Hiện nay và trong tương lai ngành đóng tàu nói riêng và kinh tế biển nói chung,đang và sẽ đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nước ta, được Đảng và nhànước rất quan tâm và đã có những chính sách phù hợp để tạo điều kiện phát triển chonghành kinh tế này.Vận chuyển hàng giữa các nước ngày càng mở rộng, đặc biệt những loại hàngcó kích thước tiêu chuẩn để đảm bảo dễ dàng cho việc xếp dỡ và vận chuyển.Nghành đóng tàu Việt Nam đang có những bước nhảy vọt về chất và lượng, khôngchỉ đóng tàu phục vụ trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Các công ty, nhàmáy đóng tàu của nước ta đã đóng những con tàu có trọng tải lớn và chất lượng cao,đã được Đăng kiểm của các nước trên thế giới công nhận.Chất lượng của con tàu được đóng mới phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ vàquy trình lắp ráp. Các chế độ lắp ghép và dung sai thích hợp sẽ nâng cao chất lượngsản phẩm, hơn nữa lắp ráp là quá trình thực tế không những phản ánh trình độ côngnghệ của đơn vị thi công mà còn phản ánh những thiếu sót trong thiết kế cũng nhưgia công. Hơn nữa, trên cơ sở chung của các quy trình công nghệ đã có sẵn, trướcmỗi thiết kế mới, trong điều kiện riêng của từng cơ sở lắp ráp đòi hỏi người kĩ sưcông nghệ phải đưa ra những quy trình phù hợp nhất.Là sinh viên chuyên ngành thiết kế và sửa chữa máy tàu thuỷ, sau một thờigian học tập tại trường, thực tập tại các công ty đóng tàu trong và ngoài nước, quanghiên cứu các tài liệu, sách vở và quá trình tìm hiểu thực tế tại các nhà máy đóngtàu, em chọn đề tài tốt nghiệp là: “Thiết kế quy trình lắp ráp hệ thống động lực tàuchở hàng rời 105.000 DWT” được đóng tại công ty đóng tàu Oshima_Nhật Bản
Trang 16
kienphamxuan@gmail.com
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA ĐÓNG TÀU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP HỆ ĐỘNG LỰC TÀU HÀNG RỜI 105000
DWT LẮP MÁY MITSUI MAN B&W 6S60MC
Chuyên ngành : Thiết bị năng lượng tàu thuỷ
Trang 27
kienphamxuan@gmail.com
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ THƯ……… 2
MỤC LỤC……… 6
DANH MỤC HÌNH VẼ……… 10
DANH MỤC BẢNG……… 12
MỞ ĐẦU……… 13
1 Lý do chọn đề tài……… … 14
2 Mục đích của đề tài………… ……… 14
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu……… ……… 15
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 17
1.1 Giới thiệu chung về tàu hàng 105000 DWT 18
1.1.1 Loại tàu và công dụng 18
1.1.2 Qui phạm và phân cấp 18
1.1.3 Các thông số cơ bản của tàu: 19
1.1.4 Các trang thiết bị trong buồng máy 19
1.1.5 Thiết bị được gắn và cấp kèm theo máy chính 21
1.1.6 Nồi hơi 22
1.1.7 Tổ máy phát điện: 23
1.1.8 Giới thiệu chung về hệ trục 24
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ QUI TRÌNH LẮP RÁP HỆ TRỤC - MÁY CHÍNH TÀU HÀNG RỜI 105.000 DWT 32
2.1 Phương án lắp ráp hệ động lực của tàu hàng rời 105000 DWT 33
2.1.1 Quá trình lắp ráp máy chính xuống tàu 33
2.1.2 Vấn đề xác định đường tâm hệ trục 35
2.1.3 Mối ghép của tổ hợp sống đuôi - ống bao – bạc trong ống bao 36
2.1.4 Vấn đề lắp ráp hệ trục 36
2.1.5 Định tâm hệ trục 36
2.1.6 Cố định cho máy chính 36
2.2 Sơ đồ dòng chảy qui trình lắp ráp hệ động lực tàu hàng rời 105.000 DWT 37
Trang 38
kienphamxuan@gmail.com
2.2.1 Các kí hiệu mô tả dòng chảy 37
2.2.2 Qui trình lắp ráp tổng quát hệ trục máy chính 38
2.2.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục và máychính 39
2.2.4 Qui trình lắp ráp trục chong chóng và chong chóng 40
2.2.5 Qui trình định tâm máy chính và cố định máy chính 41
2.2.6 Qui trình định tâm hệ trục: Trục chong chóng, trục trung gian 42
2.2.7 Qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục máy chính 43
2.3 Thiết kế qui trình lắp ráp hệ động lực tàu hàng rời 105.000 DWT 44
2.3.1 Qui trình kiểm tra cân bằng tàu 44
2.3.2 Qui trình lắp ráp máy chính xuống tàu hàng rời 105.000 DWT 48
2.3.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục bằng tia laser 53
2.3.4 Qui trình lắp đặt và cố định bạc - ống bao vào đuôi tàu 58
2.3.5 Qui trình lắp ráp hệ trục 68
2.3.6 Qui trình lắp ráp bộ làm kín hệ trục 72
2.3.7 Qui trình lắp chong chóng: 75
2.3.8 Qui trình lắp bulông liên kết các trục chong chóng-trục trung gian-máy chính 91
2.3.9 Hạ thủy tàu 96
2.3.10 Qui trình đổ căn nhựa chân máy chính 97
2.3.11 Qui trình định tâm hệ trục máy chính tàu hàng rời 105.000 DWT 113
2.3.12 Qui trình kiểm tra độ co bóp má khuỷu Máy chính Mitsui Man B&W 6S60MC 157
2.3.13 Qui trình lắp đặt cơ cấu triệt tiêu tĩnh điện (Shftline earthing device _ Shaft grouding device) 161
2.3.14 Qui trình lắp đặt top bracing 165
CHƯƠNG 3 THỬ VÀ NGHIỆM THU 173
3.1 Mục đích & yêu cầu : 174
3.1.1 Mục đích của công việc thử tàu : 174
3.1.2 Yêu cầu của công việc thử tàu: 174
Trang 49
kienphamxuan@gmail.com
3.2 Những quy định chung công tác chuẩn bị : 175
3.2.1 An toàn lao động: 175
3.2.2 Công tác chuẩn bị: 175
3.3 Thử và nghiệm thu các hệ thống thiết bị: 177
3.3.1 Yêu cầu chung nghiệm thu các hệ thống thiết bị: 177
3.3.2 Hệ thống dầu đốt 177
3.3.3 Hệ thống làm mát 179
3.3.4 Hệ thống bôi trơn 180
3.3.5 Hệ thống cứu hoả 181
3.3.6 Hệ thống hút khô 182
3.3.7 Hệ thống nước dằn 182
3.3.8 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 182
3.3.9 Hệ thống vệ sinh thoát nước 182
3.3.10 Hệ thống tiêu âm khí xả 182
3.3.11 Hệ thống thông gió 182
3.3.12 Máy phát điện 183
3.3.13 Máy nén khí và chai gió 185
3.4 Qui trình thử đường dài tàu hàng rời 105.000 DWT 187
3.4.1 Mục đích 187
3.4.2 Yêu cầu thử 187
3.4.3 Dụng cụ, thiết bị đo khi thử đường dài 188
3.4.4 Điều kiện thử đường dài 188
3.5 Quá trình thử 191
3.5.1 Phần vỏ 191
3.5.2 Phần điện và Vô tuyến điện 204
3.5.3 Phần máy 206
Trang 510
kienphamxuan@gmail.com
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Máy chính MITSUI MAN B&W 6S60MC 20
Hình 1.2 Bố trí chung hệ trục 24
Hình 1.3 Kết cấu bích nối trục trung gian và trục chong chóng 29
Hình 1.5 Bulông liên kết máy chính và trục trung gian 29
Hình 2.1 Quá trình cẩu máy chính từ xà lan lên bờ tại nhà máy 34
Hình 2.2 Quá trình lắp máy chính xuống tàu tại nhà máy đóng tàu 35
Hình 2.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục bằng tia laser 36
Hình 2.5 Mô tả qui trình tổng quát lắp ráp hệ động lực 38
Hình 2.6 Mô tả qui trình xác định đường tâm hệ trục máy chính 39
Hình 2.7 Mô tả qui trình lắp ráp chong chóng và trục chong chóng 40
Hình 2.8 Mô tả qui trình lắp ráp định tâm và cố định máy chính 41
Hình 2.9 Mô tả qui trình định tâm hệ trục 42
Hình 2.10 Mô tả qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục 43
Hình 2.11 Cân bằng ngang 45
Hình 2.12 Cân bằng dọc tàu 46
Hình 2.13 Bệ máy tàu hàng rời 105.000 DWT 49
Hình 2.14 Qui trình xác định đường tâm hệ trục tàu hàng rời 105.000 DWT 54
Hình 2.15 Kết cấu bạc - ống bao - sống đuôi tàu của tàu hàng rời 105.000 DWT 58
Hình 2.16 Kết cấu vành làm kín nhựa chocfast 60
Hình 2.18 Căng tâm bằng dây xác định tâm thực của cụm ống bao 63
Hình 2.19 Qui trình đổ căn nhựa ống bao tàu hàng rời 105.000 DWT 65
Hình 2.20 Qui trình lắp ráp trục chong chóng 68
Hình 2.21 Qui trình lắp ráp trục trung gian 71
Hình 2.22 Bộ làm kín phía lái 73
Hình 2.23 Bộ làm kín phía mũi 74
Hình 2.24 Bảng xác định chiều dài ép chong chóng 81
Hình 2.25 Bảng xác định áp suất ép chong chóng 82
Hình 2.26 Qui trình lắp ráp chong chóng 83
Hình 2.27 Sơ đồ gá đặt dụng cụ lắp chong chóng 84
Trang 611
kienphamxuan@gmail.com
Hình 2.28 Đồ thị xác định điểm “0” thực tế 88
Hình 2.29 Đồ thị lắp ép ướt 89
Hình 2.30 Vị trí lắp đặt bulông liên kết trục chong chóng và trục trung gian 95
Hình 2.31 Bệ máy chính tàu hàng rời 105.000 DWT 98
Hình 2.32 Kết cấu bulông cố định máy chính 99
Hình 2.33 Cơ cấu chặn ngang (side stopper) 100
Hình 2.34 Cơ cấu chặn lực dọc (end stopper) 101
Hình 2.35 Bản vẽ bố trí thành quây 105
Hình 2.36 Bản vẽ bố trí thành quây tàu hàng rới 105.000 DWT 106
Hình 2.37 Định tâm máy chính 108
Hình 2.38 Bảng tra tỷ lệ hòa trộn chockfast orange 109
Hình 2.39 Kết cấu kích chuyên dùng 116
Hình 2.40 Kết cấu kích đa năng 117
Hình 2.41 Sơ đồ vị trí đặt kích thủy lực và đồng hồ so 120
Hình 2.42 Đo tải trọng tại gối đỡ sau của động cơ 121
Hình 2.43 Đo tải trọng ổ đỡ trục trung gian 122
Hình 2.44 Sơ đồ mô tả đường cong jack_up 124
Hình 2.45 Tuyến tính hóa đường cong jack_up 125
Hình 2.46 Đường cong jack_up cho vị trí ổ đỡ trung gian và bạc trước trục chong chóng 127
Hình 2.47 Đường cong jack_up cho vị trí gối sau cùng của động cơ 128
Hình 2.48 Đường cong jack_up cho vị trí ổ đỡ sau của máy chính 129
Hình 2.49 Đường cong jack_up cho vị trí ổ đỡ sau của máy chính trường hợp bạc cần đo không mang tải 129
Hình 2.50 Phản lực ổ đỡ động cơ MITSUI MAN B&W 6S60MC 146
Hình 2.51 Kiểm tra phản lực bạc đỡ trục trung gian 151
Hình 2.52 Kiểm tra tải trọng tải ổ đỡ của máy chính 153
Hình 2.53 Kiểm tra ở điều kiện lạnh 155
Hình 2.54 Sơ đồ đo co bóp má khuỷu 159
Hình 2.55 Kết cấu top bracing cơ khí 168
Trang 712
kienphamxuan@gmail.com
Hình 2.56 Kết cấu top bracing kiểu thủy lực 170
Hình 2.57 Vị trí lắp đặt thiết bị top bracing trên động cơ Man B&W 6S60MC 172
Hình3.1 Thử lượn vòng 194
Hình3.2 Thử quán tính dừng 196
Hình3.3 Giá trị thu được của quá trình thử sẽ được ghi lên vách buồng máy 199
Hình3.4 Thử zig zag 202
Hình3.5 Đo dao động xoắn hệ trục 211
Hình3.6 Thiết bị kiểm tra độ ồn khu vực buồng máy 212
Hình3.7 Thiết bị kiểm tra độ ồn khu vực phòng ở và một số khu vực buồng máy 214
Trang 813
kienphamxuan@gmail.com
DANH MỤC BẢNG
Bảng2.1 Bảng tra nhiệt độ đông cứng của căn nhựa 64
Bảng2.2 Bảng tính chiều dài lắp ép tối thiểu và chiều dài lắp ép tối đa 81
Bảng2.3 Bảng tra thời gian nhựa đông cứng của nhựa chockfast 110
Bảng2.4 Bảng ghi giá trị tải trọng _ 119
Bảng2.5 Bảng giá trị chịu tải ổ đỡ của một số loại động cơ của Man B&W 130
Bảng2.8 Bảng giá trị tải trọng cần đo được ở ổ đỡ trung gian 135
Bảng2.9 Bảng giá trị tải trọng cần đo được ở ổ đỡ trước trục chong chóng 136
Bảng2.10 Điều kiện lạnh (Cold condition) 137
Bảng2.11 Điều kiện nóng (Hot condition) 138
Bảng2.12 SAG và GAP cho tính toán 1/2 139
Bảng2.13 SAG và GAP cho tính toán 2/2 140
Bảng2.14 Hệ số chuyển đổi INT-C1 cho tính toán1/2 141
Bảng2.15 Hệ số chuyên đổi INT-C1 cho tính toán2/2 142
Bảng2.16 Hệ số chuyên đổi C1-FWD cho tính toán1/2 143
Bảng2.17 Hệ số chuyên đổi FWD–C1cho tính toán2/2 144
Bảng2.18 Hệ số chuyên đổi C2 cho tính toán 145
Bảng2.19 Bảng ghi giá trị độ co bóp má khuỷu 160
Bảng 3.1.Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu hệ thống dầu đốt 178
Bảng 3.2.Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu hệ thống làm mát 179
Bảng 3.3.Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu hệ thống bôi trơn 180
Bảng 3.4.Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu hệ thống cứu hỏa 181
Bảng 3.5.Bảng ghi giá trị thu được khi thử tải máy phát điện 184
Bảng 3.6 Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu máy nén khí và chai gió 186
Bảng 3.7.Bảng ghi tải máy chính khi thử tốc độ tới 192
Bảng 3.8.Thử và nghiệm thu hệ thống lái 197
Bảng 3.9.Thử và nghiệm thu lái sự cố 198
Trang 914
kienphamxuan@gmail.com
MỞ ĐẦU
Trang 10Vận chuyển hàng giữa các nước ngày càng mở rộng, đặc biệt những loại hàng
có kích thước tiêu chuẩn để đảm bảo dễ dàng cho việc xếp dỡ và vận chuyển Nghành đóng tàu Việt Nam đang có những bước nhảy vọt về chất và lượng, không chỉ đóng tàu phục vụ trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Các công ty, nhà máy đóng tàu của nước ta đã đóng những con tàu có trọng tải lớn và chất lượng cao,
đã được Đăng kiểm của các nước trên thế giới công nhận
Chất lượng của con tàu được đóng mới phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ và quy trình lắp ráp Các chế độ lắp ghép và dung sai thích hợp sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, hơn nữa lắp ráp là quá trình thực tế không những phản ánh trình độ công nghệ của đơn vị thi công mà còn phản ánh những thiếu sót trong thiết kế cũng như gia công Hơn nữa, trên cơ sở chung của các quy trình công nghệ đã có sẵn, trước mỗi thiết kế mới, trong điều kiện riêng của từng cơ sở lắp ráp đòi hỏi người kĩ sư công nghệ phải đưa ra những quy trình phù hợp nhất
Là sinh viên chuyên ngành thiết kế và sửa chữa máy tàu thuỷ, sau một thời gian học tập tại trường, thực tập tại các công ty đóng tàu trong và ngoài nước, qua nghiên cứu các tài liệu, sách vở và quá trình tìm hiểu thực tế tại các nhà máy đóng
tàu, em chọn đề tài tốt nghiệp là: “Thiết kế quy trình lắp ráp hệ thống động lực tàu chở hàng rời 105.000 DWT” được đóng tại công ty đóng tàu Oshima_Nhật Bản
2 Mục đích của đề tài
Thiết kế quy trình lắp ráp hệ động lực tàu chở hàng rời 105.000 DWT theo công nghệ đang được thực hiện tại nhà máy đóng tàu Oshima_Nhật Bản
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
3.1.Phương pháp nghiên cứu:
Trang 1116
kienphamxuan@gmail.com
Về lý thuyết: Trên cơ sở lý thuyết của các phương pháp được sử dụng trong láp ráp hệ động lực tàu thuỷ đã được học trong trường, các tài liệu kĩ thuật trong
và ngoài nước có liên quan
Về thực tế: Trên cơ sở điều kiện trang thiết bị kĩ thuật của nhà máy Trình độ tay nghề công nhân, các quy trình lắp ráp hệ động lực đã và đang được tiến hành
ở nhà máy đóng tàu Oshima_Nhật Bản
3.2.Phạm vi nghiên cứu:
Thiết kế qui trình lắp ráp hệ động lực dựa trên những tài liệu kĩ thuật của tàu hàng rời 105.000 DWT và công nghệ đang được thực hiện đang được đóng mới tại nhà máy Oshima_Nhật Bản
Đi sâu vào tìm hiểu một số vấn đề như:
-Tính toán chiều dài lắp ép chong chóng không then
-Tính toán kích thước khuôn căn nhựa chockfast orange
-Phương pháp đo tải trọng tác dụng lên gối bằng kích thủy lực
-Lắp ráp thiết bị nối đất.(shaft grouding device)
-Lắp đặt thiết bị chống dao động (Top bracing)
3.3.Ý nghĩa thực tế của đề tài
Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên đang học tập trong nghành
Đề tài này có thể dùng làm tài liệu tham khảo việc đóng các loại tàu có trọng tải lớn ở nước ta hiện này và trong việc chuyển giao công nghệ lắp ráp hệ động lực của các nước có nền công nghiệp đóng tàu hiện đại vào nước ta
Trang 1318
kienphamxuan@gmail.com
1.1 Giới thiệu chung về tàu hàng 105000 DWT
1.1.1 Loại tàu và công dụng
Tàu hàng rời (Bulk Carrier) là loại tàu hàng được thiết kế chở: gỗ, than đá
xi măng,…
Tàu được lắp máy chính mang nhãn hiệu 6S60MC của hãng MITSUI MAN B&W, có công suất lớn nhất 12268 kW, vòng quay lớn nhất 105 v/p, truyền động trực tiếp 01 hệ trục chong chóng
1 Các luật lệ hàng hải của quốc gia mà tàu đăng kí
2 Công ước quốc tế cho an toàn sinh mạng con người trên biển 1974 cùng với Nghị định 1978 và Công ước sửa đổi 1981, 1983, 1988, 1989, 1990,
1991, 1992, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 2000 và 2002
3 Công ước quốc tế về ô nhiễm do tàu hoạt động trên biển 1973 cùng với Nghị định 1978, 1984, 1985, 1987, 1990, 1991, 1992, 1993, 1994, 1995 và sửa đổi 1997
4 Công ước quốc tế về ngăn ngừa đâm va trên biển 1972, 1981, 1987, 1989,
1992 và 1993
5 Qui phạm về điều khiển tàu qua kênh đào Suez
Trang 1419
kienphamxuan@gmail.com
6 Công ước quốc tế về đường trọng tải 1966 cùng với sửa đổi 1971, 1975,
1979 và nghị định thư 1988
7 Công ước quốc tế về đo trọng tải tàu 1969)
8 Luật quốc tế về thông tin radio và viễn thông 1976/79/83 cùng với luật GMDSS
9 Hướng dẫn về trang thiết bị chằng buộc OCIMF
10 Nghị quyết IMO A.468 (XII) , 1981, “ Luật về mức độ ồn trên tàu biển”
11 Thông tri 403 MSC “ Hướng dẫn về tầm nhìn trên đài chỉ huy”
12 Đề nghị sơ bộ ISO số No.6954 “ Hướng dẫn về đánh giá chung chấn động trên tàu biển” 9/1979
13 Ấn bản No.92 của Hội đồng kỹ thuật điện quốc tế (IEC) cho các thiết bị điện lắp đặt trên tàu
1.1.3 Các thông số cơ bản của tàu:
- Chiều dài toàn bộ : Lmax = 254,62 m;
- Chiều dài giữa hai đường vuông góc: L^ = 249,62 m;
- Mớn nước tiêu chuẩn (scantling) T = 13,40 m;
- Máy chính: 6S60MC – MITSU MAN B&W;
- Trọng tải tàu tại mớn nước thiết kế với khối lượng riêng của nước biển
là 1.025 là 99.700 Tấn
- Trọng tải tàu tại mớn nước tiêu chuẩn với khối lượng riêng của nước biển là 1.025 là 105000 Tấn
1.1.4 Các trang thiết bị trong buồng máy
1.1.4.1 Giới thiệu chung buồng máy
Buồng máy của tàu được bố trí từ sườn 5 đến sườn 40 Buồng máy được
bố trí một máy chính 6S60MC là kiểu động cơ 2 thì, tác dụng đơn, tăng áp bằng tua bin khí xả, 6 xilanh xếp một hàng thẳng đứng, thấp tốc, làm mát hai vòng
Trang 1520
kienphamxuan@gmail.com
tuần hoàn, bôi trơn bằng dầu nhờn tuần hoàn cácte khô, khởi động bằng không khí nén, tự đảo chiều chong chóng, điều khiển từ xa tại buồng điều khiển tập trung trong buồng máy Động cơ sẽ truyền động trực tiếp cho chong chóng thông qua một đường trục Ngoài ra buồng máy còn bố trí các thiết bị khác phục
vụ cho năng lực hoạt động của tàu
1.1.4.2 Máy chính
Hình 1.1 Máy chính MITSUI MAN B&W 6S60MC
Các thông số cơ bản:
- Kiểu : MITSUI MAN B&W 6S60MC
- Sản xuất tại MITSUBISHI HEAVY INDUSTRY,Nhật Bản
Trang 161.1.5 Thiết bị được gắn và cấp kèm theo máy chính
1.1.5.1 Bơm dầu bôi trơn động cơ chính
- Số lượng : 02 bơm (1 để chờ)
- Năng suất : 270 x 4,4 (m3/h x bar)
: 70 x 1800 (kW x rpm)
- Kiểu loại : Bơm vít thẳng đứng
Trang 17- Kiểu loại : Bơm vít thẳng đứng
- Hãng : NANIWA
1.1.5.6 Hệ thống bôi trơn ống bao trục
Thiết kế hệ thống dựa vào khuyến cáo của nhà sản xuất
Hệ thống bôi trơn ống bao trục là hệ thống tuần hoàn tự nhiên Bố trí xả dầu bôi trơn khỏi ống bao trục dẫn tới két cải tạo trong đó phải có van xả và lấy mẫu Bôi trơn ống bao trục được bố trí với một két trọng lực tại vách sau khoang lái hẹp và một môtơ lai bơm bổ sung dầu cho két trọng lực Bơm cũng hút dầu
từ két cải tạo rồi đẩy vào két trọng lực
- Số lượng : 02
- Năng suất :0,6 x 2,5 (m3 / h x bar)
: 0,75 x 1200 (kW x rpm)
- Kiểu loại : Bơm bánh răng
- Năng suất đốt dầu :1300 kg/h hơi bảo hoà
- Năng suất tận dụng nhiệt khí xả : 1050 kg/h
- Nhiên liệu sử dụng : FO
Trang 18- Suất tiêu hao nhiên liệu :195,5 g/kWh
* Bao gồm 03 tổ máy phát điện xoay chiều cùng kiểu loại
- Sản xuất tại hãng :TAIYO
- Công suất lớn nhất : 550 kVA (400 kW)
- Sản xuất tại hãng :TAIYO
- Công suất lớn nhất : 120 kVA (96 kW)
Trang 191.1.8.1 Trục chong chóng
Trục chong chóng được làm từ thép rèn và nhẵn ở hai mặt đầu Nửa sau của trục được gia công và tạo độ côn 1/20 để lắp với củ chong chóng Đầu mút trục
Trang 20Các thông số chủ yếu của trục chong chóng:
- Vật liệu : Thép KSF60
- Giới hạn bền : 590 N/mm2
- Tổng chiều dài : 71300 +-44,,00 mm
- Độ côn trục : 1/20
- Đường kính quy định của trục nằm trên 2 gối đỡ :F 550 +-00,,0005
- Đường kính trục không nằm trên gối đỡ : 550 +00,2
-F
- Chiều dài phần trục không nằm trên gối đỡ : 620 mm
- Chiều dài phần côn trục : 1325mm
- Đường kính trục phần cuối côn trục : F 483 , 75mm
- Chiều dài phần ren trục : 355 mm
* Các thông số chủ yếu của trục trung gian
- Vật liệu chế tạo : Thép KSF60
Trang 21* Các Thông số chủ yếu của chong chóng
- Đường kính trung bình củ chong chóng : 990 mm
- Chiều quay : Phải
- Trọng lượng : 19570 Kg
- Vật liệu : ABS TYPE4( NI-AL-BRONZE)
Trang 2227
kienphamxuan@gmail.com
- Giới hạn bền : 590 N/mm2
- Đường kính đầu to củ chong chóng : F 1040 mm
- Đường kính đầu nhỏ củ chong chóng : F 900 mm
- Đường kính lỗ khoét đầu to : F 550 mm
- Đường kính lỗ khoét đầu nhỏ : F 482,25 mm
- Ống bao có hai phân đoạn
- Chiều dài ống bao phía lái : 1360 mm
- Chiều dài ống bao phía mũi : 535 mm
Bạc trục chong chóng
Do trục chong chóng có 2 phân đoạn ống bao nên cũng có 2 bạc trục
+ Bạc phía lái (Bạc sau ):
0
- Đường kính ngoài nửa phía trước : 667 mm
- Đường kính ngoài nửa phía sau : 668 mm
Trang 2328
kienphamxuan@gmail.com
- Đường kính ngoài nửa phía trước : 668 mm
- Đường kính ngoài nửa phía sau : 667 mm
Trang 24Hình 1.4 Bulông liên kết trục chongchóng và trục trung gian
2 Bulông nối trục trung gian và máy chính
Trang 25- Bộ làm kín phía lái : Công dụng ngăn không cho nước biển rò lọt vào bên trong làm hỏng trục và ngăn không cho dầu bôi trơn hệ trục rò rỉ ra bên ngoài
Hình 1.7 Kết cấu bộ làm kín phía lái
- Bộ làm kín phía mũi : ngăn không cho dầu bôi trơn hệ trục rò rỉ vào trong buồng máy
Trang 2833
kienphamxuan@gmail.com
2.1 Phương án lắp ráp hệ động lực của tàu hàng rời 105000 DWT
2.1.1 Vấn đề lắp ráp máy chính xuống tàu
Máy chính của tàu hàng rời 105.000 DWT là máy MITSUI MAN B&W 6S6MC với trọng lượng là 374 tấn được sản xuất tại Mitshubishi heavy industry
Vì vậy, việc lắp ráp máy chính xuống tàu đòi hỏi thiết bị nâng hạ phải lớn Với điều kiện của nhà máy tiến hành đóng mới tàu theo phương pháp modul nên thiết bị nâng hạ có trọng tải rất lớn
Do đó việc lắp ráp máy chính xuống tàu hàng rời 105.000 DWT được cẩu nguyên chiếc xuống lắp ráp dưới tàu.Theo đó máy chính sau quá trình thử tại nơi chế tạo đã được xà lan vận chuyển đến nhà máy và được lắp ráp nguyên chiếc xuống tàu
Trang 2934
kienphamxuan@gmail.com
Hình 2.1 Quá trình cẩu máy chính từ xà lan lên bờ tại nhà máy
Trang 3136
kienphamxuan@gmail.com
Hình 2.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục bằng tia laser
Tiến hành xác định đường tâm của hệ trục sau khi lắp ráp sơ bộ máy chính xuống tàu Trục trung gian và trục chong chóng đã được cẩu xuống tàu và treo trên hầm trục
2.1.3 Mối ghép của tổ hợp sống đuôi - ống bao – bạc trong ống bao
Kết cấu ống bao trục chong chóng tàu hàng rời 105.000 DWT là kết cấu rời, được chia thành hai nửa và ghép vào sống đuôi tàu thông qua Epoxy Resin:
Trong đó tổ hợp ống bao và bạc trong ống bao được tiến hành lắp ráp trên phân xưởng
Trước khi lắp ghép tổ hợp này vào sống đuôi tàu phải đảm bảo chiều dày của Epoxy Resin là 13 mm Tổ hợp này được ghép vào đuôi tàu và sử dụng 32
bu lông tăng chỉnh để điều chỉnh tâm của tổ hợp trùng với đường tâm lý thuyết của tàu
Trang 32Hình 2.4 Kết cấu băng máy tàu hàng rời 105.000 DWT
Đối với tàu hàng 105.000 DWT là tàu hàng có trọng tải lớn lắp máy chính MITSUI MAN B&W 6S60MC có trọng lượng lớn Nên ta lựa chọn phương pháp cố định máy chính bằng nhựa Chockfast orange
2.2 Sơ đồ dòng chảy qui trình lắp ráp hệ động lực tàu hàng rời 105.000 DWT 2.2.1 Các kí hiệu mô tả dòng chảy
Công việc bắt đầu và kết thúc
Công việc thực hiện
Công việc kiểm tra
CHUẨN BỊ TÀI LIỆU
XÁC ĐỊNH CHUẨN LẮP RÁP
TRÊN TỔ HỢP BẠC ỐNG BAO
KIỂM TRA ĐỊNH
TÂM HỆ TRỤC
Trang 3338
kienphamxuan@gmail.com
2.2.2 Qui trình lắp ráp tổng quát hệ trục máy chính
Hình 2.5 Mô tả qui trình tổng quát lắp ráp hệ động lực
CHUẨN BỊ MẶT BẲNG LẮP MÁY
CHUẨN BỊ TÀI LIỆU
LẮP ĐẶT MÁY CHÍNH XUỐNG TÀU
ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG TÂM MÁY
HẠ THỦY
ĐỊNH TÂM HỆ TRUC -MÁY
CHÍNH
ĐỔ NHỰA CHOCKFAST VÀ CỐ ĐỊNH MÁY CHÍNH
KẾT NỐI MÁY CHÍNH VỚI HỆ
KIỂM TRA ĐỔ CỨNG CỦA CĂN
Trang 3439
kienphamxuan@gmail.com
2.2.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục và máychính
Hình 2.6 Mô tả qui trình xác định đường tâm hệ trục máy chính
CHUẨN BỊ TÀI LIỆU
TỔ HỢP BẠC-ỐNG BAO SAU
KẾT THÚC QUÁ TRÌNH CĂNG TÂM
ĐIỀU CHỈNH CÁC BULÔN TĂNG CHỈNH ĐỂ TÂM CHUÂN CỦA TỔ HỢP BẠC -ỐNG BAO SAU TRÙNG VỚI ĐƯỜNG TÂM HỆ TRỤC
KẾT THÚC QUÁ TRÌNH ĐỊNH TÂM
Trang 3540
kienphamxuan@gmail.com
2.2.4 Qui trình lắp ráp trục chong chóng và chong chóng
Hình 2.7 Mô tả qui trình lắp ráp chong chóng và trục chong chóng
CHUẨN BỊ TÀI LIỆU
ĐƯỜNG ỐNG LIÊN QUAN
LẮP SƠ BỘ LÀM KÍN PHÍA TRƯỚC
Trang 3641
kienphamxuan@gmail.com
2.2.5 Qui trình định tâm máy chính và cố định máy chính
Hình 2.8 Mô tả qui trình lắp ráp định tâm và cố định máy chính
CHUẨN BỊ TÀI LIỆU
CHUÂN BỊ MẶT BẰNG VÀ CÁC
THIẾT BỊ CÂN THIẾT
CHO ĐỘNG CƠ NGÔI TRÊN CÁC
THỬ NGHIỆM THU
S
Đ
Trang 3742
kienphamxuan@gmail.com
2.2.6 Qui trình định tâm hệ trục: Trục chong chóng, trục trung gian
Hình 2.9 Mô tả qui trình định tâm hệ trục
CHUẨN BỊ TÀI LIỆU
KIỂM TRA TẢI TRỌNG Ổ ĐỠ
KIỂM TRA TẢI TRỌNG BẠC ĐỠ Ổ TRUNG GIAN BẠC TRƯỚC
THỬ NGHIỆM THU
ĐIỀU CHỈNH CAO ĐỘ CỦA GỐI ĐỠ
TRUNG GIAN
LÀM CĂN SỐNG CỐ ĐỊNH Ổ ĐỠ TRỤC TRUNG GIAN
S
Đ
Trang 3843
kienphamxuan@gmail.com
2.2.7 Qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục máy chính
Hình 2.10 Mô tả qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục
CHUẨN BỊ TÀI LIỆU
KIỂM TRA CO BÓP MÁ KHUỶU
LÀM CĂN SỐNG CHO Ổ ĐỠ TRUNG
Trang 392.3.1.1 Yêu cầu công tác chuẩn bị:
- Công tác chuẩn bị cho kiểm tra cân bằng vỏ tàu trước đó đã được hoàn
tất, tháo bỏ tất cả các thanh giằng, dàn giáo phục vụ công tác chống đỡ, cố định ảnh hưởng đến biến dạng vặn, xoắn thân tàu
- Sống đuôi được lắp ráp, cố định chắc chắn vào thân tàu, các công việc
kiểm tra, hoàn chỉnh sai số nếu có của các kích thước lắp ráp tổng đoạn lái và sống đuôi phải nằm trong giới hạn cho phép
- Sau khi điều chỉnh xong dùng các vật căn kê cố định tàu thật chắc chắn
không cho tàu xê dịch, nghiêng ngang
- Trong quá trình thi công nói chung, cần phải thường xuyên kiểm tra lại
mỗi khi thực hiện xong 1 phần công việc
- Dụng cụ: Ống thuỷ, kích thuỷ lực, thước dây, thước thẳng, êke, quả rọi,
đột dấu búa nhỏ
2.3.1.2 Yêu cầu kỹ thuật:
- Tàu phải cân bằng ở trạng thái tự do trên đà Độ sai lệch cho phép và độ
biến dạng vỏ tàu tức là độ nghiêng cho phép đạt yêu cầu:
+ Nghiêng dọc so với đường cơ bản £ ± 3mm/chiều dài tàu
+ Nghiêng ngang so với đường cơ bản £ ± 2 mm/chiều dài tàu
+ Đường nước thiết kế (KWL) phải song song với đường tâm trên đà (kẻ sẵn) và trùng nhau ở 2 điểm mũi và đuôi
2.3.1.3 Phương pháp tiến hành:
Trước khi tiến hành kiểm tra cân bằng tàu thì mọi công việc cân bằng tàu trước đó đã được kiểm tra và nghiệm thu
Trang 4045
kienphamxuan@gmail.com
Việc kiểm tra cân bằng tàu bao gồm: Kiểm tra cân bằng ngang và cân bằng dọc Kiểm tra cân bằng tàu thông qua đường đầy tải
*Bước1: Cân bằng ngang tàu
- Lấy đường nước thiết kế làm chuẩn để kiểm tra cân bằng
- Dùng thước dây để xác định tâm điểm C của mặt phẳng các sườn
- Thả dây rọi, để đầu nhọn quả rọi sắp chạm ky tàu (trên đường cơ bản)
- Tiến hành điều chỉnh sườn bằng các kích thuỷ lực bố trí ở hai bên đáy
tàu, sao cho mũi nhọn của quả rọi trên đường cơ bản
- Kiểm tra lại bằng ống thuỷ tĩnh với đường nước thiết kế KWL ở hai bên
sườn, sao cho mức nước trong hai ống thuỷ tĩnh bằng nhau và trùng với 2 điểm
A và B thì cân bằng ngang được đảm bảo
- Cố định các dây rọi và đánh dấu các điểm chỉ của các quả dọi trên đường cơ bản
04
05 06
01 02 03
CARGO HOLD
Hình 2.11 Cân bằng ngang 01.Cột tuyến hình; 02 Ống thủy bình; 03 Đường nước thiết kế; 04.Quả dọi;
05 Căn kê tàu; 06 Ống thủy tĩnh
*Bước 2: Cân bằng dọc: