Hiện nay, ngành đóng tàu đã được Đảng, Nhà nước quan tâm phát triển và đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Chúng ta đã đóng được những tàu trên vạn tấn đồng thời kí kết đóng nhiều tàu có trọng tải lớn hơn và thu hút được nhiều khách hàng quốc tế hợp tác với ngành đóng tàu nước ta. Chắc chắn trong một tương lai không xa ngành đóng tàu Việt nam sẽ chiếm một vị trí quan trọng trong ngành đóng tàu thế giới.Là sinh viên nghành Công nghệ đóng tàu, Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, Sau hơn 4 năm theo học, cùng với sự cố gắng của bản thân và được dạy bảo của các thầy cô giáo trong trường đặc biệt là sự quan tâm của các thầy cô trong khoa đã giúp em tiếp thu những kiến thức cần thiết để trở thành một kỹ sư của ngành đóng tàu.Sau thời gian 3 tháng làm việc, tiềm hiểu tài liệu, với sự nhiệt tình giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn chính ThS. Lê Đức Cảnh, Thầy giáo TS. Đỗ Hùng Chiến, đến nay em đã thực hiện xong đề tài tốt nghiệp của mình.1. Tính cấp thiết của đề tàiNước ta với chiều dài bờ biển 3260 km nên việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là một lợi thế hơn, đem lại nhiều thuận lợi về mặt thời gian cũng như kính tế. Cùng với sự lớn mạnh của các đội tàu nói chung thì tàu hàng đã thể hiện được nhiều ưu thế tuy nhiên số lượng của nó hiện nay chưa nhiều. Với những tàu hàng có kích thước lớn thì quá trình thi công sẽ rất khó khăn vì vậy chúng ta ngày càng phải đổi mới quy trình công nghệ trong đóng tàu để thực hiện công việc ngày càng dễ dàng hơn và hiệu quả. Từ thực tế đó em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “ Lập quy trình công nghệ thi công đóng mới tàu hàng 8700 DWT tại công ty Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn – SSIC ”2. Tình hình nghiên cứu đề tàiĐề tài lập quy trình công nghệ thi công đóng mới trong nghành đóng tàukhá phổ biến hiện nay. Qua các thế hệ sinh viên ra trường đều phải trải qua những nghiên cứu đề tài. Các đề tài Lập quy trình công nghệ thi công đối đóng mới đổi với các tàu Container, tàu dịch vụ dầu khí, tàu dầu, tàu cá… hiện nay có khá nhiều nghiên cứu. Nhưng đối với đề tài “ Lập quy trình công nghệ thi công đóng mới tàu hàng 8700DWT tại công ty Công 2Nghiệp tàu thủy Sài Gòn – SSIC ” thì có rất ít tài liệu và những đề tài nghiên cứu viết về quy trình công nghệ đóng mới áp dụng kỹ thuật tiên tiến hiện nay vào loại tàu chở gỗ 8700 DWT.3. Mục đích nghiên cứu đề tàiĐề tài Lập quy trình công nghệ đóng mới nhằm mục đích đưa đến những phương pháp thi công đóng mới tiên tiến nhất hiện nay vào ngành đóng tàu,. Để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, rút ngắn thời gian, giảm thiểu sức lao động cho người lao động. 4. Nhiệm vụ nghiên cứuĐề tài “ Lập quy trình công nghệ thi công đóng mới tàu hàng 8700 DWT tại công ty Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn – SSIC ” yêu cầu thực hiện những nhiệm vụ sau: Phương án và tiến độ thi công của nhà máy, Lập quy trình thi công phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê, Lập quy trình thi công lắp tổng thành và ứng dụng phần mềm để mô phỏng quy trình công nghệ phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê. 5. Phương pháp nghiên cứu đề tàiCó nhiều phương pháp thiết kế công nghệ khác nhau với những ưu và nhược điểm riêng. Trong điều kiện cho phép em chọn phương pháp thiết kếcông nghệ phù hợp với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vật tư trong Công ty TNHH MTV Tàu thủy Sài Gòn (SSIC), có thể phát huy được những mặt tốtcũng như khắc phục được những mặt hạn chế của Công ty. Quá trình tính toán thiết kế, lập quy trình công nghệ dựa trên những kiến thức chuyên môn đã được học trong trường, nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành đóng tàu, cùng với những gióp ý quý báu của các thầy cô hướng dẫn.6. Các kết quả đạt được Đề tài thiết kế có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá năng lực, tư duy thiết kế của bản thân. Qua việc thiết kế đề tài này tôi đã rút ra được những kinh nghiệm quan trọng trong công việc thiết kế lập qui trình công nghệđóng mới. Biết được ưu và nhược điểm của bản thân, có dịp tìm hiểu thêm những kiến thức thực tế để thuận lợi cho quá trình công tác sau này7. Kết cấu của luận văn tốt nghiệpA. PHẦN THUYẾT MINHChương 1: Đặc tính kỹ thuật của tàu.Chương 2: Điều kiện thi công nhà máy đóng tàu SSIC.Chương 3: Phương án và tiến độ thi công.Chương 4: Lập quy trình thi công phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi.Chương 5: Lập quy trình đấu lắp tổng thành.Chương 6: Ứng dụng phần mềm Solidworks để mô phỏng quy trình công nghệ phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê.
Trang 1NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
A PHẦN THUYẾT MINH
1 Đặc tính kỹ thuật của tàu
2 Điều kiện thi công của nhà máy
3 Phương án và tiến độ thi công toàn tàu
4 Lập quy trình thi công phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê
4 Bản vẽ mô phỏng qui trình thi công phân đoạn chuẩn
5 Bản vẽ mô phỏng qui trình thi công tổng đoạn mũi quả lê
6 Bản vẽ qui trình đấu lắp tổng thành
TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2014
Th.S Lê Đức Cảnh
Trang 2NHẬN XÉT GIÁO VIÊN
Trang 3
Tôi tên Trần Quốc Việt, là sinh viên chuyên ngành Công Nghệ Đóng Mới, khóa
2010, Khoa Kỹ Thuật Tàu Thủy, Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM Tôi xin cam đoan:
- Luận văn tốt nghiệp này do chính tôi thực hiện
- Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn trích dẫn
và có độ chính xác cao trong hiểu biết của tôi
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả trong Luận văn tốt nghiệp của mình
TP Hồ Chí Minh, Ngày 3 tháng 4 năm 2015
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA TÀU 4
1.1 Giới thiệu tàu: 4
1.1.1 Thông số cơ bản: 4
1.1.2 Thiết bị: 4
1.1.3 Vật liệu: 4
1.1.4 Bố trí chung: 4
1.2 Kết cấu thân tàu: 5
1.2.1 Hệ thống kết cấu: 5
1.2.2 Kết cấu dàn đáy: 6
1.2.3 Kết cấu dàn mạn: 8
1.2.4 Kết cấu dàn boong: 10
1.2.5 Kết cấu dàn vách: 12
1.2.6 Kết cấu thượng tầng, cabin, lầu lái: 13
CHƯƠNG 2 15
ĐIỀU KIỆN THI CÔNG NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU SSIC 15
2.1 Giới thiệu Công ty: 15
2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh: 15
2.1.2 Hệ thống quản lý ISO: 15
2.1.3 Các phòng ban của Công ty: 16
2.2 Cơ sở sản xuất: 17
2.2.1 Xí nghiệp đóng tàu Hiệp Ân: 17
2.2.2 Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn: 17
CHƯƠNG 3 26
PHƯƠNG ÁN VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG 26
3.1 Phương án công nghệ: 26
Trang 53.1.1 Lựa chọn phương án thi công: 26
3.1.2 Phân chia phân tổng đoạn: 30
3.1.3 Phương án thi công toàn tàu: 34
3.1.4 Vận chuyển: 37
3.1.5 Đấu đà: 37
3.2 Tiến độ thi công: 37
3.2.1 Khái niệm: 37
3.2.2 Mục đích của tiến độ thi công: 37
3.2.2 Biểu đồ kế hoạch thi công toàn tàu: 37
CHƯƠNG 4 45
LẬP QUY TRÌNH THI CÔNG PHÂN ĐOẠN CHUẨN VÀ TỔNG ĐOẠN MŨI QUẢ LÊ 45
4.1 Lập quy trình thi công phân đoạn đáy chuẩn: 45
4.1.1 Giới thiệu chung: 45
4.1.2 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn đáy chuẩn Đ-5P: 45
4.1.3 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn đáy chuẩn Đ-5T: 55
4.2 Lập quy trình thi công phân đoạn mạn chuẩn: 55
4.2.1 Giới thiệu chung: 55
4.2.2 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn mạn chuẩn MB-3T: 56
4.2.3 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn mạn chuẩn MB-3P: 63
4.3 Lập quy trình thi công phân đoạn boong chuẩn: 63
4.3.1 Giới thiệu chung: 63
4.3.2 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn boong chuẩn MB-3T: 63
4.3.3 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn boong chuẩn MB-3P: 70
4.4 Lập quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn boong+mạn chuẩn MB-3T: 70
4.4.1 Chuẩn bị: Error! Bookmark not defined 4.4.2 Chuẩn bị nhân lực: 71
4.4.3 Lắp ráp: 71
4.4.5 Hàn: 71
Trang 64.5 Lập quy trình thi công tổng đoạn mũi quả lê: 71
4.5.1 Giới thiệu chung: 71
4.5.2 Quy trình lắp ráp và hàn Tổng đoạn mũi quả lê: 72
CHƯƠNG 5 97
LẬP QUY TRÌNH ĐẤU LẮP TỔNG THÀNH TÀU HÀNG 8700 DWT 97
5.1 Công tác chuẩn bị: 97
5.1.1 Chuẩn bị trên đà: 97
5.1.2 Chuẩn bị căn kê: 97
5.1.3 Nghiệm thu việc chuẩn bị trên đà và căn kê: 97
5.1.4 Chuẩn vị thiết bị dùng trong thi công: 97
5.1.5 Chuẩn bị nhân lực: 97
5.1.6 Chuẩn bị mối liên kết hàn tole và kết cấu: 98
5.2 Phương án công nghệ: 99
5.3 Trình tự thi các bước thi công: 100
5.3.1 Lắp đặt phân đoạn đáy chuẩn Đ-5(T/P): 100
5.3.2 Lắp đặt phân đoạn đáy Đ-4 (T/P): 100
5.3.3 Lắp các phân đoạn đáy Đ-6(T/P) và các phân đoạn đáy còn lại: 103
5.3.4 Lắp đặt phân đoạn boong vách BV-4: 104
5.3.5 Lắp đặt phân đoạn boong vách BV-1 và BV-7: 105
5.3.6 Lắp đặt phân đoạn boong mạn chuẩn BM-3T: 105
5.3.7 Lắp đặt phân đoạn boong mạn MB-2T: 106
5.3.8 Lắp đặt phân đoạn boong mạn MB-4(T/P) và các phân đoạn còn lại: 107 5.3.9 Lắp đặt tổng đoạn buồng máy TBM-1: 107
5.3.10 Lắp đặt tổng đoạn buồng máy TBM-2T và TBM-2P: 108
5.3.11 Lắp đặt tổng đoạn mũi quả lê: 109
5.3.12 Lắp đặt Tổng đoạn lái: 109
5.3.13 Lắp đặt các tổng đoạn thượng tầng: 110
5.3.14 Lắp đặt các tổng đoạn thượng tầng còn lại: 111
Trang 75.3.15 Hàn nối các phân tổng đoạn: 111
5.3.16 Nghiệm thu sau khi lắp ráp và hàn trên đà: 111
CHƯƠNG 6 112
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM SOLIDWORKS MÔ PHỎNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN CHUẨN VÀ TỔNG ĐOẠN MŨI QUẢ LÊ 112
6.1 Giới thiệu chung: 112
6.2 Môi trường làm việc của SolidWorks: 112
6.2.1 Giao diện chương trình: 112
6.2.2 Các loại bản vẽ SolidWorks: 113
6.3 Ứng dụng SolidWorks mô phỏng phân đoạn đáy chuẩn: 113
6.3.1 Mô phỏng các chi tiết kết cấu: 113
6.3.2 Lắp ghép cụm chi tiết phân đoạn đáy: 118
6.3.3 Lắp ghép phân đoạn đáy chuẩn: 121
6.4 Ứng dụng SolidWorks mô phổng phân đoạn mạn chuẩn: 123
6.4.1 Mô phỏng các chi tiết kết cấu: 123
6.4.2 Lắp ghép các cụm chi tiết phân đoạn mạn: 128
6.4.3 Lắp ghép phân đoạn mạn chuẩn: 130
6.5 Ứng dụng SolidWorks mô phỏng phân đoạn boong chuẩn: 131
6.5.1 Mô phỏng các chi tiết kết cấu: 131
6.5.2 Lắp ghép các cụm chi tiết phân đoạn boong: 134
6.5.3 Lắp ghép phân đoạn boong chuẩn: 135
6.6 Ứng dụng SolidWorks mô phỏng tổng đoạn mũi quả lê: 137
6.6.1 Mô phỏng các chi tiết kết cấu: 137
6.6.2 Lắp ghép các cụm chi tiết tổng đoạn mũi quả lê: 146
6.6.3 Lắp ghép tổng đoạn mũi quả lê: 148
KẾT LUẬN 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trong cuốn thuyết minh này sử dụng các chữ viết tắt, các ký hiệu chính, các đơn vị quen thuộc mang tính truyền thống trong ngành đóng tàu
Viết tắt:
3D : Không gian 3 chiều – three dimensional
CNC : Computerised Numerical Control
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Kích thước chính của tàu:
L : Chiều dài tàu nói chung – length
Loa : Chiều dài toàn bộ - length over
Lpp : Chiều dài giữa hai trụ - length between
B : Chiều rộng – breadth
D : Chiều cao tàu – depth
d : Mớn nước - draught
Cb : Hệ số đầy thể tích
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Chương 2: Điều kiện thi công nhà máy đóng tàu SSIC
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức công ty
Hình 2.2 : Kích thước triền dọc
Hình 2.3 : Cơ cấu tổ chức xưởng vỏ
Chương 4: Lập quy trình thi công phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê
Hình 4.1 : Sơ đồ lắp ráp và thứ tự hàn tôn đáy trên
Hình 4.2 : Độ lệch mí
Hình 4.3 : Sơ đồ vạch dấu các đường kết cấu lên tôn đáy trên
Hình 4.4 : Sơ đồ hàn phương pháp vành khuyên cơ cấu với cơ cấu
Hình 4.5 : Sơ đồ hàn phương phánh vành khuyên cơ cấu với tôn
Hình 4.6 : Quy cách gia công mép tôn
Hình 4.7 : Độ chênh mí
Hình 4.8 : Sơ đồ lắp ráp và hàn tôn TDD5-1 và TDD5-2
Hình 4.9 : Sơ đồ hàn dải tôn ngoài đáy đôi
Hình 4.10 : Quy cách mài nhẵn mép tôn
Hình 4.11 : Sơ đồ lắp ráp tôn mạn
Hình 4.12 : Độ chênh mí
Hình 4.13 : Sơ đồ vạch dấu cơ cấu tôn mạn
Hình 4.14 : Sơ đồ hàn kết cấu với tôn
Hình 4.15 : Sơ đồ hàn kết cấu với tấm nghiêng hông
Hình 4.16 : Sơ đồ lắp ráp thanh lập là
Hình 4.17 : Cố định bản thành với bản cánh
Hình 4.18 : Dung sai biến dạng
Hình 4.19 : Quy cách mài nhẵn mép tôn
Hình 4.20 : Sơ đồ lắp ráp tôn boong
Hình 4.21 : Độ chênh mí
Hình 4.22 : Sơ đồ vạch dấu đường kết cấu boong chính
Hình 4.23 : Sơ đồ hàn vành khuyên cơ cấu với cơ cấu
Hình 4.24 : Sơ đồ hàn vành khuyên cơ cấu với tôn boong
Hình 4.25 : Cố định bản thành với bản cánh
Hình 4.26 : Dung sai biến dạng
Hình 4.27 : Quy cách mài nhẵn mép tôn
Hình 4.28 : Phân chia tổng đoạn TĐM
Hình 4.29 : Bệ khuôn
Hình 4.30 : Sơ đồ lắp ráp và hàn tôn boong sàn
Hình 4.31 : Độ chênh mí
Hình 4.32 : Sơ đồ vạch dấu kết cấu boong sàn
Hình 4.33 : Sơ đồ hàn cơ cấu với tôn
Hình 4.36 : Sơ đồ vạch dấu kết cấu boong sàn 3
Trang 10Hình 4.37 : Sơ đồ hàn cơ cấu với tôn
Hình 4.38 : Sơ đồ lắp ráp và hàn tôn boong sàn 2
Hình 4.39 : Sơ đồ vạch dấu kết cấu boong sàn 2
Hình 4.40 : Sơ đồ hàn cơ cấu với tôn
Hình 4.41 : Sơ đồ lắp ráp và hàn tôn boong sàn
Hình 4.42 : Sơ đồ vạch dấu kết cấu boong sàn 1
Hình 4.43 : Sơ đồ hàn cơ cấu với tôn
Hình 4.44 : Sơ đồ lắp ráp và hàn tôn boong chính
Hình 4.45 : Độ chênh mí
Hình 4.46 : Sơ đồ vạch dấu kết cấu boong chính
Hình 4.47 : Sơ đồ hàn cơ câu với cơ cấu
Hình 4.48 : Sơ đồ hàn cơ cấu với tôn
Hình 4.49 : Sơ đồ lắp ráp tôn vách tạm
Hình 4.50 : Độ chênh mí
Hình 4.51 : Lắp ráp kết cấu
Hình 4.52 : Lắp tôn vỏ mũi quả lê
Hình 4.53 : Sơ đồ hàn cơ cấu với tôn vỏ
Hình 4.54 : Sơ đồ hàn tôn với tôn
Chương 5: Lập quy trình đấu lắp tổng thành tàu hàng 8700 DWT
Hình 5.1 : Vệ sinh mối hàn
Hình 5.2 : Quy cách mối hàn đính
Hình 5.3 : Kích thước mã răng lược
Hình 5.4 : Qui cách hàn mã răng lược
Hình 5.5 : Sơ đồ bố trí vật dằn
Hình 5.6 : Thứ tự hàn cơ cấu với cơ cấu
Hình 5.7 : Sơ đồ hàn tôn với tôn
Hình 5.8 : Sơ đò hàn cơ cấu với tôn
Chương 6: Ứng dụng phần mềm SolidWorks mô phỏng qui trình công nghệ phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê
Trang 11Hình 6.14 : Lắp ghép các nẹp gia cường lên đà ngang
Hình 6.15 : Vạch dấu lên mã hông
Hình 6.16 : Lắp ghép các nẹp gia cường lên mã hông
Hình 6.17 : Vạch dấu cơ cấu lên tôn đáy trên
Hình 6.18 : Lắp ráp cơ cấu lên tôn đáy trên
Hình 6.19 : Lắp ráp tôn đáy dưới lên phân đoạn mạn chuẩn
Hình 6.20 : Vẽ phác biên dạng tôn mạn
Hình 6.21 : Extrude biên dạng tôn mạn
Hình 6.22 : Vẽ phác biên dạng sườn
Hình 6.23 : Extrude biên dạng sườn
Hình 6.24 : Extrude cut biên dạng sườn
Hình 6.25 : Vẽ phác biên dạng kết cấu két hông mạn
Hình 6.26 : Extrude biên dạng kết cấu két hông mạn
Hình 6.27 : Vẽ phác biên dạng bản thành sườn hộp
Hình 6.28 : Extrude biên dạng bản thành sườn hộp
Hình 6.29 :Vạch dấu lên cơ cấu két hông
Hình 6.30 : Lắp ghép các nẹp gia cường lên cơ cấu két hông mạn
Hình 6.31 :Vạch dấu lên thành dọc sườn hộp
Hình 6.32 : Lắp ghép các nẹp gia cường
Hình 6.33 : Vạch dấu cơ cấu lên tôn mạn
Hình 6.34 : Lắp ráp cơ cấu lên tôn mạn
Hình 6.35 : Vẽ phác biên dạng tôn boong
Hình 6.36 : Extrude biên dạng tôn boong
Hình 6.37 : Vẽ phác biên dạng dầm dọc boong
Hình 6.38 : Extrude biên dạng dầm dọc
Hình 6.39 : Vẽ phác biên dạng thành dọc khoang hàng
Hình 6.40 : Extrude biên dạng thành dọc khoang hàng
Hình 6.41 : Vạch dấu lên cơ cấu xà ngang hộp
Hình 6.42 : Lắp ghép các nẹp gia cường
Hình 6.43 : Vạch dấu lên tôn boong
Hình 6.44 : Lắp ráp cơ cấu lên tôn boong
Hình 6.45 : Dựng mạng lưới các đường cơ bản mũi quả lê
Hình 6.46 : Dùng lệnh Loft tạo vỏ sống mũi quả lê
Hình 6.47 : Loft bề mặt tôn vỏ bao 2 bên mạn mũi quả lê
Hình 6.48 : Dùng lệnh offset để tạo chiều dày tôn vỏ
Hình 6.49 : Vẽ phác biên dạng boong sàn
Hình 6.50 : Extrude biên dạng boong sàn
Hình 6.51 : Vẽ phác biên dạng bản thành sườn
Hình 6.52 : Extrude biên dạng bản thành sườn
Hình 6.53 : Extrude biên dạng bản cánh của sườn
Hình 6.54 : Fillet vo tròn các cạnh của sườn
Hình 6.55 : Vẽ phác bản thành sống chính boong
Trang 12Hình 6.56 :Exturde biên dạng sống chính boong
Hình 6.57 : Extrude biên dạng bản cánh sống chính boong
Hình 6.58 : Fillet vo tròn các cạnh của sống chính boong
Hình 6.59 : Vẽ phác bản thành sống mũi
Hình 6.60 : Extrude bản thành sống mũi
Hình 6.61 : Extrude biên dạng bản cánh sống mũi
Hình 6.62 : Fillet vo tròn các cạnh của sống mũi
Hình 6.63 : Vạch dấu cơ cấu lên tôn bông sàn
Hình 6.64 : Lắp các xà ngang boong sàn
Hình 6.65 : Vạch dấu lên vách dọc
Hình 6.66 : Lắp ráp các nẹp gia cường vách dọc
Hình 6.67 : Vạch dấu kết cấu lên tôn vách tạm
Hình 6.68 : Lắp ráp khung xương tổng đoạn mũi quả lê
Hình 6.69 : Lắp ráp tôn vỏ mũi quả lê
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Chương 2: Điều kiện thi công nhà máy đóng tàu SSIC
Bảng 2.1 : Thông số máy gia công
Chương 3: Phương án và tiến độ thi công
Bảng 3.1 : Bảng kế hoạch thi công
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, ngành đóng tàu đã được Đảng, Nhà nước quan tâm phát triển và đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Chúng ta đã đóng được những tàu trên vạn tấn đồng thời kí kết đóng nhiều tàu có trọng tải lớn hơn và thu hút được nhiều khách hàng quốc tế hợp tác với ngành đóng tàu nước ta Chắc chắn trong một tương lai không xa ngành đóng tàu Việt nam sẽ chiếm một vị trí quan trọng trong ngành đóng tàu thế giới
Là sinh viên nghành Công nghệ đóng tàu, Trường Đại học Giao thông vận tải
TP Hồ Chí Minh, Sau hơn 4 năm theo học, cùng với sự cố gắng của bản thân và được dạy bảo của các thầy cô giáo trong trường đặc biệt là sự quan tâm của các thầy
cô trong khoa đã giúp em tiếp thu những kiến thức cần thiết để trở thành một kỹ sư của ngành đóng tàu
Sau thời gian 3 tháng làm việc, tiềm hiểu tài liệu, với sự nhiệt tình giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn chính ThS Lê Đức Cảnh, Thầy giáo TS Đỗ Hùng Chiến, đến nay em đã thực hiện xong đề tài tốt nghiệp của mình
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta với chiều dài bờ biển 3260 km nên việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là một lợi thế hơn, đem lại nhiều thuận lợi về mặt thời gian cũng như kính tế Cùng với sự lớn mạnh của các đội tàu nói chung thì tàu hàng đã thể hiện được nhiều ưu thế tuy nhiên số lượng của nó hiện nay chưa nhiều Với những tàu hàng có kích thước lớn thì quá trình thi công sẽ rất khó khăn vì vậy chúng ta ngày càng phải đổi mới quy trình công nghệ trong đóng tàu để thực hiện công việc ngày càng dễ dàng hơn và hiệu quả Từ thực tế đó
em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp:
“ Lập quy trình công nghệ thi công đóng mới tàu hàng 8700 DWT tại công ty Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn – SSIC ”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài lập quy trình công nghệ thi công đóng mới trong nghành đóng tàu khá phổ biến hiện nay Qua các thế hệ sinh viên ra trường đều phải trải qua những nghiên cứu đề tài Các đề tài Lập quy trình công nghệ thi công đối đóng mới đổi với các tàu Container, tàu dịch vụ dầu khí, tàu dầu, tàu cá…
hiện nay có khá nhiều nghiên cứu Nhưng đối với đề tài “ Lập quy trình
công nghệ thi công đóng mới tàu hàng 8700DWT tại công ty Công
Trang 15Nghiệp tàu thủy Sài Gòn – SSIC ” thì có rất ít tài liệu và những đề tài
nghiên cứu viết về quy trình công nghệ đóng mới áp dụng kỹ thuật tiên tiến hiện nay vào loại tàu chở gỗ 8700 DWT
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài Lập quy trình công nghệ đóng mới nhằm mục đích đưa đến những phương pháp thi công đóng mới tiên tiến nhất hiện nay vào ngành đóng tàu,
Để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, rút ngắn thời gian, giảm thiểu sức lao động cho người lao động
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài “ Lập quy trình công nghệ thi công đóng mới tàu hàng 8700
DWT tại công ty Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn – SSIC ” yêu cầu thực
hiện những nhiệm vụ sau: Phương án và tiến độ thi công của nhà máy, Lập quy trình thi công phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê, Lập quy trình thi công lắp tổng thành và ứng dụng phần mềm để mô phỏng quy trình công nghệ phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Có nhiều phương pháp thiết kế công nghệ khác nhau với những ưu và nhược điểm riêng Trong điều kiện cho phép em chọn phương pháp thiết kế công nghệ phù hợp với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vật tư trong Công ty TNHH MTV Tàu thủy Sài Gòn (SSIC), có thể phát huy được những mặt tốt cũng như khắc phục được những mặt hạn chế của Công ty Quá trình tính toán thiết kế, lập quy trình công nghệ dựa trên những kiến thức chuyên môn
đã được học trong trường, nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành đóng tàu, cùng với những gióp ý quý báu của các thầy cô hướng dẫn
6 Các kết quả đạt được
Đề tài thiết kế có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá năng lực, tư duy thiết kế của bản thân Qua việc thiết kế đề tài này tôi đã rút ra được những kinh nghiệm quan trọng trong công việc thiết kế lập qui trình công nghệ đóng mới Biết được ưu và nhược điểm của bản thân, có dịp tìm hiểu thêm những kiến thức thực tế để thuận lợi cho quá trình công tác sau này
7 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
A PHẦN THUYẾT MINH
Chương 1: Đặc tính kỹ thuật của tàu
Chương 2: Điều kiện thi công nhà máy đóng tàu SSIC
Chương 3: Phương án và tiến độ thi công
Chương 4: Lập quy trình thi công phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi Chương 5: Lập quy trình đấu lắp tổng thành
Chương 6: Ứng dụng phần mềm Solidworks để mô phỏng quy trình công nghệ phân đoạn chuẩn và tổng đoạn mũi quả lê
Trang 16B BẢN VẼ
Bản vẽ tuyến hình
Bản vẽ Bố trí chung
Bản vẽ Kết cấu cơ bản
Bản vẽ mô phỏng qui trình thi công phân đoạn chuẩn
Bản vẽ mô phỏng qui trình thi công tổng đoạn mũi quả lê
Bản vẽ qui trình đấu lắp tổng thành
Trong quá trình hoàn thiện đề tài tốt nghiệp, do trình độ kiến thức còn hạn hẹp nên khó thể tránh khỏi những sai sót Cảm ơn Thầy Cô Khoa Kỹ Thuật Tàu Thủy đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài Em xin cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 3 tháng 4 năm 2015
Trang 17CHƯƠNG 1 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA TÀU 1.1 Giới thiệu tàu:
Loại tàu: General Cargo Ship
Trọng tải: 8700 DWT
Kết cấu tàu được tính theo “Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – Phần 2A Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên”, QCVN21:2003/BGTVT
Công suất máy chính: EPS = 3309 (kW)
Đăng kiểm: “NK” NS* (EPS) MNS*
Tải trọng boong chính: 28.5 (KN/m2) Tải trọng nắp hầm hàng: 22.5 (KN/m2)
1.1.2 Thiết bị:
Neo mũi không ngán: 2x3300 (Kg)
Tời kéo S.W.R (6x37): 647KN x 200 m Dây chằng buôc: 4 x ∅55 x 180m
- Tàu có 2 khoang hàng, buồng máy và thượng tầng đặt ở đuôi tàu
- Đáy đôi chạy suốt từ sườn Fr 9 đến Fr 157, và được chia thành các khoang, két bởi các đà ngang, sống chính, sống phụ kín nước đế chứa nước dằn, dầu đốt, nước dằn, dầu nhớt và nước ngọt
Theo chiều dài tàu:
Được chia thành 6 khoang với 160 sườn ngăn cách bằng các vách kín nước:
Trang 18Từ sườn Fr -5 đến Fr 9: Khoang lái
Từ sườn Fr 9 đến Fr 32: Buồng máy
Từ sườn Fr 32 đến Fr 84: Khoang hàng II
Từ sườn Fr 85 đến Fr 135: Khoang hàng I
Từ sườn Fr 135 đến Fr 143: Két dằn sâu
Từ sườn Fr 143 đến Fr 160: Khoang mũi
Theo chiều cao tàu:
Được chia thành 9 boong như sau:
Đường cơ bản đến chiều cao 1500 mm: Đáy đôi tàu
Đường cơ bản đến chiều cao 4650 mm: Boong thứ 3
Đường cơ bản đến chiều cao 7050 mm: Boong thứ 2
Đường cơ bản đến chiều cao 9650 mm: Boong chính
Boong chính đến chiều cao 2350 mm: Boong dâng lái và mũi
Boong dâng lái đến chiều cao 2600 mm: Boong xuồng cứu sinh Boong xuồng cứu sinh đến chiều cao 2600 mm: Boong thuyền trưởng Boong thuyền trưởng đến chiều cao 2600 mm: Boong đài quan sát Boong đài quan sát đến chiều cao 2600 mm: Boong la bàn
- Tuyến hình mũi tàu:
Tàu được thiết kế với tuyến hình mũi quả lê để làm giảm sức cản Mũi quả lê bắt đầu từ sườn Fr 152 và kết thúc đến sườn Fr 158 Boong dâng mũi bắt đầu từ sườn Fr 132 và kết thúc đến sườn 160
- Tuyến hình đuôi tàu:
Tàu được thiết kế với tuyến hình đuôi dạng Transom
Boong dâng lái bắt đàu từ sườn Fr 38 kéo dài đến hết vùng đuôi tàu
1.2 Kết cấu thân tàu:
1.2.1 Hệ thống kết cấu:
Tàu thiết kế theo hệ thống kết cấu hỗn hợp dọc và ngang:
- Mạn vùng giữa tàu: Kết cấu theo hệ thống ngang
- Boong và đáy đôi giữa tàu: Kết cấu theo hệ thống dọc
- Khoang buồng máy, thượng tầng, mũi, đuôi: Kết cấu hệ thống ngang
Khoảng cách sườn:
Trang 19 Kết cấu dàn đáy vùng Khoang hàng:
- Dàn đáy kết cấu theo kiểu đáy đôi, hệ thống kết cấu dọc
Đặt tại khoảng sườn: Fr32, Fr 59, Fr 84, Fr 112
Chiều dày đà ngang đặc: t =11mm, t =12mm, t =10mm
- Đà ngang khỏe:
Chiều dày đà ngang: t = 10 mm
Lỗ khoét người chui: 400x500 mm
Lỗ khoét giảm trọng lượng: ∅ 200 mm và ∅ 150 mm
Nẹp đứng gia cường: quy cách 125x9 F.B
Nẹp nằm gia cường lỗ khoét 75x9 F.B
- Đà ngang hở:
Khoảng cách giữa các nẹp đứng: 650 mm và 680 mm
Trang 20Quy cách:
Nẹp đứng: 125x75x10 I.A
Nẹp nằm tôn đáy trên: 125x12 F.B
- Thanh chống: 300x90x10/15.5 CH (4F.S.), 250x90x9/13 CH (3F.S)
- Gia cường tôn tấm: 200x10 B.PL
- Chiều dày tôn:
Tôn ky đáy: t = 15 mm
Tôn đáy dưới: t = 13 mm
Tôn đáy trên: t = 20 mm
Kết cấu dàn đáy vùng Buồng máy:
- Dàn đáy kết cấu theo kiểu đáy đôi, hệ thống kết cấu ngang
- Chiều cao đáy đôi:
Chiều cao đáy đôi tại bệ máy: 1000 mm
Chiều cao các vùng còn lại: 1500 mm
Đặt tại khoảng sườn: 15, 18, 20, 22
Chiều dày đà ngang đặc: t = 10 mm, t = 12 mm, t = 18 mm
- Đà ngang khỏe:
Chiều dày đà ngang: = 10 mm, t = 12 mm, t = 18 mm
Lỗ khoét người chui và giảm trọng lượng: 400x500 mm
Nẹp đứng gia cường: quy cách 75x9 F.B
Nẹp nằm gia cường lỗ khoét 90x9 F.B
- Bệ máy:
Từ sườn Fr 15 đến Fr 26: LxB = 7700x1580mm
Chiều dày thành bệ máy: t = 23 mm
Bản cánh bệ máy: 400x40 mm
Trang 21Mã gia cường: t = 12 mm, t = 18 mm
- Chiều dày tôn:
Tôn ky đáy: t = 15 mm
Tôn đáy dưới: t = 13 mm
Tôn đáy trên: t = 12 mm, t = 13 mm
Kết cấu dàn đáy vùng mũi:
- Dàn đáy kết cấu theo kiểu đáy đôi, hệ thống kết cấu ngang
- Khoảng sườn:
Fr 135 đến Fr 143: 650 mm
Fr 143 đến Fr 157: 600 mm
- Khoảng cách giữa các sống chính với sống phụ: 1300 mm, 1070 mm
- Chiều cao đáy đôi:
Tôn đáy dưới: t = 13 mm
Tôn đáy trên: t = 12 mm
Kết cấu dàn đáy vùng lái:
- Sống chính: t = 10 mm
- Sống phụ: t = 10 mm
- Đà ngang: t = 10 mm, t = 13 mm
1.2.3 Kết cấu dàn mạn:
Trang 22 Kết cấu dàn mạn vùng Buồng máy:
- Dàn mạn Buồng máy kết cấu theo hệ thống ngang
Kết cấu dàn mạn khoang lái:
- Dàn mạn vùng lái: Kết cấu theo hệ thống ngang
Trang 23x , 300 9
150 12
x T
1.2.4 Kết cấu dàn boong:
Kết cấu dàn boong vùng Khoang hàng:
- Kết cấu dàn boong ngoài khu vực miệng hầm hàng:
Dàn boong kết cấu theo hệ thống kết hỗn hợp dọc và ngang
Khoảng cách giữa các xà ngang boong: 700 mm
Khoảng cách giữa các sống chính và sống phụ: 2600 mm
Khoảng cách giữa các sống phụ: 2600 mm
Khoảng cách giữa các xà ngang boong khỏe: 2800 mm
Khoảng cách giữa các dầm dọc boong: 680 mm, 690 mm
Quy cách kêt cấu:
o Xà ngang khỏe: 500 9
150 9
x T
Từ sườn Fr 76 đến Fr 92: 450 10
250 16
x T
o Sống phụ boong:
o Nẹp gia cường: 125x75x10 I.A, 75x9 F.B
- Kết cấu dàn boong trong khu vực miệng hầm hàng:
Dàn boong trong khu vực miệng hầm hàng kết cấu theo hệ thống dọc Khoảng cách giữa các dầm dọc boong: 680 mm, 690 mm
Khoảng cách giữa xà ngang boong khỏe: 2800 mm
Khoảng cách giữa các xà ngang hộp: 11900 mm
Quy cách kết cấu:
o Xà ngang khỏe: 500 9
150 9
x T
o Dầm dọc boong:
Từ sườn Fr 38 đến Fr 76 và Fr 92 đến Fr104: 150x90x12 I.A
Từ sườn Fr 128 đến Fr 135: 200x90x9/14 I.A
Trang 24o Thành quầy miệng khoang hàng:
+ Thành dọc miệng khoang hàng: 1172x18(KD),
+ Sống dọc miêng khoang hàng: 850x18, 680x25(KD)
+ Xà ngang đầu miệng khoang hàng: 850x12 + 250x15
+ Thành ngang đầu miệng khoang hàng:
o Nẹp gia cường: 125x75x10 I.A, 75x9 F.B
- Chiều dày tôn boong: 10mm, 15mm, 18mm và 20mm
Kết cấu dàn boong vùng Buồng máy:
- Dàn boong trong khu vực buồng máy kết cấu theo hệ thống ngang
Khoảng cách giữa sống dọc với thành miệng buồng máy: 2500mm Khoảng cách giữa sống phụ boong: 1400mm, 2400 mm
Khoảng cách giữa các xà ngang boong: 600 mm
- Xà ngang boong khỏe Fr 12, Fr 20, Fr 24, Fr 28: 350 100 12 /17x x I.A
- Dầm dọc boong: 350 100 12 /17x x I.A
- Xà ngang boong thường: 125x75x10 I.A
- Chiều dày tôn boong: 10mm, 12mm
Kết cấu dàn boong vùng lái:
- Dàn boong trong khu vực lái kết cấu theo hệ thống ngang
Khoảng cách giữa sống dọc boong sống phụ boong: 1800mm, 2500mm Khoảng cách giữa sống phụ boong: 1400mm
Khoảng cách giữa các xà ngang boong: 600 mm
- Xà ngang boong khỏe Fr -3, Fr 1, Fr 7: 350 100 12 /17x x I.A
- Xà ngang boong thường: 125x75x10 I.A
- Dầm dọc boong: 350x10x12/17 IA
- Chiều dày tôn boong: 10mm, 15mm
Kết cấu dàn boong vùng mũi:
- Dàn boong trong khu vực lái kết cấu theo hệ thống ngang
Khoảng cách giữa sống dọc boong sống phụ boong : 2600mm, 1950mm Khoảng cách giữa sống phụ boong: 2600mm
Khoảng cách giữa các xà ngang boong:
Từ sườn Fr 135 đến Fr 143: 650 mm
Từ sườn Fr 143 đến Fr 160: 600 mm
- Xà ngang boong khỏe Fr 139, Fr 146, Fr 150: 300 90 11/16x x I.A
- Sống dọc boong và sống phụ boong: 300 90 11/16x x I.A
- Xà ngang boong thường: 125x75x10 I.A
Trang 25- Chiều dày tôn boong: 10mm
1.2.5 Kết cấu dàn vách:
Kết cấu vách ngang kín nước tại Fr 9:
- Dàn vách kết cấu theo hệ thống hỗn hợp nẹp đứng và nẹp ngang Khoảng cách giữa các nẹp ngang: 600 mm
Khoảng cách giữa các nẹp đứng: 650mm và 680 mm
- Nẹp đứng vách: 150x90x12 I.A, 125x75x7 I.A
Chiều dày tôn vách: t = 20, 16, 10, 9, 7 mm
Kết cấu vách ngang kín nước tại Fr 16:
- Dàn vách kết cấu theo hệ thống nẹp đứng: 600 mm
- Nẹp đứng vách: 150x90x9 I.A
- Cột chống: 250H, 200H
- Chiều dày tôn vách: t = 10 mm
Kết cấu vách ngang kín nước tại Fr 27:
- Dàn vách kết cấu theo hệ thống nẹp đứng: 680 mm
- Nẹp đứng vách: 250 (10/15) I.A, 200x90x9/14 I.A
- Chiều dày tôn vách: t = 10 mm, t = 9 mm
Kết cấu vách ngang kín nước tại Fr 32:
- Dàn vách kết cấu theo hệ thống nẹp đứng: 650 mm
- Nẹp đứng vách: 250 (10/15) I.A, 200x90x9/14 I.A, 150 I.A, 250 I.A
- Ván lát hông: 90x90x10 A
- Chiều dày tôn vách: t = 12, 11, 10, 9, 8 mm
Kết cấu vách ngang kín nước tại Fr 84:
- Dàn vách kết cấu theo hệ thống nẹp đứng, sống đứng: 650 mm
- Sống đứng vách: 330 12
250 12
x T
- Nẹp đứng vách: 250 (10/15) I.A, 200x90x9/14 I.A, 150 I.A, 250 I.A
- Ván lát hông: 90x90x10 A, 150x10 F.B
- Chiều dày tôn vách: t = 15, 12, 11, 10, 9 mm
Kết cấu vách ngang kín nước tại Fr 135:
- Dàn vách kết cấu theo hệ thống nẹp đứng: 650 mm, 680 mm
- Sống đứng vách: 700 16
300 25
x T
Trang 26 Kết cấu vách ngang kín nước tại Fr 143:
- Dàn vách kết cấu theo hệ thống nẹp đứng, sống đứng: 650 mm, 680 mm
- Nẹp đứng vách: 150 I.A, 200x90x9/14 I.A, 125x75x7I.A, 250(10/15) I.A
- Chiều dày tôn vách: t = 12, 10, 9, 8 mm
Kết cấu vách dọc tâm tàu:
- Vách dọc kết cấu theo hệ thống nẹp đứng: 650mm, 600mm
- Lỗ khoét giảm trọng lượng: 400x600 mm, ∅ 300 mm
- Nẹp đứng vách: 150 (9) I.A, 200 (9/14) I.A, 125 (10) I.A
- Chiều dày tôn: t = 13, 12, 11, 10, 9, 8 mm
1.2.5 Kết cấu thượng tầng, cabin, lầu lái:
Kết cấu Boong dâng lái:
- Dàn boong trong khu vực lái kết cấu theo hệ thống ngang
Khoảng cách giữa sống dọc boong sống phụ boong : 1800 mm, 2000mm Khoảng cách giữa sống phụ boong: 2400mm,
Khoảng cách giữa các xà ngang boong:
- Xà ngang boong thường:
Sườn Fr 30 trở về lái: 125x75x10 I.A
Sườn Fr 30 đến Fr 38: 150x90x9 I.A
- Chiều dày tôn boong: 10mm
Kết cấu Boong chứa xuồng cứu sinh:
- Dàn boong trong khu vực lái kết cấu theo hệ thống ngang
Khoảng cách giữa sống dọc boong sống phụ boong: 2000mm
Khoảng cách giữa sống phụ boong: 2200mm, 1400mm,700mm, 1200mm Khoảng cách giữa các xà ngang boong:
Từ sườn Fr5 đến Fr10: 600 mm
Từ sườn Fr10 đến Fr30: 700 mm
Trang 27- Xà ngang boong khỏe Fr9, Fr12, Fr 6, Fr21, Fr25, Fr28:200x90x9/14 I.A
- Sống dọc boong: 200x90x9/14 I.A
- Xà ngang boong thường: 125x75x7 I.A
- Chiều dày tôn boong: 10mm
Kết cấu Boong thuyền trưởng:
- Dàn boong trong khu vực lái kết cấu theo hệ thống ngang
Khoảng cách giữa sống dọc boong sống phụ boong: 2000mm
Khoảng cách giữa sống phụ boong: 2200mm
Khoảng cách giữa các xà ngang boong:
Từ sườn Fr 5 đến Fr 10: 600 mm
Từ sườn Fr 10 đến Fr 30: 700 mm
- Xà ngang boong khỏe: Fr9, Fr12, Fr16, Fr21, Fr25, Fr28
Quy cách kết cấu: 200x90x9/14 I.A
- Sống dọc boong: 200x90x9/14 I.A
- Xà ngang boong thường: 100x75x7 I.A
Kết cấu Boong lầu lái:
- Dàn boong trong khu vực lái kết cấu theo hệ thống ngang
Khoảng cách giữa sống dọc boong sống phụ boong: 2000mm
Khoảng cách giữa sống phụ boong: 2200mm
Khoảng cách giữa các xà ngang boong: 700 mm
- Xà ngang boong khỏe Fr 13, Fr 18, Fr 26, Fr27: 200x90x9/14 I.A
- Sống dọc boong: 200x90x9/14 I.A
- Xà ngang boong thường: 100x75x7 I.A
Kết cấu Boong nóc lầu lái:
- Dàn boong trong khu vực lái kết cấu theo hệ thống ngang
Khoảng cách giữa sống dọc boong sống phụ boong: 2000mm
Khoảng cách giữa các xà ngang boong: 700mm
- Xà ngang boong khỏe Fr25, Fr28: 200x90x9/14 I.A
- Sống dọc boong: 200x90x9/14 I.A
- Xà ngang boong thường: 100x75x7 I.A
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU SSIC
2.1 Giới thiệu Công ty:
CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÀI GÒN
Trụ sở: 1027 Phạm Thế Hiển, Phường 5, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (+84)8504737; Fax: (+84) 88504914-8721954
Email: info@ssic.com.vn – kinhdoanh@ssic.com.vnCông ty Công nghiệp Tàu thủy Sài Gòn (SSIC) là một trong những Công ty lớn khu vực phía Nam thuộc tổng Công ty Công nghiệp Tàu thủy (SBIC)
Ngành nghề chính hiện nay của SSIC là: Đóng mới, sữa chữa các phương tiện thủy, chế tạo gia công lắp ráp tổng đoạn và Dịch vụ khai thác cảng…
Thiết kế, lắp đặt, sữa chữa các loại thiết bị có yêu cầu kỹ thuật và an toàn cao
Tư vấn cho các chủ đầu tư trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, phục hồi các loại phương tiện giao thông vận tải
Kiểm tra không phá hủy, đo chiều dày vật liệu bằng siêu âm và các dịch vụ kỹ thuật khác có liên quan đến kiểm tra chất lượng sản phẩm
Mua bán máy móc, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải biển
Kinh doanh khai thác cảng và các dịch vụ có liên quan
Dịch vụ xếp dỡ và giao nhận hàng hóa
Kinh doanh vận tải thủy bộ: Kinh doanh và vận tải dầu khí, nhiên liệu
Tổ chức kinh doanh dịch vụ hàng hải: Dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải đường biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ lai dắt tàu biển,…
Địa lý giao nhận hàng hóa đường hàng không Dịch vụ khai thuê hải quan
Quảng cáo
2.1.2 Hệ thống quản lý ISO:
28/12/2001: Nhận chứng chỉ chât lượng ISO 9001: 1994 do DNV và Quacer cấp trong lĩnh lực thiết kế, đóng mới và sữa chữa phương tiện vận tải thủy
Trang 29 19/12/2003: Nhận chứng chỉ chất lượng ISO 9001: 2000 do DNV và Quacer cấp trong lĩnh vực thiết kế và sữa chữa phương tiện vận thủy tải, thi công công trình xây dựng dân dụng và côn nghiệp
26/11/2006: Nhận chứng chỉ chất lượng ISO 9001: 2000 do DNV và Quacer cấp trong lĩnh vực thiết kế và sữa chữa phương tiện vận thủy tải, thi công công trình xây dựng dân dụng và côn nghiệp
17/11/2009: Nhận chứng chỉ chất lượng ISO 9001: 2008 do DNV và Quacer cấp trong lĩnh vực thiết kế và sữa chữa phương tiện vận thủy tải, thi công công trình xây dựng dân dụng và côn nghiệp
2.1.3 Các phòng ban của Công ty:
2.1.3.1.Công ty tư vấn thiết kế:
- Tư vấn cho các chủ đầu tư về các lĩnh vực thuộc chức năng của công ty
- Giám sát kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư và giám sát kỹ thuật quyền tác giả
- Tổ chức giải quyết các trường hợp có tranh chấp hoặc xử lý các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Tổ chức thiết kế chế tạo mới, hoán cải hoặc phục hồi các máy móc thiết bị, tài sản khác phục vụ nội bộ Công ty
- Tư vấn cho các đơn vị trong Công ty tham gia đấu thầu
Trang 302.1.3.3.Phòng KCS:
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của nhà máy Kiểm soát quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9000
2.2 Cơ sở sản xuất:
2.2.1 Xí nghiệp đóng tàu Hiệp Ân:
Xí nghiệp đóng tàu Hiệp Ân là văn phòng chính của Công ty Công Nghiệp Tàu thủy Sài Gòn, là cơ sở đóng mới, sữa chữa các phương tiện vận tải thủy
Địa chỉ: 1027, Đường Phạm Thế Hiển, Phường 5, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh
Diện tích đất: 32.153 m2
Diện tích xây dựng: 4.146 m2
Xí nghiệp được trang bị và bố trí các phương tiện thi công phục vụ đóng mới
và sữa chữa tàu thủy
Xí nghiệp được trang bị 4 đường triền có khả năng tiếp nhận các phương tiện vận tải đường sông có trọng tải lên đến 800 DWT
2.2.2 Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn:
Đây là cơ sở đóng mới và sữa chữa các phương tiện vận tải biển
Địa chỉ: 10E, Đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Diện tích mặt bằng: 105.036 m2
Diện tích xây dựng: 7.116 m2
Trang 312.2.2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty
Trang 322.2.2.2.Cơ sở hạ tầng nhà máy:
- Một cầu tàu 10.000T, kích thước: 123m x 20m x 13,8m
- Bốn cụm phao nổi dùng để neo đậu tàu có trọng tải đến 30.000T
2.2.2.3.Trang thiết bị nhà máy:
- Các thiết bị gia công:
Bảng 2.1: Thông số máy gia công
Trang 33Số lượng đầu cắt 5 đầu cắt oxy – ga, 1 đầu
đánh dấu, 1 đầu cắt Plasma
mm/phút Chiều dày cắt lớn nhất Đầu cắt Oxy- gas: 100 mm
Đầu cắt Plasma: 120mm (thép thường), 38 mm (thép không ghỉ)
Chiều rộng cắt lớn nhất 6,6 m
3 MÁY TIỆN BĂNG DÀI
Trọng lượng toàn bộ máy 9000 kg
Công suất động cơ chính P = 18,5 KW
Trọng lượng vật gia công 6000 kg
Kích thước máy LxBxH = 10170 x 1750 x
1400 mm
4 MÁY TIỆN BĂNG NGẮN
Chiều dài phôi gia công 640 mm
5 MÁY BÀO THỦY LỰC
Trang 34Công suất động cơ chính P = 10 KW
Kích thước toàn bộ máy 3700x850x1980 mm
Đường kính mũi khoan lớn nhất 75 mm
Lỗ côn móc trên trục chính No: 5
Phạm vị tốc độ trục chính 14 ÷ 1800 v/ph
Sai lệch lỗ khoan thực tế với lỗ khoang
thiết kế
0,05 ÷ 0,015 mm
7 MÁY MÀI MẶT PHẲNG NẰM NGANG
Dịch chuyển bàn máy theo chiều ngang 200 mm
Dịch chuyển bàn máy theo chiều cao 220 mm
Dịch chuyển bàn máy theo chiều dọc 500 mm
Tốc độ quay trục đá mài 3000 v/ph
Độ phẳng của mặt phẳng được gia công
trên chiều dài 300mm có sai lệch
0,025÷0,06 mm
Độ vuông góc của mặt phẳng được gia
công so cới mặt bên trên chiều dài 300mm
vó sao lệch
0,008 ÷ 0,02 mm
Độ song song của mặt phẳng được gia
công so cới mặt bên trên chiều dài 300mm
Trang 35máy
Độ phẳng của mặt phẳng được gia công
trên chiều dài 300mm có sai lệch
0,02÷0,03 mm
Độ vuông góc của mặt phẳng được gia
công so cới mặt bên trên chiều dài 300mm
vó sao lệch
0,025 ÷ 0,035 mm
Độ song song của mặt phẳng được gia
công so cới mặt bên trên chiều dài 300mm
Công suất động cơ chính 18 KW
9 MÁY CHẤN TÔN
Chiều dài khuôn lớn nhất 5200 mm
Khoảng cách giữa hai giá đỡ 4370 mm
10 MÁY CUỐN TÔN
SEIKI
Chiều dài tôn cuốn được thành dạng so
với tôn dày 25 mm
3000 mm
Đường kính trục cuốn chủ động ∅380 mm
Đường kính trục cuốn bị động ∅300 mm
Công suất động cơ điện lai trục chủ động 15 KW
Công suất động cơ điện lai trục vít điều 5,5 KW
Trang 36thép L, thép mỏ…
12 MÁY CẮT TÔN
Chiều dài tôn cắt lớn nhất 3,2 m
Chiều dày tôn cắt lớn nhất 25 m
13 MÁY UỐN ỐNG
SEIKI
Chiều dày ống uốn lớn nhất 20 mm
Đường kính ngoài ống uốn lớn nhất ∅168 mm
Điểm cong của vật liệu 245 Mpa
o Máy hàn điện xoay chiều
o Máy hàn điện một chiều
o Máy hàn tự động
Trang 37o Hệ thống sấy khô sơn
- Phương tiện vận chuyển:
o Tàu tải trọng 350 T
o Cần cẩu nổi sức nâng 110 T
o Xe nâng chuyển phân tổng đoạn 50T
o Tàu kéo 400 mã lực
o Đầu kéo bộ
- Hệ thống máy tính với các chương trình phục vụ cho công việc thiết kế và phóng dạng Trung tâm tư vấn thiết kế Công Nghiệp Tàu Thuỷ Sài Gòn (SCD) đã mua phần mềm thiết kế tàu thuỷ Defcar và phần mềm sắp xếp cắt tôn cho máy cắt CNC Phần mềm thiết kế ống điện Unigraphic NX5
2.2.2.4.Chức năng các phân xưởng trong nhà máy:
Nhà máy bao gồm các phân xưởng: Xưởng vỏ 1, Xưởng vỏ 2, Xưởng ống, Xưởng cơ khí, Xưởng điện máy
- Xưởng vỏ:
o Số lượng công nhân mỗi phân xưởng: 140 công nhân
o Chức năng: Trực tiếp thi công đóng mới sữa chữa tàu
o Trình độ tay nghề công nhân: Bậc 2/7 trở lên
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức xưởng vỏ
- Xưởng ống: Bao gồm các tổ:
QUẢN ĐỐC
PHÓ QUẢN ĐỐC
CÁN BỘ THIẾT KẾ
KỸ THUẬT VIÊN
KỸ THUẬT VIÊN
KỸ THUẬT VIÊN
KỸ THUẬT VIÊN
TỔ
CHUYÊN
HÀN 1
TỔ CHUYÊN HÀN 2
TỔ SÁT HÀN 1
TỔ SẮT HÀN 2
TỔ SƠN TỔ
SẮT HÀN 3
TỔ SẮT HÀN 4
Trang 38o Tổ mộc: Chế tạo dưỡng mẫu và các công việc có liên quan
o Tổ ụ triền: Chuyên đặt lề, kê lề và làm các công việc phục vụ cho quá trình
hạ thủy tàu
o Tổ ống 1, 2, 3: Chuyên thi công lắp đặt các thiết bị ống dẫn trên tàu
- Xưởng cơ khí: Chuyên gia công chế tạo các chi tiết trên tàu bằng các máy cơ khí như: Gia công trục chân vịt, chân vịt, chế tạo mặt bích…
- Xưởng điện máy:
o Tổ điện 1,2: Thi công lắp đặt các trang thiết bị điện trên tàu
o Tổ máy 1,2: Thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sữa chữa các loại máy
o Tổ cơ giới: Điều khiển các loại xe nâng, xe vận chuyển, xe chuyên dụng… Phục vụ cho quá trình thi công trong đóng tàu
o Tổ cẩu MKZ_3000: Chuyên vận hành, bảo trì, sử dụng cẩu MKZ_3000
2.2.2.5.Nhân lực:
Công ty có trên 800 nhân viên bao gồm:
- Các cán bộ khoa kỹ thuật đang học tập nghiên cứu sau đại học
- Các cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý, các kỹ sư chuyên ngành về vỏ tàu thủy (41 nhân viên), máy tàu (34 nhân viên), điện cơ khí và các ngành nghề khác (39 nhân viên)
- Công nhân kỹ thuật ngành hàn tàu (342 công nhân), trong đó đã được Đăng kiểm Việt Nam (VR) và Đăng kiểm Pháp (BV) cấp giấy chứng nhận (92 công nhân)
- Ngoài ra còn có các công nhân lành nghề về lĩnh vực: Cơ khí, điện, sơn, trang thiết bị nội thất, mộc, nề…Phục vụ cho công tác đóng mới và sữa chữa
2.2.2.6.Kinh nghiệm thi công:
- Trong thời gian qua, Công ty đã đóng mới, hoán cải và sữa chữa một số sản phẩm tiêu biểu:
- Đóng mới sà lan chuyên dùng cho Công ty Gemardep
- Đóng mới phà 200 T (Việt Đan 01, 02)
- Thiết kế đóng mới 2 tàu kéo 600 CV, cabin có thể nâng hạ cho Công ty TNHH Vận tải ven biển và Viễn thông T.S.T
- Sữa chữa hàng năm và định kỳ các phương tiện thủy của các đơn vị trong nước như: Vitrasnchatst, Vosco, PTSC, Sài Gòn Ship, VITACO,…
- Đóng mói tàu hàng 4000 DWT
- Thiết kế thi công tàu hàng đa phương tiện 5190 DWT
- Thiết kế thi công tàu 11000 DWT (Franbo Progress)
- Thiết kế thi công tàu container sông pha biển 2900 DWT
- Thiết kế thi công tàu hàng 6500 DWT ( Sai Gon Queen)
Trang 39CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG 3.1 Phương án công nghệ:
3.1.1 Lựa chọn phương án thi công:
- Xe nâng di chuyển phân tổng đoạn 50T
- Trang thiết bị phục vụ có số lượng lớn: Máy hàn tự động, máy hàn bán tự động, máy hàn tay, máy mài, các máy công cụ khác…
- Mặt bằng nhà máy rộng rãi
- Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm công tác nhiều năm trong nghề
3.1.1.2 Phương pháp lắp ráp từ các chi tiết liên khớp:
Đây là phương pháp trước đây dùng để đóng tàu cỡ lớn vỏ gỗ và tiếp tục áp dụng cho tàu vỏ thép bằng đinh ri-vê Hiện nay, phương pháp này vẫn được dùng cho các tàu cỡ nhỏ
- Trình tự công nghệ chung của phương pháp này như sau:
Bước 1: Phóng dạng
Bước 2: Đặt ky
Bước 3: Rải tôn đáy
Bước 4: Dựng đáy đôi (nếu có) hoặc cơ cấu đáy
Bước 5: Dựng sườn từ đuôi đến mũi
Bước 6: Ghép tôn mạn với sườn
Bước 7: Dựng kết cấu boong và cột chống
Bước 8: Dựng thượng tầng và lầu
Bước 9: Kiểm tra nghiệm thu
Bước 10: Hạ thủy
Bước 11: Lăp đặt hệ động lực
Bước 12: Lắp đường ống và đường dây điện
Bước 13: Thử đường dài
Trang 40Bước 14: Bàn giao
- Ưu điểm của phương pháp:
o Công việc lắp ráp đơn giản
o Không cần sức nâng lớn của cẩu
o Không cần cẩu lật (dễ dây biến dạng thân tàu)
- Nhược điểm của phương pháp:
o Thời gian nằm triền, ụ lâu tiến độ thi công chậm
o Sai số lớn
o Số lượng đường hàn nhiều gây biến dạng
o Số lượng mối hàn trần rất nhiều dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn
o Hầu hết thời gian làm việc ở ngoài trời nên ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân và chất lượng công việc giảm
3.1.1.3 Phương pháp lắp ráp phân đoạn:
Phương pháp được áp dụng kể từ khi trình độ công nghệ hàn của thế giới đảm bảo được chất lượng mối hàn ở các mối nối lớn của thân tàu Theo phương pháp này, kết cấu thân tàu được chia thành nhiều phần tuy theo sức nâng của cần cẩu nhà máy và mỗi phân đoạn được chế tạo độc lập Sau đó các phân đoạn này được đưa đến lắp ghép trên đường triền và hàn với nhau theo trình tự đáy, mạn và boong
- Trình tự công nghệ chung của phương pháp này:
Bước 1: Phóng dạng
Bước 2: Gia công chế tạo chi tiết cụm chi tiết
Bươc 3: Gia công chế tạo các phân đoạn đáy tàu
Bước 4: Lắp dựng các phân đoạn đáy tàu trên triền
Bước 5: Gia công chế tạo các phân đoạn mạn
Bước 6: Lắp dựng các phân đoạn mạn trên triền
Bước 7: Gia công chế tạo các phân đoạn boong
Bước 8: Lắp dựng các phân đoạn boong trên triền
Bước 9: Gia công chế tạo các phân đoạn thượng tầng
Bước 10: Lắp dựng các phân đoạn thượng tầng
Bước 11: Kiểm tra, nghiệm thu
Bước 12: Hạ thủy
Bước 13: Lắp đặt hệ thống máy móc và trang thiết bị
Bước 14: Thử đường dài
Bươc 15: Bàn giao
- Ưu điểm của phương pháp: