ÉP, DẬP I. Ép 1. Định nghĩa và phân loại gia công ép 1.1 Đnh nghĩa gia công ép 1.2 Phân loại gia công ép 1.3 Phân loại vật liệu dùng cho gia công ép 2. Đặc điểmm của gia công ép 2.1 Ưu điểm cảu gia công ép 2.2 Điểm vấn đề của gia công ép 3. Mô tả về gia công ép 3.1 Gia công cắt 3.2 Gia công uốn 3.3 Gia công ép định hình 3.4 Các loại gia công khác II. Dập 1. Phân loại dập nguội 1.1 Dập nguội ngược 1.2 Dập nguội xuôi 1.3 Gia công phức hợp 1.4 Dập khuôn 2. Đặc trưng dập nguội 2.1 Sự tổn thất vật liệu trong dập nguội 2.2 Tốc độ sản xuất 2.3 Độ chính xác gia công 2.4 Tính chât cơ học của sản phẩm 3. Vật liệu dập 3.1 Kim loại đen 3.2 Hợp kim nhôm 4. Xử lý bôi trơn 4.1 Cơ câu bôi trơn
Trang 1Ép, dập
I Ép
1 ðị nh ngh ĩ a và phân lo ạ i gia công ép
1.1 ðị nh ngh ĩ a gia công ép
1.2 Phân lo ạ i gia công ép
1.3 Phân lo ạ i v ậ t li ệ u dùng cho gia công ép
Trang 2trục hoành, mối quan hệ giữa tải trọng và sức kéo căng ñược thể hiện
ở hình 1.1, giá trị P có ñược bằng cách chia tải trọng tối ña P trước khi
tấm test bị gãy cho tiết diện ban ñầu ( cũng chính là ñộ kéo căng )
( N/mm2 )………….(1.1)
Mặc dù không có sự phân biệt nhưng bộ phận ñường cong ứng với
phần thay ñổi hình dạng từ sau ñiểm tới hạn trên ñược gọi là khu vực
có tính dẻo, và một phần của ñường cong trước ñó ñược gọi là khu
vực ñàn hồi Gia công tính dẻo chính là thay ñổi tải trọng của kim loại cho ñến khi ñạt ñến khu vực có tính dẻo
Trang 31.2 Phân lo ạ i gia công ép
Có nhiều phương pháp gia công rất khó ñể xác ñịnh vị trí trong mô hình từ mối quan hệ qua lại giữa chúng, và một số công ñoạn phức tạp thì cũng rất khó ñể phân loại bởi có quá nhiều loại sản phẩm Chính vì
thế, người ta phân loại và hệ thống hóa quá trình gia công ép giống
như hình 1.2
B ả ng 1.2 là b ả ng phân lo ạ i và h ệ th ố ng hóa quá trình gia công ép
1.3 Các lo ạ i v ậ t li ệ u dùng cho gia công ép
Những vật liệu sử dụng gia công ép thì có rất nhiều Cho dù có nói
tất cả các kim loại ñều có thể sử dụng phương pháp ép thì cũng không
phải là nói quá ðặc biệt những kim loại ñược sử dụng ñể dát vào
những tấm mỏng cũng không phải là trường hợp ngoại lệ Gần ñây, ngoài những tấm kim loại ñơn giản, tấm mạ cho bề mặt các kim loại khác nhau, tấm hỗn hợp với lớp vỏ bằng nhựa, hay thậm chí là vật liệu phi kim cũng có thể sử dụng phương pháp ép
Trang 4B ả ng 1.1 Các lo ạ i v ậ t li ệ u dùng cho gia công ép
(1) Là ph ươ ng pháp gia công có tính s ả n xu ấ t cao : Gia công
ép có tính hiệu quả cao và có tính sản xuất cao nhất trong các kĩ thuật gia công kim loại, ñặc biệt là khi sử dụng trong dây chuyền lắp ráp và gia công ép chuyển
(3) C ườ ng ñộ l ớ n trong khi t ỷ l ệ t ả i tr ọ ng nh ỏ : Vật liệu rát có
ñộ dai hơn vật liệu ñược tôi luyện và cường ñộ tin cậy cao,
bằng việc thay ñổi sản phẩm gia công dập thành sản phẩm
Trang 52.2 ð i ể m v ấ n ñề c ủ a gia công ép
Theo như ở trên thì gia công ép có rất nhiều ưu ñiểm song không
phải ở trường hợp nào nó cũng tốt cả Những nhược ñiểm của
phương pháp ép ñược nêu ra ở dưới ñây
(1) C ầ n có khuôn : Vì khuôn của gia công ép phải phù hợp với
dụng cụ của các phương pháp gia công khác vì vậy trong
hầu hết các trường hợp khi thay ñổi sản phẩm mới thì ta
phải chế tạo khuôn mới ðiều khó khăn là sau khi nhận ñơn
ñặt hàng, cùng với việc lập kế hoạch, thiết kế, chế tạo thì
cũng cần nắm bắt ñược những kĩ thuật chuyên sâu, thiết bị
cơ khí và kĩ thuật thủ công ưu việt
(2) H ầ u h ế t là s ả n xu ấ t r ấ t ñ a d ạ ng nh ư ng s ố l ượ ng ít : Gia
công ép là phương pháp có tính sản xuất rất cao với mục
ñích ban ñầu là tạo ra nhiều sản lượng nhưng trên thực tế
thì không phải trường hợp nào cũng vậy, ñại bộ phận là sản
xuất rất ña dạng nhưng lại có số lượng ít Nói cách khác là
mặc dù trái với bản chất của phương pháp gia công ép
nhưng ñây chính là thực trạng trong ngành công nghiệp
hiện nay ở nước ta Theo ñó, ñể có thể ñạt vị trí ưu thế
trong việc gia công ép thì chúng ta cần suy nghĩ về ñến việc
hạn chế thực trạng này
(3) ð òi h ỏ i ph ả i có kinh nghi ệ m và ki ế n th ứ c r ộ ng : Khi sử
dụng phương pháp gia công ép ñòi hỏi cần trang bị ñầy ñủ
cả về kiến thức chuyên môn cùng với những kinh nghiệm không có trên sách vở và có cực kì nhiều trường hợp ta không thể tiến hành xử lý triệt ñể nếu thiếu một trong hai
Trang 6lưỡi cắt ñặt vuông góc với trục công cụ Cách tiến hành gia công ñược
Trang 7mặt cắt là bề mặt quan trọng nhất và ảnh hưởng ñến ñộ chính xác kích
thước của sản phẩm Do ñó người ta mong muốn góc γcó giá trị 900
ñồng nghĩa với ñộ rộng của a lớn Vì bề mặt gãy không ñều ( lồi, lõm ) nên khó trở thành bề mặt quyết ñịnh kích thước, vì vậy người ta mong
muốn rằng bề mặt gãy lõm hơn so với bề mặt cắt, ñiều ñó có nghĩa là góc α≥900 Nói cách khác, sau ñây là những ñặc trưng về ñặc ñiểm bên ngoài của vị trí ñược cắt : 1) ở khuôn ñĩa có một phần bị biến dạng tính dẻo, 2) bề mặt thẳng ñứng mịn, 3) mặt gãy thô ở góc, 4) gờ sắc
ñược hình thành từ vết nứt bắt nguồn từ dao cắt ðây là những ñặc
trưng thông thường cho tất cả các tấm kim loại ñược gia công cắt
3.2 Gia công u ố n
Cũng giống như gia công mặt cắt thì trong gia công uốn có một lực
có ñộ lớn ngang bằng nhưng ngược hướng, vì giữa hai lực có khoảng cách nên vật sẽ bị uốn lại thay vì bị cắt Một ñặc trưng nổi bật trong gia công tạo hình bao gồm cả gia công uốn là ứng suất nảy sinh ở tấm kim loại ñược hạn chế trong một khu vực Trong trường hợp uốn thì khu vực giới hạn của ứng suất là góc giữa mũi ñột và khuôn, các chỗ
còn lại thì hầu như là không xuất hiện ứng suất Qua sơ ñồ 3.4, chúng
ta có thể nhìn vị trí xuất hiện ứng suất Hay nói cách khác, kim loại ở
phía ngoài của bộ phận uốn R bị kéo giãn do phát sinh ứng suất kéo
căng, còn ở phía trong sẽ bị co lại do phát sinh ứng suất nén Theo ñó, chúng ta có thể hiểu trong quá trình gia công nếu có hiện tượng nứt thì
sẽ xảy ra ở phía ngoài, còn nếu có nếp nhăn thì sẽ xảy ra ở mặt phía trong
Trang 8ñộ uốn cong, chiều rộng tấm…Nói cách
khác khi góc ñộ uốn nhọn thì lượng kéo
căng tăng lên và tấm sẽ bị mỏng ñi do
sức kéo căng ở hướng tiếp tuyến Ngoài
ra, do việc phân bố sức căng theo chiều
rộng tấm là không ñều nên sẽ dẫn tới sự
thay ñổi ñộ dày tấm tại vị trí uốn
Trang 93.2.2 Gi ớ i h ạ n gia công u ố n
Giới hạn gia công uốn ñược quyết ñịnh tùy theo bán kính uốn nhỏ
nhất Thông thường bán kính uốn nhỏ nhất chính là bán kính trong nhỏ
nhất khi có thể uốn tấm kim loại mà không bị nứt, tuy nhiên cũng có
thể áp dụng tiêu chuẩn khác tùy theo từng trường hợp Ví dụ, cũng có khi nếu lượng nứt rất nhỏ thì có thể ñược chấp nhận miễn là không
ảnh hưởng ñến chức năng của sản phẩm Thông thường, bán kính cong nhỏ nhất làm tiêu chuẩn cho việc phát sinh vết nứt ñược sử dụng
như là tiêu chuẩn giới hạn gia công ñược quyết ñịnh bởi nhiều yếu tố
Trang 10ñược gọi là sự làm cứng nguội), nên việc xác ñịnh giá trị chính xác rất khó khăn Bảng 3.1 chỉ ra những tiêu chuẩn của Rmin khi tiến hành gia công bằng máy dập thông thường
(2) Ảnh hưởng của các cạnh và bề mặt
Trong trường hợp cắt mép thì chất
lượng của các bề mặt hoàn thành
ñược quyết ñịnh bởi ñộ sắc bén của
dao ảnh hưởng ñến Rmin, nên cũng
có khi phát sinh vết xước ở vị trí nứt
gãy Trong quá trình gia công uốn
khi uốn cong, trong khi ñó, nếu nó
ñược uốn cong theo cách ngược lại
thì sẽ khó bị nứt Theo ñó, Rmin sẽ
có sự khác nhau tùy thuộc vào việc
bề mặt nào của tấm phôi ñược uốn
ðối với một bề mặt cắt, nếu vật liệu
ñược uốn cong, như thể hiện trong
hình 3.6, như vậy mà các bên với
burr là bề mặt bên ngoài, nó nứt một cách dễ dàng, trong khi ñó nếu nó bị
bẻ cong theo cách ngược lại nó không crack một cách dễ dàng
Vì thế cho khoảng trống ñược làm từ xóa, Rmin khác nhau tùy thuộc vào
mặt bên của tấm ñược sử dụng như là các bề mặt bên ngoài Nếu thay vì xóa, vào khoảng trống ñược làm bằng cách cho ăn một ñĩa trong khi liên
tục cắt nó, một mặt tại một thời ñiểm, một trong các cạnh cắt giảm chắc
chắn sẽ ñược ở bên ngoài của uốn cong, và nó sẽñược khó khăn ñể bẻ
cong nó vào một nhỏ bán kính
Trang 11Các giải pháp này bao gồm ủ hoàn toàn trống, hoặc cắt các trang web
của uốn từ hướng ngược lại, như thể hiện trong hình 3.7
theo trình tự cho ñến khi thu ñược
kích thước yêu cầu Trạng thái của
Trang 12thành cốc, cạnh ngoài của tấm phôi sẽ hướng vào tâm và ép lại làm cho chu vi của nó bị nhỏ ñi Trong quá trình gia công ép ñịnh hình, mũi
ñột ( punch ) tác dụng một áp lực lên bộ phận ñáy của cốc, một lực kéo căng tác dụng lên tấm kim loại từ những phần xung quanh ñáy cốc cho ñến cạnh của cốc làm cho tấm kim loại bị mỏng ñi, còn những
phần xung quanh chu vi của phôi chịu lực nén và trở nên dày hơn Sự
thay ñổi ñộ dày của tấm có liên quan nhiều ñến dòng vật liệu Sự thay
ñổi tiêu chuẩn ñộ dày cạnh ( thành ) cốc ñược thể hiện ở hình 3.11
3.3.2 T ỷ l ệ ép gi ớ i h ạ n
ðể tăng chiều sâu của sản phẩm khi có cùng một ñường kính thì
ñường kính D của tấm phôi ban ñầu phải lớn Khi D lớn thì sự biến
dạng của phần mặt bích _ phần ép vào trong lỗ khuôn _ cũng lớn Vì
vậy, ñể khắc phục ñược tình trạng này thì lực P của mũi ñột và D cũng
phải lớn tỷ lệ thuận với nhau Theo ñó, tỷ lệ ñường kính d1 của mũi ñột
với ñường kính D của tấm phôi sẽ biểu hiện mức ñộ dễ hay khó trong
hạn Giá trị này thể hiện kích thước tối
ña của tấm phôi hay nói cách khác là
ñộ sâu ép trong một lần Do ñó, các giá
trị cho phép chúng ta biết ñược vật liệu
ñó có phù hợp với việc sử dụng hay
không, và trở thành tiêu chuẩn so sánh
tính ép ( bảng 3.2 )
Ngoài ra, khi ñồ chứa có ñường kính d1
ñược siết thêm thì sẽ tạo thành ñường
kính d2, và d2/d1 ñược gọi là tỷ lệ siết
lại, do ñó tỷ lệ siết ban ñầu ñược biết
ñến là tỷ lệ siết lần 1 ( tham khảo hình
3.12 )
Trang 13Một ví dụ về tỷ lệ siết như sau D=Ø100, d1=Ø60, d2=Ø48 thì tỷ lệ siết
lần 1 là 60/100=0.6 hay 60% và tỷ lệ siết lại là 48/60=0.80 hay 80%
Nếu tỷ lệ siết giới hạn của siết lần 1 là 0.55 thì có khả năng siết tới 55% trong 1 lần của siết lần 1 Vì vậy, tỷ lệ siết là hệ số tiêu chuẩn quan trọng thể hiện ñộ gia công siết, nếu giá trị của tỷ lệ siết càng nhỏ
thì việc gia công càng khó khăn
3.3 Các lo ạ i gia công khác
3.4.1 Ironing : Là quá trình gia công làm cho
thành vật liệu của ñồ chứa giảm ñi, kéo dài chiều
dài và làm cho bề mặt nhẵn hơn nhờ có mũi ñột
hoặc khuôn giống như hình 3.13
3.4.2 Burring : Trong gia công uốn, thông thường
ñường uốn cong ñược thực hiện theo một ñường
thẳng, tuy nhiên, trong trường hợp theo ñường
cong thì bộ phận burring sẽ bị kéo hoặc bị nén
theo phương dọc theo ñường cong Các trường
hợp ñặc biệt khi gấp mép xung quanh một cái lỗ
ñược gọi là burring ( hình 3.14 )
Trang 14II D ậ p
1 Phân lo ạ i d ậ p ngu ộ i
Dập nguội là phương pháp gia công sử dụng tính chất thay ñổi tính dẻo khi thêm tải nén vào tấm kim loại ở nhiệt
ñộ bình thường ñể nâng cao
ứng suất ở phần trong sao cho lớn hơn ứng suất ñứt gãy tùy theo ñộ gia công Có hai phương pháp tạo biến
dạng lớn cho vật liệu bởi một
lực nén duy nhất ñó là gia công kiểu ñẩy và dập khuôn Gia công kiểu ñẩy là phương pháp thu hẹp diện tích mặt
cắt của vật liệu và là phương pháp quan trọng nhất trong các kĩ thuật cơ bản của
phương pháp dập nguội Trong phương pháp này
phương hướng chảy của nguyên liệu sẽ song song với
phương hướng thêm tải trọng
Trang 15Trong phương pháp dập khuôn, phương hướng lưu ñộng nguyên liệu vuông góc với trục nén và diện tích mặt cắt ñược tăng lên Ở bảng 1.1
ñã tóm tắt các phương pháp gia công cơ bản rất tốt cho việc tham
khảo làm nền tảng cho việc lên kế hoạch công ñoạn Trong việc tạo hình sản phẩm cũng có thể kết hợp cả 2 phương pháp này và có kế
hoạch ñể giảm thiểu số lượng các bước khi gia công
1.1 D ậ p ngu ộ i ng ượ c : Phương pháp tạo ra sản phẩm hình trụ có ñáy
hoặc linh kiện hình trục bằng cách dùng mũi ñột ñể ép vật liệu ñi qua khe hở giữa khuôn và mũi ñột giống như hình 1.1 ñược gọi là phương pháp dập nguội ngược ðặc trưng của phương pháp này là hướng
chảy của vật liệu ngược với hướng nén của mũi ñột Gia công dập nguội ngược của vật liệu sắt thép có thể
giảm diện tích mặt cắt lên tới 75%
1) T ỷ l ệ gi ả m m ặ t c ắ t : Trong gia công dập
nguội ngược cho sản phẩm hình trụ có ñáy
sau gia công Nếu diện tích mặt cắt trước
khi gia công là Fo và sau khi gia công là F
cắt của tấm phôi sau khi cho phôi khít
vào khuôn ñể cho vật liệu chảy theo
hướng của mũi ñột vào phần tạo hình
của khuôn hoặc khe hở giữa khuôn và
mũi ñột ngược Phương pháp này sử
dụng với mục ñích tạo ra sản phẩm có
hình dạng trục bước và hình trụ có ñáy
Trang 16ðối với vật liệu sắt thép thì phương pháp này ñơn giản hơn là phương pháp dập nguội ngược và nó có khả năng thu nhỏ mặt cắt từ 85~90%
hướng phía trước và phía sau
theo hướng ép của mũi ñột nên
việc ép của khuôn sẽ thấp nên dễ
làm giảm diện tích mặt cắt hơn là
gia công từng loại Tuy nhiên, vì
có hai cạnh tự do không ñược
kiểm soát bởi khuôn nên chiều dài của phần dập ngược và phần dập xuôi không thể chọn một cách tự do ñược
1.4 D ậ p khuôn
• Dập khuôn tự do: Là phương pháp
kẹp phôi giữa hai công cụ song
song với nhau Phương pháp này
• Dập khuôn hở: Là phương pháp mà bộ phận ñược ép bị hạn chế
và phần vật liệu thừa ñược ñẩy ra ngoài giống như bavia ( hình 1.6 ) Tải trọng ép cần thiết trong tạo hình thì lớn hơn dập tự do
nhưng khuyết ñiểm của sản phẩm lại ít hơn
Trang 17• Dập khuôn kín : Vì phôi dập nằm hoàn toàn trong khuôn ép nên
có thể tạo hình ñược góc nhọn, cách bậc hay có vát mép ( tham
khảo hình 1.7 ) Tuy nhiên, tải trọng tạo hình trong thao tác dập
là lớn nhất và nếu không ñiều chỉnh thể tích phôi một cách chính xác thì có khả năng làm hỏng khuôn ép
2 ðặ c tr ư ng c ủ a ph ươ ng pháp d ậ p ngu ộ i
2.1 S ự t ổ n th ấ t v ậ t li ệ u trong d ậ p ngu ộ i
1) So sánh v ớ i các ph ươ ng pháp gia công khác : Vì phương pháp
dập nguội là phương pháp tạo ra sản phẩm bằng cách thay ñổi tính dẻo nên tỷ lệ hiệu quả của sản phẩm so với trọng lượng nguyên liệu ñầu vào là rất cao, thông thường ñạt ñược từ
90~95% Vì lí do này nên trong nhiều trường hợp nó thường áp
dụng cho những sản phẩm ñược cắt từ thanh vật liệu và các sản
phẩm ñược hoàn thiện sau khi dập nóng ñể giảm chi phí cắt, chi phí vật liệu và chi phí thay thế Bảng 2.1 là bảng so sánh với
trường hợp cắt từ vật liệu thanh và bảng 2.2 là so sánh với sản
phẩm dập nóng Từñấy ta có thể thấy ñược rằng tổn thất vật liệu trong dập nguội là rất ít Thông thường, so với dập nguội thì
lượng nguyên liệu ñầu vào của phương pháp dập nóng ít nhất
cũng nhiều hơn 30%, ngoài ra còn tùy theo cách gia nhiệt mà tổn
thất ôxi hóa cũng khoảng 5% Mặc dù, ôxi hóa và khử do acid cacboxit là không thể tránh khỏi dù gia công chính xác ñến mấy thì công ñoạn cắt tinh cũng không thể bỏ qua
Trang 182.2 T ố c ñộ s ả n xu ấ t
ðặc trưng của thao tác gia công ép là tốc ñộ sản xuất rất cao Số
lượng chuyển ñổi của máy ép mỗi phút có thể ñạt tốc ñộ 30~60 lần,
nếu sử dụng thiết bị cung cấp tự ñộng thì có thể ñạt ñược 15000~30000 sản phẩm/ ngày Ngoài ra, nếu cung cấp bằng tay thì
mỗi phút tốc ñộ gia công cũng khoảng 10~20 lần
2.3 ðộ chính xác gia công
ðộ chính xác gia công của sản phẩm không thua kém so với việc hoàn thiện cắt gọt và trong nhiều trường hợp sản phẩm không yêu cầu gia công hoàn thiện Tình trạng bề mặt khi hoàn thành rất tốt, cho dù
sử dụng vật liệu có bề ngoài màu ñen thì bề mặt tạo hình khoảng 4~5s,
vật liệu vỏ xù xì khoảng 1~3s và bề mặt hoàn thành dưới 1s cho
những vật liệu ñã ñược ñánh bóng Hình 2.3 chỉ ra mức ñộ thô nhám