Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: - Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này.. Yêu cầu : Tính số tiền thuế TTĐB mà công ty XYZ phải nộp tron
Trang 1Bài tập thuế xuất, nhập khẩu
Bài 1 Một DN kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu 1.500 m vải, giá bán tại cửa khẩu xuất: 40.000 đ/m, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 10.000 đ/m, các chi phí khác của vải nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Trong quá trình xếp dỡ, vải bị hư hại, chất lượng giảm 30% (hàng còn trong khu vực hải quan quản lý), hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu
- Thuế suất thuế NK vải: 60%
- Tính thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ?
Bài 2 Một DN kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000 đ/chai, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý)
vỡ 200 chai
- Thuế suất thuế NK rượu: 150%
- Tính thuế NK DN phải nộp trong kỳ?
Bài 3 Một DN kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng 200 trđ, hoa hồng
ủy thác 10% trên giá nhập
- Thuế suất thuế NK rượu: 150%
- Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Tính thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ?
Bài 4 Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
- Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 200 trđ
- Từ số sợi trên DN gia công được 10.000 m vải Đến thời hạn giao hàng, DN đã giao trả 7.000 m vải Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước, giá bán (chưa có thuế GTGT): 50.000 đ/m
- Thuế suất thuế NK sợi: 30%
- Tính thuế NK DN phải kê khai với cơ quan hải quan?
Bài 5 Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
Trang 2- Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 260 trđ
- Từ số sợi trên DN sản xuất được 10.000 m vải Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu,
DN đã xuất khẩu được 6.000 m vải Sau thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp XK tiếp 3.000 m vải, số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước, giá bán (chưa có thuế GTGT): 50.000 đ/m
- Thuế suất thuế NK sợi: 30%
- Tính thuế NK DN phải nộp?
Bài 6 Tính thuế XK, NK phải nộp trong tháng 3/N của một công ty XNK qua các tài liệu
sau:
- Ngày 2: XK trực tiếp 10.000 sản phẩm, giá CIF quy ra VND là 450.000đ/SP
- Ngày 6: XK trực tiếp: 15.000 SP, giá FOB: 420.000 đ/SP
- Ngày 10: Nhận ủy thác XK 12.000 SP, giá CIF: 460.000 đ/SP, chi phí vận chuyển
và bảo hiểm là 20.000 đ/SP
- Ngày 12: Bán cho công ty XNK XYZ 180.000 SP, giá bán: 425.000 đ/SP
- Ngày 18: NK trực tiếp 16.000 SP, giá CIF: 360.000 đ/SP
- Ngày 25: Nhận ủy thác NK 15.000 SP, giá CIF: 370.000 đ/SP
Phí vận tải, bảo hiểm quốc tế đối với hàng công ty xuất khẩu: 25.000 đ/SP
Thuế suất thuế XK là 2%, thuế suất thuế NK 6%
Bài 7 Tính thuế XK, NK phải nộp của một công ty XNK theo tài liệu sau:
a Hàng XK:
- SP A: 15.000 SP, giá CIF: 550.000 đ/SP
- SP B: 12.000 SP Giá CIF: 650.000 đ/SP
- SP C: 10.000 SP, giá CIF: 680.000 đ/SP
Đây là hàng nhận ủy thác XK Hoa hồng được hưởng 5% trên giá FOB, chi phí vận chuyển và bảo hiểm của toàn bộ lô hàng là 111 trđ, được phân bổ theo số lượng của 3 loại hàng nói trên
b Hàng NK:
- SP D: 5.000 SP, giá CIF: 1,6 trđ/SP Theo biên bản giám định của VINACONTROL, có 3.000 SP bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển
- SP E: 18.000 SP, giá FOB: 2,44 trđ/SP Theo Hải quan, thiếu 1.500 SP Chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm: 60.000 đ/SP
Trang 3- Nguyên liệu NK đến hạn nộp thuế 32.000 kg để gia công sản xuất 40.000 SP XK theo hợp đồng đã ký kết, giá CIF: 300.000 đ/kg
Cho biết: Thuế suất: SP A 2%; SP B 3%; SP C 4%; SP D 5%; SP E 6%; Nguyên liệu 1%
Bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt
Bài 1 Một DN trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5 lít/hộp), giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50 trđ, các chi phí khác của hàng NK tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Thuế suất thuế NK bia hộp: 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 75%
- Tính thuế NK, thuế TTĐB DN phải nộp trong kỳ?
Bài 2 Một DN kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhận NK ủy thác 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng 200 trđ, hoa hồng ủy thác 10% trên giá nhập
- Thuế suất thuế NK rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 30%
- Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Tính thuế NK, thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ?
Bài 3 Công ty ABC trong tháng 8/N có các nghiệp vụ kinh tế như sau:
- Nhập khẩu 100 tấn nguyên liệu với giá CIF 500 USD/tấn, tỷ giá 1 USD = 22.000 VND Thuế suất thuế NK là 30% Thuế suất thuế TTĐB là 30%
- Xuất kho 100 tấn nguyên vật liệu để SX 400.000 SP Số SP này thuộc diện chịu thuế TTĐB với thuế suất là 30%
- Công ty đã bán 250.000 SP với giá bán chưa thuế TTĐB là 50.000 đồng/SP
Yêu cầu: Tính thuế TTĐB mà công ty phải nộp trong tháng?
Bài 4 Công ty XYZ trong tháng 9/N có các nghiệp vụ kinh tế sau:
- Mua 20.000 kg NVL với giá 5.000 đồng/kg, trong đó công ty đã sử dụng 10.000 kg NVL để SX SP A và 10.000 kg NVL để SX SP B Thuế suất thuế TTĐB của NVL là 55%
- Nhập kho thành phẩm: 8.000 SP A và 9.000 SP B
- Xuất kho 6.000 SP A và 7.000 SP B, trong đó:
+ Bán trực tiếp cho công ty ABC: 4.000 SP A và 4.000 SP B với giá bán 10.000đ/SP A; 20.000 đ/SP B
Trang 4+ Vận chuyển đến đại lý bán hàng: 2.000 SP A và 3.000 SP B Đến cuối tháng đại lý chỉ mới bán được 1.500 SP A và 2.500 SP B Giá bán: 12.000 đ/SP A và 21.000 đ/SP B
Cho biết: Thuế suất thuế TTĐB của SP A là 55%, SP B là 65%; đồng thời công ty không có SP dở dang trong quá trình SX; NVL để SX SP A và B đã nộp thuế TTĐB (có chứng từ hợp pháp)
Yêu cầu : Tính số tiền thuế TTĐB mà công ty XYZ phải nộp trong tháng
Bài 5 Công ty M&N trong tháng 7/N có tình hình kinh doanh như sau:
- Mua 20.000 kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để SX 10.000 SP A, giá mua chưa thuế là 2.000 đ/kg, thuế suất thuế TTĐB là 55% Nguyên liệu được dùng để SX
SP B không thuộc diện chịu thuế TTĐB
- Trong tháng, công ty SX được 10.000 SP A và 8.000 SP B đều thuộc diện chịu thuế TTĐB
- Công ty xuất bán 5.000 SP A và 6.000 SP B, trong đó:
+ Bán cho công ty thương mại MN 3.000 SP A và 4.000 SP B với giá bán chưa thuế TTĐB là 10.000 đ/SP A, 20.000 đ/SP B
+ Số còn lại bán trực tiếp cho người tiêu dùng với giá bán chưa thuế TTĐB là 12.000 đ/SP A và 25.000 đ/SP B
Cho biết: Công ty đã sử dụng toàn bộ NVL đưa vào SX trong tháng và công ty không
có SP dở dang đầu và cuối tháng Thuế suất thuế TTĐB của SP A và B là 65% NVL để SX
SP A đã nộp thuế TTĐB (có chứng từ hợp pháp)
Yêu cầu: Tính số tiền thuế TTĐB mà công ty M&N phải nộp trong tháng
Bài tập thuế GTGT
Bài 1 Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
- Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 260 trđ
- Từ số sợi trên DN sản xuất được 10.000 m vải Trong thời hạn nộp thuế NK, DN đã xuất khẩu được 6.000 m vải Sau thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp XK tiếp 3.000 m vải, số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước, giá bán (chưa có thuế GTGT): 50.000 đ/m
- Thuế suất thuế NK sợi: 30%; thuế suất thuế GTGT của sợi là 10%
- DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Tính thuế NK, thuế GTGT DN phải nộp?
Bài 2 Một DN kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
Trang 5- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000 đ/chai, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý)
vỡ 200 chai
- Thuế suất thuế NK rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 30%, thuế suất thuế GTGT rượu: 10%
- DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT DN phải nộp trong kỳ?
Bài 3 ABC Airlines trong tháng 12/N bán được 20.000 vé máy bay trực tuyến HCM đến
HN với giá vé là 1.650.000 đồng/vé
a Hãy xác định số tiền thuế GTGT đầu ra của ABC Airlines, biết rằng thuế suất thuế GTGT của dịch vụ vận tải hành khách là 5%, ABC Airlines tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trong giá vé máy bay đã bao gồm tiền thuế GTGT?
b Nếu biết rằng 10% số vé bán ra trong tháng bị khách hàng trả lại vì những lý do cá nhân Theo quy định của ABC Airlines, những khách hàng nào trả lại vé phải chịu một khoản phí 5% (lệ phí hoàn vé) trên giá thanh toán Xác định số thuế GTGT mà ABC Airlines phải nộp trong tháng cho số vé mà khách hàng đã sử dụng?
Bài 4 Công ty ABC tiến hành thu mua các vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất.
Trong kỳ, công ty có các tài liệu liên quan đến việc thu mua vật liệu như sau:
- Tổng số tiền ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT là 200 trđ
- Chi phí vận chuyển chưa có thuế GTGT là 20 trđ
- Chi phí bốc dỡ chưa có thuế GTGT là 10 trđ
Thuế suất thuế GTGT của vật liệu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 5%
Trong kỳ công ty đã sử dụng toàn bộ vật liệu đã mua và sản xuất được 500 sản phẩm
Số sản phẩm này được bán trong nước với giá bán chưa có thuế GTGT là 1,5 trđ/SP Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa này là 10%
a Hãy tính thuế GTGT mà công ty ABC phải nộp cho Nhà nước theo phương pháp khấu trừ thuế?
b Giả sử công ty ABC đem xuất khẩu 50% số vật liệu đã mua được với giá xuất khẩu
là 250 trđ, còn 50% số vật liệu còn lại được công ty sử dụng để sản xuất 250 sản phẩm (số sản phẩm này được bán trong nước với giá như trên) và công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Hãy tính thuế GTGT mà công ty ABC phải nộp?
Trang 6c Giả sử công ty sản xuất và bán được 500 sản phẩm Trong đó, 50% số sản phẩm bán
ra được xuất khẩu sang thị trường EU với giá 2 trđ/SP và công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Hãy tính thuế GTGT mà công ty ABC phải nộp trong kỳ?
d Giả sử 50% số vật liệu mà công ty mua vào không có hóa đơn GTGT và công ty xuất khẩu 50% sản phẩm sang thị trường EU, công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Xác định số tiền thuế GTGT mà công ty ABC phải nộp?
Bài 5 Trong kỳ tính thuế, tại công ty IMEXCO Việt Nam có các tài liệu sau:
- Xuất khẩu 12.000 sản phẩm X, giá FOB của một đơn vị sản phẩm là 3 USD
- Nhập khẩu 300 sản phẩm Y, trị giá lô hàng trên đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam là 9.000 USD
- Nhập khẩu 200 sản phẩm Z từ quốc gia N, giá FOB tại cảng N là 300 USD/chiếc, mua bảo hiểm tại công ty Bảo Minh với phí bảo hiểm là 1.200 USD cho toàn bộ lô hàng; tiền cước vận chuyển từ nước N về cảng Hải phòng trả cho một công ty vận tải nước ngoài
là 1.050 USD
Yêu cầu: Tính các loại thuế XK, NK, TTĐB và thuế GTGT của hàng nhập khẩu công
ty phải nộp trong kỳ
Biết rằng:
- Sản phẩm Z thuộc diện chịu thuế TTĐB với thuế suất 15%; Thuế suất thuế XK hàng
X là 5%; Thuế suất thuế NK hàng Y là 45%; Thuế suất thuế NK hàng Z là 60%; Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm Y và Z là 10%
- Tỷ giá tính thuế : 1USD = 18.500 VND
- DN nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế
Bài 6 Một công ty thương mại có tình hình kinh doanh tháng 2/N như sau:
a Tình hình mua hàng hóa dịch vụ trong tháng:
- Nhập khẩu một lô hàng A với tổng trị giá 5.500 triệu đồng (giá CIF - Hải Phòng)
- Trị giá mua hàng B: 1.500 trđ (giá mua ghi trên hóa đơn bán hàng)
- Trị giá mua hàng C: 2.650 trđ (giá mua chưa có VAT ghi trên hóa đơn GTGT)
- Trả tiền một số dịch vụ mua ngoài phục vụ cho KD: 550 trđ, trong đó bộ phận có hoá đơn GTGT là 450 trđ (giá mua chưa có VAT), phần có hóa đơn bán hàng là 50 trđ, còn lại DN tự lập bảng kê
b Doanh số tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong tháng:
- Hàng A: 10.500 trđ
- Hàng B: 4.200 trđ, trong đó doanh số xuất khẩu là 2.500 trđ (giá FOB- Hải Phòng)
Trang 7- Hàng C: 3.500 trđ
- Dịch vụ D: 2.900 trđ
(Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra kê khai ở trên không bao gồm VAT)
Yêu cầu: Xác định các khoản thuế mà công ty phải nộp trong tháng 2/N
Biết rằng:
- Công ty nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Mặt hàng A là mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB với thuế suất 20%; Dịch vụ D
là dịch vụ chịu thuế TTĐB với thuế suất 50%
- Biểu thuế suất một số loại thuế năm N quy định như sau:
+ Thuế NK hàng A là 15%; + Thuế XK hàng B là 3%; + VAT đối với hàng B là 5%, các hàng hóa dịch vụ còn lại là 10%
- Công ty thực hiện hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ đúng quy định
Bài 7 Một doanh nghiệp XNK trong tháng 2 năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như
sau:
- Nhập khẩu một lô hàng A bao gồm 1.500 đơn vị hàng hóa, với đơn giá 4 triệu đồng (giá CIF - Hải Phòng)
- Nhập khẩu một lô hàng B với tổng trị giá 4.500 triệu đồng (giá FOB - Tokyo)
- Nhập khẩu một lô hàng C với tổng trị giá 500.000 USD (giá CIF - Hải Phòng)
- Xuất khẩu một lô hàng D có tổng trị giá 700.000 USD (giá FOB - Hải Phòng)
- Xuất khẩu một lô hàng E gồm 620 đơn vị hàng hóa, với đơn giá 15.000 triệu đồng (giá FOB- Hải Phòng)
Yêu cầu: Xác định các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong tháng 2 năm N
Biết rằng:
- Hàng B và D là hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất lần lượt
là 45% và 15%
- Chi phí vận chuyển , bảo hiểm hàng B từ Tokyo đến Hải phòng là 200 triệu đồng
- Thuế suất thuế NK hàng A là 20%, hàng B là 30%, hàng C là 50%
- Thuế suất thuế XK hàng D là 5%, E là 0%
- Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa trên là 10%
- Tỷ giá VND/USD = 18.500
- DN nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế
Bài 8 Một cơ sở kinh doanh hàng điện tử trong tháng có tình hình sau:
Trang 8- Tồn kho đầu tháng:
+ 100 sp A, trong đó 40 sp có hóa đơn GTGT ghi giá mua chưa có thuế là 4.000.000đ/sp, số còn lại là hóa đơn bán hàng ghi giá thanh toán là 4.200.000đ/sp
+ 30 sp B, hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 2.000.000đ/sp
+ 20 sp C có hóa đơn bán hàng ghi giá thanh toán là 6.000.000đ/sp
- Mua vào trong tháng:
+ 150 sp A có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 4.100.000đ/sp
+ 15 sp B, trong đó 10 sp có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 2.100.000đ/sp, số còn lại có hóa đơn bán hàng ghi giá thanh toán là 2.200.000đ/sp
+ 10sp C có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 5.800.000đ/sp
- Tiêu thụ trong tháng:
Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết sản phẩm A và C, sản phẩm B còn tồn kho 5 sản phẩm với giá bán như sau:
+ SP A: 4.300.000đ/sp (chưa có VAT)
+ SP B: 2.200.000đ/sp (chưa có VAT)
+ SP C: 6.000.000đ/sp (chưa có VAT)
- Thuế giá trị gia tăng của các chi phí dịch vụ mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng là 3 triệu đồng
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng biết thuế suất thuế GTGT của hàng A và C là 10%, hàng B là 5% Cơ sở nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ
Bài 9 Công ty X có tình hình kinh doanh tháng 1/N như sau:
- Nhập khẩu một lô hàng A với tổng trị giá 400.000USD (giá CIF- HAIPHONG)
- Nhập khẩu một lô hàng B với tổng trị giá 350.000 USD (giá FOB - OSAKA )
- Doanh số tiêu thụ hàng A là 3500 triệu đồng (giá bán chưa có VAT), hàng B là
3000 triệu đồng (giá bán chưa có VAT)
- Trả tiền một số dịch vụ mua ngoài là 200 triệu đồng (chưa bao gồm VAT)
Yêu cầu:
Xác định mức thuế VAT, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt công ty phải nộp tháng 1/N
Biết rằng:
- Mặt hàng A là mặt hàng thuộc diện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu
Trang 9- Thuế suất một số loại thuế năm N quy định như sau: + Thuế NK hàng A là 30%; + Thuế TTĐB hàng A là 50%; + Thuế NK hàng B là 20%; + VAT đối với tất cả các mặt hàng là 10%
- Cước phí vận chuyển hàng B từ OSAKA đến HAIPHONG là 120 triệu đồng, phí bảo hiểm hàng hoá là 20 triệu đồng
- Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Tỷ giá 1 USD = 20.300VND
Bài 10 Công ty X có tình hình kinh doanh tháng 1/N như sau:
Nhập khẩu một lô hàng A với tổng trị giá 5000 triệu đồng (giá CIF -HAIPHONG)
- Nhập khẩu một lô hàng B với tổng trị giá 7500 triệu đồng (giá FOB - OSAKA)
- Doanh số tiêu thụ hàng A là 3500 triệu đồng (giá bán chưa có thuế VAT), hàng B
là 4000 triệu đồng (giá bán chưa có VAT), doanh số đại lý hàng C theo cơ chế đúng giá
là 2000 triệu đồng (Chưa bao gồm VAT) với hoa hồng được hưởng là 5%
- Trả tiền một số dịch vụ mua ngoài phục vụ kinh doanh là 200 triệu đồng (chưa bao gồm VAT)
Yêu cầu: Xác định mức VAT, thuế NK, thuế TTĐB công ty phải nộp tháng 1/N Biết rằng:
- Mặt hàng A là mặt hàng thuộc diện nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu
- Thuế suất một số loại thuế năm X quy định như sau: + Thuế NK hàng A là 45%; + Thuế TTĐB hàng A là 55%; + Thuế NK hàng B là 30%; + Thuế VAT đối với tất cả các hàng, dịch vụ là 10%
- Cước phí vận chuyển hàng B từ OSAKA đến HAIPHONG là120 triệu đồng, phí bảo hiểm hàng hoá là 20 triệu đồng
- Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ chứng từ hoá đơn theo quy định
Bài 11 Một cơ sở KDTM có tình hình kinh doanh tháng 1/N như sau:
a Doanh số mua hàng hóa, dich vụ trong tháng:
- Hàng A: 350 trđ (giá mua chưa có VAT ghi trên hóa đơn GTGT)
- Hàng B: 2200 trđ (giá mua ghi trên hóa đơn bán hàng)
- Hàng C: 1800 trđ (giá mua chưa có VAT ghi trên hóa đơn GTGT)
Trang 10- Các dịch vụ khác phục vụ cho KD hàng hóa, dịch vụ chịu VAT: 600 trđ, trong đó,
bộ phận có hóa đơn GTGT là 400 trđ (giá mua chưa có VAT), phần có hóa đơn bán hàng
là 150 trđ, còn lại DN tự lập bảng kê
b Doanh số tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong tháng:
- Hàng A: 600 trđ
- Hàng B: 5000 trđ, trong đó doanh số XK là 2100 trđ (giá FOB - Hải Phòng), còn lại là doanh thu bán trong nước
- Hàng C: 3500 trđ
- Dịch vụ D: 2900 trđ
(Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra kê khai ở trên đã bao gồm VAT)
Yêu cầu: Xác định các loại thuế mà đơn vị phải nộp trong tháng 1/N
Biết rằng:
- Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Dịch vụ D là dịch vụ chịu thuế TTĐB với thuế suất 20%
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phân bổ cho hàng A, B, C đã tiêu thụ trong tháng là
320 trđ (đã bao gồm VAT)
- Chi phí vật tư, dịch vụ mua ngoài phục vụ cho KD dịch vụ D là 540 trđ (đã bao gồm VAT)
- Tình hình tồn kho đầu tháng 1/N: hàng A là 150 trđ, hàng B là 270 trđ, hàng C là
170 trđ Tồn kho cuối tháng 1/N: hàng A là 140 trđ, hàng B là 180 trđ, hàng C là 190 trđ (trị giá hàng tồn kho kê khai đã bao gồm VAT)
- Biểu thuế suất một số loại thuế năm N quy định như sau: + Thuế XK hàng B 5%; + VAT đối với hàng A,B và dịch vụ D là 10%, đối với hàng C là 5%
- Đơn vị thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ đúng quy định
Bài 12 Một DN có tình hình KD tháng 4/N như sau:
a Doanh số mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng:
- Mua hàng A: 500 trđ (giá mua chưa có VAT ghi trên hóa đơn GTGT)
- Nhập khẩu hàng B: 1750 trđ (giá CIF- Hải Phòng)
- Mua hàng C: 620 trđ (giá mua ghi trên bảng kê mua hàng)
- Vật tư, dịch vụ mua ngoài: phần phục vụ cho kinh doanh hàng A,B,C là 750 trđ, trong đó bộ phận có hóa đơn GTGT là 550 trđ (giá mua chưa có VAT), phần có hóa đơn bán hàng là 200 trđ; phần phục vụ cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp là 15 trđ, trong
đó bộ phận có hóa đơn GTGT là 10 trđ (giá mua chưa có VAT), còn lại DN tự lập bảng kê