1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án xử lý nước thải đô thị

47 384 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được sự cần thiết và quan trọng trong việc đào tạo ra các kĩ sư trong tương lai, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng luôn cố gắng tìm ra phương pháp dạy và học mới có hiệu quả, các bộ môn chuyên ngành luôn được bổ sung các kiến thức và kĩ năng thực tế. Chính vì vậy mà sau khi hoàn thành cơ bản lý thuyết môn học Xử lí nước thải, sinh viên chúng em được nhận đồ án môn học này. Đây là dịp để chúng em có thể tổng hợp được về cơ bản những kiến thức đã học, áp dụng vào trường hợp cụ thể, qua đó nâng cao khả năng thể hiện bản vẽ. Đây cũng là dịp để sinh viên tiếp cận với các công việc liên quan đến ngành nghề trong tương lai

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhận thấy được sự cần thiết và quan trọng trong việc đào tạo ra các kĩ sư trongtương lai, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng luôn cố gắng tìm ra phương pháp dạy vàhọc mới có hiệu quả, các bộ môn chuyên ngành luôn được bổ sung các kiến thức và kĩnăng thực tế Chính vì vậy mà sau khi hoàn thành cơ bản lý thuyết môn học Xử lí nướcthải, sinh viên lớp 11QLMT chúng em được nhận đồ án môn học này Đây là dịp đểchúng em có thể tổng hợp được về cơ bản những kiến thức đã học, áp dụng vào trườnghợp cụ thể, qua đó nâng cao khả năng thể hiện bản vẽ Đây cũng là dịp để sinh viên tiếpcận với các công việc liên quan đến ngành nghề trong tương lai

Sau một thời gian nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo bộ môn cùng với sự cốgắng của bản thân nên em đã hoàn thành xong đồ án môn học Xử lí nước thải Trong quátrình thực hiện đồ án do sự chưa hoàn thiện về kiến thức và thiếu các kinh nghiệmthực tế, nên đồ án cũng không thể tránh khỏi sai sót Em kính xin thầy thông cảm vàgiúp em chỉ ra những thiếu sót để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Giang Trường

Trang 2

PHẦN 1: TÓM TẮT NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

Quy hoạch xử lý nước thải cho khu đô thị số 63:

1 Quy hoạch phương án thu gom và quản lý nước thải trong khu đô thị

2 Đề xuất phương án công nghệ cho trạm xử lý nước thải tập trung và các cơ sở sản xuất và dịch vụ

3 Tính toán kích thước công trình của phương án công nghệ đề xuất cho trạm xử lý nước thải tập trung

 Nhiệm vụ thiết kế:

Thiết kế trạm xử lý nước thải cho một thành phố với các số liệu cơ sở sau:

 Nước thải sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước trung bình: 120 l/ng.ngđ

- Số hộ sử dụng bể tự hoại: 80%

 Nước thải sản xuất:

Thành phố có một số nhà máy, công trình công cộng và dịch vụ

 Bệnh viện:

Số giường: 500 giường

 Các số liệu về thời tiết, địa chất thuỷ văn:

- Nhiệt độ trung bình năm của không khí: 210C

- Hướng gió chủ đạo trong năm: Bắc

- Mực nước ngầm:

Số liệu về nước thải CCN1 Nhà máy Bia Nhà máy dệt

Trang 3

+ Mùa khô sâu dưới mặt đất: 7m+ Mùa mưa sâu dưới mặt đất: 5m

 Khu vực dự kiến quy hoạch mặt bằng trạm xử lý: Ngoại thành

 Yêu cầu cơ bản về chất lượng nước thải sau khi xử lý xả vào nguồn tiếpnhận là Sông (QS =120m3/s) với mục đích: Cấp nước sinh hoạt Lấy theo cộtA-QCVN 40:2011/BTNMT

PHẦN 2: NỘI DUNG TÍNH TOÁN Chương I: XÁC ĐỊNH NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM, QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU ĐÔ THỊ SỐ 63

qc : tiêu chuẩn cấp nước, qc=120 (l/ng.ngđ)

N: dân số của thành phố, N = 494000(người)

- Lưu lượng trung bình giờ của nước thải sinh hoạt:

Trang 4

2 Bệnh viện

TC thải trung bình cho mỗi giường:

Qgi=0.8x 300=240(l/giường)

+ q gi = 300 (l/gi) :lấy theo TCVN 4513:1998(Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế).

Lưu lượng thải tb ngày đêm của BV

Trong đó:+ qt: tiêu chuẩn thoát nước trung bình, qt =0,8.120= 96 l/ng.ngđ

+ nll: lượng chất rắn lơ lửng tiêu chuẩn của nước thải sinh hoạt tính cho 1 ngườitrong 1 ngày đêm (theo bảng 25/[1]) (g/ng.ngđ )

Đối với nước thải chưa lắng thì n= 65 (g/ng.ngđ )

Đối với nước thải có qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung thì nồng độ

SS giảm 55%,còn lại 45 Đô thị có 80% sử dụng bể tự hoại và 20% không qua bể tự hoạitrước khi vào hệ thống thoát nước chung, vậy hàm lượng chất lơ lửng tính cho cả thànhphố là :

Trang 5

qt = 96 l/ng.ngđ : tiêu chuẩn thoát nước trung bình

n : Tải lượng chất bẩn theo BOD5 của nước thải sinh hoạt tính cho một người trong ngày đêm

Đối với nước thải có qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung thì nBOD5 =

35 g/người.ngày (theo bảng 25/[2]), đối với nước thải chưa lắng thì nBOD5 = 65g/người.ngày (theo bảng 25/[1]) Đô thị có 80% sử dụng bể tự hoại và 20% không qua bể

tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung, vậy hàm lượng chất lơ lửng tính cho cả thànhphố là :

b Bệnh viện:

Trang 6

Bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khi đổ vào hệ thống thoát nước sinhhoạt, nồng độ các chất ô nhiễm lấy theo cột B QCVN 28:2010/BTNMT với hệ số về quy mô loạihình cơ sở y tế là K = 1 (N = 500 giường)

Nồng độ các chất ô nhiễm sau xử lý sơ bộ là: L = 50.1 = 50 mg/l

Trang 7

Dựa vào các số liệu thống kê trong bảng, ta có:

- Lưu lượng hỗn hợp tổng cộng của mạng lưới thoát nước thành phố trung bình trongngày đêm:

Trang 8

Sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, lưu lượng dòng chảy Qs = 120 m3/s.

Nồng độ chất ô nhiễm cho phép đổ vào sông lấy theo cột A, QCVN 40:2011/BTNMT với:

- Kq: là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải, Kq = 1

- Kf: là hệ số lưu lượng nguồn thải, Qthai = 51849m3/ngđ è Kf = 0,9

Vậy nồng độ các chất ô nhiễm cho phép đổ vào sông:

Khu đô thị số 63 với dân số 494 000 người (42/2009/NĐ-CP)

- Thuộc đô thị loại 2

- Đô thị trực thuộc tỉnh mật độ dân số 8000

S thực = số dân/mật độ dân số = 494 000/8000= 61,75 km2

Tỷ lệ xích bản đồ:

Đo S trên bản đồ: S=0,7137 km2

Vậy tỷ lệ xích là: 1:9300

Trang 9

Chương II:

CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÍ VÀ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CỒNG NGHỆ

I Lựa chọn sơ đồ công nghệ cho trạm xử lý :

1 Cở sở lựa chọn : Để lựa chọn cho trạm xử lý một sơ đồ công nghệ với các biện pháp xử lý

nước thải qua các giai đoạn có hiệu quả, ta căn cứ vào các đặc điểm như sau :

+ Công suất của trạm xử lý

+ Thành phần và đặc tính của nước thải

+ Mức độ làm sạch cần thiết của nước thải khi thải ra nguồn tiếp nhận

+ Tiêu chuẩn xả thải vào nguồn: sông, mục đích: cấp nước sinh hoạt

+ Các điều kiện về mặt bằng, địa hình của nơi đặt trạm xử lý: ngoại thành

+ Các chỉ tiêu kinh tế và kĩ thuật khác

+ Chiều rộng khe hở của song chắn rác 15-20 mm

+ Số lượng rác lấy từ song chắn rác 8 l/ng.năm ( bảng 20 TCVN 7957:2008)

Khu đô thị có 494 000 người thì:

 Cát lấy ra cần được phơi khô: dùng sân phơi cát.

 Vì chế độ nước điều hòa về lưu lượng K=1,23 nên không sử dụng bể điều hòa lưu lượng

 Để tách các chất hữu cơ lơ lững lắng được ta dùng bể lắng I:

Với Q = 52 000 m3/ngđ > 20 000 m3/ngđ, ta chọn bể lắng radian

Trang 10

 Cặn lắng có mùi hôi thối khó chịu, nguy hiểm về mặt vệ sinh nên cần được lên men xử lý è bể Metan

- Phương pháp sinh học: dùng để xử lí các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo

 Công trình nhân tạo có các công trinh là Biofill và Aeroten

+ Với Aeroten: hiệu suất xử lí cao nhưng việc quản lí vận hành khó khăn, chi phí lớn.+ Với nước thải ổn định về tính chất thành phần thì sử dụng biofill sẽ tốt hơn, dễ quản lý vận hành Công suất 52 000 m3/ngđ chọn biofill cao tải tuần hoàn

 Quá trình xử lý sinh ra màng vi sinh vật và phải tách chúng ra ta dùng công trình lắng II Chọn bể lắng Radian, hiệu suất 60-70%

 Bùn lắng được đưa vào bể nén để giảm thể tích và đưa tới bể metan để lên men

 Cặn sau bể metan cần được giảm thể tích, làm khô do đó phải có sân phơi bùn

II Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải :

Căn cứ vào các cơ sở trên, ta có sơ đồ công nghệ như sau :

Trang 11

thêm máng trộn, bể ly tâm

Thu và đốtKhí

Nguồn tiếp nhận.(Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) CSS < 45 mg/l LBOD5 < 27 mg/l

Cấp khí Nước hồi lưu

Ngăn tiếp nhận

Song chắn rác

Bể lắng cát ngang

Bể lắng

ly tâm đợt 1

Bể lọc sinh học cao tải

Bể lắng

ly tâm đợt 2

Sân phơi cát

Làm ráo nước

Bể mêtanSân phơi bùn

SS= 281,9 mg/lBOD5=348,5mg/l

Q=2166,7 m3/ hSS=112,8 mg/lBOD5 = 348,5 mg/l

SSpl=112,8 mg/lBOD5pl=250mg/l

E = 60%

Q=2166,7 m3/ h

SSpl=112,8 mg/lBOD5=27 mg/lE= 89,2%

Q=2166,7 m3/ hSS=36,8 mg/lBOD5=27 mg/l

Bể làm thoáng

sơ bộ

Trang 12

Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Nuớc thải với hàm lượng lơ lửng SS = 331,4 mg/l và hàm lượng BOD5= 410,1mg/l được dẫn đến lên ngăn tiếp nhận, qua song chắn rác, phần rác được tách ra sẽ đượctập trung lại và được vận chuyển đến bãi rác Nước thải tiếp tục qua bể lắng cát ngang, tạiđây cát và các tạp chất vô cơ không tan sẽ được giữ lại,còn nước thải chảy qua bể làmthoáng sơ bộ Hiệu quả loại bỏ chất bẩn là 15%, nồng độ chất bẩn còn lại SS=281,9,BOD5=348,5 mg/l Nước thải tiếp tục vào bể lắng ly tâm đợt I Tại đây các chất lơ lửngđược loại bỏ dưới dạng cặn lắng xuống đáy bể hoặc nổi lên trên mặt nước Hiệu quả saulắng I tăng đến 60%

Nước thải sau khi qua xử lý ở bể lắng tiếp tục được đưa đến bể lọc sinh học cao tảibằng máy bơm với hàm lượng SS = 112,8 mg/l và BOD5= 348,5 mg/l Vì nồng độ BOD5>

250 mg/l, nên ta cần lấy nước sau bể lắng II để tuần hoàn pha loãng lại, khi đó hàm lượng

SS và BOD vào bể lọc là SS = 112,8 mg/l và BOD5= 250 mg/l Bể lọc sinh học cao tải cónhiệm vụ phân hủy các hợp chất hữu cơ nhờ vào các màng vi sinh vật với hiệu suất 89,2%.Phần màng vi sinh vật đã “chết” sẽ cùng với nước thải ra khỏi bể và được giữ lại ở bể lắngđợt II Nhiệm vụ của lắng ly tâm đợt II là giữ các màng vi sinh vật lại bể dưới dạng cặnlắng Và cuối cùng, nước thải được đưa vào bể tiếp xúc qua giai đoạn khử trùng và đượcthải ra nguồn tiếp nhận Nước sau xử lý đạt loại cột A QCVN 40-2011/BTNMT.

Màng vi sinh vật ở bể lắng đợt II đưa đến bể mêtan để xử lý Tại bể mêtan tậptrung cặn tươi, màng vi sinh vật sẽ được lên men yếm khí, khí được thu lại ở trạm thu khíđốt, cặn đã lên men được làm khô ở sân phơi bùn Sau đó sẽ được vận chuyển đi nơi khác

Lượng cát ở bể lắng cát ngang được lấy đi làm ráo nước ở sân phơi cát để sử dụngvào mục đích khác

Trang 13

Chương III:

TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

I Ngăn tiếp nhận nước thải:

Ngăn tiếp nhận được đặt ở vị trí cao để nước thải từ đó có thể tự chảy qua cáccông trình phía sau

Lưu lượng tính toán của trạm xử lý Q 2667,10 (m3/h), chọn 1 ngăn tiếp nhận

Ta có kích thước của ngăn tiếp nhận theo các cơ sở thực nghiệm:

Lưu lượng

nước thải

Q ( m3/h)

Đường kínhống áp lực,

Trang 14

Chọn chiều cao xây dựng mương: H = hmax + hbv (m)

Trong đó hmax : chiều cao lớp nước lớn nhất trong mương, hmax = 0,78m

hbv : chiều cao bảo vệ mương, hbv = 0,4m

=> Chiều cao xây dựng mương: H= 0,78 + 0,4 = 1,18m Chọn H=1,2m

II Song chắn rác:

Vị trí: Nằm sau ngăn tiếp nhận nước thải

Mục đích: Loại bỏ rác ra khỏi nước thải nhằm tránh khỏi các sự cố cho các máybơm và tránh ảnh hưởng tới các công trình xử lí phía sau

Nguyên lí hoạt động: Nước thải cùng rác chảy vào ngăn tiếp nhận rồi qua songchắn rác Song chắc rác gồm những thanh đan sắp xếp cạnh nhau Khoảng cáchgiữa các thanh đan là mắt lưới Rác sẽ được giữ lại ở trước song chắn rác nhờ vàocác mắt lưới Người ta dùng hệ thống gạt rác tự động hoặc thủ công để lấy rác rakhỏi song chắn để đảm bảo không bị tắc ngẽn trong quá trình hoạt động

Các lưu ý khi thiết kế song chắn

 Song chắn rác thường đặt nghiêng so với mặt nằm ngang một góc 45-60º để giảmtổn thất thủy lực và dễ dàng lấy rác

 Tốc độ qua song chắn lấy từ 0,8 – 1,0 m/s (với lưu lượng tối đa)

 Để khắc phục hiện tượng dồn nước trước song chắn và lắng cặn sau song chắn thìphía sau song chắc phần mương đặt song chắn làm thấp xuống một đoạn bằng tổnthất thủy lực đã tính

Trang 15

Tính toán song chắn rác: gồm tính toán kích thước buồng đặt song chắn, songchắn và tổn thất áp lực

n : số khe hở của song chắn rác

Qmax = 740,9 (l/s): lưu lượng tổng cộng lớn nhất của trạm xử lý nước thải

K = 1,05: hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác

v=0,8-1m/s: tốc độ nước chảy qua song chắn Chọn v=1m/s

l = 0,016 m : khoảng cách giữa các khe hở của song chắn rác.( theo bảng 20 TCVN7957-2008)

- Chiều rộng của song chắn rác là:

Bs = s( n+1) + l.n = 0,008 ( 63 + 1) + 0,016.63 =1,52 m

s = 0,008 m: bề dày của thanh song chắn

- Kiểm tra vận tốc dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước song chắn ứng với Qmin để tránhtình trạng lắng đọng cặn khi vận tốc nhỏ hơn 0,4m/s

vmax = 1: tốc độ nước chảy qua song chắn ứng với lưu lượng lớn nhất

K1 = 2- 3, chọn K1=3 :hệ số tính đến sự tăng tổn thất do vướng mắc rác ở song chắn

Hệ số sức cản cục bộ của song chắn và được xác định theo công thức:

= 0,629

Trang 16

= 1,83 : hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn.

= 60o : góc nghiêng của song chắn so với hướng dòng chảy

- Chiều dài phần mở rộng của ngăn trước song chắn rác là:

Ls = 1,5 m : chiều dài phần mương đặt song chắn rác

- Chiều sâu xây dựng phần mương đặt song chắn rác:

H = hmax + hs + hbv = 0,78 + 0,1 + 0,5 = 1,38(m) Chọn H=1,4m

hmax = 0,78 m :chiều sâu lớp nước trong mương dẫn ứng với trường hợp lưu lượng lớn nhất

hs = 0,1m: chiều cao trở lực của song chắn

hbv = 0,3-0,5m chiều cao bảo vệ Chọn 0,5m

Các thông số của song chắn rác:

Trang 17

- Khối lượng rác lấy ra trong ngày đêm từ song chắn rác là :

a = 8 (l/năm): số lượng rác lấy ra từ song chắn rác tính cho 1 người lấy (theo bảng 20 điều7.2.12 TCVN 7957:2008)

Ntt = 494 000 (người) : dân số tính toán theo nồng độ chất lơ lửng

- Trọng lượng rác tính theo 1 ngày đêm là :

P = W G = 10,83 750 = 8122,5 (kg/ngđ) = 8,1225 (tấn/ngđ)

G = 750 kg/m3 : trọng lượng riêng của rác Theo điều 7.2.12 TCVN 7957-2008

- Trọng lượng rác tính theo từng giờ trong 1 ngày đêm:

Ph = = 0,68 tấn/h

Kh = 2 :hệ số không điều hoà giờ của rác Theo điều 7.2.12 TCVN 7957-2008

* Rác được phơi ráo nước rồi vận chuyển đi nơi khác

III Bể lắng cát ngang :

1 Tính toán mương dẫn nước thải từ song chắn rác đến bể lắng cát:

Trong thành phần cặn lắng nước thải thường có cát với độ lớn thuỷ lực u 18mm/s Đây làcác phần tử vô cơ có kích thước và tỷ trọng lớn Mặc dù không độc hại, nhưng chúng cản

h

21

h

hs60°

L2

Ls

L120°

Trang 18

trở hoạt động của các công trình xử lý nước thải (XLNT) như tích tụ trong bể lắng, bểmêtan,…làm giảm dung tích công tác của các công trình, gây khó khăn cho việc xã bùn

cặn, phá huỷ quá trình công nghệ của trạm XLNT,… Để đảm bảo cho các công trình xử

lý sinh học hoạt động ổn định cần phải có công trình và thiết bị lắng cặn phía trước

Như vậy,Nước thải sau khi đi qua song chắn rác được mương dẫn nước trong songchắn rác đưa đến bể lắng cát ngang Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ các khoáng chất

vô cơ, chủ yếu là cát

Bể lắng cát ngang được xây dựng dọc theo mương dẫn nước thải của song chắn rác Dovậy, bể lắng cát ngang được chọn giống như mương dẫn phía trước, với các thông số thuỷlực như sau :

Vị trí: Nằm phía sau song chắn rác , đặt trước bể làm thoáng sơ bộ

Mục đích : Bể lắng cát dùng để loại bỏ tạp chất vô cơ không tan trong nước chủyêu là cát Ngoài ra còn loại bỏ sỏi ,xỉ và các vật liệu rắn có trọng lượng riênglớn Việc tách cát để tránh lắng cát cho các công trình phía sau hoạt động bìnhthường

Nguyên lí hoạt động: Các hạt cát, xỉ ,sỏi có tỉ trọng lớn khi chảy trong bể lắngngang sẽ chìm xuống , xuống hố lắng cát Nước sau khi qua bể lắng cát đã đượcloại bỏ cát

Trang 19

Các lưu ý khi thiết kế:

 Vận tốc dòng chảy khi lớn nhất là 0,3 m/s , khi lưu lượng nhỏ nhất là 0,15 m/s

 Thời gian lưu nước trong bể là 30s  t  60s

Tính toán thiết kế: Việc tính toán , thiết kế dựa theo TCVN 7957-2008 điều 8.3

- Chọn bể lắng cát ngang gồm 3 đơn nguyên, trong đó 2 đơn nguyên công tác và 1 đơnnguyên dự phòng

- Chiều dài của bể lắng cát ngang được tính theo công thức :

K = 1,3 : hệ số phụ thuộc vào loại bể lắng cát và độ lớn thuỷ lực của hạt cát Uo Ở đâychọn loại bể là bể lắng cát ngang và hạt cát có độ lớn thuỷ lực là 24,2 mm/s.(theobảng 27-[1])

H = 0,78m: độ sâu tính toán trong bể lắng cát Theo điều 8.3.4.a –[1] thì H = 0,25-1m.Lấy bằng độ sâu h trong mương dẫn ứng với Qmax

Vtb = 0,3m/s: tốc độ nước thải trong bể lắng cát ngang ứng với lưu lượng lớn nhất,( theobảng 28-[1])

Uo = 24,2 mm/s : độ lớn thuỷ lực của hạt cát (theo bảng 28-[1])

- Diện tích tiết diện ướt F:

qmax= 740,9 l/s = 0,7409 m3/s : lưu lượng lớn nhất của nước thải

n = 2: số bể lắng cát làm việc có trong trạm xử lí nước thải

- Chiều rộng của mỗi bể lắng cát ngang được tính theo công thức :

Trang 20

Wc = (m3/ngđ)

P = 0,02 l/ng.ngđ : lượng cát giữ lại trong bể lắng cát ngang cho một người trong ngàyđêm (theo bảng 28 –[1])

Nll = 494 000 người : dân số tính toán

t = 1 ngày : chu kì xả cát, tránh được sự phân huỷ của cặn

- Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát ngang trong 1 ngày đêm:

n = 2: số bể lắng cát làm việc có trong trạm xử lí nước thải

- Chiều cao xây dựng của bể lắng cát ngang:

Hlg.c = hmax + hc + hbv = 0,78 + 0,25+ 0,3 = 1,33 mhmax= 0,95m: chiều cao lớp nước trong bể lắng cát ngang ứng với lưu lượng lớn nhất.hbv= 0,3 m : khoảng cách từ mực nước đến thành bể

Cát lắng ở bể được gom về hố tập trung ở đầu bể bằng thiết bị cào cát cơ giới, từ đó thiết

bị nâng thuỷ lực sẽ đưa hỗn hợp cát và nước đến sân phơi cát

* Sơ đồ hoạt động của thiết bị nâng thuỷ lực:

3-Vòi phun(d=40 mm) 4-Ống hút cát(d=150 mm) 5-Buồng trộn

6-Cổ khuyếch tán 7-Ống đẩy

Trang 21

- Nước công tác do máy bơm với áp lực 23 at.

- Thời gian mỗi lần xả cát dài 30 phút

* Cấu tạo bể lắng cát ngang:

- Các thông số của bể lắng cát ngang:

IV Sân phơi cát:

Cát sau khi đã ra khỏi bể lắng cát ngang có chứa một lượng nước đáng kể, do đó cầnlàm ráo cát (tách nước ra khỏi cát ) để dễ dàng vận chuyển đi nơi khác Quá trình nàyđược diễn ra tại sân phơi cát

- Diện tích hữu ích của sân phơi cát được tính theo công thức :

Nll = 494 000 người : dân số tính toán

P = 0,02 l/ng.ngđ : lượng cát giữ lại trong bể lắng cát ngang cho một người trong ngàyđêm (theo bảng 28 –[1])

h = 5m/năm : chiều cao lớp cát trong năm ( khi lấy cát đã phơi khô theo chu kì )

1- Mương dẫn nước vào

2- Mương dẫn nước ra

3- Hố thu cát

4- Mương phân phối

5- Mương thu nước 4

3

5

2 1

Trang 22

Chọn sân phơi cát gồm 2 ô, diện tích mỗi ô là 361m2, kích thước mỗi ô trong mặtbằng là 19m 19m.

* Sơ đồ cấu tạo sân phơi cát:

- Các thông số của sân phơi cát:

Trong đó : D =0,5m3/ m3 nước thải, theo 8.12.3 TCVN 7957-2008

 Diện tích bể làm thoáng sơ bộ :

Trang 23

Trong đó : I là cường độ thổi khí trên 1m2 làm thoáng trong 1 h I= 4 -7 m2/m3.h, chọn

Các lưu ý khi thiết kế bể lắng li tâm I

 Thời gian lắng phụ thuộc vào nồng độ chất lơ lửng

 Chiều sâu vùng lắng H lấy từ 1,5- 5,0 m Tỉ lệ giữa đường kính và chiều sâu vùnglắng lấy từ 6-12

 Đường kính ống trung tâm không nhỏ hơn 1 m

 Lớp nước trung hòa 0,3 m

Tính toán thiết kế bể lắng li tâm I

- Việc tính toán thiết kế dựa theo hướng dẫn điều 8.5.4 (TCVN7957:2008)

Ngày đăng: 13/07/2016, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ - đồ án xử lý nước thải đô thị
Hình v ẽ (Trang 16)
Hình 4:Sơ đồ hoạt động của thiết bị nâng thủy lực - đồ án xử lý nước thải đô thị
Hình 4 Sơ đồ hoạt động của thiết bị nâng thủy lực (Trang 20)
Hình 5:Bể lắng cát ngang: - đồ án xử lý nước thải đô thị
Hình 5 Bể lắng cát ngang: (Trang 20)
Hình 6:Cấu tạo sân phơi cát - đồ án xử lý nước thải đô thị
Hình 6 Cấu tạo sân phơi cát (Trang 21)
Hình 5.5-Bể lắng ly tâm - đồ án xử lý nước thải đô thị
Hình 5.5 Bể lắng ly tâm (Trang 25)
Hình 9- Bể lọc sinh học cao tải - đồ án xử lý nước thải đô thị
Hình 9 Bể lọc sinh học cao tải (Trang 31)
Hình 1.7: Máng trộn - đồ án xử lý nước thải đô thị
Hình 1.7 Máng trộn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w