Theo quan điểm hiện đại, e-learning là sự phân phát nội dung học sử dụngcác công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạnginternet, Intranet…trong đó nội dung h
Trang 1TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Hà Nội - Năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-VƯƠNG THỊ TÂN
NGHIÊN CỨU DẠY HỌC TRỰC TUYẾN MÔN MẠNG MÁY TÍNH NGHỀ KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI
Chuyên sâu: SƯ PHẠM KỸ THUẬT – QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ này do chính tôi nghiên cứu và thực hiệndưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Xuân Lạc và Ths Nghiên cứu sinh NguyễnThị Hương Giang Nếu có gì sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tác giả
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Xuân Lạc
Cùng Ths nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Hương Giang
Khoa Sư phạm kỹ thuật, Viện đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo TrườngĐại học Bách khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho việc học tập, nghiên cứu, tiếnhành luận văn được hoàn thành đúng thời hạn
Gia đình và toàn thể anh em, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên,giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của mọi người
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tác giả
Trang 5
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Danh mục các bảng
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo 15
Bảng 1.2 Ưu nhược điểm của e-learning 16
Bảng 2.1 Ý nghĩa các đối tượng 35
Bảng 2.2 Các loại Event 40
Bảng 2.3 Các loại Action 41
Bảng 2.4 So sánh giữa hai mô hình đào tạo 52
Trang 6Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1.1 Mô hình chức năng hệ thống E-learning 18
Hình 1.2 Kiến trúc hệ thống e-learning sử dụng công nghệ WEB 19
Hình 1.3 Mô hình hệ thống E-learning 20
Hình 1.4 Cơ sở hạ tầng phần cứng của hệ thống e-learning 21
Hình 1.5 Hạ tầng phần mềm hệ thống E -Learning 22
Hình 1.6 Kết hợp giữa LCMS và LMS 25
Hình 1.7 Mô hình cấu trúc của hệ thống 27
Hình 2.1 Mở phần mềm CourseLab 31
Hình 2.2 Các bước tạo khóa học mới 31
Hình 2.3 Cửa sổ chính CourseLab 32
Hình 2.4 Trang tiêu đề 32
Hình 2.5 Trang chủ 33
Hình 2.6 Trang bình thường 33
Hình 2.7 Trình soạn thảo Rich Text 34
Hình 2.8 Các thuộc tính trong mục Design 36
Hình 2.9 Hiệu ứng 39
Hình 2.10 Các kiểu trích xuất bài giảng 42
Hình 2.11 Quá trình đóng gói 43
Hình 2.12 Các slide bài giảng trên PPT 44
Hình 2.13 Tạo file gif trên GIF Movie Gear 45
Hình 2.14 Giao diện Hotpot 47
Hình 2.15 Cấu hình Hot Potatoes 48
Hình 2.16 Thiết lập thời gian làm bài 50
Hình 2.17 Phương pháp học tập trực tuyến 51
Hình 2.18 Kỹ năng tổng hợp của giáo viên khi thực hiện e-learning 54
Hình 3.1 Trang đầu tiên để đăng nhập 57
Hình 3.2 Khóa học trực tuyến 57
Hình 3.3 Phần đầu trang Thực hành bấm cáp 58
Hình 3.4 Phần cuối trang Thực hành bấm cáp 58
Hình 3.5 Video lý thuyết 59
Hình 3.6 Bài kiểm tra trắc nghiệm chuẩn T568A 60
Hình 3.7 Bài kiểm tra trắc nghiệm chuẩn T568B 60
Hình 3.8 Giao diện đầu tiên bấm cáp 61
Hình 3.9 Video hướng dẫn bấm cáp 61
Hình 3.10 Trắc nghiệm cho từng bước thực hành 61
Trang 7Mục lục
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 12
1.1 Định nghĩa E-learning 12
1.2 Vai trò của E-learning 12
1.3 Đặc trưng của E-learning 12
1.4 Đối tượng của e-learning 14
1.5 Chương trình đào tạo e-learning 14
1.6 Ưu nhược điểm của E-learning 16
Bảng 1.2 Ưu nhược điểm 16
1.7 Kiến trúc hệ thống e-learning 17
1.7.1 Hạ tầng truyền thông và mạng 20
1.7.2 Hạ tầng phần mềm 21
1.7.3 Nội dung đào tạo 25
1.8 Hoạt động của hệ thống e–Learning 26
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN 29
2.1 Công nghệ 29
2.2 Công nghệ dạy học 29
2.3 Công nghệ dạy học trực tuyến 29
2.4 Phương tiện dạy học trực tuyến 29
2.4.1 Phần mềm CourseLab 29
2.4.1.1 Tạo một khóa học Học tập 30
2.4.1.2 Thiết kế trang tiêu đề (Title) 32
2.4.1.3 Thiết kế trang chủ (Master) 32
2.4.1.4 Thiết kế trang thường (Normal) 33
2 4.1.5 Trình soạn thảo Rich Text 33
2.4.1.6 Thư viện đối tượng 34
a Thiết kế (Design) 36
b Biểu mẫu (Form) 36
c Danh sách (List) 38
d Các media được hỗ trợ 38
e Câu hỏi (Questions) 38
2.4.1.7 Hiệu ứng 39
2.4.1.8 Hành động (Actions) 40
a Các loại Event 40
b Các loại Action 41
2.4.1.9 Trình diễn môđun 42
2.4.1.10 Trích xuất bài giảng 42
2.4.2 Phần mềm Power Point 43
2.4.3 Phần mềm Paint 44
2.4.4 Phần mềm GIF Movie Gear 44
2.4.5 Phần mềm Hot Potatoes 46
2.4.5.1 Làm việc với Hot Potatoes 46
a Khởi động và thoát khỏi Hot Potatoes 46
Trang 8b Giao diện Hot Potatoes 47
2.4.5.2 Các chức năng chung của các môđun 47
a Các chức năng chung của các môđun 47
b Các chức năng cơ bản 49
2.4.6 Công cụ Moodle 51
2.5 Phương pháp dạy học trực tuyến 51
2.6 Kỹ năng dạy học trực tuyến 54
2.6.1 Kỹ năng của giáo viên 54
2.6.1.1 Kỹ năng sư phạm 54
2.6.1.2 Kỹ năng quản lý 55
2.6.1.3 Kỹ năng chuyên môn 55
2.6.2 Kỹ năng của học viên 55
2.6.2.1 Kỹ năng tự học 55
2.6.2.2 Kỹ năng lập kế hoạch 55
2.6.2.3 Kỹ năng sử dụng máy tính 55
2.6.2.4 Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá 56
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 57
A KẾT QUẢ 57
3.1 Sản phẩm 59
3.1.1 Thiết bị dụng cụ 59
3.1.2 Cơ sở lý thuyết 59
3.1.3 Hướng dẫn bấm cáp RJ45 61
3.1.4 Huấn luyện – Luyện tập 62
3.1.5 Kiểm tra kết thúc bài 63
3.1.6 Điều tra, lấy ý kiến đóng góp về bài học 63
3.2 Về kiến thức 64
3.3 Về kỹ năng 64
3.4 Về thái độ 64
B BÀN LUẬN 64
3.1 Luận văn đã làm được 64
3.2 Luận văn chưa làm được 65
3.3 Kết luận 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Phụ lục 01 Định nghĩa e-learning 69
Phụ lục 02 Một số hình thức đào tạo e-learning 69
Phụ lục 03 Một số nhà cung cấp dịch vụ e-learning 70
Phụ lục 04 Chèn Flash video 72
Phụ lục 05 Tạo Action 73
Phụ lục 06 Các dạng câu hỏi 77
Phụ lục 07 Trắc nghiệm với HotPotatoes 83
Phụ lục 08 PHIẾU ĐIỀU TRA SINH VIÊN 86
Phụ lục 09 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN GIÁO VIÊN 87
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ 88
Trang 9MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là CNTT&TT, đãtác động vô cùng to lớn tới mọi lĩnh vực của xã hội, trong đó có giáo dục và đàotạo E-learning được coi là một một công nghệ dạy học mới, mang tính cách mạngcủa thế kỷ 21 với những ưu điểm nổi trội mà các phương pháp giáo dục trước đóchưa có
Những thành tựu của CNTT&TT đã góp phần quan trọng trong việc thay đổi
tư duy dạy và học Việc áp dụng e-learning trong dạy học là một nhu cầu mới và đòihỏi trình độ tin học hóa đối với thời đại hiện nay
E-learning đang là xu hướng chung của giáo dục thế giới Việc triển khai learning trong giáo dục đào tạo là một hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục ViệtNam tiếp cận với nền giáo dục thế giới
e-E-learning là một phương pháp học tập có hiệu quả bằng hoặc cao hơn so vớiphương pháp trực diện Theo Abdelkrim Jebbour Chuyên gia e-learning và côngnghệ giáo dục [1] Chính vì thế e-learning là một yếu tố tuyệt vời để áp dụng côngnghệ dạy học trực tuyến
Dạy học trực tuyến đang hình thành và phát triển tại các trường đại học, caođẳng và các cơ sở đào tạo khác, giúp cho học viên có khả năng tự học, tự nâng caotrình độ Kiến thức phù hợp, có bài bản, khoa học đặc biệt hơn là học viên có thể tái
sử dụng bài giảng nhằm hiểu kỹ hơn một kiến thức hay nội dung một cách bài bản.E-learning làm được điều đó rất hiệu quả
Với các lý do trên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu dạy học trực tuyến môn
Mạng máy tính cho nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp và cài đặt máy tính tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội”
Trang 10Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm giải pháp hiệu quả cho một số vấn đề cơ bản (về lí luận và thực tiễn) đốivới các trường Trung cấp nghề khi xây dựng và phát triển hệ thống đào tạo trựctuyến
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công nghệ dạy học trực tuyến e-learning
- Phạm vi nghiên cứu: dạy học trực tuyến môn Mạng máy tính cho nghề Kỹ
thuật sửa chữa, lắp ráp và cài đặt máy tính tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu e-learning
- Dạy học trực tuyến môn mạng máy tính
Cơ sở khoa học và thực tiễn
- Phần mềm dạy học trực tuyến dễ sử dụng, có bản dùng thử
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu lý thuyết (đọc, nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, tổnghợp tài liệu) và nghiên cứu thực nghiệm (dùng phiếu thăm dò hiểu biết của họcviên và thăm dò ý kiến nhận xét của giáo viên, tổng hợp, đánh giá kết quả) Tiếnhành lên lớp có kết hợp e-learning và không kết hợp e-leaarning để so sánh kếtquả học tập
Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo,các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về E-learning
Chương 2: Công nghệ dạy học trực tuyến nghề Kỹ thuật thuật sửa chữa, lắp ráp và cài đặt máy tính
Chương 3: Kết quả và bàn luận
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING
1.1 Định nghĩa E-learning
E-learning (electronic learning: Học điện tử) là sử dụng các công nghệ Web
và Internet trong học tập Tác giả William Horton [2]
Theo quan điểm hiện đại, e-learning là sự phân phát nội dung học sử dụngcác công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạnginternet, Intranet…trong đó nội dung học có thể thu được từ các Website, đĩa CD,băng video, audio…thông qua một máy tính giáo viên và học viên có thể giao tiếp
với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video (video conference)…
Một số định nghĩa khác về e-learning (xem phụ lục 01)
1.2 Vai trò của E-learning
- Là phương thức đào tạo thông qua các phương tiện điện tử và sự tiện íchcủa CNTT
- Dựa trên sự hỗ trợ của các phần mềm dạy học cùng với việc tích hợp cácbài giảng trên mạng, e-learning đã tạo ra và phổ biến kiến thức trực tiếp đến họcviên ở bất cứ nơi đâu và bất kỳ lúc nào
- Mọi học viên có thể học tập thông qua các trang Web được thiết kế theomục đích dạy học
1.3 Đặc trưng của E-learning
E-learning đang phát triển mạnh mẽ và được coi là phương thức đào tạo chotương lai Về bản chất, e-learning cũng là một hình thức đào tạo từ xa so với đào tạotruyền thống Những đặc điểm nổi bật của e-learning so với đào tạo truyền thống:
- E-learning có đặc tính động và cung cấp thông tin chính xác E-learning cóthể cung cấp các chuyên gia trực tuyến, các tài nguyên học tập tốt nhất và các giảipháp kịp thời nhất khi cần học viên cần đến E-learning cung cấp các vật liệu họctập từ nhiều nguồn, cho phép học viên lựa chọn các định dạng hoặc các phương
Trang 13pháp học tập phù hợp hay nó cho phép học viên tự học mà không phụ thuộc vào sựhướng dẫn giáp mặt của giáo viên.
- E-learning hoạt động trong thời gian thực, sử dụng các công nghệ tiên tiếnnhất như: công nghệ mạng, công nghệ đồ họa, kỹ thuật mô phỏng, kỹ thuật tínhtoán Đặc trưng này xuất phát từ yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần trang bị chohọc viên Để phát triển được một khóa học, e-learning cần nhiều chuyên viên trongcác lĩnh vực khác nhau tham gia thực hiện Vì thế e-learning cần kết hợp mọi ngườilại với nhau thành một tập thể bao gồm các đồng nghiệp, các chuyên gia và cộng tácviên, các nhà quản lý dự án, chuyên gia về nội dung (do giáo viên hay nhóm giáoviên đảm nhiệm), nhà thiết kế thẩm mỹ, nhà thiết kế thông tin, lập trình viên, nhàquay phim, xử lý âm thanh, nhân viên xử lý dữ liệu, nhà kiểm định sản phẩm (khóahọc)
- E-learning có tính hấp dẫn Với sự hỗ trợ của công nghệ đa phương tiện,những bài giảng tích hợp văn bản, hình ảnh minh họa, âm thanh làm tăng thêm tínhhấp dẫn của bài học Học viên giờ đây không chỉ được nghe giảng mà còn đượcxem những ví dụ minh họa trực quan, thậm chí còn có thể tiến hành tương tác vớibài học nên khả năng nắm bắt cũng tăng lên
- E-learning không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Sự phổ cập rộngrãi của Internet đã dần xóa đi khoảng cách về thời gian và không gian trong e-learning Một khóa học e-learning được chuyển tải qua mạng tới máy tính của họcviên cho phép các học viên có thể học bất cứ khi nào và ở bất cứ nơi đâu
- E-learning có tính linh hoạt Một khóa học e-learning được phục vụ theonhu cầu học viên chứ không nhất thiết phải bám theo một thời gian biểu cố định Vìthế học viên có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất vớihoàn cảnh của mình
- Dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên Bảng danh mục bài giảng sẽ cho phéphọc viên lựa chọn tri thức, tài liệu một cách tùy ý theo trình độ kiến thức và điềukiện truy cập mạng của mình Học viên tự tìm ra các kỹ năng học cho riêng mìnhvới sự giúp đỡ của những tài liệu trực tuyến
Trang 14- E-learning có tính thời sự Nội dung khóa học thường xuyên được cập nhật
và đổi mới nhằm đáp ứng và phù hợp nhất cho học viên
- E-learning có sự hợp tác, phối hợp trong học tập Các học viên có thể dễdàng trao đổi với nhau và trao đổi với giáo viên qua mạng (Video conference) trongquá trình học tập Các trao đổi này hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập của họcviên
1.4 Đối tượng của e-learning.
Doang nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức giáo dục và trung tâm đào tạo lànhững nơi sử dụng e-learning nhiều nhất
- Doanh nghiệp: Dùng e-learing để đào tạo nhân viên những kỹ năng mới,
nâng cao sản xuất và nâng cao tính chuyên môn
- Cơ quan nhà nước: Sử dụng e-learning để giữ được năng suất làm việc
cao và chi phí đào tạo thấp
- Tổ chức giáo dục: E-learning giúp cho học viên của các trường đại học, cao
đẳng đạt được mục đích học tập Nâng cao năng lực cho các giáo viên từ mức độphổ thông lên bậc đại học
- Trung tâm đào tạo: Dùng e-learning để nâng cao và mở rộng chương trình
đào tạo cho các lớp học hiện đại
Một số nhà cung cấp giải pháp e-learning (xem phụ lục 03)
1.5 Chương trình đào tạo e-learning
Chương trình đào tạo e-learning được chia thành 5 cấp Mỗi cấp đều có yêucầu đối với người tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương thức họcviên truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt
Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo:
Trang 15Cấp Yêu cầu Phân phối và
quản lý nội dung
Phương thức truy cập
Học viên phảiđăng ký truy cập LMS
đã hoàn thành,khoá nào chưa)
Truy cập vàokhoá học, họcviên có thể mở
để xem và chọnkhoá học chomình
CourseAuthoringTool
Truy cập bài họcđòi hỏi học viênchọn một trongcác trang của bàihọc
Course authoring và Web site authoring Tools
Trang
Tạo trang phải đưa
được text vào và
tích hợp nó với
các media khác
Cung cấp cáctrang cho họcviên theo yêu cầu
Phải có một cách
để yêu cầu mộttrang và thể hiện
nó khi nhận được
WebsiteauthoringTools
Media Tạo các ảnh, hìnhảnh động, âm
thanh, video
Đòi hỏi phải lưutrữ nó hiệu quả vàtiết kiệm
Truy cập mediađòi hỏi khả năngthể hiện, trìnhdiễn được từngmedia đơn lẻ
Media Editor
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo
Trang 161.6 Ưu nhược điểm của e-learning
Có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kỳ nơi đâu Kỹ thuật phức tạp Trước khi có
thể bắt đầu khoá học, họ phảithông thạo các kỹ năng mới
Không phải đi lại nhiều và không phải nghỉ
việc Học viên có thể tiết kiệm chi phí đi lại
Dễ dàng điều chỉnh thời gian học phù hợp với
thời gian làm việc
Chi phí kỹ thuật cao Học viên chỉtốn chi phí cho việc đăng kýkhoá học và cho Internet
Có thể tự quyết định việc học Học viên chỉ
học những gì mà họ cần
Việc học có thể buồn tẻ Một sốhọc viên sẽ cảm thấy thiếu quan
hệ bạn bè và sự tiếp xúc trên lớp.Khả năng truy cập được nâng cao Việc tiếp
cận những khoá học trên mạng được thiết kế
hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với những người
không có khả năng đi lại, những người học
ngoại ngữ hai
Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn:Việc học qua mạng yêu cầu bảnthân học viên phải có trách nhiệmhơn đối với việc học của mình.Một số người sẽ cảm thấy khókhăn trong việc tạo ra cho mìnhmột lịch học cố định
Các bài học hoàn chỉnh và tái sử dụng Không kích thích môi trường
học tích cực chủ động
Tương thích với nhiều hệ điều hành Những người có khả năng giảng
dạy tốt trên lớp chưa chắc đã có trình độ thiết kế khóa học trên mạng
Bảng 1.2 Ưu nhược điểm của e-learning
1.7 Kiến trúc hệ thống e-learning
Nền tảng của hệ thống đào tạo trực tuyến chính là phân phối nội dung khóa
Trang 17học từ giáo viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia củahọc viên về hệ thống.
Nó có thể được phân chia thành 2 phần, Quản lý đào tạo LMS và Quản lý nội dunghọc LCMS
- Quản lý đào tạo (LMS): Quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các
chương trình có sự hướng dẫn của giáo viên, tham dự các hoạt động đa dạng mangtính tương tác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMScũng giúp các nhà quản lý và giáo viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát,thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việc giảng dạy
- Quản lý nội dung học (LCMS): Quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối
khóa học một cách linh hoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sửdụng LCMS để sắp xếp, chỉnh sửa và đưa lên các khóa học/chương trình Hệ thốngLCMS sử dụng cơ chế chia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tập chung,cho phép nhiều người sử dụng có thể truy cập đến các khóa học và tránh được sựtrùng lặp trong việc phân bổ các khóa học và tiết kiệm được không gian lưu trữ.Cùng với sự ra đời của truyền thông đa phương tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụliên quan âm thanh và hình ảnh, đưa các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vàomôi trường học tập
Trang 18Hình 1.1 Mô hình chức năng hệ thống e-learning
LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập củangười sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin
về các hoạt động của học viên từ LCMS
Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tương tác.Hình 1.2 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống e-learning sử dụng công nghệWeb để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cung như với các hệthống khác
Trang 19Hình 1.2 Kiến trúc hệ thống e-learning sử dụng công nghệ WEB
Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web cókhả năng tối ưu để thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống e-learning bởi các
Trang 20- Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của e-learning là nội dungcác khoá học, các chương trình đào tạo, các courseware.
Hình 1.3 Mô hình hệ thống e-learning
1.7.1 Hạ tầng truyền thông và mạng
Mô hình hạ tầng phần cứng cho mạng trung tâm của một hệ thống learning điển hình được minh hoạ trên hình 1.4
Trang 21e-Hình 1.4 Cơ sở hạ tầng phần cứng của hệ thống e-learning
1.7.2 Hạ tầng phần mềm
Hạ tầng phần mềm gồm hai loại phần mềm, thứ nhất là phần mềm hệ thốngquản lý các quá trình học LMS và thứ hai là phần mềm hệ thống quản lý nội dungcác khóa học LCMS
Trang 22Hình 1.5 Hạ tầng phần mềm hệ thống e -Learning
a Phần mềm hệ thống quản lý các quá trình học
Quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các chương trình có
sự hướng dẫn của giáo viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tương táctrên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn nữa, LMS cũng giúp các nhàquản lý và giáo viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thu nhận kết quả họctập và báo cáo của học viên, nâng cao hiệu quả giảng dạy
Một hệ thống quản lý quá trình học đầy đủ phải gồm có các tính năng sau đây:
Quản lý hồ sơ học viên
Trang 23 Quản lý danh mục các đề nghị của học viên
Công cụ lập kế hoạch học tập
Cán bộ đào tạo
Kết nối vào môi trường chuyển giao để chuyển giao các đề nghị học tập
Giám sát sự chuyển giao/tham gia
Giám sát sự đánh giá và kiểm tra
Các công cụ phân quyền đánh giá
Các bộ liên kết, ghép nối nội dung
Thực chất, hệ thống quản lý các quá trình học có nhiệm vụ quản lý môitrường học tập, cung cấp không gian để giúp cho việc tổ chức và giới thiệu nộidung tới học viên, quản lý các kế hoạch học tập, theo dõi, giám sát các hoạt động
và kết quả của quá trình học tập
Các nhà cung cấp LMS hiện nay đang tiến hành những bước vững chắctrong việc mở rộng thị trường của họ, bằng việc tích hợp các công cụ quản lý truynhập, công cụ đánh giá và công cụ chuyển giao phân phối vào các sản phẩm củahọ
b Hệ thống quản lý nội dung khóa học (LCMS)
Quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối khóa học một cách linhhoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sử dụng LCMS để sắp xếp,chỉnh sửa và đưa ra các khóa học/chương trình Hệ thống LCMS sử dụng cơ chếchia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tập chung, cho phép nhiều người
sử dụng có thể truy cập đến các khóa học, tránh được sự trùng lặp trong việc phân
bổ các khóa học và tiết kiệm được không gian lưu trữ Cùng với sự ra đời củatruyền thông đa phương tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh
và hình ảnh, đưa các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trường học
Các đặc trưng của một LCMS điển hình gồm có:
Trang 24 Các công cụ lắp ghép nội dung
Các công cụ kiểm tra nội dung cũng có thể đi kèm với LCMS
Công cụ kiểm soát truy nhập được tích hợp để hỗ trợ việc đăng
ký, lưu trữ và phục hồi các đối tượng theo bất kỳ tiêu chuẩn nào của các công cụkiểm soát truy nhập
Một kho chứa nội dung các siêu dữ liệu (metadata) được kích hoạt(bao gồm thiết bị lưu trữ với một số chức năng quản lý nội dung và danh mục đềnghị)
Một trình quản lý hồ sơ học viên đơn giản, mặc dù các trình nàytrong các sản phẩm LCMS thường rất phức tạp
Một hệ thống phân phối nội dung cho phép hệ thống LCMS định
vị, phục hồi và giúp cho các đối tượng tương ứng phù hợp với môi trường chuyểngiao
Rất nhiều các sản phẩm LCMS tích hợp tất cả các thành phần trên dựa trên
mô hình thiết kế giáo dục hay các lý thuyết đào tạo Một công cụ khác có thểđược tích hợp vào các sản phẩm LCMS đó là công cụ phục vụ cho việc chuyểnđổi các tài liệu có định dạng PowerPoint, Word thành các đối tượng kiến thức cóthể được sử dụng bởi một hệ thống quản lý nội dung
c Mô hình phối hợp hoạt động giữa LCMS và LMS
Trang 25Hình 1.6 Kết hợp giữa LCMS và LMSTheo mô hình này, những người soạn thảo nội dung tương tác với hệ thống quản
lý nội dung để có thể cung cấp các nội dung mới hoặc khai thác các nội dung cũ
và LCMS có nhiệm vụ quản lý nội dung của cả hệ thống đào tạo trực tuyến
Học viên tương tác với hệ thống thông qua hệ thống LMS vì chức năng chính của
hệ thống LMS là quản lý học viên và các hoạt động của hệ thống đào tạo trựctuyến LCMS cung cấp cho LMS nội dung của các bài giảng, ngược lại LMScung cấp cho LCMS các thông tin về tình hình học tập của các học viên Giáoviên thông qua các phòng học ảo để tương tác với các hệ thống LMS và LCMS,
từ đó giao tiếp với các học viên và thực hiện công việc giảng dạy của mình
1.7.3 Nội dung đào tạo
Xây dựng bài giảng và dạy học từ xa là những thành phần chính trong learning Đây cũng chính là quá trình đưa nội dung bài giảng của giáo viên lênmạng Nội dung của bài giảng được thiết kế tại phòng Lab đa phương tiện theođúng đáp án và bổ sung thêm các thông tin từ các bài báo nghiên cứu hoặc giáo
Trang 26a-trình có nội dung liên quan Nội dung bài giảng có thể thay đổi hoặc xóa bất cứ khinào cần thiết.
Toàn bộ các tài liệu đa phương tiện (Multimedia Content) và tất cả các thông
tin khác trong bài giảng đều được quản lý trong một thư viện điện tử Sau khi hoàntất các thiết kế bài giảng, các bài giảng sẽ được ghi vào đĩa CD-ROM hay trong kho
dữ liệu đa phương tiện (Multimedia Data) nhằm mục đích lưu trữ cho thư viện Các
tư liệu ở dạng in ấn như giáo trình liên quan đến môn học, những bài báo và các tài
liệu khác được liệt kê ở phần tham khảo của bài giảng Các văn bản điện tử (Digital
Content) trong bài giảng được lưu trữ dưới định dạng PDF, TEXT, HTML, XML.
Nội dung bài giảng trên Internet nên thiết kế ở dạng HTML
Phòng Lab biên soạn giáo trình cần được trang bị các công cụ để xuất bản các loạigiáo trình và bài giảng đa phương tiện Thêm vào đó cần chuẩn bị các dịch vụ thôngqua đường truyền Internet hoặc vệ tinh, quản lý các nội dung bài giảng đã tạo và cáccông cụ để tạo bài giảng Bên cạnh đó cần tạo điều kiện dễ dàng cho giáo viênkhông quen dùng Internet bằng cách cung cấp cho họ các chương trình thiết kếHTML tiện lợi và một số công cụ hướng dẫn để đưa bài giảng trên web sever
1.8 Hoạt động của hệ thống e–Learning
Căn cứ vào mô hình chức năng và mô hình hệ thống của một hệ thống learning, ta có thể đưa ra một mô hình cấu trúc của hệ thống e-learning như hình1.7 Khi tham gia vào hệ thống e-learning, mỗi thành phần trong mô hình cấu trúcthực hiện một nhiệm vụ và tương tác giữa chúng là động cơ cho guồng máy e-learning hoạt động:
e-Giáo viên: cung cấp nội dung khoá học cho phòng xây dựng nội dung dựatrên những kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản lý đào tạo Ngoài ra, họ sẽtham gia tương tác với học viên thông qua hệ thống quản lý học tập LMS
Trang 27Hình 1.7 Mô hình cấu trúc của hệ thốngHọc viên: Sử dụng cổng thông tin người dùng để học tập, trao đổi vớigiáo viên qua hệ thống LMS, sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập.
Phòng biên tập, xây dựng chương trình: Các kỹ thuật viên đảm nhậntrách nhiệm xây dựng, thiết kế bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM (thiết kếkịch bản, soạn thảo nội dung, sử dụng kỹ thuật tích hợp multimedia để xây dựngbài giảng) Thông qua hệ thống LMS, kỹ thuật viên lấy nội dung bài giảng từ cácgiáo viên và chuyển chúng thành các bài giảng điện tử Trong quá trình xây dựng,
họ có thể sử dụng những đơn vị kiến thức có sẵn trong ngân hàng kiến thức hoặcdùng các công cụ thiết kế để thiết kế các đơn vị kiến thức mới Sản phẩm cuốicùng là các bài giảng điện tử được đưa vào ngân hàng bài giảng điện tử
Phòng quản lý đào tạo: Các chuyên viên đảm trách nhiệm vụ quản lý việcđào tạo qua hệ thống LMS Ngoài ra thông qua hệ thống này, họ cần phải tập hợpđược các nhu cầu, nguyện vọng của học viên về chương trình và nội dung học tập
để lập nên những yêu cầu cho đội ngũ giáo viên, tạo nên một chu trình kín gópphần liên tục cập nhật, nâng cao chất lượng giảng dạy
Trang 28Cổng thông tin người dùng (user’s portal): Giao diện chính cho học viên,
giáo viên cũng như phòng xây dựng chương trình, phòng quản lý đào tạo truy cậpvào hệ thống đào tạo Giao diện này hỗ trợ truy cập qua Internet từ máy tính cá
nhân hoặc từ các thiết bị di động thế hệ mới (mobile).
Hệ thống quản lý nội dung LCMS: giáo viên và phòng xây dựng chươngtrình cùng hợp tác trong môi trường đa người dùng này để xây dựng nội dung bàigiảng điện tử LCMS được kết nối với các ngân hàng kiến thức và ngân hàng bàigiảng điện tử
Hệ thống quản lý học tập LMS: Khác với LCMS chỉ tập trung vào xâydựng và phát triển nội dung, LMS hỗ trợ cho việc học tập cũng như quản lý họctập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra cũng được tíchhợp vào đây Vì vậy LMS là giao diện chính cho học viên học tập cũng như chophòng quản lý đào tạo để quản lý việc học tập của học viên
Các công cụ hỗ trợ học tập khác: Bao gồm các công cụ hỗ trợ cho việchọc tập của học viên như thư viện điện tử, phòng thực hành ảo, trò chơi v.v Trên thực tế chúng có thể được tích hợp vào hệ thống LMS
Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử: Dùng để hỗ trợ việc xây dựng vàthiết kế bài giảng điện tử, bao gồm các thiết bị kỹ thuật số như máy ảnh, máyquay phim, máy ghi âm cho đến các phần mềm chuyên dụng để xử lý đaphương tiện cũng như để thiết kế xây dựng bài giảng điện tử và lập trình Đâychính là những công cụ chính hỗ trợ cho phòng xây dựng chương trình
Ngân hàng kiến thức: Cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức cơ bản,
có thể được tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau Phòng xây dựngchương trình sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật cũngnhư quản lý ngân hàng dữ liệu này
Ngân hàng bài giảng điện tử: Cơ sở dữ liệu lưu trữ các bài giảng điện tử.Các học viên sẽ truy cập đến cơ sở dữ liệu này thông qua hệ thống LMS
Trang 29CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
Nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp và cài đặt máy tính.
2.1 Công nghệ
Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm lợi
dụng quy luật khách quan (khoa học) để tác động vào một đối tượng nào đó, đạtmột thành quả xác định cho con người [3]
2.2 Công nghệ dạy học
Công nghệ dạy học là quá trình sử dụng một hệ thống các phương tiện dạy
học, phương pháp dạy học và kỹ năng dạy học có tích lũy và sáng tạo, nhằm lợidụng quy luật khách quan (khoa học) để tác động đến con người, nhằm đạt đượcmột nhân cách xác định được xã hội công nhận
2.3 Công nghệ dạy học trực tuyến
Công nghệ dạy học trực tuyến là quá trình dạy và học qua mạng nhằm đạt
được một nhân cách xác định được xã hội công nhận
2.4 Phương tiện dạy học trực tuyến
- Theo PGS-TS Nguyễn Văn Khôi thuật ngữ phương tiện dạy học ở đâytrước hết là nói đến những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách lànhững phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học viên, nó còn là nguồntri thức phong phú để học viên lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng Chẳng hạnnhư các vật thật, mô hình, hình vẽ, mô phỏng đối tượng nhận thức [4]
2.4.1 Phần mềm CourseLab
CourseLab đứng đầu công cụ chuyên nghiệp, dễ sử dụng cho soạn giáo trình,giáo án, bài test, QA và Mô hình mô phỏng, chấm điểm Online, Offline trong hệthống các ứng dụng e-Learning, miễn phí, e-commerce đều có khá đẩy đủ tính năngcần thiết để có thể trải nghiệm Xuất ra được hầu hết các chuẩn trên web nhưSCORM, IMS, CD/ DVD … Người sử dụng CourseLab chỉ sử dụng các thao táctrên đối tượng của phần mềm để thiết kế bài giảng theo ý muốn mà hoàn toàn không
Trang 30phải viết bất kì một đoạn mã nào Phần mềm CourseLab có tính mở rất thuận tiện vì
nó cho phép sử dụng các thao tác cơ bản trong Windows như Copy, Cut, Paste,Select… Đây là cách tiết kiệm thời gian, công sức và tận dụng được mọi thứ đã cótrong máy và ngay cả trên Internet Các tính năng khác của CourseLap như sau:
• Có khả năng tạo các bài kiểm tra
• Cơ chế nhúng và tạo hoạt hình cho các đối tượng
• Chèn nội dung đa phương tiện như Macromedia Flash, Shockwave, Java,
và video trong các định dạng khác nhau
• Dễ dàng chèn và đồng bộ hóa các tập tin âm thanh
• Import PowerPoint vào các tài liệu học tập (yêu cầu Import PowerPoint tùychọn Pack)
• Cho phép mô phỏng các chức năng của các phần mềm khác nhau (yêu cầuGói tùy chọn Capture Screen)
• Ngôn ngữ mô tả hành động trực quan đơn giản
3 Click vào nút "Next" để bắt đầu tạo khóa học mới
4 Chèn một tên khóa học mới và chỉ định thư mục nơi mà tất nhiên các tập tin
sẽ được đặt (nếu nó không tồn tại, nó sẽ được tạo ra tự động) và nhấn "Next".Chú ý: Không giống như "Đặt tên cho khóa học", nơi mà bất kỳ biểu tượng
có thể được sử dụng, khi đặt tên một thư mục khóa học, không sử dụng các
ký tự đặc biệt (@, #, ^, %, &, *, và dấu ngoặc kép)
Trang 31Hình 2.1 Mở phần mềm CourseLab Tạo bài giảng mới
Hình 2.2 Các bước tạo khóa học mớiSau khi tạo mới cửa sổ chính của phần mềm CourseLab như sau:
Trang 33Hình 2.5 Trang chủ
2.4.1.4 Thiết kế trang thường (Normal)
Mỗi trang sẽ hiện thị một nội dung riêng biệt
Trang 34Hình 2.7 Trình soạn thảo Rich TextMôi trường thiết kế không chứa mã HTML và các kĩ năng lập trình khác Cóthể nhúng vào trình soạn thảo Rich Text có chứa font chữ, màu sắc, cỡ chữ, các liênkết (link), bảng biểu, danh sách, hình ảnh Kéo và thả các đối tượng, khung hoạthình rất đơn giản Vì đây là trình soạn thảo văn bản đơn giản nên vẫn còn thiếunhiều công cụ so với Microsoft Word Tuy nhiên, trình soạn thảo Rich Text vẫnhiển thị được đầy đủ các thành phần thuộc tính của văn bản Người dùng có thểsoạn thảo bài giảng trên trình soạn thảo Rich Text hoặc soạn thảo bài giảng trênMicrosoft Word sau đó chuyển vào trình soạn thảo Rich Text
2.4.1.6 Thư viện đối tượng
Trang 35Bảng 2.1 Ý nghĩa các đối tượngGiới thiệu một số thư viện đối tượng mới như sau:
tiếng nói tạo sự chú ý cho học viên Sử dụng cácagents có sẵn trong phần mềm CourseLab hoặc thêmcác ảnh động, âm thanh từ bên ngoài vào
các hình ảnh, các đối tượng trong bài học
khu vực di chuột, nhấp nháy của màu sắc
đến các file văn bản dưới dạng word, các link đếntrang web hay hiển thị cả trang web bên ngoài trêntrang bài học
đăng nhập, mật khẩu, các dạng lựa chọn
ý nhỏ, các nội dung ngắn của bài học
như Flash, Shockwave, Video, các ứng dụng Java,Flash Video làm tăng tính trực quan, tạo sự hấp dẫnđối với học viên
hướng tiếp cận nội dung bài học.Bao gồm các bảngkéo thả như Help, Calulator, Contents và các biểutưởng chuyển tiếp các đối tượng, âm thanh như Next,Back, Loading
môđun đó khi đọc xong Ví dụ như có thể tắt mở cửa
sổ “Help” ngay trên trang đang đọc
dưới hình thức trắc nghiệm phụ vụ cho việc thi cử,kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học viên Câuhỏi bao gồm các dạng: trắc nghiệm có một đáp án, trắcnghiệm có nhiều đáp án, sắp xếp theo thứ tự, điền số,điền chữ số, ghép nối
Simulations Hiện thị kết quả của các lựa chọn của học viên dựa trên
sự mô phỏng của các đồ thị
Trang 36a Thiết kế (Design)
Giáo viên có thể gây sự chú ý cho học viên
bằng việc tạo khung hình nhấp nháy ở vị trí có các
nội dung quan trọng:
Vào Insert/Object…/ HTXH Object Library:
chọn Design:
Hình 2.8 Các thuộc tính trong mục Design
b Biểu mẫu (Form)
- Nhập ẩn (Hidden Input): cho phép người dùng nhập vănbản từ bàn phím Trên màn hình hiển thị văn bản đầu vào đượcthay thế bằng các dấu chấm, các giá trị chèn vào có thể truy cậptrong các hình thức biến trong CourseLab có thể được sử dụngtrong các hành động khác nhau Ví dụ: xuất hiện Hidden TextField:
- Diện tích văn bản (Text Area): cho phép người dùngnhập số lượng lớn các văn bản bằng cách sử dụng bàn phím Dịchchuyển về phía trước, các giá trị chèn vào có thể truy cập trongcác hình thức biến trong CourseLab và có thể được sử dụng trongcác hành động khác nhau
Trang 37Ví dụ: Tạo nút Radio Button
- Thực đơn thả xuống (Dropdown Menu) cho phép người dùng thực hiện
các lựa chọn từ một sự lựa chọn nhiều tùy chọn Giá trị chèn vào có thể truy cậptrong một hình thức biến trong CourseLab và có thể được sử dụng trong các hànhđộng khác nhau
Ví dụ: xuất hiện menu thả xuống
- Nút nhấn (Button): cho phép kích hoạt các hành động tạo ra trước đó
Ví dụ: sự xuất hiện nút nhấn:
Các sự kiện và hành động của Form (xem trong tài liệu tham khảo
CourseLab_2_Guide_Eng_2.pdf).
Trang 38c Danh sách (List)
Các đối tượng danh sách được sử dụng để tạo ra
một danh sách tuần tự xuất hiện của báo cáo
Ví dụ: Xem trong tài liệu tham khảo
CourseLab_2_Guide_Eng_2.pdf
d Các media được hỗ trợ
Để tạo tính trực quan sinh động, tạo sức
hút cho học viên, người giáo viên có thể đưa
thêm vào bài giảng các media minh họa Các
media hỗ trợ gồm có: Adobe Flash movie,
Adobe Shockware application, Video clips,
Java applets, Flash Video
Việc cấu hình các media này cũng rất đơn
giản
- Ví dụ: Chèn Flash video vào bài giảng (xem
phụ lục 04)
e Câu hỏi (Questions)
Thông thường, mỗi khóa học trực tuyến đểu có phần kiểm tra và đánh giá Việc này giúp cho học viên tự đánh giá được bản thân, cũng như việc giáo viên có thể theo dõi khả năng học của học viên Phần mềm CourseLab
hỗ trợ các loại câu hỏi như:
Trang 39Mẫu câu hỏi Dạng câu hỏi
Lựa chọn duy nhấtNhiều lựa chọnSắp xếp thứ tựĐiền số vào khoảng trốngĐiền chữ vào khoảng trốngNối theo cặp
Trang 40Lựa chọn hiệu ứng vào (Entrance), ra (Exit) giống như PowerPoint.
Onlmousedown Kích chuột trái trong phạm vi đối tượng
Onlmouseup Chuột trái được nhả trong phạm vi đối tượng
Onrmousedown Kích chuột phải trong phạm vi đối tượng
Onrmouseup Chuột phải được nhả trong phạm vi đối tượng
Onmouseover Phạm vi con trỏ chuột nằm bên ngoài đối tượng
Onmouseout Phạm vi con trỏ chuột nằm bên trong đối tượng
Beforedisplay Action sẽ hiển thị trước đối tượng hiện tại
Afterdisplay Action sẽ hiển thị sau đối tượng hiện tại
Bảng 2.2 Các loại Event
b Các loại Action
Call Chuyển đến Frame của Slide
Checkit Chuyển đến một đối tượng
Delay Làm gián đoạn các hành động
Event và Action (Sự kiện và hành động): Làphần thiết kế tạo tính tương tác giữa ngườidùng và các đối tượng Sau khi học viênthao tác bằng một thành phần của Event thìlập tức nội dung của bài học sẽ được chuyểnđến một Action tương ứng đã được thiết lậpsẵn Ví dụ khi kích chuột trái hay kích đúpvào một hình ảnh thì bài giảng sẽ tự độngchuyển sang một trang bất kì nào đó