễn.
DẶN DÒ:
- Chuẩn bị tiếp mục III NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Và mục I BẢN CHẤT CỦA NHẬN THỨC của Bài 3: NHẬN THỨC LUẬN KHOA HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN
CỦA CON NGƯỜI
- Nghiên cứu trước giáo trình, ghi lại vấn đề không hiểu
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY : 03 phút
Ngày tháng năm GIÁO VIÊN
Trang 18TIẾT 9-12: GIÁO ÁN SỐ 3 (Số tiết: 4)
Ngày dạy: Ngày tháng năm
Bài 2 (tiếp theo): NHỮNG NGUYÊN LÝ VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Mục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Yêu cầu:
Kiến thức : - Nhận biết được nội dung, ý nghĩa về những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức, phân tích, lý giải việc vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các vấn đề của đời sống xã
hội.
Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác- Lênin vào hoàn cảnh cụ thể ở nước ta
- Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống
I ỔN ĐỊNH LỚP: 01 phút; Số học sinh vắng ……… Tên HS vắng ………
Nhắc nhở học sinh ……….
II KIỂM TRA BÀI CŨ: Thời gian: 04 phút
Câu hỏi kiểm tra: Trình bày nội dung, ý nghĩa về nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Trả lời:
a Nội dung của nguyên lý
b Ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP luận
Tên học sinh
Điểm
Trang 19III GIẢNG BÀI MỚI: Thời gian: 168 phút
Đồ dùng dạy học: Sách giáo trình, giáo án; Nội dung, PHƯƠNG PHÁP:
NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động của GV Hoạt động của HS
III NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các
mặt đối lập (QL mâu thuẫn)
a Nội dung của quy luật
Mặt đối lập biện chứng
- Đó là hai mặt đối lập “của nhau”
- Cả hai mặt đối lập đó cùng tồn tại trong một sự
vật, hiện tượng
- Cả hai mặt đối lập cùng tham gia tạo nên bản
chất của sự vật, hiện tượng
Mâu thuẫn biện chứng: là mối quan hệ của
hai mặt đối lập biện chứng mà ở đó cơ ba quá
trình diễn ra:
- Quá trình thống nhất
- Quá trình đấu tranh
- Quá trình chuyển hoá
Quan niệm biện chứng về thống nhất và
33 phút
90 phút
30 phút
Thảo luậnnhóm
Thuyết trìnhVấn đápCông não
Chia lớp thành 3 nhóm.
Nhóm 1: (nội dung từ 1) Nhóm 2: (nội dung 2) Nhóm 3 (nội dung 3)
Gọi 1 thành viên nhóm 1
GV đặt câu hỏi cho nhóm 1
? Mặt đối lập biện chứng là gì
Lấy ví dụ minh họa
? Mâu thuẫn biện chứng là gì
Liên hệ thực tế
? Hiểu ntn về Quan niệm thốngnhất và đấu tranh
? Nghiên cứu quy luật mâu thuẫn
có ý nghĩa gì đối với hoạt động củacon người
GV: tổng hợp, nhận xét, giải đápthắc mắc của HS để thấy được tínhthuyết phục Kết luận lại nội dung
cơ bản của nhóm thuyết trình
Tập hợp nhóm, nghiên cứu, tổng hợp nội dung để thuyết trình Khi hết thời gian về chổ ngồi.
Đại diện lên trình bày.
Khi trình bày các nhóm ở dưới giữ trật tự.
Các nhóm đặt câu hỏi liên quan đến nội dung trình bày.
Thuyết trình songnhóm 1 chịu tráchnhiệm trả lời câu hỏiTheo dõi, tóm tắt nội dung chính
Trang 20“đấu tranh”
- Thống nhất là tương đối:
- Đấu tranh là tuyệt đối:
b Một số loại mâu thuẫn
- Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
- Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
- Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
- Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối
kháng
Kết luận
Mọi sự vật đều chứa đựng những mặt đối lập
Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh
c Vị trí, ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP luận của
quy luật mâu thuẫn
- Vị trí: hạt nhân của phép biện chứng.
- Ý nghĩa: khi xem xét phải nghiên cứu trong
sự đối lập, hai chiều
2 Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về
lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược
lại (gọi tắt là quy luật lượng - chất)
a Những nội dung cơ bản của quy luật
Khái niệm
Chất: chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có,
tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó phân
biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác
Lượng: Là khái niệm duøng để chỉ những thuộc
tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu
thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (to,
nhỏ), vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít,
nhiều) của sự vật, hiện tượng
30 phút Thuyết trìnhCông não
Vấn đápDiễn giảng
(với nhóm 1 cần nhấn mạnh nội
dung và ý nghĩa Hình thành cho
HS kỹ năng học tập, làm việc)
? Nghiên cứu quy luật C-L có ýnghĩa như thế nào trong nhận thức
và hoạt động thực tiễn
Đại diện lên trình bày.
Khi trình bày các nhóm ở dưới giữ trật tự.
Các nhóm đặt câu hỏi liên quan đến nội dung trình bày.
Thuyết trình songnhóm 2 chịu tráchnhiệm trả lời câu hỏi
Trang 21* * Chú ý:
· Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương
đối
Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất
+ Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về
chất
+ Mọi sự thay đổi về lượng không phải dẫn
đến sự thay đổi về chất (gọi là độ)
+ Điểm mà ở đó diễn ra sự biến đổi về chất
gọi là điểm nút
b Những hình thức của bước nhảy vọt
- Đột biến: thời cơ cách mạng
- Từ từ: tiến lên CNXH
c Vị trí và ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP luận
của quy luật
Phủ định: là xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật,
hiện tượng nào đó
Quan điểm siêu hình: là sự phủ định được
diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên
ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát
triển tự nhiên của sự vật.
Quan điểm biện chứng: là sự phủ định
được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật
30 phút
Thuyết trìnhCông nãoVấn đápDiễn giảng
GV: tổng hợp, nhận xét, giải đápthắc mắc của HS để thấy được tínhthuyết phục Kết luận lại nội dung
cơ bản của nhóm thuyết trình
(với nhóm 2 GV cần chú ý phân
tích rõ nội dung và ý nghĩa của QL L-C)
Đại diện lên trình bày.
Khi trình bày các nhóm ở dưới giữ trật tự.
Các nhóm đặt câu hỏi liên quan đến nội dung trình bày.
Trang 22và hiện tượng, có kế thừa
- Phủ định biện chứng có ba đặc trưng cơ bản
+ Khách quan; + Kế thừa; + Vô tận.
b Nội dung cơ bản của quy luật phủ định
của phủ định
+ Tính chu kỳ của sự phát triển:
+ Khuynh hướng của sự phát triển (theo
- Khi xem xét sự vật vận động, phát triển
phải xem xét nó trong quan hệ đối lập
- Sự phát triển đi lên diễn ra theo đường
“xoáy ốc”, do vậy phải kiên trì, chờ đợi, không
được nôn nóng vội vàng, nhưng phải theo hướng
ủng hộ cái mới, tin tưởng cái mới hợp quy luật
nhất định thắng
GV: tổng hợp, nhận xét, giải đápthắc mắc của HS để thấy được tínhthuyết phục Kết luận lại nội dung
cơ bản của nhóm thuyết trình
(với nhóm 3 GV chú ý đến nội
dung, vị trí, ý nghĩa của quy luật)
Thuyết trình songnhóm 2 chịu tráchnhiệm trả lời câu hỏi
Theo dõi, tóm tắt nội dung chính
Bài 3: NHẬN THỨC LUẬN KHOA HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN CỦA CON NGƯỜI Mục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về bản chất của nhận thức
Yêu cầu:
Kiến thức : - Nhận biết được nội dung cơ bản của nhận thức trên lập trường duy vật biện chứng
Kỹ năng: - Giải thích được hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
Thái độ: -Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lý thuyết mà không thực hành, luôn vận dụng những điều đã học vào
cuộc sống
Trang 23NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I BẢN CHẤT CỦA NHẬN THỨC
1 Những quan điểm khác nhau
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: nhận thức là sự
quá trình “tự nhận thức” của “ý niệm tuyệt đối"
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: nhận thức chỉ là
sự tổng hợp những cảm giác của con người, không
thừa nhận sự vật tồn tại khách quan
Thuyết hoài nghi: coi nhận thức là trạng thái
hoài nghi về sự vật
Thuyết bất khả tri: phủ nhận khả năng nhận thức
được thế giới của con người
Chủ nghĩa duy vật trước Mác: coi nhận thức là
sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc
của con người
2 Quan niệm về bản chất nhận thức của triết học
? Triết học Mác-Lênin quan niệmntn về bản chất của nhận thức
? Chủ thể và khách thể nhận thức
là gì
? Nghiên cứu chủ thể và kháchthể của nhận thức có ý nghĩa ntn
GV tổng hợp, nhận xét, kết luậnlại nội dung cơ bản
Nghe giảng, ghitóm tắt nội dung
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, góp ý,nêu thắc mắc (nếucó)
Nghe giảng, ghitóm tắt nội dung
Trang 24IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ CHUẨN BỊ CHO BÀI SAU: 04 phút
CỦNG CỐ:
Câu hỏi: Vì sao nói Quy luật mâu thuẫn là hạt nhân của phép biện chứng ?
DẶN DÒ:
- Nội dung chuẩn bị bài sau: - Chuẩn bị bài mục II; III; IV; V của Bài 3: NHẬN THỨC LUẬN KHOA HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN CỦA
CON NGƯỜI và Bài 4 : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG – SINH THÁI VÀ DÂN SỐ ĐỐI VỚI
XÃ HỘI
- Nghiên cứu trước giáo trình, ghi thắc mắc, không hiểu
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY : 03 phhút
Ngày tháng năm GIÁO VIÊN
Trang 25TIẾT 13-16: GIÁO ÁN SỐ 4 (Số tiết: 4)
Ngày dạy: Ngày tháng năm
Tên bài học Bài 3 ( tiếp theo ): NHẬN THỨC LUẬN KHOA HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN CỦA CON NGƯỜIMục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về nhận thức, vị trí, vai trò của hoạt động thực tiễn
Yêu cầu:
Kiến thức : - Nhận biết được nội dung cơ bản của nhận thức, quá trình nhận thức và mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn đối với
nhận thức theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin
Kỹ năng: - Giải thích được hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
Thái độ: -Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lý thuyết mà không thực hành, luôn vận dụng những điều đã
học vào cuộc sống.
- Học đi đôi với hành
I ỔN ĐỊNH LỚP: 01 phút; Số học sinh vắng ……… Tên HS vắng ………
Nhắc nhở học sinh ……….
II KIỂM TRA BÀI CŨ: 04 phút
Câu hỏi: Trình bày quan niệm về bản chất nhận thức của triết học Mác-Lênin
Trả lời:
Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới khách quan một cách tích cực, tự giác và sáng tạo của chủ thể trước khách thể.
Chủ thể nhận thức là con người Con người có hai mặt tự nhiên và xã hội.
Khách thể nhận thức là hiện thực khách quan nằm trong phạm vi hoạt động của con người…
Tên học sinh
Điểm
III GIẢNG BÀI MỚI: 168 phút
Đồ dùng dạy học: Sách giáo trình, giáo án
Nội dung, PHƯƠNG PHÁP
Trang 26NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ
ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
1 Phạm trù " thực tiễn"
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật
chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã
Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là
cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định
2.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
a Thực tiễn là cơ sở là nguồn gốc của
Diễn giảng
Chiếu câu hỏi điền khuyết
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt
GV diễn giảng rõ vai trò cơ bản củathực tiễn đối với nhận thức Hình thànhcho HS thái độ tôn trọng khách quan,tôn trọng thực tiễn
Nghiên cứu giáo trình,trả lời, góp ý
Trang 27Thực tiễn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ, phương
hướng cho nhận thức phát triển
c Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra
chân lý.
=> Vai trò của thực tiễn đối với nhận
thức, đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn quán
triệt quan điểm thực tiễn
III HAI GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH
NHẬN THỨC
Nhận thức là quá trình biện chứng đi từ
trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và
từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
+ Cảm giác; + Tri giác; + Biểu tượng
- Đặc điểm chung: phản ánh trực tiếp, không
qua khâu trung gian, nhưng con người chưa
phân biệt được cái gì là bản chất với không
bản chất
2 Tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính)
Là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng
? Hãy nêu hai giai đoạn của quátrình nhận thức
cơ bản
? Tư duy trừu tượng là gì
? Tư trừu tượng gồm mấy hình thức
? Đặc điểm cơ bản của giai đoạn tưduy trừu tượng
GV tổng hợp, nhận xét, giải thíchthêm về hình thức cơ bản của tư duy
Nghiên cứu giáo trình,trả lời, góp ý
Trang 283 Sự thống nhất biện chứng giữa nhận
thức cảm tính, nhận thức lý tính với thực
tiễn
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là
con đường biện chứng của nhận thức chân lý
khác quan
IV VẤN ĐỀ CHÂN LÝ
1 Khái niệm chân lý
Chân lý là những tri thứccủa con người
phù hợp với hiện thực khách quan và được
thực tiễn kiểm nghiệm
2 Một số đặc trưng của chân lý
a Tính khách quan
b Tính tuyệt đối và tính tương đối
c Chân lý còn có tính cụ thể
V QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI NHẬN
THỨC VỚI ĐỔI MỚI XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1 Thực tiễn cách mạng đòi hỏi đổi mới
nhận thức
Trên nhiều mặt của đời sống xã hội, còn
những trì trệ lệch lạc, dẫn đến khủng hoảng
trầm trọng Làm lòng tin đối với Đảng của
nhân dân giảm sút
Đổi mới nhận thức còn là yêu cầu của thời
18 phút
34 phút
Diễn giảng
Vấn đápCông não
Sau đó giải thích, lấy ví dụ, liên hệthực tế làm nổi bật tính biện chứnggiữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý
tính với thực tiễn
? Chân lý là gì
? Cho ví dụ về chân lý (trong tựnhiên, xã hội)
? Chân lý có mấy đặc trưng cơ bản
? Có mấy loại chân lý Giải thích
GV tổng hợp, nhận xét, kết luận lạikiến thức cơ bản
GV nói rõ tất cả các sự vật, hiệntượng trong thế giới luôn luôn vậnđộng Do đó, các vấn đề mới luôn xuấthiện đòi hỏi phải giải quyết
Trong tiến trình cách mạng VN bêncạnh những thành tựu đạt được cònnhiều vấn đề bất cập, lạc hậu Vì vậyphải đổi mới
Nghe giảng, ghi tóm tắtnội dung
Nghiên cứu giáo trình,trả lời, góp ý
Trang 29đại
2 Nội dung và phương hướng đổi mới nhận
thức
- Đổi mới nhận thức trong mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, trong đó, đổi mới nhận thức
kinh tế là quan trọng nhất
- Khắc phục sự nhận thức máy móc siêu hình,
giản đơn, chủ quan, duy ý chí
- Đổi mới là để bổ sung, kế thừa, phát triển
- Đổi mới nhận thức phải đi liền với đổi mới
hoạt động thực tiễn
3 Phải làm gì để đổi mới nhận thức
- Nghiên cứu học tập, biết vận dụng
- Biết kết thừa, tiếp thu có chọn lọc
- Thường xuyên tổng kết những kinh
nghiệm của thực tiễn
- Kiên quyết đấu tranh chống những tư
tưởng bảo thủ trì trệ
=> Đổi mới nhận thức để có nhận thức
đúng đắn, khoa học làm cơ sở hướng dẫn thực
tiễn, thúc đẩy xã hội ta phát triển đúng định
hướng xã hội chủ nghĩa
Vấn đáp
Vấn đápCông não
? Nội dung và phương hướng đổimới nhận thức được thể hiện ntn
? Đổi mới nhận thức trong lĩnh vựcnào là quan trọng nhất Vì sao
? Tại sao đổi mới nhận thức phải điliền với đổi mới hoạt động thực tiễn
GV tổng hợp, nhận xét, kết luận lạikiến thức cơ bản
? Để đổi mới nhận thức có hiệu quảcần phải làm gì
? Việc đổi mới nhận thức đúng đắn,khoa học có ý nghĩa ntn
GV tổng hợp, nhận xét, kết luận lạikiến thức cơ bản
Nghiên cứu giáo trình,trả lời, góp ý
Bài 4 : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG – SINH THÁI
VÀ DÂN SỐ ĐỐI VỚI XÃ HỘI Mục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội, ảnh hưởng của nó đối với đời sống xã hội
Yêu cầu:
Kiến thức : - Nhận biết được nội dung cơ bản về tự nhiên - xã hội và mối quan hệ biện chứng giữa tự nhiên và xã hội.
Kỹ năng: Chỉ ra được con người và tự nhiên có mối liên hệ mật thiết
Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong việc thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đặc biệt là chính sách dân
số, chính sách bảo vệ tài nguyên môi trường
Trang 30NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA TỰ
NHIÊN VÀ XÃ HỘI
1 Khái niệm tự nhiên và xã hội
- Tự nhiên hay giới tự nhiên, là toàn bộ
các điều kiện vật chất, là môt trường sống
khách quan, vốn có của con người như đất,
nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ…
- Xã hội là một hình thức tổ chức, kết cấu
riêng của con người, qua đó người ta xác
lập các nối quan hệ với nhau và quan hệ
với gới tự nhiên nhằm đảm bảo sự tồn tại
của mình Trong xã hội có hai quan hệ lớn
là quan hệ thiết chế vật chất và quan hệ
thiết chế tinh thần.
2 Sự tác động biện chứng giữa tự nhiên
và xã hội
+ Tự nhiên là nguồn gốc, tiền đề, điều
kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội
+ Xã hội tác động trở lại với tự nhiên tạo
ra tự nhiên thứ hai cho con người
=> Trong sự tác động qua lại giữa xã hội
và tự nhiên thì yếu tố xã hội ngày càng giữ
vị trí, vai trò quan trọng
45 phút Vấn đáp
Diễn giảng
Vấn đáp Công não
? Hãy nêu khái niệm tự nhiên, xã
hội là gì.
Tiếp đó GV nhấn mạnh nội dung
cơ bản của định nghĩa Đặc biệt phân tích rõ trong xã hội có 2 quan
hệ lớn là quan hệ vật chất và tinh thần
? Tự nhiên tác động ntn đối vối xã
hội Ví dụ
? Xã hội có tác động ntn đối với
tự nhiên
? Trong sự tác động đó thì yếu tố nào giữ vai trò quyết định Vì sao
GV tổng hợp, nhận xét, kết luận lại kiến thức cơ bản
Nghiên cứu giáo trình, trả lời, góp ý
Nghe giảng, ghi tóm tắt nội dung
Nghiên cứu giáo trình, trả lời, góp ý
Nt
Nt Nghe giảng, ghi tóm tắt nội dung
Trang 31- Nghiên cứu trước giáo trình, ghi thắc mắc, không hiểu
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY : 03 phhút
Ngày tháng năm GIÁO VIÊN
Trang 32TIẾT 17-20 GIÁO ÁN SỐ 5 (Số tiết: 4)
Ngày dạy: Ngày tháng năm
Bài 4 (tiếp theo): TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG – SINH THÁI VÀ DÂN SỐ
ĐỐI VỚI XÃ HỘIMục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về môi trường – sinh thái, dân số Ảnh hưởng của nó đối với đời sống xã hội.
Yêu cầu:
Kiến thức : - Nhận biết được nội dung cơ bản về môi trường – sinh thái, dân số Ảnh hưởng của nó đối với đời sống xã hội.
Kỹ năng: - Chỉ ra được môi trường – sinh thái, dân số ảnh hưởng tới sự phát triển xã hội.
Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong việc thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đặc biệt là
chính sách dân số, chính sách bảo vệ tài nguyên môi trường
I ỔN ĐỊNH LỚP: 01 phút; Số học sinh vắng ……… Tên HS vắng ………
Nhắc nhở học sinh ……….
II KIỂM TRA BÀI CŨ: 04 phút
Câu hỏi: Khái niệm tự nhiên và xã hội là gì ? Sự tác động biện chứng giữa tự nhiên và xã hội
Tên học sinh
Điểm
III GIẢNG BÀI MỚI: Thời gian: 168 phút
Đồ dùng dạy học: Sách giáo trình, giáo án
Nội dung, PHƯƠNG PHÁP
Trang 33NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II MÔI TRƯỜNG – SINH THÁI VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI XÃ HỘI
1 Khái niệm môi trường – sinh thái
Môi trường–sinh thái là môi trường sống của
con người.
- Môi trường
Ở đây chỉ nói môi trường địa lý, đó là tòan bộ những
sự vật, hiện tượng của giới hữu sinh và vô sinh như
vỏ trái đất, bộ phận thấp của khí quyển, lớp đất phủ,
giới động vật và thực vật tạo điều kiện cần thiết cho
sự tồn tại, phát triển của con người
- Hệ sinh thái
Là khái niệm chỉ một đơn vị tự nhiên gồm vật sống
và vật không sống tác động lên nhau để hình thành
một hệ ổn định
- Môi trường sinh thái
Là hệ sinh thái của môi trường địa lý, nơi diễn ra sự
cư trú và hoạt động sống của con người
- Vấn đề môi trường – sinh thái là một trong
những vấn đề toàn cầu, có tính cấp bách và khó giải
quyết nhất
2 Vai trò của môi trường sinh thái đối với xã
hội
Những vấn đề nổi lên của môi trường – sinh
thái hiện nay, ảnh hưởng xấu đối với con người và
45 phút
Vấn đápDiễn giảng
Vấn đáp
? Môi trường sinh thái là gì
? Có mấy loại môi trường
? Môi trường mà chúng tanghiên cứu trong giờ học hômnay đó là môi trường gì
? Môi trường địa lý là gì
? Hệ sinh thái gồm mấy yếu tố
? Môi trường sinh thái là gì
? Tại sao phải nghiên cứu vấn
đề môi trường – sinh thái
GV tổng hợp, nhận xét, diễngiảng rõ các thuật ngữ môitrường, hệ sinh thái, môi trườngsinh thái, đặc biệt nói rõ mối quan
hệ biện chứng giữa môi trườngsinh thái và môi trường xã hội,vấn đề môi trường sinh thái đang
là vấn đề mang tính toàn cầu, cấpbách, kết luận nội dung chính
? Môi trường sinh thái có vaitrò ntn đối với xã hội loài người
? Những vấn đề nổi bật củamôi trường sinh thái đó là gì
? Nguyên nhân dẫn đến vấn đề
Tư duy vấn đề,nghiên cứu giáo trình,trả lời, bổ sung
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, bổ sung,nêu thắc mắc (nếu có)
Nt
Nt
Trang 34xã hội Đó là:
+ Sự cạn kiệt tài nguyên
+ Sự ô nhiễm môi trường.
Nguyên nhân dẫn đến sự ô nhiễm môi trường
– sinh thái:
Thứ nhất, là sự tác động một cách thiếu
ý ,thiếu tri thức, chú ý vào lợi ích trước mắt
Thứ hai, hậu quả của quá trình phát triển của
chủ nghĩa tư bản
III DÂN SỐ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI
VỚI XÃ HỘI
1 Vai trò của dân số đối với xã hội
Dân số là số lượng người dân làm ăn, sinh
sống trong một vùng lãnh thổ nhất định: một địa
phương, một khu vực, một quốc gia
Vai trò của dân số đối với sự phát triển xã hội
được thể hiện trên các mặt:
+ Số lượng:
Dân số quá ít hoặc quá đông, tổ sẽ đưa lại nhiều
hậu quả không tốt cho xã hội
+ Chất lượng: nói lên trình độ dân số của quốc
gia đó cao hay thấp
+ Mật độ: là sự phân bố dân số trong một quốc
gia trên km2
+ Tốc độ phát triển dân số: nhanh hay chậm đều
ảnh hưởng đến sự phát triển, sản xuât – xã hội,
nhưng nó không phải là nhân tố quyết định sự thay
đổi phương thức sản xuất
2 Sự “bùng nổ” dân số hiện nay
Dân số thế giới khởi đầu rất ít, cách đây một vạn
54 phút
Vấn đápCông nãoDiễn giảng
Diễn giảngVấn đáp
nổi bật đó là gì
? Phải làm gì để khắc phục vấn
đề đó
GV tổng hợp, nhận xét, kết luậnnội dung chính
? Định nghĩa dân số
? Nói đến vấn đề dân số thì cầnnghiên cứu những lĩnh vực gì
? Vai trò của dân số thể hiệntrên những mặt nào Ví dụ
GV tổng hợp, nhận xét Sau đó
GV diễn giảng sự ảnh hưởng củadân số đối với xã hội ntn, Gv cầnliên hệ thực tế của một số nước,liên hệ thực tế Việt Nam để HSthấy được vấn đề dân số là mộttrong các vấn đề nỗi bật mangtính toàn cầu, cần phải giải quyết,kết luận nội dung chính
Gv nói tốc độ phát triển củadân số trong lịch sử xã hội loàingười Giải thích sự bùng nổ dân
Nt
Nt
Nghe giảng, tóm tắtnội dung chính
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, bổ sung,nêu thắc mắc (nếu có)
Nghe giảng, tóm tắtnội dung chính
Nghe giảng
Trang 35năm có khoảng 10 triệu người Sau 2500 năm, dân
số mới tăng gấp đôi, nghĩa là tăng rất chậm
“Bùng nổ” vào 100 năm trở lại đây, đặc biệt là
vào những thập kỳ: 50, 60, 70 của thế kỷ XX
Sự “bùng nổ” dân số chủ yếu diễn ra ở các nước
đang phát triển
Gia tăng dân số và mức tiêu thụ tài nguyên
nhanh, nhiều dẫn đến nghịch lý toàn cầu
Thứ nhất: tỷ lệ gia tăng dân số hiện nay, thấp
nhất là ở những nước có thu nhập cao, cao nhất là ở
những nước có thu nhập thấp
Thứ hai, mức tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên ở
nước đã hoàn thành công nghiệp hoá rất cao
3 Ngăn chặn sự gia tăng dân số
Điều cơ bản hiện nay là mọi vấn đề phải được
xây dựng thành luật: luật quốc tế, luật quốc gia, và
được cụ thể hoá trong từng chính sách Sau đó tuyên
truyền, phổ biến rộng rãi, thực hiện nghiêm chỉnh
Diễn giảng
số khi nào Diễn ra ở những nướcđang phát triển là chủ yếu trong
đó có VN
Sau đó, đặt câu hỏi
? Khi dân số tăng nhanh sẽ ảnhhưởng ntn đến sự phát triển củaxã hội loài người, đến tài nguyênthiên nhiên
? Gia tăng dân số đã dẫn đếnmột số nghịch lý, đó là nghịch lýgì
GV tổng hợp, nhận xét, kết luậnnội dung chính
GV phân tích rõ để ngăn chặn
sự gia tăng dân số cần có sự phốihợp đồng bộ của cộng đồng quốc
tế, để ngăn chặn tốt phải thựchiện thể chế hóa thành pháp luật,tuyên truyền, ý thức của nd
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, bổ sung,nêu thắc mắc (nếu có)
Nghe giảng, tóm tắtnội dung chính
Bài 5: LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA SỰ VẬN ĐỘNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI Mục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về kinh tế, cấu trúc và vai trò của phương thức sản xuất tới sự tồn tại và phát triển của xã hội
Yêu cầu:
Kiến thức : - Nhận biết được tầm quan trọng của sản xuất ra của cải vật chất là yêu cầu khách quan hiểu khái niệm phương thức sản xuất
cũng như cấu trúc và vai trò của phương thức sản xuất
Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức để làm giàu chính đáng
Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong việc phát triển kinh tế chấp hành tốt pháp luật Nhất là luật kinh tế
Trang 36NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA ĐỜI SỐNG XÃ
HỘI
1 Sản xuất ra vật chất là yêu cầu khách quan
của sự tồn tại và phát triển xã hội
a Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ
nghĩa duy vật siêu hình về lịch sử
- Quan điểm duy tâm: cho rằng nguyên nhân
và động lực của sự vận động và phát triển của xã
hội là vào lĩnh vực tinh thần, tư tưởng
- Triết học duy vật cổ điển Đức: tiêu biểu là L.
phoi ơ Bắc (1804-1872)
Về tự nhiên cho rằng: thế giới là vật chất (lập
trường duy vật)
Về mặt xã hội: L.Phoi ơ Bắc lại không tránh
khỏi quan điểm duy tâm, khi cho rằng tôn giáo lực
lượng chính của sự phát triển của xã hội
Như vậy có thể nói Phoi ơ Bắc là nhà triết học
duy vật không triệt để
=> Kết luận:
Quan điểm phát triển của lịch sử xã hội do Vĩ nhân,
“Ý niệm tuyệt đối”, Thượng đế, Tôn giáo về sự
phát triển của lịch sử xã hội đã mang tính hạn chế
b Quan điểm triết học Mác – Lê nin
SX là hoạt động đặc trưng của con người
SX xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản
xuất tinh thần và sản xuất bản thân con người
Trong đó sản xuất ra của cải vật chất là cơ
sở của tồn tại và phát triển xã hội vì:
69 phút
24 phút
Vấn đápCông não
Vấn đáp
? Quan điểm của CNDT và Triếthọc duy vật cổ điển Đức như thếnào về lịch sử
? Quan điểm này chứ đựng nhữnghạn chế gì Ví dụ
GV tổng hợp, nhận xét, nói rõ hạnchế của CNDT và triết học cổ điểnĐức do đứng trên những lập trườngkhác nhau và do khoa học chưa pháttriển do đó họ luôn tìm một lựclượng siêu nhiên để minh chứng chođiều mình nói Kết luận nội dungchính
? Quan điểm Triết học Lênin có gì khác so với các trào lưutriết học khác
Mác-? Triết học Mác-Lênin coi vấn đề
gì là đặc trưng của con người
? Hoạt động sản xuất gồm mấy
Tư duy vấn đề,nghiên cứu giáo trình,trả lời, bổ sung
Nt
Nghe giảng, tóm tắtkiến thức cơ bản
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, bổ sung,nêu thắc mắc (nếu có)
Nt
Nt
Trang 37- Là yêu cầu khách quan, là cơ sở của đời
sống xã hội
- Là cơ sở hình thành, phát triển các quan
điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật,
triết học, tôn giáo
- Là cơ sở của sự tiến bộ xã hội
Kết luận: Con người làm ra lịch sử của chính
mình Chứ không phải do tinh thần, tư tưởng
2 Cấu trúc và vai trò của phương thức sản xuất
a Cấu trúc của phương thức sản xuất
b Vai trò của phương thức sản xuất
- Quyết định tính chất của xã hội:
- Quyết định tổ chức kết cấu của xã hội
- Quyết định sự chuyển biến của xã hội loài người
qua các giai đoạn lịch sử khác nhau
=> Khi nghiên cứu xã hội, từ các hiện tượng xã hội
đến quy luật xã hội, từ tổ chức kết cấu đến các hình
thái ý thức của xã hội, phải tìm nguồn gốc phát
sinh từ PTSX, chứ không phải tìm ở thế giới tinh
thần, ý thức của xã hội
45 phút Diễn giảng
Vấn đápCông não
lĩnh vực
? Trong các lĩnh vực đó lĩnh vực
SX nào là quan trọng nhất Vì sao
? Tại sao nói SX CCVC là yêucầu khách quan, là cơ sở của tiến bộXH
GV tổng hợp, nhận xét, kết luậnnội dung chính
GV chiếu Sơ đồ cấu trúc củaphương thức SX sau đó phân tíchchi tiết mối quan hệ các yếu tố củaPTSX Trong đó chú trọng TLLĐ,
GV tổng hợp, nhận xét, kết luậnnội dung chính
Nt
Nt
Nghe giảng, tóm tắtkiến thức cơ bản
Nghe giảng, tóm tắtnội dung cơ bản
Nghiên cứu giáotrình, trả lời, bổ sung,nêu thắc mắc (nếu có)
Nghe giảng, tóm tắtkiến thức cơ bản
Trang 38IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 04 phút
Củng cố:
Câu 1: Vì sao có thể nói, “Bùng nổ” dân số là nguyên nhân của mọi nguy cơ, mọi hiểm họa mà loài người không thể tính hết
Câu 2: Tại sao nói sản xuất ra của cải vật chất là yêu cầu khách quan của sự tồn tại và phát triển của xã hội ?
Dặn dò:
- Chuẩn bị tiếp mục II NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI của Bài 5 và
mục I Bài 6: CẤU TRÚC XÃ HỘI GIAI CẤP VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
- Nghiên cứu trước giáo trình, ghi thắc mắc, không hiểu
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY : 03 phhút
Ngày tháng năm GIÁO VIÊN
Trang 39TIẾT 21-24 GIÁO ÁN SỐ 6 (Số tiết: 4)
Ngày dạy: Ngày tháng năm
Bài 5 (Tiếp theo): LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ
NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA SỰ VẬN ĐỘNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘIMục đích:
Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của xã hội.
Yêu cầu:
Kiến thức : - Nhận biết được tính chất, trình độ của lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Hiểu mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Sự vận dụng của Đảng ta trong đường lối đổi mới.
Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức để làm giàu chính đáng.
Thái độ: - Có thái độ đúng đắn trong việc phát triển kinh tế chấp hành tốt pháp luật Nhất là luật kinh tế
I ỔN ĐỊNH LỚP: 01 phút; Số học sinh vắng ……… Tên HS vắng ………
Nhắc nhở học sinh ……….
II KIỂM TRA BÀI CŨ: 04 phút
Câu hỏi kiểm tra: Thế nào là phương thức sản xuất? Khái niệm và vị trí của mỗi bộ phận trong phương thức sản xuất và vai trò của phương thức sản xuất trong sự phát triển của xã hội?
Tên học sinh
Điểm
III GIẢNG BÀI MỚI: 168 phút
Đồ dùng dạy học: Sách giáo trình, giáo án, máy chiếu
Nội dung, PHƯƠNG PHÁP
Trang 40NỘI DUNG GIẢNG DẠY
THỜI GIAN (PHÚT)
PHƯƠNG PHÁP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA SỰ
VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
1.Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất
với trình độ lực lượng sản xuất
a Tính chất và trình độ của LLSX
Tính chất của lực lượng sản xuất tức là nói
về tính cá nhân hay tính chất xã hội của nó.
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở
trình độ phát triển của công cụ lao động
b Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
+ LLSX quyết định QHSX
Trình độ của LLSX thế nào về tính chất và
trình độ thì QHSX phải như thế ấy để phù hợp
Khi lực LLSX thay đổi về tính chất và trình độ
thì QHSX biến đổi theo cho phù hợp
Khi LLSX cũ mất, LLSX mới ra đời thì QHSX
cũ cũng mất đi
+ Quan hệ sản xuất tác động trở lại sự
phát triển của lực lượng sản xuất
40 phút
86 phút
43 phút
Thảo luận nhóm
Thuyết trìnhVấn đápCông não
Chia lớp thành 2 nhóm.
Nhóm 1: (nội dung 1) Nhóm 2: (nội dung 2)
Gọi 1 thành viên nhóm 1
GV đặt câu hỏi cho nhóm 1
? Khi nào tính chất cá nhân vàtính chất xã hội của lực lực sảnxuất được bộc lộ rõ nét
? Trong lịch sử phát triển của xã
hội loài người sự phát triển củatrình độ phát triển LLSX quanhững nấc thang quan trọng nào
? LLSX quyết định QHSX đượcthể hiện ntn
? QHSX có tác động lại trở lạiLLSX hay không Chứng minh
? Đảng ta đã vận dụng QL nàyvào đường lối đổi mới ntn
GV: tổng hợp, nhận xét, kếtluận
Tập hợp nhóm,nghiên cứu, tổng hợpnội dung để thuyếttrình Khi hết thờigian về chổ ngồi
Đại diện lên trìnhbày
Khi trình bày cácnhóm ở dưới giữ trậttự
Các nhóm đặt câuhỏi liên quan đến nộidung trình bày
Thuyết trình songnhóm 1 chịu tráchnhiệm trả lời câu hỏi
Theo dõi, tóm tắt