I. KIẾN THỨC VỀ REN VÍT1.1. Khái niệm về ren vít1.2. Thông số hình học của ren1.3. Hệ thống ren1.4. Cách ghi chỉ dẫn và kích thước ren1.5. Chi tiết máy thường dùng trong mối ghép ren vít 1.6. Cấp độ bền của bulong, vít, vít cấy II. KIẾN THỨC VỀ PHƯƠNG PHÁP XIẾT VÍT2.1. Khái niệm phương pháp2.2. Nguyên lý của phương pháp2.3. Mối ghép trong phương pháp xiết vít 2.4. Dụng cụ sử dụng trong phương pháp xiết2.5. Cách tính và đo momen xiết Phương pháp đảm bảo2.6. Cách tính momen tháo Phương pháp kiểm tra2.7. Các vấn đề xảy ra trong quá trình xiết2.8. Vấn đề trong công đoạn xiết vít 2.9. Lịch sử phát triển công đoạn xiết vít
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
Trang 2TÀI LIỆU PHƯƠNG PHÁP XIẾT
Nội dung
I KIẾN THỨC VỀ REN VÍT
1.1 Khái niệm về ren vít
1.2 Thông số hình học của ren
1.3 Hệ thống ren
1.4 Cách ghi chỉ dẫn và kích thước ren
1.5 Chi tiết máy thường dùng trong mối ghép ren vít
1.6 Cấp độ bền của bulong, vít, vít cấy
II KIẾN THỨC VỀ PHƯƠNG PHÁP XIẾT VÍT
2.1 Khái niệm phương pháp
2.2 Nguyên lý của phương pháp
2.3 Mối ghép trong phương pháp xiết vít
2.4 Dụng cụ sử dụng trong phương pháp xiết
2.5 Cách tính và đo momen xiết - Phương pháp đảm bảo
2.6 Cách tính momen tháo - Phương pháp kiểm tra
2.7 Các vấn đề xảy ra trong quá trình xiết
2.8 Vấn đề trong công đoạn xiết vít
2.9 Lịch sử phát triển công đoạn xiết vít
1/27
Trang 3I Kiến thức về ren vít
1.1 Khái niệm ren vít (Tiếng Anh: Thread) (*1)
Ren vít: được hình thành khi một tiết diện phẳng (hình tam giác, hình thang, hình vuông, thân khai…)
chuyển động theo một đường xoắn ốc (trụ hoặc côn) sao cho mặt phẳng của nó luôn đi qua trục quay.
(*1): Vẽ kỹ thuật cơ khí- Trần Hữu Quế - NXB Giáo dục – Trang 204
(*2): Vẽ kỹ thuật cơ khí – Lê Khánh Điền – NXB Đại học quốc gia – Trang 58
- Ren hình thành trên mặt trụ gọi là Ren trụ (Hình 1a)
- Ren hình thành trên mặt côn gọi là Ren côn (Hình 1b)
Công dụng của ren: (*2)
Trang 4I Kiến thức về ren vít
1.1 Khái niệm ren vít (Tiếng Anh: Thread) (*1)
Phân loại ren vít: (*1) (*2)
a. Theo hướng xoắn:
- Ren xoắn phải: Dùng để lắp ghép thông thường
- Ren xoắn trái: Dùng để phòng lỏng mối ghép khi chi
tiết quay theo chiều kim đồng hồ lúc làm việc.
b. Theo số đầu mối ren
- Ren một đầu mối: Dùng để lắp ghép thông thường
- Ren nhiều đầu mối: Dùng để điều chỉnh nhanh (Ví
dụ ren ở một số ống kính máy ảnh)
c. Theo profin ren
- Ren tam giác: Dùng để lắp ghép
- Ren tròn: Dùng khi cần độ kín khít
- Ren hình thang: Dùng để truyền động
Ren 1 đầu mối
Ren 2 đầu mối
Ren xoắn trái
Ren xoắn phải
Ren tròn
(*1): Cơ sở thiết kế máy (Trang 558)
(*2): Vẽ kỹ thuật cơ khí – Lê Khánh Điền – NXB Đại học quốc gia – Trang 58
3/27
Trang 5I Kiến thức về ren vít
1.2 Thông số hình học của ren
Bao gồm:
d, D: Đường kính ngoài của ren (đường kính danh nghĩa)
d1, D1: Đường kính trong của ren
d2, D2: Đường kính trung bình của ren d2=(d+d1)/2, D2=(D+D1)/2 p: bước ren
α: Góc ở đỉnh ren γ: Góc nâng của ren
Thông số hình học của ren (*1)
- Các thông số hình học của ren hầu hết đã được tiêu chuẩn hóa.
(*1): Cơ sở thiết kế máy – Đại học Bách khoa TP HCM – Trang 559
(*2) Vẽ kỹ thuật cơ khí – Lê Khánh Điền – NXB Đại học quốc gia – Trang 60
1.3 Hệ thống ren: 2 hệ thống ren: (*2)
- Ren hệ Mét (ren quốc tế): Góc ở đỉnh 60˚, thông số đo bằng hệ mét, bền hơn ren Anh Thường
dùng để lắp ghép Ren được sử dụng phổ biến, Nhật Bản, Việt Nam cũng sử dụng hệ ren này.
- Ren hệ Anh: Góc ở đỉnh 55˚, thông số đo bằng hệ Inch (1inch = 25,4mm) Sự kín khít cao hơn
ren hệ Mét , được dùng trong hệ thống ống hơi, ống nước, dầu…Ren được sử dụng ở các nước
Trang 6I Kiến thức về ren vít
1.4 Cách ghi chỉ dẫn và kích thước ren (*1)
Cách ghi chỉ dẫn và kích thước ren quy định theo TCVN 5907:1995 và cách ký hiệu các loại ren theo
TCVN 0204: 1993.
* Cách ghi chỉ dẫn
Chỉ dẫn của ren ghi theo thứ tự:
- Chữ tắt chỉ profin ren (ví dụ: M: Ren hệ mét tam giác, Tr: Ren thang, R: Ren ống côn,…)
- Đường kính danh nghĩa (Ví dụ: 20, 1/2…)
- Bước xoắn (Khi cần)
- Bước ren (Chỉ ghi của ren bước nhỏ, ren bước lớn không ghi)
- Hướng xoắn của ren (LH: Xoắn trái; RH: Xoắn phải Ren xoắn phải không cần ghi)
- Cấp chính xác của ren (Khi cần)
- Chiều dài ren (S – ngắn; L – dài; N – thường)
- Số đầu mối
Diễn giải: Ren hệ mét bước nhỏ,
đường kính danh nghĩa 16 (mm), bước ren 1 (mm), xoắn trái
Ren xoắn trái
(*1): Vẽ kỹ thuật cơ khí Tập 1 – Trần Hữu Quế - Trang 210
page
5/27
Trang 7I Kiến thức về ren vít
Hệ
ren Loại ren hiệu Ký Profin ren Công dụng Cách ghi Diễn giải chuẩn Tiêu
Hệ
Mét
(Ren
quốc
tế)
(mm)
1 Ren hệ mét bước lớn
M
Sử dụng để lắp ráp thông thường Độ chính xác của ren cao, lâu mòn hơn ren bước nhỏ
M16 Đường kính ngoài 16, ren xoắn phải JIS B 0205,TCVN 224
8 – 77 (Phụ lục 2)
2 Ren hệ mét bước nhỏ
Độ bền lớn hơn ren hệ mét bước lớn Dùng trong cho tiết máy chịu tải va đập, chi tiết máy nhỏ hoặc
có vỏ mỏng
M16x1 LH Đường kính ngoài 16, Bước ren 1, ren
xoắn trái
JIS B 0207, TCVN 224
8 – 77 (Phụ lục 2)
3 Ren hình thang hệ mét Tr Độ bền cao, dùng trong truyền động chịu tải Tr10x2 Đường kính danh nghĩa 10 bước ren
2, ren xoắn phải
JIS B 0216, TCVN 467 3- 89 (Phụ lục 3)
4 Ren đỡ S Dùng trong truyền động chịu tải 1 chiều (Kích vít,
Đường kính danh nghĩa 70, bước ren
10, LH: hướng xoắn trái.
TCVN 377
7 – 83 (Phụ lục 4)
Hệ
Anh
(Inch)
5
Ren
ống
côn
Ren côn ngoài R
Dùng khi cần độ kín khít:
Để nối các đường ống, làm nút tháo dầu
R3/4 Đường kính danh
nghĩa 3/4 inch R: Ren côn ngoài Rc: Ren côn ngoài
JIS B 0203, TCVN 463 1-81 (Phụ lục 5)
Rc3/4 Ren côn trong Rc
Đường kính danh nghĩa 1 inch A: Cấp chính xác cao
JIS B 0202, TCVN 468 1- 89
(Phụ lục 6 )
Bảng1: Ví dụ về cách thể hiện một số ren
Ren hệ mét sử dụng phổ biến tại Nhật Bản, Việt Nam
Tài liệu tham khảo:
E-learning – Trang 4 ; Vẽ kỹ thuật cơ khí – Trần Hữu Quế - Trang 207, 212) JIS (Japanese Industrial Standards): Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
6/27
1.4 Cách ghi chỉ dẫn và kích thước ren (*1)
Trang 8I Kiến thức về ren vít
1.5 Chi tiết máy thường dùng trong mối ghép ren vít (*1)
a Bulong (Tiếng Anh: Bolt)
- Có thân hình trụ và có ren, một đầu có mũ, đầu có ren vặn với đai ốc.
- Công dụng: kết hợp với đai ốc để lắp ghép chi tiết
- Vật liệu: Thường là thép các bon hoặc thép hợp kim
- Đầu bulong có nhiều hình dạng: Bulong 4 cạnh, 6 cạnh, 6 cạnh chìm…
- Biểu diễn bulong: M8x20 TCVN1892 -76
b Vít (Tiếng Anh: Screw)
- Hình dạng tương tự bulong nhưng đầu có ren vặn vào lỗ ren của chi tiết ghép
- Công dụng: để lắp ghép chi tiết
- Vật liệu: Thường là thép các bon hoặc thép hợp kim
- Đầu vít có nhiều hình dạng: Vít đầu bằng, đầu lồi, vít xẻ rãnh…
- Biểu diễn vít: M5x12TCVN 49 – 86 ~ TCVN 71 – 86
Bulong 6 cạnh
Vít đầu tròn xẻ rãnh
c Vít cấy (Bulong cấy, Bulong 2 đầu) (Tiếng Anh: Stud)
- Có thân hình trụ, 2 đầu có ren Một đầu vặn đai ốc, 1 đầu vặn vào lỗ ren
của chi tiết
- Công dụng để lắp ghép chi tiết cần tháo lắp nhiều.
- Thường làm từ thép các bon hoặc thép hợp kim
- Biểu diễn vít cấy: A1-M10x45 TCVN 3608-81
Vít cấy
Chú ý: Theo Sổ tay cơ khí (Machinery’s Handbook) việc phân loại vít và bulong phụ thuộc vào thao tác lắp ráp Đầu của 1 vít hoặc bulong có thể giống hệt nhau Điều này cho phép chúng hoán đổi lẫn nhau
7/27
(*1) Tham khảo: Vẽ kỹ thuật cơ khí – Tập 1 – Trần Hữu Quế - Trang 215, 216
Tiêu chuẩn về Bolt
Tiêu chuẩn về Vít
Tiêu chuẩn về Vít cấy
Trang 9I Kiến thức về ren vít
1.5 Chi tiết máy thường dùng trong mối ghép ren vít (*1)
d Đai ốc (Tiếng Anh: Nut)
- Có ren trong, thường có hình 6 cạnh
- Công dụng: kết hợp với Bulong, vít cấy để lắp ghép chi tiết
- Vật liệu: Thường là thép các bon hoặc thép hợp kim
- Đai ốc có nhiều hình dạng: Đai ốc 4 cạnh, 6 cạnh,…
e Vòng đệm (Tiếng Anh: Washer)
- Là tấm mỏng đặt giữa chi tiết ghép và đai ốc
Trang 10I Kiến thức về ren vít
1.5 Chi tiết máy thường dùng trong mối ghép ren vít
Bulong
Bulong đầu lục giác (hex head cap)
- Có đầu lục giác
- Cần không gian thao tác lớn
- Dùng nhiều trong lĩnh vực cơ khí
- Đầu khẩu, cờ lê, mỏ lết, chòng
Bulong đầu lục giác chìm (Socket head cap)
- Lực xiết cao hơn loại đầu lục giác
- Tiết kiệm không gian thao tác
- Lực xiết mạnh nhất, khó bị trượt
- Góc xoay đến 90˚ nên ít dùng trong
cơ khí vì không gian chật
- Dùng khi cần lực xiết lớn: ụ dao máy tiện, các kết cấu xây dựng vì có không gian rộng
- Đầu khẩu kết hợp với tay nối , cờ
lê, mỏ lết
Bulong đầu ngũ giác (Pentagon head cap)
- Đầu bulong có các cạnh đối không song song với nhau nên không thể dùng
cờ lê, mỏ lết để mở → tránh tháo mở tùy tiện
- Dùng ở các trụ nước cứu hỏa
- Đầu khẩu kết hợp với tay nối
Bulong đệm cánh (Fange bolt)
- Có phần cánh ngay dưới đầu bulong
- Tăng lực xiết, bảo vệ bề mặt mối ghép - Đầu khẩu, cờ lê, mỏ lết
Công dụng các loại bulong/vít/đai ốc/vòng đệm (*1)
Cờ lê Mỏ lết
Ụ dao
Trụ nước cứu hỏa
Đầu nốiĐầu khẩu
(*1) Tham khảo: Vẽ kỹ thuật cơ khí – Đại học BK TP HCM – Lê Khánh Điền - Trang 63
9/27
Chòng
Trang 11I Kiến thức về ren vít
1.5 Chi tiết máy thường dùng trong mối ghép ren vít
Công dụng các loại bulong/vít/đai ốc/vòng đệm (*1)
Vít
Vít đầu xẻ rãnh (Slotted head screw)
- Hiện nay ít dùng vì lực xiết không lớn, khi xiết dễ trẹo rãnh - Tovit với đầu bit phù hợp
Vít xẻ rãnh chữ thập (Phillips head screw)
- Có 2 rãnh sâu trên đầu vít
- Lực xiết tương đối mạnh, mang tính thẩm mỹ dùng để thay thế cho vít đầu
xẻ rãnh
- Tovit với đầu bit phù hợp
Vít đầu hoa thị (Torx head screw)
- Ít bị trẹo rãnh và truyền momen xoắn tốt hơn các loại trên
- Dẫn hướng dễ dàng, dễ lắp vào đầu bit → Thuận lợi trong sản xuất lắp ráp
- Riêng loại 2: tránh người không liên quan tháo mở
- Tovit với đầu bit phù hợp
Vít đầu phẳng, đầu tròn, đầu oval (Flat – Round - Oval)
- Thường xiết với lực nhỏ, dùng ở những nơi cần tính thẩm mỹ
- Loại vít có đầu ren nhọn có khả năng
tự cắt ren: Vít bắt gỗ
- Tovit với đầu bit phù hợp
Vít định vị (Set screw)
- Có ren dọc chiều dài thân vít -Thường vặn chìm vào trong chi tiết
- Mục đích để cố định vị trí tương đối của các chi tiết máy
- Tovit hoặc chìa vặn
(*1) Tham khảo: Vẽ kỹ thuật cơ khí – Đại học BK TP HCM – Lê Khánh Điền - Trang 63
10/27
Trang 12I Kiến thức về ren vít
1.5 Chi tiết máy thường dùng trong mối ghép ren vít
Công dụng các loại bulong/vít/đai ốc/vòng đệm (*1)
Đai ốc
Đai ốc lục giác (Hex nuts)
Đai ốc cánh (Wing nuts)
- Có 2 cánh trên đai ốc - Khi cần xiết, tháo nhanh và
nhiều lần bằng tay
Đai ốc đệm cánh (Flange nuts)
- Đai ốc 6 cạnh có thêm phần cánh giống như vòng đệm - Phần cánh của đai ốc có công dụng giống vòng đệm: tăng lực
xiết, bảo vệ bề mặt mối ghép
Đai ốc răng cưa (Serrated nuts)
- Phần cánh của đai ốc có răng cưa - Phòng lỏng cho mối ghép
Đai ốc xẻ rãnh (Slotted nuts)
- Đầu đai ốc có xẻ rãnh để cắm chốt chẻ - Sử dụng cùng chốt chẻ để lắp ghép và chống xoay đai ốc
(phòng lỏng)
Đai ốc nylon (Hex jam nylon lock nuts)
- Ngoài phần ren phía trong đai ốc, phần đầu đai ốc còn có thêm vòng bằng cao su
- Vòng cao su tạo thêm ma sát phòng lỏng cho mối ghép ren
- Tăng cường sự kín khít, tránh hiện tượng chảy chất lỏng qua đầu xiết đai ốc
(*1) Tham khảo: https://www.boltdepot.com/Nuts.aspx?nv=l và Fasteners and Power Screws – Trang 10
Chốt chẻ
11/27
Trang 13I Kiến thức về ren vít
1.5 Chi tiết máy thường dùng trong mối ghép ren vít
Công dụng các loại bulong/vít/đai ốc/vòng đệm (*1)
Vòng
đệm
Vòng đệm phẳng (Flat washer)
- Giảm áp lực xuống bề mặt, bảo
vệ bề mặt mối ghép (thường sử dụng trên các vật liệu mềm: đồng, nhôm, nhựa…)
-Dùng khi bề mặt lắp ghép là rãnh dài
Vòng đệm vênh (Vòng đệm lò xo) (Spring washer)
- Có dạng cuộn, tiết diện mặt cắt là hình chữ nhật hoặc hình thang
- Hai đầu của vòng đệm so le nhau
- Sử dụng trên những bề mặt có độ cứng cao
- Sử dụng cùng với bulong cường
độ cao để chống lại sự nới lỏng
do rung động và ăn mòn
Vòng đệm lò
xo dạng sóng (Waved spring washer)
- Tạo hình bằng phương pháp dập
- Tiết diện mặt cắt thường là hình chữ nhật nhưng 2 đầu không so le
- Khả năng phòng lỏng tốt hơn đệm vênh
- Phòng lỏng cho mối ghép
Vòng đệm cao su (gioăng cao su)
- Vật liệu chế tạo vòng đệm có tính dẻo
và tính đàn hồi cao như: cao su… -Làm kín khít, tránh rò dầu, rò khí
(*1) Tham khảo: E-learning Xiết và tán đinh ốc – Trang 6
12/27
Trang 14I Kiến thức về ren vít
1.6 Cấp độ bền của bulong, vít, vít cấy (*1)
* Độ bền của bulong, vít, vít cấy: là khả năng chịu tải trọng mà không bị biến dạng, phá hủy.
- Tiêu chuẩn quy định 12 cấp bền đối với bulong, vít, vít cấy bằng thép: 3.6, 4.6, 4.8, 5.6, 5.8, 6.6, 6.8, 8.8, 9.8, 10.9, 12.9, 14.9.
- Cấp bền của bulong được ký hiệu bằng 2 số Chữ số đầu nhân 100 = Giới hạn bền nhỏ nhất b(MPa) Chữ số sau chia cho 10 bằng tỷ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền ch/ b.
Bảng: Cơ tính của bulong, vít, vít cấy
(*1) Cơ sở thiết kế máy – ĐH Bách khoa TP HCM (Trang 575) và TCVN 1916-1995 Bulong-Vít-Vít cấy
ISO 898-1 : 1999: mechanical properties of fasteners made of carbon steel and alloy stell – Bolts, screws and stud
s
Để tra giá trị lực kéo Pch mà tại đó phát sinh ứng suất chảy ch tham khảo: ISO 898-1: 1999
* Cấp bền của bulong, vít, vít cấy: cho biết cấp độ về độ bền của bulong/vít/vít cấy
Ví dụ:Bulong cấp bền 5.6 cho biết bmin = 5x100 = 500 (Mpa), ch = 500x6/10 = 300 (Mpa)
Ý nghĩa: Khi xiết cần đảm bảo ứng suất tạo ra trong thân bulong không vượt quá giới hạn chảy ch.
13/27
Kiến thức về giới hạn bền, giới hạn chảy
Trang 15II Kiến thức về phương pháp xiết vít
Mục đích phương pháp:
- Lắp ráp cố định các chi tiết
- Để truyền tải (tăng-đơ cáp, kích vít…)
- Để làm kín, tránh rò rỉ khí, dung dịch (Vít dầu động cơ…)
- Tính linh hoạt của thiết bị cao
- Dễ tháo lắp, không làm hỏng chi tiết ghép
- Sử dụng được trên nhiều loại vật liệu, vật liệu không yêu cầu đồng nhất
- Các chi tiết lắp xiết có tính lắp lẫn cao nên thuận tiện cho việc thay thế, sửa chữa
Bulong
Đai ốc
Trang 16II Kiến thức về phương pháp xiết vít
Tài liệu tham khảo
(*1) Giáo trình Chi tiết máy- NXB Giao thông vận tải – Trang 71
- Nguyên lý của phương pháp : là tạo ra lực dọc trục trong thân bu lông (hoặc vít) để ép chặt các chi tiết lại với nhau.
+ Nếu lực dọc trục quá thấp, mối ghép bị lỏng lẻo sẽ gây ồn hoặc bung mối ghép
+ Nếu lực dọc trục quá cao, mối ghép bị hỏng hoặc ốc vít bị gãy, vỡ.
- Để phán đoán tình trạng xiết vít việc quản lý lực dọc trục là rất cần thiết Tuy nhiên, do quản lý lực dọc trục khó thực hiện nên người ta quản lý bằng momen xiết.
- f : Hệ số ma sát giữa đai ốc và chi tiết ghép (Tra phụ lục – Bảng 11)
- d2: Đường kính trung bình của ren (Tra phụ lục – Bảng 11)
- β : Góc nâng của ren (Tra phụ lục bảng 13)
- ρ = arctgf’: Góc ma sát của ren
- f’: Hệ số ma sát của ren (Tra phụ lục – Bảng 12)
d n
T
V
(*2)
Trang 17II Kiến thức về phương pháp xiết vít
2.3 Mối ghép trong phương pháp xiết vít (*1)
b.Phạm vi ứng dụng của phương pháp
+) Dùng phổ biến để lắp ráp các chi tiết trong ngành chế tạo máy, xây dựng, cầu đường…
+) Dùng khi mối ghép cần tháo lắp nhiều
+) Dùng khi vật liệu mối ghép không chịu được nhiệt độ cao, vật liệu không đồng nhất.
a Mối ghép dùng trong phương pháp xiết:
- Có 3 mối ghép dùng trong phương pháp xiết: Mối ghép bulong, mối ghép vít, mối ghép vít cấy
- Cấu tạo mối ghép gồm: Chi tiết ghép và chi tiết lắp xiết (bulong, đai ốc, vít….)
Ghép các tấm trong đó 1 tấm có chiều dày lớn, ít tháo lắp.
Mối ghép vít
1
5
1: Chi tiết ghép 2: Bulong
3: Vòng đệm 4: Đai ốc
5: Vít 6: Vít cấy
Tài liệu tham khảo
(*1) Giáo trình Chi tiết máy- NXB Giao thông vận tải – Trang 71
16/27
Ghép các tấm trong đó 1 tấm có chiều dày lớn, cần tháo lắp nhiều
Mối ghép vít cấy
1
6 3 4
Trang 182.4 Dụng cụ sử dụng trong phương pháp xiết (*1)
a Tiêu chuẩn lựa chọn dụng cụ xiết:
Chọn dụng cụ xiết phù hợp với loại công việc
- Để xiết hoặc tháo bulong, đai ốc cần lựa chọn dụng cụ phù hợp.
1
2 Chòng
3 Cờ lê
Chọn dụng cụ xiết theo tốc độ hoàn thành công việc
- Đầu khẩu cho phép xiết, tháo bulong/đai ốc nhanh hơn cờ lê hoặc mỏ lết1.Tay quay cóc: sử dụng những nơi chật hẹp, cần momen lớn
2.Tay quay nhanh: Cho phép thao tác nhanh nhưng cần không gian thao tác lớn
Chọn dụng cụ xiết theo độ lớn momen xiết
Độ lớn của momen phụ thuộc vào chiều dài dụng cụ Với cùng 1 lực, dụng cụ dài hơn cho momen lớn hơn.
L1<L2<L3
Momen xiết nhỏ→ Momen xiết lớn
II Kiến thức về phương pháp xiết vít
Tham khảo: Dụng cụ và thiết bị đo
Chọn dụng cụ xiết theo độ chính xác của momen xiết
Căn cứ vào momen xiết và khoảng dung sai yêu cầu mà lựa chọn dụng cụ xiết phù hợp
1.Tovit cầm tay: dùng ở nơi không yêu cầu độ chính xác giá trị momen2.Tovit lực: dùng khi yêu cầu khoảng momen cho phép
2 1
17/27
Trang 19II Kiến thức về phương pháp xiết vít
2.4 Dụng cụ sử dụng trong phương pháp xiết
b Dụng cụ xiết: dựa vào dạng sử dụng năng lượng phân loại dụng cụ xiết thành các nhóm:
-Tạo lực xiết lớn
Mỏ lết
-Xiết/tháo bulong, đai ốc…
-Tiện lợi hơn cờ lê
do phạm vi xiết rộng
Chìa vặn
-Tiện lợi -Xiết/tháo bulong, vít đầu chìm
Đầu khẩu
-Thao tác
dễ dàng -Dẫn hướng tốt -Cần kết hợp với tay nối
Tovít khí
URYU
-Thao tác nhanh chóng -Bền và giá
rẻ hơn tovit điện
-Tính ổn định về momen xiết thấp hơn tovit điện
Tovit điện
-Tính ổn định về momen xiết cao
Máy xiết vít
-Thao tác xiết tự động bằng máy không phụ thuộc người thao tác
18/27
Độ chính xác momen xiết > 30% Độ chính xác momen xiết trong kho ng ảng 10%
Trang 20II Kiến thức về phương pháp xiết vít
2.4 Dụng cụ sử dụng trong phương pháp xiết (*1)
c Dụng cụ xác nhận và kiểm tra momen xiết
Dụng cụ
Cờ lê
Đồng hồ đo
-Mã: RNTD/NTD
- P.vi: 0 ~ 5 N.m
- Hiển thị số → Nâng cao độ tin cậy
- Mã: CEM3
- Đồng hồ hiển thị momen xiết bolt
-Mã: DB/CDB
- P.vi: 0.2~6000 N.m
- Kiểm soát momen bằng Limit Switch (Hệ thống Pokayoke)
(*1) Tham khảo: TOHNICH-katalogus
HP-100 hãng
HIOS
19/27
Trang 21II Kiến thức về phương pháp xiết vít
2.5 Cách tính và kiểm tra momen xiết - Phương pháp đảm bảo
- Trong quá trình thiết kế công đoạn, thiết kế đồ gá khi sử dụng phương pháp xiết vít cần đảm bảo giá trị momen.
Khi giá trị momen đã được định sẵn trong yêu cầu thiết kế, người KTSX cần thiết kế công đoạn để đảm bảo momen yêu cầu.
Khi giá trị momen chưa được xác định → người KTSX cần thêm bước tính toán giá trị momen tối ưu.
- Tham khảo bảng tra momen xiết Phụ lục – Bảng 13
- Tham khảo bảng tra momen xiết tiêu chuẩn của nhà cung cấp dụng cụ xiết TOHNICH Phụ lục – Bảng 14
(*1)
20/27
Tài liệu tham khảo
(*1) : Technical data – Tohnichi – trang 31
Trang 22II Kiến thức về phương pháp xiết vít
b Phương pháp kiểm tra momen xiết
Phương pháp
đo
1- Vặn bulong theo hướng nới lỏng2- Đọc giá trị momen khi bulong bắt đầu chuyển động
1- Vặn bulong theo hướng xiết chặt
2- Đọc giá trị momen khi bulong bắt đầu chuyển động
1- Đánh dấu vị trí của bulong2- Nới lỏng bulong ra
3- Xiết lại bulong đến vị trí đánh dấu
4- Đọc giá trị momen đo được
0.7 ~ 0.9(TB = 0.8) (TB = 1.1)1 ~ 1.2 (TB = 1.0)0.9 ~ 1.1
- Mối ghép vẫn đảm bảo độ bền → sau khi kiểm tra vẫn sử dụng được sản phẩm để tránh lãng phí
- Khó đo hơn (Khi xác nhận việc bulong bắt đầu chuyển động)
- Không biết giá trị momen tháo lỏng
c Phương pháp đảm bảo momen xiết
- Sử dụng dụng cụ với momen tới hạn, khi vượt quá giá trị sẽ xảy ra hiện tượng trượt trơn hoặc tự động báo NG, OK.
- Xiết vít với 1 góc xác định từ vị trí bắt đầu tiếp xúc với bề mặt chi tiết ghép
- Sử dụng vòng đệm đàn hồi chuẩn, khi xiết đến giá trị tính toán sẽ duỗi thẳng và trở thành cứng
- Phương pháp đo độ dãn dài của bulong (Phương pháp chính xác nhất).
21/29
2.5 Cách tính và kiểm tra momen xiết - Phương pháp đảm bảo
Sửa comment