1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đồ án mẫu chất thải rắn

60 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 853,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn cho khu đô thị đến năm 2038 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh trong toàn bộ khu đô thị bao gồm lượng rác phátsinh từ các khu dân c

Trang 1

MỞ ĐẦU

1. Nhiệm vụ đồ án

1.1 Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn cho khu đô thị đến năm 2038

Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh trong toàn bộ khu đô thị bao gồm lượng rác phátsinh từ các khu dân cư, bệnh viện, công nghiệp, các khu hành chính công sở, đường phố công cộng,… Trình bày tính toán phương án thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh, trang thiết bị vận chuyển

Đối với các khu dân cư: Bên trong ô phố thu gom bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập kết hoặc đưa vào các trạm trung chuyển sau đó được xe nâng thùng, cuốn ép

thu gom hoặc các xe container vận chuyển về khu xử lý Rác ở bên ngoài ô phố thì bố trí các thùng rác dọc theo các lề đường để xe thu gom đi thu gom theo các tuyến đường quy định

Đối với rác các khu hành chính công sở, đường phố công cộng, chợ có thể thực hiện phương thức thu gom như khu dân cư hoặc bố trí thùng rác bên trong các khu này cho xe nâng thùng, cuốn ép vào thu gom, cũng có thể vận chuyển bằng các xe tải đổi thùng về các điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển sau đó đưa về trạm xử lý

Đối với chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp có thể vận chuyển bằng xe nâng thùng, cuốn ép đối với rác thải thông thường và bằng xe chuyên dụng đối với chất thải nguy hại

Đối với chất thải rắn phát sinh từ y tế: Chất thải nguy hại thì bố trí lò đốt tại chổ hoặc vận chuyển về khu xử lý để xử lý Rác thải thông thường thì phương thức thu gom như khu dân cư hay các khu dịch vụ công cộng

Đối với rác thải xây dựng và bùn thải được thu gom bằng những xe chuyên dụng và được đưa về khu xử lý liên hợp

1.2 Thiết kế khu xử lý chất thải rắn

Khu xử lý được thiết kế là khu xử lý chất thải rắn liên hợp để xử lý theo các

phương pháp khác nhau tùy vào tính chất, thành phần , lượng của nguồn phát sinh chất thải rắn Khu xử lý liên hợp được quy hoạch và thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Việc lựa chọn vị trí khu xử lý phải đảm bảo được các yêu cầu về vệ sinh, về môi trường và khai thác lâu dài Ngoài ra còn phải chú trọng xem xét đến khoảng cách an toàn

Trang 2

môi trường, đến các khu trung tâm đô thị, các cụm dân cư, các sân bay, các công trình văn hóa du lịch, và đến các công trình khai thác nước ngầm và phải xem xét toàn diện cácyếu tố sau :

 Các yếu tố tự nhiên

 Các yếu tố kinh tế xã hội

 Các yếu tố về cơ sở hạ tầng

 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp

2. Thông tin về khu đô thị, các tài liệu

2.1 Dân số, diện tích, mật độ, loại đô thị

Dân số: khu đô thị có tổng dân số hiện tại (2016) là 180000 người Tỷ lệ gia tăng

dân số trung bình hàng năm của đô thị là 2,6% trong đó tỷ lệ tự nhiên là 1% và cơ học là 1,6% Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị ngày càng mạnh mẽ đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm đạt 8,5%, xây dựng 8,5% Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân khu đô thị có 3 bệnh viện được bố trí ở các khu vực hợp lý với tỷ lệ gia tăng giường bệnh là 5,5% , 2 năm/1 lần

Diện tích :tổng diện tích toàn bộ khu đô thị là 3054,8 ha Trong đó diện tích đất ở

được quy hoạch là 2027,75 ha phân bố thành 22 ô phố lớn nhỏ khác nhau, diện tích đất phục vụ phát triển công nghiệp là 27 ha, còn lại là diện tích mặt nước, cây xanh, các cơ sở hạ tầng và một số khu vực nhỏ chưa quy hoạch là 1000,05 ha

= 89(người/ha)

Loại đô thị: Khu đô thị thuộc đô thị loại 3 (Theo nghị định 42 CP về việc phân loại

đô thị)

2.2 Các số liệu đã cho theo nhiệm vụ

(2 tờ đề thầy cho)

Trang 3

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH VÀ DỰ BÁO

ĐẾN NĂM 2038

1.1. Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh năm 2016

1.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn phát sinh

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày của người dân như: rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây…

a. Lượng phát sinh và thu gom trong năm 2016:

RSH2016 = N × g = 180000 × 0,9 = 162000 (kg/ngđ) = 162 (tấn/ngđ)

Với g - Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt (theo QCVN 07-2010-BXD), g = 0,9(kg/ngđ)

N - Tổng số dân khu dân cư, N = 180 000 (người)

Lượng chất thải rắn thu gom năm 2016:

Chọn tỷ lệ thu gom chung cho rác thải sinh hoạt là: 90 % ( lấy theo bảng 9.1-TCVN 07/2010)

Bảng 1.1: Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt

b. Lượng phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2016-2038

- Lượng chất thải sinh hoạt năm tiếp theo xác định theo công thức:

= N g1/1000 (tấn/ngày)

Năm Dân số

Tổng lượngRác phátsinh(tấn/ngày)

Lượng rácthu gom(tấn/ngày)

Thành phầnHữu cơ

58,1%

(tấn/ngày)

Vô cơ27,1%

(tấn/ngày)

Tái chế14,8%(tấn/ngày)201

Trang 4

Trong đó:

- N là số dân trong từng giai đoạn (người)

- a là tỉ lệ tăng dân số (%) a= 1+1,6=2,6% (tự nhiên và cơ học)

- g1 là tiêu chuẩn thải rác (kg/người Ngày)

n là giai đoạn tính toánThu gom: = RSH P (tấn/ ngày)

Trong đó:P là hệ số thu gom

Bảng 1.2: Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt tính cho giai đoạn 2038

(%)

Tiêu chuẩnthải(kg/người.ng)

Tổnglượngphátsinh(tấn/ng)

Tỉ lệ

thugom(%)

LượngRác thu(tấn/ng)

CTRhữu cơ58,1%

(tấn/ng)

CTR

vô cơ15,9%

(tấn/ng)

CTRTáichế26%

(tấn/ng)201

lọ, rác hữu cơ….Phân thành rác hữu cơ, rác tái chế, và rác vô cơa) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

Trang 5

Lượng phát sinh: Rhgđ =N2016.ghgđ =180000.0,4=72000 (kg/ngày)= 72 (tấn/ngđ)Trong đó :ghgđ= 0,4 kg/người.ngày

Lượng thu gom: = Rhgđ.P=72.90%=64,8 (tấn/ngày)Trong đó: P là hệ số thu gom (P=90%)

b) Lượng phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2016-2038

Lượng chất thải rắn hộ gia đình

tăngdânsố

(%)

Tiêu chuẩnthải(kg/người.ng)

Tổnglượngchấtthải(tấn/ng)

Tỉlệ

thugom(%)

Lượngrác

xử lý(tấn/ng)

CTRhữu cơ(tấn/ng)

CTR

vô cơ(tấn/ng)

CTRtái chế(tấn/ng)

1195.9

3 327.29 535.19

(số liệu đầy đủ xem phụ lục bảng B1.3)

1.1.1.2. Chất thải rắn chợ

Nguồn phát sinh

Trang 6

Phát sinh từ chợ trong khu đô thị Thành phần chất thải rắn chợ giống với rác thải sinhhoạt Đối với chất thải rắn tại chợ ta phân loại ngay tại nguồn để lấy lượng rác hữu cơ phục vụ việc làm phân composting.

a) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

-Giả thiết rác thải chợ chiếm bằng 70- 80% rác thải sinh hoạt khác

-Chất thải rắn từ chợ: RC= 70% Rsh khác = 0,7 180000.(0,9-0,4)= 63 tấn/ngàyHệ số thu gom rác thải chợ là 100%

b) Lượng phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2016-2038

Lượng CTRthu gom(tấn/ngđ)

CTR Hữu cơ(tấn/ngđ)

CTR vô cơ(tấn/ngđ)

CTR Táichế(tấn/ng)

1.1.1.3. Chất thải rắn thương mại và dịch vụ

Nguồn phát sinh: Chất thải rắn thương mại, dịch vụ và du lịch phát sinh từ cáctrung tâm buôn bán thương mại, các nhà hàng dịch vụ …và từ hoạt động du lịch.Thành phần chất thải rắn thương mại và dịch vụ tương tự thành phần chất thải rắnsinh hoạt

a) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

Lượng chất thải rắn hành chính công sở giả thiết bằng 10% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác

Trang 7

Lượng CTRthu gom(tấn/ngđ)

CTR Hữu

cơ (tấn/ngđ)

CTR vô cơ(tấn/ngđ)

CTR Tái chế(tấn/ng)

1.1.1.4. Chất thải rắn từ trường học, công sở

Nguồn phát sinh chất thải rắn là các cơ quan hành chính như các cơ quan nhà nước,

cơ quan chính phủ, …và các trường học trên địa bàn khu đô thị Thành phần chất thải rắn hành chính, công sở giống với rác thải sinh hoạt Chọn tỷ lệ thu gom là 100%b) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

Lượng chất thải rắn hành chính công sở giả thiết bằng 10% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác

Trang 8

Bảng 1.6: Chất thải rắn phát sinh từ trường học, công sở tính cho giai đoạn 2016-2038

Năm

Tổng lượngchất thảiphát sinh(tấn/ngđ)

Lượng CTRthu gom(tấn/ngđ)

CTR Hữu

cơ (tấn/ngđ)

CTR vô cơ(tấn/ngđ)

CTR Tái chế(tấn/ng)

a) Lượng phát sinh năm 2016

Lượng chất thải rắn công cộng giả thiết bằng 10% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác

Lượng CTRthu gom(tấn/ngđ)

CTR Hữu

cơ (tấn/ngđ) CTR vô cơ(tấn/ngđ) CTR Tái chế(tấn/ng)

Trang 9

1.1.2. Chất thải rắn y tế.

Chất thải rắn y tế phát sinh từ các bệnh viện, cơ sở dịch vụ y tế Chọn hệ số thu gom rác thải y tế là 100% (là nơi đảm bảo vệ sinh môi trường, điều kiện lưu giữ không được để lâu)

a) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

=870.1,9=1653 (kg/ngày)=1,653 tấn/ngày

Trong đó : : lượng chất thải rắn phát sinh từ y tế(kg/ngày) : số giường bệnh năm 2016

= 250+200+300+120= 870giường

: tiêu chuẩn thải rác theo giường bệnh (kg/giường.ngày)

Bảng 1.8: Chất thải rắn y tế

Năm Bệnh viện

khu vực

k.Lượngphát sinh(tấn/ngày)

tỷ lệ

thugomP(%)

k.lượngthu gomtấn/ngày

k.lượngráckhôngnguy hại(71.5%)

k.lượng rácnguy hại(28.5%)

b) Lượng phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2016-2038

Lượng chất thải y tế các năm tiếp theo xác định theo công thức:

RYT-năm sau = RYT-năm trước x (1 + b) (tấn/ngày)

Với b: tỷ lệ gia tăng giường bệnh (%)

Trang 10

Bảng 1.9: Chất thải rắn phát sinh và thu gom từ công cộng tính cho giai đoạn 2016-2038

Tổnglượngchất thảiphát sinh(tấn/ngđ)

Lượngrác thugom %(tấn/ngđ)

CTR konguy hại(tấn/ngđ)71.5%

CTR nguyhại(tấn/ngđ)28.5%

1.1.3. Chất thải rắn công nghiệp

Phát sinh từ khu công nghiệp trong đô thị với tổng diện tích tự nhiên là 27 ha Chọn hệ số thu gom rác thải công nghiệp là 100%

a) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

Diện tích đất sản xuất: = 27.0,64 = 17,28 ha

= 17,28.190 = 3,28 tấn /ngày

Trong đó : g3= 190 kg/ha.ngày là tiêu chuẩn thải rác theo diện tích sản xuất

Bảng 1.10: Chất thải rắn phát sinh và thu gom từ công nghiệp

K.lượngthu gom(tấn/ngày)

K.lượngCTNHlỏng7.9%

K.lượngCTNHrắn13.4%

k.lượngchất thảikhôngnguy hại58.6%

K.lượngchất thải

có thể táichế20.1%

b) Lượng phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2016-2038

Lượng chất thải rắn công nghiệp các năm tiếp theo được tính như sau

RCN-năm sau = RCN-năm trước x (1 + c) (tấn/ngày)

Trang 11

Với c: tốc độ tăng trưởng công nghiệp; c= 8,5%

Bảng 1.11: Chất thải rắn phát sinh và thu gom từ công nghiệp giai đoạn 2038

Lượng rácthu gom

%(tấn/ngđ)

CTNguy hạilỏng(tấn/ngđ)7.9%

CTNguyhại rắn(tấn/ngđ)13.4%

CTKhôngnguy hại(tấn/ng)58.6%

CT cóthể táichế(tấn/ngđ)20.1%

1.1.4. Chất thải rắn xây dựng

Nguồn phát sinh chất thải rắn là từ các công trình xây dựng khác nhau trên địa bànkhu đô thị

Lượng chất thải rắn xây dựng giả thiết bằng 8% lượng chất thải rắn sinh hoạt Thành phần chất thải xây dựng chủ yếu là vô cơ như gạch, đá, sỏi…

a) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

Lượng chat thải phát sinh

-XD

R

=8% RSH = 0,08.162 = 12,96 tấn/ngày

Hệ số thu gom P= 80%

Lượng chất thải thu gom: RXdthugom =P RXD =12,96.0,8=10,368tấn/ngày

b) Lượng phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2016-2038

Lượng chất thải rắn xây dựng các năm tiếp theo được tính như sau

RXD-năm sau = RXD-năm trước (1+e) (tấn/ngày )

Trong đó e: tốc độ phát triển xây dựng (%); e=8,5%

Trang 12

Bảng 1.12: Chất thải rắn phát sinh và thu gom từ xây dựng giai đoạn 2038

2016-Năm Tốc độ pháttriển xây

dựng (%)

Tổng lượngchất thải phátsinh (tấn/ngđ)

Tỷ lệ thugom P(%)

Lượng CTRthu gom %(tấn/ngđ)

CTR vô cơ(100%)(tấn/ngđ)

1.1.5. Chất thải rắn đường phố

Chất thải rắn khu công cộng, đường phố phát sinh như lá cây, bao nilon, …và bụi đường trong khu đô thị Thành phần chất thải rắn đường phố là hữu cơ,vô cơ Chọn tỷlệ thu gom là 100%

a) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

Lượng chất thải rắn đường phố giả thiết bằng 2% lượng chất thải rắn sinh hoạt

- =2% Rsh = 0,02.162= 3,24 tấn/ngày

b) Lượng phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2016-2038

Lượng chất thải rắn đường phố chiếm 2% lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trong đôthị

Tính toán cho năm sau

CTR hữucơ(tấn/ngày)

CTR vô cơ(tấn/ngày)

Trang 13

Nguồn phát sinh từ các bể tự hoại là chính Ngoài ra, còn có bùn thải từ các trạm

xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước…trong khu đô thị Chủ yếu làhữu cơ sau phân hủy kỵ khí,có hàm lượng N,P cao Chọn tỷ lệ thu gom BTH là30%, tỷ lệ thu gom bùn khác là 100%

a) Lượng phát sinh và thu gom năm 2016

- = 180000.0,05.0,7= 6300 m3/năm= 17,26 (m3/ngày)

trong đó: + g4 = 0.04-0.07(m3/người.năm): là khối lượng phân bùn tính theo đầu người m3/người/năm.( Tính cho bùn lấy từ bể tự hoại theo QCVN 07/2010)

+ f: % số dân sử dụng bể tự hoại , f=70 %

- Lượng bùn thải từ hệ thống TN & XLNT, KT tùy thuộc từng đô thị, có thể lấy

từ 40-50% phân bùn bể tự hoại Chọn 50%

=50% ×=50% × 17,26 = 8,63 (m3/ngày)

- Tổng lượng bùn thải

= += 17,26 + 8,63= 25,89 (m3/ngày)= 9449,85 (m3/năm)b) Lượng phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2016-2038

- Lượng bùn thải các năm tiếp theo được tính như sau:

RBùn.BTH= Ni g4.f

Trong đó : Ni: Dân số năm i ( 2016-2037)

Chọn g4: = 0,05m3/người.năm Khối luợng phân bùn tính toán theo đầu nguời0,04-0,07(m3/người.năm) (Tính cho bùn lấy từ bể tự hoại theo QCVN 07/2010)

f : tỷ lệ sử dụng bể tự hoại f=0,7

Bảng 1.14: Chất thải rắn phát sinh và thu gom bùn giai đoạn 2016-2038

Trang 14

Dânsố

(người)

Tỉlệ

sửdụngBTH(%)

Tỷ

lệ

thugomBTHP(

%)

Lượn

g CTRthugomBTH (m3/năm)

Lượn

g CTRthugombùnkhác (m3/năm)

LượngCTRthugom(m3/năm)

CTRhữucơ(m3/năm)

201

6 6300.0 3150.0 9450.0

180000

1 Phương án thu gom, vận chuyển chất thải rắn

1 Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 15

CTR hộ gia đình

Bên trong ô phố Bên ngoài ô phố

Chất thải rắn chơ

CTR chợ

Xebagac(V=660L)

Trạm trung chuyển

Xe nâng thùng(V= 12m3)

Tái chế

Vô cơ Hữu cơ

Trang 16

Chất thải rắn trường học công sở

Chất thải rắn công cộng:

Chất thải rắ

TMDV-DL:

2 Chất thải rắn y tế

Thùng rácmàu xanhV=240L

Xe nâng thùng(V=12m3) Khu xử lí

Điểm tậptrung tại chỗ

Chất thải rắn

TC-CS

Thùng rácmàu xanhV=240L

Xe nâng thùng(V=12m3) Khu xử lí

Điểm tậptrung tại chỗ

Chất thải rắn

CC

Thùng rácmàu xanhV=240L

Xe nâng thùng(V=12m3) Khu xử lí

Điểm tậptrung tại chỗ

Chất thải rắn

TMDV-DL

CTR ko nguy hại

Thùng rác màuxanh V= 240L

CTR nguy hại

Thùng rác màuvàng V= 240L

Nhà lưu trữ

Xe chuyên dụng(V=6m3)

Điểm tập trungtại chỗ

Xe nâng thùngV= 12m3

Khu xử lý

Trang 17

3 Chất thải rắn công nghiệp

4 Chất thải rắn xây dựng

5 Chất thải rắn đường phố

6 Bùn thải

CT nguy hại dạng lỏng CT nguy hạidạng rắn CTR Tái chế

Thùng màu vàng(V= 240L)

CTR không

nguy hại

Thùng rác màu cam(V=240L)

Thùng màu xanh

(V= 240L)

Thùng màu trắng(V= 240L)

Cơ sở thumuaNhà lưu trữ

Nhà tập kết

Xe chuyên dụngV= 3m3

Xe chuyên dụngV= 9m3

Khu xử lí

Xe nâng thùng(V=10m3)

Chất thải rắn

ĐP

Điểm tậptrung tại chỗ

Bùn thải từ

bể tự hoại

Bùn thải khác( từ trạm XLNT,…)

Xe bồn(V=5m3)

Xe tải(V=10m3)

Khu xử lý

Trang 18

2.1. Tính toán thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển chất thải rắn

2.2.1 Tính toán thu gom sơ cấp (trong nhà và khu phố)

2.2.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt

Bảng tính toán diện tích (bên trong và bên ngoài ô phố) và dân số của từng ô phố xem phụ lục bảng 2.1

a) Chất thải rắn bên trong ô phố (trong nhà, ngõ hẻm)

- Mật độ dân số : Mtt= = 169 người/ha

- Sử dụng xe ba gác để thu gom V=660l và đưa về điểm tập kết

- Tổng số chuyến xe ba gác cần thiết trong ngày :

.V k

ô t

R n

γ

=

(chuyến/ngày)Trong đó : ô

g= 0,4 (kg/người.ngày): tiêu chuẩn thải rác năm 2038

P =95% : tỷ lệ thu gom(%) năm 2038

Vt

=660 L K: hệ số sử dụng thùng chứa , k=1

- Số chuyến xe 1 xe làm việc trong 1 ngày :

LV C

T n T

∗ =

Trong đó : TLV: thời gian làm việc của công nhân phục vụ , TLV=8h

TC: thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe thu gom (1-1,5h)

- Số chuyến xe 1 người có thể thực hiện được trong 1 ngày là 5-8 chuyến Chọn 1ngày 1 người thực hiện được 7 chuyến với thời gian thực hiện 1 chuyến là 1,1h

- Số xe thu gom cần thiết là :

n m n

=

- Số công nhân cần thiết bằng số xe

Số lượng xe bagac và công nhân phục vụ bên trong từng ô phố xem phụ lục bảng 2.2b) Chất thải rắn khu vực lề đường ( nhà mặt phố)

- Lượng chất thải rắn ngoài ô phố:

RMP= Nmp.g1.m

Trang 19

Trong đó : Nmp: dân số nhà ở mặt phố : Nmp= Smp.Mtt

g1= 0.4 kg/người.ngày: tiêu chuẩn thải rác năm 2038

m= 95%: tỷ lệ thu gom năm 2038

- Số thùng rác 240l cần thiết là :

.k.V

LĐ t

R n

γ

=

- Tính cho ô phố số 19:

+ Lượng rác thải lề đường: RLĐ 24= 870 (kg/ngày)

+ Số thùng rác 240l cần thiết:n = = = 18 thùng

 Chất thải rắn đường phố

- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải đường phố

- Số thùng rác 240l chứa chất thải đường phố là :

= = 132 thùng

c) Chất thải rắn khu vực chợ, hành chính- công sở, công cộng, thương mại- dịch vụ

 Chất thải rắn chợ

Chọn thùng rác màu xanh chứa chất thải hữu cơ, thùng chứa màu trắng chứa chất thải

vô cơ, tần suất thu gom T = 2 lần/ngày

+ Số thùng rác 660l màu xanh chứa chất thải hữu cơ là:

n = = = 244 thùng

+ Số thùng rác 660l màu trắng chứa chất thải vô cơ là:

n = = = 137 thùng

 chất thải rắn trường học- công sở

- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải hữu cơ và vô cơ trường học,công sở

- Số thùng rác 240l chứa chất thải trường học công sở là :

= = 337 thùng

 chất thải rắn công cộng

- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải hữu cơ và vô cơ công cộng

- Số thùng rác 240l chứa chất thải công cộng là :

Trang 20

= =337 thùng

 chất thải rắn thương mại dịch vụ

Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải hữu cơ và vô cơ thương mại dịch vụ

Số thùng rác 240l chứa chất thải thương mại dịch vụ là :

= =337 thùng d) khu bệnh viện, khu công nghiệp

 khu bệnh viện

- Số thùng chứa 240l màu vàng cần thiết để chứa rác thải nguy hại là

= = 20 thùng;

 Tổng số thùng chứa chất thải nguy hại của 4 bệnh viện là 13 thùng

- Số thùng chứa 240l màu xanh cần thiết để chứa rác thải không nguy hại là :

= = 39,5 thùng ; chọn 40 thùng

 Tổng số thùng chứa chất thải không nguy hại của 4 bệnh viện là 33 thùng

 Chất thải rắn công nghiệp

+ Số thùng chuyên dụng 500l màu cam chứa chất thải nguy hại dạng lỏng là :

2.2.2 Tính toán thu gom thứ cấp (ngoài đường và công cộng)

2.2.2.1. Lựa chọn phương án thu gom

- Chọn phương án thu gom riêng: Thu gom chất thải rắn tại các điểm tập kết và

các thùng công cộng, lề đường bằng những chuyến xe riêng biệt

Trang 21

2.2.2.2. Trạm trung chuyển:

- Sử dụng 4 trạm, đặt gần 4 chợ, rác sau đó được xe container đưa tới bãi rác.Tổng lượng rác ở chợ năm 2038 là 132,97 (tấn/ngày) Tuy nhiên, phần rác hữu

cơ được thu gom riêng để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân compost nênlượng rác chợ được đưa vào trạm trung chuyển là:

Số điểm tập kết và số thùng 660l tại các điểm tập kết xem phụ lục 2.5

2.2.3 Tính toán phương tiện thu gom

2.2.3.1. Xe ba gác

- Số lượng xe bagac và số công nhân phục vụ xem phụ lục.

- Tính toán cho ô phố số 22:

- Tổng số chuyến xe ( số thùng rác 660l) cần thiết là :

n = = = 10 chuyến

- Số xe ba gác cần thiết là :m = =2 xe

- Số công nhân cần thiết:1 công nhân

2.2.3.2. Xe nâng thùng thu gom rác ngoài ô phố

- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích V= 12m3 thu rác HGĐ ngoài ô phố, rác trường học -công sở, TMDV, công cộng, đường phố; rác y tế ko nguy hại

- Lượng chất thải rắn mà xe nâng thùng thu gom là :

CTR trường học – công sở (không bao gồm CTR

Trang 22

CTR đường phố (không bao gồm CTR tái chế) 6330 132

Tổng thùng rác thu gom bên ngoài ô phố là: Nld= 1696 (thùng)

Số thùng chất thải rắn làm đầy một chuyến xe:

Nt =

.f V

.r Vth xe

=

125

=0,8

×0,24

2

×12

(thùng/chuyến)Trong đó:

+ Vxe – dung tích xe nén ép rác, chọn Vxe = 12m3

+ Vth– dung tích thùng chứa rác công cộng 0,24m3

+ r – hệ số đầm nén, r = 2

+ f – hệ số sử dụng dung tích thùng, f = 0,8

→ Vậy số chuyến xe cần thiết để chở hết rác : n =

1696

=(chuyến).Trong đó:

Nld– Tổng số thùng rác thu gom lề đường, Nld=1696 thùng

Nt – Số thùng chất thải làm đầy 1 chuyến xe, Nt=125 thùng

- Số chuyến xe mỗi xe 10m3 phục vụ trong ngày:

LV YC

T n T

∗ =Trong đó : TLV=8h/ngày

TYC= (Tbãi+Tchuyên chở+Tbốc xếp)

Trang 23

- Số xe nâng thùng cần thiết là : m= = 7 xe

- Số công nhân cần thiết là 14 công nhân

Vậy cần có 7xe nâng thùng V=12 m3 thực hiện 14chuyến xe /ngày

2.2.3.3. Xe nâng thùng thu gom rác tại điểm tập kết

- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích V= 12m3

RNT2 = RĐTK = 47,31 tấn/ngày

- Tổng số chuyến xe phục vụ trong ngày: n = = 8 chuyến

- Số chuyến xe mỗi xe 12m3 phục vụ trong ngày:

LV YC

T n T

N t : số thùng làm đầy 1 chuyến xe : N t = = 36 thùng

- Trung bình mỗi điểm tập kết có 5 thùng, số điểm tập kết cần để làm đầy mộtchuyến xe là 6 (điểm)

Trang 24

Tyc=(0,1+1,49+0,705)= 2,55h

- Số chuyến xe 1 xe thực hiện được trong 1 ngày là :chuyến

- Số xe nâng thùng cần thiết là : m= = 3 xe

- Số công nhân cần thiết là 6 công nhân

Vậy cần có 3 xe nâng thùng V=12 m3 thực hiện 8 chuyến xe /ngày

2.2.3.4. Xe container lấy rác tại trạm trung chuyển

- Tổng lượng rác tại trạm trung chuyển là: RTTC = 72 tấn/ngày

- Số chuyến container cần thiết:

1250012

R N

(chuyến) Trong đó: VTC : Thể tích thùng container, VTC= 12 (m3

γ : Tỉ trọng rác sau khi nén, γ= 500 (kg/m3)

- Thời gian yêu cầu cho 1 chuyến xe chở container là

Tyêu cầu = (Tbốc xếp + Tchuyênchở + Tbãi) × 1 W

Vtc

0,66

2.12

+ a - hằng số thực nghiệm (giờ/chuyến), a = 0,06

+ b - hằng số thực nghiệm (giờ/km), b = 0,042

+ x - khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về (km/chuyến)

Vậy Tchuyênchở = a + bx = 0,06 + 0,042 x ( 2 x 17) = 1,49 (h)

Tbãi : thời gian thao tác ở bãi thải (h/chuyến), Tbãi = 0,1h

Trang 25

-W : hệ số ngoài hành trình, W=0,1

Vậy ta có Tyêu cầu = (0,54+ 1,49+ 0,1)

15,01

1

− = 2,5 h

- Số chuyến 1 xe thực hiện trong 1 ngày

2,35,2

8

yêucâu

LV T

T n

- Số công nhân cần thiết : 8 công nhân

2.2.3.5. Phương tiện thu gom chất thải nguy hại bệnh viện, khu công nghiệp

- Chất thải nguy hại bệnh viện

+ Tần suất thu gom 1lần/1 ngày

+ Số thùng rác là 20 thùng/ngày

+ Số thùng làm đầy 1 xe:

Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt =

2024,0

6.0,8 =

(thùng/xe) + Số xe = 20/20=1 xe

+ Số công nhân tối thiểu là 2 công nhân

- Chất thải nguy hại dạng rắn công nghiệp

+ Tần suất thu gom 1 lần/ngày

+ Số thùng rác là 55thùng/ ngày

+ Số thùng làm đầy 1 xe:

Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt =

3024,09.0,8 =

(thùng/xe)

Trang 26

+ Số xe = 55/30=2 xe

+ Số công nhân: 4 công nhân

- Chất thải nguy hại dạng lỏng công nghiệp

+ Tần suất thu gom 1 lần/ ngày

+ Số thùng rác là 4 thùng/ ngày

+ Số thùng làm đầy 1 xe:

Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt =

55,0

3.0,8=

(thùng/xe) + Số xe=4/5=1 xe

+ Số công nhân tối thiểu:2 công nhân

Phương tiện thu gom chất thải không nguy hại công nghiệp

- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích 12m3 thu gom chung cho khu công nghiệp.+ RCN = RKNH

CN/2038 = 11,58 (tấn/ngày)

+ Số chuyến xe nâng thùng cần thiết n=

250012

1000.58,11

(chuyến)

- Số chuyến xe mỗi xe 10m3 phục vụ trong ngày:

LV YC

T n T

∗ =Trong đó : TLV=8h/ngày

TYC= (Tbãi+Tchuyên chở+Tbốc xếp)

Trang 27

− = 4,19 h Số chuyến xe 1 xe thực hiện được trong 1 ngày là :chuyến

+ Số xe nâng thùng cần dùng là: m =

2

= (xe)+ Số công nhân: 2 công nhân

Phương tiện thu gom chất thải rắn hữu cơ tại chợ

- Sử dụng xe cuốn ép 12 m3 thu gom chất thải rắn hữu cơ từ 4 chợ

12

1000.26,77

×

t Cho hc

V R

(chuyến)

- Số chuyến xe mỗi xe 10m3 phục vụ trong ngày:

LV YC

T n T

∗ =Trong đó : TLV=8h/ngày

TYC= (Tbãi+Tchuyên chở+Tbốc xếp)

Trang 28

- Số xe cuốn ép cần dùng là: m =

11

= (xe)

- Số công nhân: 12 công nhân

2.2.3.8. Phương tiện thu gom chất thải rắn xây dựng:

- Chọn 3 xe tải ben có thể tích 10m3, tần suất thu gom 2 lần/ngày

- Số chuyến xe : n = = = 6 chuyến

- Số công nhân 6 công nhân

2.2.3.9. Phương tiện thu gom bùn thải:

- Đối với bùn thải từ bể tự hoại :

+ Lượng bùn cần vận chuyển trong ngày: RBTH.2037 = 30,36 m3

+ Chọn 4 xe bồn hút hầm cầu 5 m3 Trong đó 3 xe thực hiện 2 chuyến/ ngày,1 chuyến

xe mỗi xe thực hiện 1chuyến/ngày

+ Số công nhân cần thiết : 8 công nhân

- Đối với bùn thải từ các nguồn khác (trạm XLNT, cống…):

+ Lượng bùn cần vận chuyển trong ngày: RBT.khác.2037 = 15,18 m3

+ Chọn 2 xe tải ben 8 m3 Số chuyến xe: 2 chuyến/ngày

+ Số công nhân cần thiết: 4 công nhân

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

3.1 Phân tích lựa chọn phương pháp và công nghệ xử lý chất thải rắn

3.1.1 Lựa chọn phương pháp cho đối tương

Cơ sở lựa chọn

- Thành phần tính chất chất thải rắn

- Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý

- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng

Trang 29

- Yêu cầu bảo vệ môi trường

- Khả năng đáp ứng công nghệ của địa phương

Trang 30

3.1.2 Đề xuất phương pháp xử lý cho tất cả

các loại rác phát sinh trên địa bàn

Chợ 90% Làm phân Compost

69,53 tấn/ngày)

CTR Đô thị (2038)

(478 tấn/ngày)

Bã (25%) Hữu cơ

Ngày đăng: 14/07/2016, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán diện tích (bên trong và bên ngoài ô phố) và dân số của từng ô phố  xem phụ lục bảng 2.1. - đồ án mẫu chất thải rắn
Bảng t ính toán diện tích (bên trong và bên ngoài ô phố) và dân số của từng ô phố xem phụ lục bảng 2.1 (Trang 18)
Hình 4.4: Dây chuyền công nghệ xử lý khói thải lò đốt - đồ án mẫu chất thải rắn
Hình 4.4 Dây chuyền công nghệ xử lý khói thải lò đốt (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w