tính toán lượng khí thải phát sinh từ các thiết bị có trong một phân xưởng từ đó tính lượng nhiệt thừa, tính toán lượng nhiệt cần bổ sung cho phân xưởng.Trong phân xưởng phát sinh các khí gây ô nhiễm từ đó tính toán để xử lý lượng khí thải độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
CHƯƠNG I CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 5 1.1 Chọn thông số tính toán ngoài công trình 1.2 Chọn thông số tính toán trong công trình 1.3 Hướng gió và vận tốc 1.4 Trực xạ trên mặt đứng 8 hướng
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA 7 2.1 Tính toán tổn thất nhiệt 7 2.1.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che 2.1.2.Tổn thất nhiệt do rò gió 2.1.3 Tổn thất nhiệt do nung nóng vật liệu đưa vào nhà 2.1.4 Tính toán tổng tổn thất nhiệt 2.2 Tính toán tỏa nhiệt 14 2.2.1 Tỏa nhiệt do người 2.2.2 Toả nhiệt do thắp sáng 2.2.3 Toả nhiệt do quá trình làm nguội sản phẩm có thay đổi trạng thái 2.2.4 Toả nhiệt do đông cơ máy móc dùng điện 2.2.5 Tỏa nhiệt từ bề mặt thoáng
2.2.6 Tỏa nhiệt từ các lò
2.2.6.1 Đối với lò nấu thép
2.2.6.2 Đối với lò đúc thép
2.2.6.3 Tổng hơp nhiệt tỏa từ các lò
2.2.7 Tổng tỏa nhiệt
2.3 Thu nhiệt do bức xạ mặt trời 24 2.3.1 Bức xạ mặt trời qua mái 2.3.2 Bức xạ mặt trời qua cửa kính 2.4 Tính toán nhiệt thừa Chương III THÔNG GIÓ CỤC BỘ
3.1 Đối với lò nấu 27
3.2 Hút tại thiết bị tỏa bụi và hơi độc
Trang 23.3 Tính toán lưu lượng thông gió 3.4 Tính toán buồng phun ẩm
CHƯƠNG IV
TÍNH THUỶ LỰC CHO ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÔNG KHÍ 34
4.1 Tính thủy lực cho hệ thống thổi 34 4.2 Tính thủy lực cho hệ thống hút 37
PHẦN II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
CHƯƠNG I
1.1 Khái quát chung
1.2 Tính toán lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm trong khói thải
1.3 Nồng độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói 1.4 Xác định thành phần trong khí thải cần xử lý
II XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CỰC ĐẠI Cmax, NỒNG ĐỘ TRÊN
MẶT ĐẤT Cx, Cxy VÀ BIỂU ĐỒ, CÁCH TÍNH TOÁN CỦA
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3PHỤ LỤC BẢNG
Trang 4Bảng 1- Tóm tắt các thông số tính toán 6
Bảng 2 - Tính toán hệ số truyền nhiệt 9
Bảng 3 - Tính toán diện tích kết cấu 10
Bảng 4 - Tính toán tổn thất nhiệt qua kết cấu 11
Bảng 5 - Tính toán chiều dài khe cửa mà gió lọt qua 12
Bảng 6:tính tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa đông 12
Bảng 7:tính tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa hè 13
Bảng 8:tính toán lượng vật liệu: 13
Bảng 9:tính tổn thất nhiệt do làm nóng vật liệu 14
Bảng 10 - Tổng tổn thất nhiệt 14
Bảng 11: Bảng tỏa nhiệt do làm nguội sản phẩm 15
Bảng 12: Công suất của động cơ điện 16
Bảng 13: bảng tỏa nhiệt lò nấu đồng 20
Bảng 14: Bảng toả nhiệt lò đúc đồng 24
Bảng 15: tổng hợp nhiệt từ các lò 24
Bảng 16: tổng tỏa nhiệt 24
Bảng 17: tính tổng nhiệt thừa 26
Bảng 18 – Tính toán lưu lượng bụi từ máy mài 28
Bảng 19: Tính toán lưu lượng hút bể mạ 29
Bảng 20:tính toán thuỷ lực ống dẫn 35
Bảng 21:thủy lực tuyến chính 37
Bảng 22: thủy lực tuyến nhánh 38
Bảng 23:chuyển đổi đường kính tương đương 38
Bảng 24: Bảng tính toán sản phẩm cháy 39
Bảng 25: Tính toán lượng khói và tải lượng các chất ô nhiễm 41
Bảng 26: Nồng độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói 42
Bảng 27 : Bảng nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp 42
Bảng 28: Tính nồng độ cực đại Cmax của SO2 44
Bảng 29: Tính nồng độ cực đại Cmax của CO 44
Bảng 30: Tính nồng độ cực đại Cmax của CO2 44
Bảng 31: Tính nồng độ cực đại Cmax của bụi 45
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Bảo vệ môi trường được coi là một vấn đề sống còn của nhân loại Với sự pháttriển của khoa học kĩ thuật hiện nay, tốc độ đô thị hoá ngày càng cao làm cho tình hình ônhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng ngày càng trầm trọng
Trang 6Với tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường như vậy, các cấp các ngành trong
cả nước đã và đang đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường
Tuy nhiên, môi trường không khí ở nước ta hiện nay, đặt biệt là ở các khu côngnghiệp và các đô thị lớn vẫn tồn tại dấu hiệu ô nhiễm đáng lo ngại Phần lớn các nhà
máy xí nghiệp chưa được trang bị các hệ thống xử lý bụi và khí thải độ hại và hàng
ngày hàng giờ vẫn đang thải vào khí quyển một lượng lớn các chất độc hại làm cho bầukhí quyển xung quanh các nhà máy trở nên ngột ngạt khó chịu
Còn ở các đô thị do tốc độ phát triển nhanh cộng với thiếu qui hoạch hợp lý nênkhu vực cách ly của khu công nghiệp ngày càng bị lấn chiếm hình thành các khu dân cưlàm cho môi trường ở đây thêm phần phức tạp và khó được cải thiện
Trên cơ sở những kiến thức đã được học và được cô giáo hướng dẫn, em đã hoànthành đồ án
Nội dung đồ án gồm các vấn đề : Tính toán sự khuếch tán ô nhiễm từ các ốngkhói, Thiết kế hệ thống xử lý khí (SO2) đạt yêu cầu cho phép; Tính toán thông gió chonhà công nghiệp; Các bản vẽ kèm theo
Do nhiều yếu tố khác nhau nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu xót Kính mong thầy, cô giáo hướng dẫn thêm để đồ án này trở nên hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 7CHƯƠNG I CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
Phân xưởng cơ khí – Quảng Ngãi
1.1 Lựa chọn thông số tính toán bên ngoài công trình:
- Nhiệt độ tính toán ngoài công trình được lấy theo hai mùa, ta lấy nhiệt độ tính toán
bên ngoài của mùa hè bằng nhiệt độ tối cao trung bình xuất hiện vào buổi trưa của tháng
1.2 Lựa chọn thông số tính toán bên trong công trình:
- Nhiệt độ tính toán trong công trình vào mùa hè (th
T) được lấy bằng nhiệt độ tính toánbên ngoài cộng thêm 2 3 0C Còn nhiệt độ tính toán bên trong công trình về mùa đông
1.3 Hướng gió và vận tốc gió:
- Hướng gió chính về mùa đông là gió Bắc và về mùa hè là gió Đông Vận tốc gió về
mùa đông lấy bằng 2.3 m/s và mùa hè là 2.5 m/s
Trang 8CHƯƠNG II TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA 2.1 Tính toán tổn thất nhiệt
2.1.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che:
* Cấu tạo:
Tường ngoài: tường chịu lực, gồm có ba lớp
Trang 9
Hệ số dẫn nhiệt: 0 , Kcal/mh o C
2
Lớp 3: dày: 3 15 mm
Hệ số trao đổi nhiệt: 3 15
3
Trang 101K
Trong đó: T- hệ số trao đổi nhiệt mặt bên trong của tường
N
- hệ số trao đổi nhiệt mặt bên ngoài của tường
i - độ dày kết cấu thứ i
i - hệ số dẩn nhiệt của kết cấu thứ i
Bảng 2 - Tính toán hệ số truyền nhiệt
(Kcal/m2h)
15
1 65 , 0
015 , 0 7 , 0
22 , 0 65 , 0
015 , 0 7 1
Trang 1102 Cửa sổ
15
1 65 , 0
005 , 0 7 1
002 , 0 7 1
0008 , 0 7 1
005 , 0 7 1
Bảng 3 - Tính toán diện tích kết cấu
TT Tên kết cấu Công thức tính Kết quả (m2)
Trang 12Trong đó: K: hằng số truyền nhiệt
F: Diện tích kết cấu (m2)
:
Số hiệu chỉnh kể đến kết cấu bao che, 1 Trong công thức tính toán này, đối với các tường ngoài ta cần phải bổ sung thêm lượng nhiệt mất mát do sự trao đổi nhiệt bên ngoài tăng lên ở các hướng khác nhau,
nó làm tăng các trị số tổn thất nhiệt đã tính toán
Hình vẽ thể hiện các hướng tổn thất bổ sung:
Trang 13Phía Bắc 4.77 10.5 1.8 1 90.15 9.01 99.16
4
Tường
Phía Đông 1.75 79.875 1.8 1 251.6 25.16 276.76Phía Tây 1.75 79.875 1.8 1 251.6 12.58 264.18
2 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa hè:
- Về mùa hè, tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che được xác định bằng phương pháp như đối với mùa đông Chỉ khác về mùa hè, hướng dòng nhiệt qua kết cấu mái không phải từtrong ra ngoài mà ngược lại từ ngoài vào trong, vì nhiệt độ bên ngoài gần bề mặt mái lớn hơn so với nhiệt độ bên trong do bức xạ mặt trời Do đó, khi tính tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che về mùa hè ta không tính lượng nhiệt truyền qua mái Để đơn giản trong tính toán ta áp dụng công thức:
QKC(h)
TT = (QKC(Đ)
TT - M Đ tt
Q , ) đ
tt
h tt
kg/h a)l(g
G là lượng không khí lọt vào nhà qua khe cửa
g: là lượng không khí lọt vào nhà qua 1m chiều dài khe hở cùng loại (kg/h) a: là hệ số phụ thuộc vào loại cửa
Đối với cửa 1 lớp khung kim loại thì: cửa sổ,cửa mái: a = 0.65; cửa ra vào: a = 2 l: tổng chiều dài của khe cửa mà gió lọt qua (chỉ tính cho hướng đón gió)
Bảng 5 - Tính toán chiều dài khe cửa mà gió lọt qua
Loại cửa Chiều dài khe cửa mà gió lọt qua (m)
Hướng Đông Hướng Bắc Hướng Tây Hướng Nam
Trang 14Hình vẽ thể hiện hướng tác dụng của gió về mùa Đông: Bắc
mùa đông mùa hè
Bảng 6:tính tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa đông
Hướn
g Loại cửa
C(kcal/
kg0C)
∆t(0C)
g(kg/h) a
l(m) Kết quả
kg0C)
∆t(0C)
g(kg/h) a
l(m) Kết quả
Trang 15Q Gio TT
(Kcal/h)
Q VL TT
(Kcal/h)
QTT
2.2 Tính toán tỏa nhiệt
2.2.1 Toả nhiệt do người
Qnguoi = 1.7nqh kcal/h
Trong đó: n: là số người làm việc trong phân xưởng n = 44 người
qh: lượng nhiệt hiện do một người toả vào không khí trongphòng.(kcal/h.người)
Tra bảng với người lao động nặng Mùa đông t = 210C → q = 103.8 Kcal/h.ngườiMùa hè t = 37oC → q = 0 Kcal/h.người
Trang 16H ng
Q = 44x1.7 x 0 = 0 kcal/h
D ng
t1: nhiệt độ ban đầu của sản phẩm bằng nhiệt độ bên trong của lò
t2: nhiệt độ cuối cùng của sản phẩm bằng nhiệt độ của trong nhà của phân xưởng
Bảng 11: Bảng tỏa nhiệt do làm nguội sản phẩm
Bảng 12: Công suất của động cơ điện.
(Kw)
Số lượng(cái)
Trang 172.2.6.1.Đối với lò nấu thép
1 Tỏa nhiệt qua thành lò
QV = q FT Kcal/h
FT : diện tích thành lò (m2)
q : cường độ dòng nhiệt truyền qua 1 m2 thành lò ( kcal/m2.h )
Cấu tạo của lò
Lớp I: gạch samot, 1 110 mm, 1 0.65 + 0.55x10-3t (kcal/mh.oC)
Lớp II: điatomit,2 220 mm, 2 0.1 + 0.1x10-3t (kcal/mh.oC)
Lớp III: thép, 3 5 mm, 3 58 (W/m2.K) = 50 (kcal/mh0C)
Giả thiết:
Trang 18) = 0.2 (kcal/mh.oC)
2 1 1
4 5
6
273 100
273 t t
x t t
C qd
a: Hệ số kích thước đặc trưng phụ thuộc vào vị trí thành lò, a = 2.2
Cqd: hệ số bức xạ qui diễn của vật trong phòng, C =4.2 (W/m2.oC4)
100
273 21 100
273 100 21
100
2 4
2 1 1
4 5
6
273 100
273
t t
C qd
a: Hệ số kích thước đặc trưng phụ thuộc vào vị trí thành lò, a = 2.2
Cqd: hệ số bức xạ qui diễn của vật trong phòng, C =4.2 (kcal/mh.oC)
Trang 19273 34 100
273 107 34
107
2 4
24 970 63
Q 0 7 * * (Kcal/h)
Trong đó:
0.7: Hệ số hiệu chỉnh chiều truyền của dòng nhiệt
qđ: lượng nhiệt tỏa ra qua 1m2 đáy lò
Trong đó:
1.3: Hệ số hiệu chỉnh quá trình bốc lên của dòng nhiệt
qđ’: Lượng nhiệt tỏa ra qua 1m2 đỉnh lò
4 Tỏa nhiệt khi mở cửa lò ( kể cả mùa đông và hè )
- Cấu tạo cửa lò
Lớp I: gạch chiu nhiệt, 1 250 mm, 1 0.8 + 0.0003t ( Kcal/m.h.0C)
Lớp II: gang, 2 15 mm, 2 43( Kcal/m.h.0C)
2
) = 1.107 (kcal/mh.oC)
Tính qk
Trang 20qk = K (t2 – t4Đ) =
2
2 1 1
(1395 –260) = 5018.03(Kcal/h)
qkh = K (t2 – t4H) =
2
2 1 1
4 4
5
273 100
273
t t
C qd
a: Hệ số kích thước đặc trưng phụ thuộc vào kích thước lò, a = 2.2
Cqd: hệ số bức xạ qui diễn của vật trong phòng, C =4.2 (W/m2.oC4)
2 60
).
(
' 4
, '
,
Z F k t
C Q
Z Q Q
đ đong c đ
bx đ
cua đ
mo c
2 60
).
(
' 4
, '
,
Z F k
t C Q
Z Q Q
h đong c h
bx h
cua h
Trang 212 1
k k
với 1 88 0 67
5 26
1 5 26
Bảng 13: bảng tỏa nhiệt lò nấu đồng
Tên lò mùa QTL(kcal/h) QN(kcal/h) QĐ(kcal/h) QC(kcal/h) Qtỏa(kcal/h)
q : cường độ dòng nhiệt truyền qua 1 m2 thành lò ( kcal/m2.h )
Cấu tạo của lò
2
) = 0.2 (kcal/mh.oC)
Trang 222 1 1
4 5
6
273 100
273 t t
x t t
C qd
a: Hệ số kích thước đặc trưng phụ thuộc vào vị trí thành lò, a = 2.2
Cqd: hệ số bức xạ qui diễn của vật trong phòng, C =4.2 (kcal/mh.oC)
2 1 1
4 5
6
273 100
273
t t
C qd
a: Hệ số kích thước đặc trưng phụ thuộc vào vị trí thành lò, a = 2.2
Cqd: hệ số bức xạ qui diễn của vật trong phòng, C =4.2 (kcal/mh.oC)
Trang 230.7: Hệ số hiệu chỉnh chiều truyền của dòng nhiệt
qđ: lượng nhiệt tỏa ra qua 1m2 đáy lò
Trong đó:
1.3: Hệ số hiệu chỉnh quá trình bốc lên của dòng nhiệt
qđ’: Lượng nhiệt tỏa ra qua 1m2 đỉnh lò
4 Tỏa nhiệt khi mở cửa lò ( kể cả mùa đông và hè )
- Cấu tạo cửa lò
Lớp I: gạch chiu nhiệt, 1 250 mm, 1 0.8 + 0.0003t ( Kcal/m.h.0C)
Lớp II: gang, 2 15 mm, 2 43( Kcal/m.h.0C)
2
) = 1.1 (kcal/mh.oC)
Tính qk
qk = K (t2 – t4Đ) =
2
2 1 1
(1345 –245) =4832.6(Kcal/h)
qkh = K (t2 – t4H) =
2
2 1 1
(1345 –255) = 4788.65(Kcal/h)
Tính nhiệt truyền qua 1m2 thành lò q
q= 5.(t4 – t5)
Trang 244 4
5
273 100
273
t t
C qd
a: Hệ số kích thước đặc trưng phụ thuộc vào kích thước lò, a = 2.2
Cqd: hệ số bức xạ qui diễn của vật trong phòng, C =4,2 (W/m2.oC4)
2 60
).
(
' 4
, '
,
Z F k
t C Q
Z Q Q
đ đong c đ
bx đ
cua đ
mo c
2 60
).
(
' 4
, '
,
Z F k
t C Q
Z Q Q
h đong c h
bx h
cua h
mo c
2 1
k k
với 1 88 0 67
5 26
1
Trang 25C = 4.96 kcal/m2hK4 : Hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối.
2.3 Thu nhiệt do bức xạ mặt trời:
2.3.1.Bức xạ mặt trời truyền vào nhà qua
mái:
Gồm bức xạ mặt trời truyền vào nhà do chênh
lệch nhiệt độ và bức xạ mặt trời truyền vào nhà
Trang 26N = 25.7oC ( Tra bảng 2- Nhiệt độ trung bình của không khí TCVN 02:2009 )
: hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của mái, = 0.65 (mái làm bằng tôn tráng kẽm, Bảng 3-9 trang 109 sách kỹ thuật Thông Gió GS Trần Ngọc Chấn )
: là hệ số kể đến độ che khuất của hệ thống che nắng
qbx( kcal /m2h) : cường độ bức xạ mặt trời cho 1m2 mặt phẳng bị bức xạ tại thời điểm tính toán Tra bảng lúc 13h vào tháng 7
Trang 27ĐôngTây Nam Bắc
0028.3528.35
12123636
121264.3564.35
0216.6079.2
01403.602752.12
2.4 Tính toán nhiệt thừa
-Mùa đông: QthừaĐ = QTĐ - QTTĐ (Kcal/h)
-Mùa hè: QthừaH = QTH + QthuBX - QTTH (Kcal/h)
Bảng 17: tính tổng nhiệt thừa:
thu, / Q TT,kcal/h Q thua,kcal/h
Chương III: THÔNG GIÓ CỤC BỘ 3.1 Đối với lò nấu
Dùng chụp hút khí để hút khí và nhiệt tỏa ra từ cửa lò nấu
Lò nung có miệng ở trên nên ta bố trí các chụp hút trên miệng lò để hút khí nóng toả ra
F
= 452.8x 00..2581= 1467.07 m3/hTrong đó:
+ Fn: Diện tích tiết diện nguồn nhiệt, Fn = 0.5x0.5= 0.25 m2
+ Fc: diện tích tiết diện miệng chụp, Fc = (0.5+0.4xZ)x(0.5+04xZ)=0.81 m2
+ Lđl: lưu lượng dòng đối lưu, m3/h
Lđl = 64x3 Q dl.Z.F n2 = 64 35666.7 1 0.25 2 452.8 m3/h
Z: khoảng cách đứng từ bề mặt nguồn nhiệt đến miệng chụp, Z=1 m
Qđl: nhiệt đối lưu bên trên nguồn nhiệt, W
Qdl = dl.F n.(t n t xq)= 16.63x0.25x (1400 – 37) = 5666.7 W
Trong đó:
Trang 28+ tn: nhiệt độ bề mặt nguồn nhiệt, tn = 1400oC
+txq: nhiệt độ bề mặt không khí xung quanh, txq = 37oC
+dl: hệ số trao đổi nhiệt đối lưu, W/m2.oC
F
= 445.31x 00..2581= 1442.8 m3/hTrong đó:
+ Fn: Diện tích tiết diện nguồn nhiệt, Fn = 0.5x0.5= 0.25 m2
+ Fc: diện tích tiết diện miệng chụp, Fc = (0.5+0.4xZ)x(0.5+0.4xZ)=0.81 m2
+ Lđl: lưu lượng dòng đối lưu, m3/h
Lđl = 64x3 Q dl.Z.F n2 = 64 35389.87 1 0.25 2 445.31 m3/h
Z: khoảng cách đứng từ bề mặt nguồn nhiệt đến miệng chụp, Z=1 m
Qđl: nhiệt đối lưu bên trên nguồn nhiệt, W
Qdl = dl.F n.(t n t xq)= 16.42x0.25x (1250 – 34) = 5389.87 W
Trong đó:
+ tn: nhiệt độ bề mặt nguồn nhiệt, tn = 1350oC
+txq: nhiệt độ bề mặt không khí xung quanh, txq = 37 oC
+dl: hệ số trao đổi nhiệt đối lưu, W/m2.oC
Trong đó : d -đường kính đá mài, với mỗi loại máy mài thì kích thước đá mài khác nhau
Bảng 18 – Tính toán lưu lượng bụi từ máy mài
Trang 29Tên máy Số lượng d Lh
Vậy tổng lưu lượng bụi cần xử lý ở các máy là: 2562.5 m3/h
- Phương pháp xử lý bụi là lắp miệng hút bụi trực tiếp trên nguồn phát bụi, bao kín các thiết bị Bụi được dẫn theo mương ngầm dưới đất đến Xyclon để xử lý trước khi xả ra bên ngoài công trình
- Kích thước các mương bụi được tính toán thông qua phương pháp đường kính tương đương dtđ = 2ab/(a+b)
Trang 30+ Tn: Nhiệt độ tuyệt đối của bể, 0K.
+ : Góc mở rộng của luồng không khí bị hút Đối với bể đứng độc lập, =
3.3 Tính toán lưu lượng thông gió:
Ta thấy: QthH > QthD nên ta chỉ tính thông gió cho mùa hè
Vậy lượng nhiệt thừa trong phân xưởng:
Qth = 318572.51 kcal/h
Với lượng nhiệt thừa trong phân xưởng, để tạo điều kiện làm việc tốt cho côngnhân làm việc cần phải khử lượng nhiệt thừa này bằng cách đưa gió từ ngoài vào Lưulượng gió đưa vào được tính theo công thức:
V R
th t t C
Q
Trong đó:
C - tỷ nhiệt của không khí khô, C = 0.24 kcal/kg.0C
- gradien nhiệt độ theo chiều cao, đối với xưởng nóng = 11.5
chọn = 1.5 ( kỹ thuật thông gió - Trần Ngọc Chấn)H- khoảng cách đứng từ mặt sàn đến tâm cửa không khí ra, H = 10 m
tR - nhiệt độ không khí hút ra, tR = tvlv + .(H - 2)
tR = tvlv + .(H - 2) = 37+ 1.5x(10 - 2) = 490C
tvlv- nhiệt độ không khí trong phòng tại vùng làm việc lấy bằng nhiệt độ tính toán
trong phòng vào mùa hè, tvlv = ttt(H) = 37 0C
Trang 31tv:nhiệt độ không khí đưa vào phòng, chính là nhiệt đọ sau khi phun ẩm
Ta có: t = 34.40C và φ = 79.1 % tra biểu đồ I-d ta có:
d = 29Qúa trình xảy ra trong bình phun ẩm là quá trình đoạn nhiệt: I=const, d=const Sau khiphun ẩm, φ= 95%.Tra biểu đồ I-d ta có: tv = 310C
-Lưu lượng không khí cần thổi vào phòng là L (kg/h):
G = .( )
V R
th t t C
Q
= 0.24 (49 34)318572.51 x
= 88492.36 kg/h-Trọng lượng riêng của không khí:
Vì Fc < Flt nên ta chọn lưu lượng thông gió tự nhiên 30% là đảm bảo
Vậy giả thiết trên đảm bảo
Lưu lượng không khí thổi vào phòng, tính theo đơn vị m3/h:
Trang 32Lưu lượng thông gió cơ khí tính toán sau quá trình phun ẩm bổ sung LPA
Chọn 1 miệng thổi baturin với lưu lượng 4000 m3/h, và 13 miệng thổi loa 3 tầng vớilưu lượng 2300 m3/h.Tổng cộng có 14 miệng thổi
3.4.Tính toán buồng phun ẩm:
a Chọn lưu tốc không khí đi qua tiết diện buồng phun:
Trang 33ω: vận tốc không khí đi qua buồng phun
b Xác định diện tích buồng phun:
Tiết diện ngang của buồng phun: F= 34000 4.8
3600 3600.2
L
Chọn h = 2 m → b = 1.5 m
Chiều dài buồng phun ẩm: l =F/b=3.2 m
c Xác định cấu tạo buồng phu nước:
- Số dãy mũn phun: z = 1÷3,chọn z=2
- Loại mũi phun: mũi phun góc Y-1 của Nga
- Đường kính mũi phun: d = 4 mm (phun thô d = 2÷6 mm)
- Mật đọ mũi phun trên tiết diện ngang của buồng phun n = 18 cái/m2
→ Số mũi phun: N = F.n.z = 6.1x18x2 = 220 cái
-Lượng nước cần phun: Gn = μ.L = 1.5x34000 = 51000 (kg/h)
2 2
u
u t t
t t
1 - 34 30
37 30
0.43 → thỏa mãn với sự bố trí số dãy mũi phun
là thuận chiều và ngược chiều
t1,t2(0C): nhiệt độ khô của không khí ở trạng thái đầu và cuối
tu1, tu2 (0C): nhiệt độ ướt của không khí ở trạng thái đầu và cuối