1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT

211 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay và trong tương lai ngành đóng tàu nói riêng và kinh tế biển nói chung,đang và sẽ đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nước ta, được Đảng và nhànước rất quan tâm và đã có những chính sách phù hợp để tạo điều kiện phát triển chonghành kinh tế này.Vận chuyển hàng giữa các nước ngày càng mở rộng, đặc biệt những loại hàngcó kích thước tiêu chuẩn để đảm bảo dễ dàng cho việc xếp dỡ và vận chuyển.Nghành đóng tàu Việt Nam đang có những bước nhảy vọt về chất và lượng, khôngchỉ đóng tàu phục vụ trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Các công ty, nhàmáy đóng tàu của nước ta đã đóng những con tàu có trọng tải lớn và chất lượng cao,đã được Đăng kiểm của các nước trên thế giới công nhận.Chất lượng của con tàu được đóng mới phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ vàquy trình lắp ráp. Các chế độ lắp ghép và dung sai thích hợp sẽ nâng cao chất lượngsản phẩm, hơn nữa lắp ráp là quá trình thực tế không những phản ánh trình độ côngnghệ của đơn vị thi công mà còn phản ánh những thiếu sót trong thiết kế cũng nhưgia công. Hơn nữa, trên cơ sở chung của các quy trình công nghệ đã có sẵn, trướcmỗi thiết kế mới, trong điều kiện riêng của từng cơ sở lắp ráp đòi hỏi người kĩ sưcông nghệ phải đưa ra những quy trình phù hợp nhất.Là sinh viên chuyên ngành thiết kế và sửa chữa máy tàu thuỷ, sau một thờigian học tập tại trường, thực tập tại các công ty đóng tàu trong và ngoài nước, quanghiên cứu các tài liệu, sách vở và quá trình tìm hiểu thực tế tại các nhà máy đóngtàu, em chọn đề tài tốt nghiệp là: “Thiết kế quy trình lắp ráp hệ thống động lực tàuchở hàng rời 105.000 DWT” được đóng tại công ty đóng tàu Oshima_Nhật Bản

Trang 1

6

kienphamxuan@gmail.com

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA ĐÓNG TÀU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP HỆ ĐỘNG LỰC TÀU HÀNG RỜI 105000

DWT LẮP MÁY MITSUI MAN B&W 6S60MC

Chuyên ngành : Thiết bị năng lượng tàu thuỷ

Trang 2

7

kienphamxuan@gmail.com

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ THƯ……… 2

MỤC LỤC……… 6

DANH MỤC HÌNH VẼ……… 10

DANH MỤC BẢNG……… 12

MỞ ĐẦU……… 13

1 Lý do chọn đề tài……… … 14

2 Mục đích của đề tài………… ……… 14

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu……… ……… 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 17

1.1 Giới thiệu chung về tàu hàng 105000 DWT 18

1.1.1 Loại tàu và công dụng 18

1.1.2 Qui phạm và phân cấp 18

1.1.3 Các thông số cơ bản của tàu: 19

1.1.4 Các trang thiết bị trong buồng máy 19

1.1.5 Thiết bị được gắn và cấp kèm theo máy chính 21

1.1.6 Nồi hơi 22

1.1.7 Tổ máy phát điện: 23

1.1.8 Giới thiệu chung về hệ trục 24

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ QUI TRÌNH LẮP RÁP HỆ TRỤC - MÁY CHÍNH TÀU HÀNG RỜI 105.000 DWT 32

2.1 Phương án lắp ráp hệ động lực của tàu hàng rời 105000 DWT 33

2.1.1 Quá trình lắp ráp máy chính xuống tàu 33

2.1.2 Vấn đề xác định đường tâm hệ trục 35

2.1.3 Mối ghép của tổ hợp sống đuôi - ống bao – bạc trong ống bao 36

2.1.4 Vấn đề lắp ráp hệ trục 36

2.1.5 Định tâm hệ trục 36

2.1.6 Cố định cho máy chính 36

2.2 Sơ đồ dòng chảy qui trình lắp ráp hệ động lực tàu hàng rời 105.000 DWT 37

Trang 3

8

kienphamxuan@gmail.com

2.2.1 Các kí hiệu mô tả dòng chảy 37

2.2.2 Qui trình lắp ráp tổng quát hệ trục máy chính 38

2.2.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục và máychính 39

2.2.4 Qui trình lắp ráp trục chong chóng và chong chóng 40

2.2.5 Qui trình định tâm máy chính và cố định máy chính 41

2.2.6 Qui trình định tâm hệ trục: Trục chong chóng, trục trung gian 42

2.2.7 Qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục máy chính 43

2.3 Thiết kế qui trình lắp ráp hệ động lực tàu hàng rời 105.000 DWT 44

2.3.1 Qui trình kiểm tra cân bằng tàu 44

2.3.2 Qui trình lắp ráp máy chính xuống tàu hàng rời 105.000 DWT 48

2.3.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục bằng tia laser 53

2.3.4 Qui trình lắp đặt và cố định bạc - ống bao vào đuôi tàu 58

2.3.5 Qui trình lắp ráp hệ trục 68

2.3.6 Qui trình lắp ráp bộ làm kín hệ trục 72

2.3.7 Qui trình lắp chong chóng: 75

2.3.8 Qui trình lắp bulông liên kết các trục chong chóng-trục trung gian-máy chính 91

2.3.9 Hạ thủy tàu 96

2.3.10 Qui trình đổ căn nhựa chân máy chính 97

2.3.11 Qui trình định tâm hệ trục máy chính tàu hàng rời 105.000 DWT 113

2.3.12 Qui trình kiểm tra độ co bóp má khuỷu Máy chính Mitsui Man B&W 6S60MC 157

2.3.13 Qui trình lắp đặt cơ cấu triệt tiêu tĩnh điện (Shftline earthing device _ Shaft grouding device) 161

2.3.14 Qui trình lắp đặt top bracing 165

CHƯƠNG 3 THỬ VÀ NGHIỆM THU 173

3.1 Mục đích & yêu cầu : 174

3.1.1 Mục đích của công việc thử tàu : 174

3.1.2 Yêu cầu của công việc thử tàu: 174

Trang 4

9

kienphamxuan@gmail.com

3.2 Những quy định chung công tác chuẩn bị : 175

3.2.1 An toàn lao động: 175

3.2.2 Công tác chuẩn bị: 175

3.3 Thử và nghiệm thu các hệ thống thiết bị: 177

3.3.1 Yêu cầu chung nghiệm thu các hệ thống thiết bị: 177

3.3.2 Hệ thống dầu đốt 177

3.3.3 Hệ thống làm mát 179

3.3.4 Hệ thống bôi trơn 180

3.3.5 Hệ thống cứu hoả 181

3.3.6 Hệ thống hút khô 182

3.3.7 Hệ thống nước dằn 182

3.3.8 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 182

3.3.9 Hệ thống vệ sinh thoát nước 182

3.3.10 Hệ thống tiêu âm khí xả 182

3.3.11 Hệ thống thông gió 182

3.3.12 Máy phát điện 183

3.3.13 Máy nén khí và chai gió 185

3.4 Qui trình thử đường dài tàu hàng rời 105.000 DWT 187

3.4.1 Mục đích 187

3.4.2 Yêu cầu thử 187

3.4.3 Dụng cụ, thiết bị đo khi thử đường dài 188

3.4.4 Điều kiện thử đường dài 188

3.5 Quá trình thử 191

3.5.1 Phần vỏ 191

3.5.2 Phần điện và Vô tuyến điện 204

3.5.3 Phần máy 206

Trang 5

10

kienphamxuan@gmail.com

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Máy chính MITSUI MAN B&W 6S60MC 20

Hình 1.2 Bố trí chung hệ trục 24

Hình 1.3 Kết cấu bích nối trục trung gian và trục chong chóng 29

Hình 1.5 Bulông liên kết máy chính và trục trung gian 29

Hình 2.1 Quá trình cẩu máy chính từ xà lan lên bờ tại nhà máy 34

Hình 2.2 Quá trình lắp máy chính xuống tàu tại nhà máy đóng tàu 35

Hình 2.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục bằng tia laser 36

Hình 2.5 Mô tả qui trình tổng quát lắp ráp hệ động lực 38

Hình 2.6 Mô tả qui trình xác định đường tâm hệ trục máy chính 39

Hình 2.7 Mô tả qui trình lắp ráp chong chóng và trục chong chóng 40

Hình 2.8 Mô tả qui trình lắp ráp định tâm và cố định máy chính 41

Hình 2.9 Mô tả qui trình định tâm hệ trục 42

Hình 2.10 Mô tả qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục 43

Hình 2.11 Cân bằng ngang 45

Hình 2.12 Cân bằng dọc tàu 46

Hình 2.13 Bệ máy tàu hàng rời 105.000 DWT 49

Hình 2.14 Qui trình xác định đường tâm hệ trục tàu hàng rời 105.000 DWT 54

Hình 2.15 Kết cấu bạc - ống bao - sống đuôi tàu của tàu hàng rời 105.000 DWT 58

Hình 2.16 Kết cấu vành làm kín nhựa chocfast 60

Hình 2.18 Căng tâm bằng dây xác định tâm thực của cụm ống bao 63

Hình 2.19 Qui trình đổ căn nhựa ống bao tàu hàng rời 105.000 DWT 65

Hình 2.20 Qui trình lắp ráp trục chong chóng 68

Hình 2.21 Qui trình lắp ráp trục trung gian 71

Hình 2.22 Bộ làm kín phía lái 73

Hình 2.23 Bộ làm kín phía mũi 74

Hình 2.24 Bảng xác định chiều dài ép chong chóng 81

Hình 2.25 Bảng xác định áp suất ép chong chóng 82

Hình 2.26 Qui trình lắp ráp chong chóng 83

Hình 2.27 Sơ đồ gá đặt dụng cụ lắp chong chóng 84

Trang 6

11

kienphamxuan@gmail.com

Hình 2.28 Đồ thị xác định điểm “0” thực tế 88

Hình 2.29 Đồ thị lắp ép ướt 89

Hình 2.30 Vị trí lắp đặt bulông liên kết trục chong chóng và trục trung gian 95

Hình 2.31 Bệ máy chính tàu hàng rời 105.000 DWT 98

Hình 2.32 Kết cấu bulông cố định máy chính 99

Hình 2.33 Cơ cấu chặn ngang (side stopper) 100

Hình 2.34 Cơ cấu chặn lực dọc (end stopper) 101

Hình 2.35 Bản vẽ bố trí thành quây 105

Hình 2.36 Bản vẽ bố trí thành quây tàu hàng rới 105.000 DWT 106

Hình 2.37 Định tâm máy chính 108

Hình 2.38 Bảng tra tỷ lệ hòa trộn chockfast orange 109

Hình 2.39 Kết cấu kích chuyên dùng 116

Hình 2.40 Kết cấu kích đa năng 117

Hình 2.41 Sơ đồ vị trí đặt kích thủy lực và đồng hồ so 120

Hình 2.42 Đo tải trọng tại gối đỡ sau của động cơ 121

Hình 2.43 Đo tải trọng ổ đỡ trục trung gian 122

Hình 2.44 Sơ đồ mô tả đường cong jack_up 124

Hình 2.45 Tuyến tính hóa đường cong jack_up 125

Hình 2.46 Đường cong jack_up cho vị trí ổ đỡ trung gian và bạc trước trục chong chóng 127

Hình 2.47 Đường cong jack_up cho vị trí gối sau cùng của động cơ 128

Hình 2.48 Đường cong jack_up cho vị trí ổ đỡ sau của máy chính 129

Hình 2.49 Đường cong jack_up cho vị trí ổ đỡ sau của máy chính trường hợp bạc cần đo không mang tải 129

Hình 2.50 Phản lực ổ đỡ động cơ MITSUI MAN B&W 6S60MC 146

Hình 2.51 Kiểm tra phản lực bạc đỡ trục trung gian 151

Hình 2.52 Kiểm tra tải trọng tải ổ đỡ của máy chính 153

Hình 2.53 Kiểm tra ở điều kiện lạnh 155

Hình 2.54 Sơ đồ đo co bóp má khuỷu 159

Hình 2.55 Kết cấu top bracing cơ khí 168

Trang 7

12

kienphamxuan@gmail.com

Hình 2.56 Kết cấu top bracing kiểu thủy lực 170

Hình 2.57 Vị trí lắp đặt thiết bị top bracing trên động cơ Man B&W 6S60MC 172

Hình3.1 Thử lượn vòng 194

Hình3.2 Thử quán tính dừng 196

Hình3.3 Giá trị thu được của quá trình thử sẽ được ghi lên vách buồng máy 199

Hình3.4 Thử zig zag 202

Hình3.5 Đo dao động xoắn hệ trục 211

Hình3.6 Thiết bị kiểm tra độ ồn khu vực buồng máy 212

Hình3.7 Thiết bị kiểm tra độ ồn khu vực phòng ở và một số khu vực buồng máy 214

Trang 8

13

kienphamxuan@gmail.com

DANH MỤC BẢNG

Bảng2.1 Bảng tra nhiệt độ đông cứng của căn nhựa 64

Bảng2.2 Bảng tính chiều dài lắp ép tối thiểu và chiều dài lắp ép tối đa 81

Bảng2.3 Bảng tra thời gian nhựa đông cứng của nhựa chockfast 110

Bảng2.4 Bảng ghi giá trị tải trọng _ 119

Bảng2.5 Bảng giá trị chịu tải ổ đỡ của một số loại động cơ của Man B&W 130

Bảng2.8 Bảng giá trị tải trọng cần đo được ở ổ đỡ trung gian 135

Bảng2.9 Bảng giá trị tải trọng cần đo được ở ổ đỡ trước trục chong chóng 136

Bảng2.10 Điều kiện lạnh (Cold condition) 137

Bảng2.11 Điều kiện nóng (Hot condition) 138

Bảng2.12 SAG và GAP cho tính toán 1/2 139

Bảng2.13 SAG và GAP cho tính toán 2/2 140

Bảng2.14 Hệ số chuyển đổi INT-C1 cho tính toán1/2 141

Bảng2.15 Hệ số chuyên đổi INT-C1 cho tính toán2/2 142

Bảng2.16 Hệ số chuyên đổi C1-FWD cho tính toán1/2 143

Bảng2.17 Hệ số chuyên đổi FWD–C1cho tính toán2/2 144

Bảng2.18 Hệ số chuyên đổi C2 cho tính toán 145

Bảng2.19 Bảng ghi giá trị độ co bóp má khuỷu 160

Bảng 3.1.Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu hệ thống dầu đốt 178

Bảng 3.2.Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu hệ thống làm mát 179

Bảng 3.3.Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu hệ thống bôi trơn 180

Bảng 3.4.Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu hệ thống cứu hỏa 181

Bảng 3.5.Bảng ghi giá trị thu được khi thử tải máy phát điện 184

Bảng 3.6 Bảng ghi giá trị đo được khi thử nghiệm thu máy nén khí và chai gió 186

Bảng 3.7.Bảng ghi tải máy chính khi thử tốc độ tới 192

Bảng 3.8.Thử và nghiệm thu hệ thống lái 197

Bảng 3.9.Thử và nghiệm thu lái sự cố 198

Trang 9

14

kienphamxuan@gmail.com

MỞ ĐẦU

Trang 10

Vận chuyển hàng giữa các nước ngày càng mở rộng, đặc biệt những loại hàng

có kích thước tiêu chuẩn để đảm bảo dễ dàng cho việc xếp dỡ và vận chuyển Nghành đóng tàu Việt Nam đang có những bước nhảy vọt về chất và lượng, không chỉ đóng tàu phục vụ trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Các công ty, nhà máy đóng tàu của nước ta đã đóng những con tàu có trọng tải lớn và chất lượng cao,

đã được Đăng kiểm của các nước trên thế giới công nhận

Chất lượng của con tàu được đóng mới phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ và quy trình lắp ráp Các chế độ lắp ghép và dung sai thích hợp sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, hơn nữa lắp ráp là quá trình thực tế không những phản ánh trình độ công nghệ của đơn vị thi công mà còn phản ánh những thiếu sót trong thiết kế cũng như gia công Hơn nữa, trên cơ sở chung của các quy trình công nghệ đã có sẵn, trước mỗi thiết kế mới, trong điều kiện riêng của từng cơ sở lắp ráp đòi hỏi người kĩ sư công nghệ phải đưa ra những quy trình phù hợp nhất

Là sinh viên chuyên ngành thiết kế và sửa chữa máy tàu thuỷ, sau một thời gian học tập tại trường, thực tập tại các công ty đóng tàu trong và ngoài nước, qua nghiên cứu các tài liệu, sách vở và quá trình tìm hiểu thực tế tại các nhà máy đóng

tàu, em chọn đề tài tốt nghiệp là: “Thiết kế quy trình lắp ráp hệ thống động lực tàu chở hàng rời 105.000 DWT” được đóng tại công ty đóng tàu Oshima_Nhật Bản

2 Mục đích của đề tài

Thiết kế quy trình lắp ráp hệ động lực tàu chở hàng rời 105.000 DWT theo công nghệ đang được thực hiện tại nhà máy đóng tàu Oshima_Nhật Bản

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

3.1.Phương pháp nghiên cứu:

Trang 11

16

kienphamxuan@gmail.com

Về lý thuyết: Trên cơ sở lý thuyết của các phương pháp được sử dụng trong láp ráp hệ động lực tàu thuỷ đã được học trong trường, các tài liệu kĩ thuật trong

và ngoài nước có liên quan

Về thực tế: Trên cơ sở điều kiện trang thiết bị kĩ thuật của nhà máy Trình độ tay nghề công nhân, các quy trình lắp ráp hệ động lực đã và đang được tiến hành

ở nhà máy đóng tàu Oshima_Nhật Bản

3.2.Phạm vi nghiên cứu:

Thiết kế qui trình lắp ráp hệ động lực dựa trên những tài liệu kĩ thuật của tàu hàng rời 105.000 DWT và công nghệ đang được thực hiện đang được đóng mới tại nhà máy Oshima_Nhật Bản

Đi sâu vào tìm hiểu một số vấn đề như:

-Tính toán chiều dài lắp ép chong chóng không then

-Tính toán kích thước khuôn căn nhựa chockfast orange

-Phương pháp đo tải trọng tác dụng lên gối bằng kích thủy lực

-Lắp ráp thiết bị nối đất.(shaft grouding device)

-Lắp đặt thiết bị chống dao động (Top bracing)

3.3.Ý nghĩa thực tế của đề tài

Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên đang học tập trong nghành

Đề tài này có thể dùng làm tài liệu tham khảo việc đóng các loại tàu có trọng tải lớn ở nước ta hiện này và trong việc chuyển giao công nghệ lắp ráp hệ động lực của các nước có nền công nghiệp đóng tàu hiện đại vào nước ta

Trang 13

18

kienphamxuan@gmail.com

1.1 Giới thiệu chung về tàu hàng 105000 DWT

1.1.1 Loại tàu và công dụng

Tàu hàng rời (Bulk Carrier) là loại tàu hàng được thiết kế chở: gỗ, than đá

xi măng,…

Tàu được lắp máy chính mang nhãn hiệu 6S60MC của hãng MITSUI MAN B&W, có công suất lớn nhất 12268 kW, vòng quay lớn nhất 105 v/p, truyền động trực tiếp 01 hệ trục chong chóng

1 Các luật lệ hàng hải của quốc gia mà tàu đăng kí

2 Công ước quốc tế cho an toàn sinh mạng con người trên biển 1974 cùng với Nghị định 1978 và Công ước sửa đổi 1981, 1983, 1988, 1989, 1990,

1991, 1992, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 2000 và 2002

3 Công ước quốc tế về ô nhiễm do tàu hoạt động trên biển 1973 cùng với Nghị định 1978, 1984, 1985, 1987, 1990, 1991, 1992, 1993, 1994, 1995 và sửa đổi 1997

4 Công ước quốc tế về ngăn ngừa đâm va trên biển 1972, 1981, 1987, 1989,

1992 và 1993

5 Qui phạm về điều khiển tàu qua kênh đào Suez

Trang 14

19

kienphamxuan@gmail.com

6 Công ước quốc tế về đường trọng tải 1966 cùng với sửa đổi 1971, 1975,

1979 và nghị định thư 1988

7 Công ước quốc tế về đo trọng tải tàu 1969)

8 Luật quốc tế về thông tin radio và viễn thông 1976/79/83 cùng với luật GMDSS

9 Hướng dẫn về trang thiết bị chằng buộc OCIMF

10 Nghị quyết IMO A.468 (XII) , 1981, “ Luật về mức độ ồn trên tàu biển”

11 Thông tri 403 MSC “ Hướng dẫn về tầm nhìn trên đài chỉ huy”

12 Đề nghị sơ bộ ISO số No.6954 “ Hướng dẫn về đánh giá chung chấn động trên tàu biển” 9/1979

13 Ấn bản No.92 của Hội đồng kỹ thuật điện quốc tế (IEC) cho các thiết bị điện lắp đặt trên tàu

1.1.3 Các thông số cơ bản của tàu:

- Chiều dài toàn bộ : Lmax = 254,62 m;

- Chiều dài giữa hai đường vuông góc: L^ = 249,62 m;

- Mớn nước tiêu chuẩn (scantling) T = 13,40 m;

- Máy chính: 6S60MC – MITSU MAN B&W;

- Trọng tải tàu tại mớn nước thiết kế với khối lượng riêng của nước biển

là 1.025 là 99.700 Tấn

- Trọng tải tàu tại mớn nước tiêu chuẩn với khối lượng riêng của nước biển là 1.025 là 105000 Tấn

1.1.4 Các trang thiết bị trong buồng máy

1.1.4.1 Giới thiệu chung buồng máy

Buồng máy của tàu được bố trí từ sườn 5 đến sườn 40 Buồng máy được

bố trí một máy chính 6S60MC là kiểu động cơ 2 thì, tác dụng đơn, tăng áp bằng tua bin khí xả, 6 xilanh xếp một hàng thẳng đứng, thấp tốc, làm mát hai vòng

Trang 15

20

kienphamxuan@gmail.com

tuần hoàn, bôi trơn bằng dầu nhờn tuần hoàn cácte khô, khởi động bằng không khí nén, tự đảo chiều chong chóng, điều khiển từ xa tại buồng điều khiển tập trung trong buồng máy Động cơ sẽ truyền động trực tiếp cho chong chóng thông qua một đường trục Ngoài ra buồng máy còn bố trí các thiết bị khác phục

vụ cho năng lực hoạt động của tàu

1.1.4.2 Máy chính

Hình 1.1 Máy chính MITSUI MAN B&W 6S60MC

Các thông số cơ bản:

- Kiểu : MITSUI MAN B&W 6S60MC

- Sản xuất tại MITSUBISHI HEAVY INDUSTRY,Nhật Bản

Trang 16

1.1.5 Thiết bị được gắn và cấp kèm theo máy chính

1.1.5.1 Bơm dầu bôi trơn động cơ chính

- Số lượng : 02 bơm (1 để chờ)

- Năng suất : 270 x 4,4 (m3/h x bar)

: 70 x 1800 (kW x rpm)

- Kiểu loại : Bơm vít thẳng đứng

Trang 17

- Kiểu loại : Bơm vít thẳng đứng

- Hãng : NANIWA

1.1.5.6 Hệ thống bôi trơn ống bao trục

Thiết kế hệ thống dựa vào khuyến cáo của nhà sản xuất

Hệ thống bôi trơn ống bao trục là hệ thống tuần hoàn tự nhiên Bố trí xả dầu bôi trơn khỏi ống bao trục dẫn tới két cải tạo trong đó phải có van xả và lấy mẫu Bôi trơn ống bao trục được bố trí với một két trọng lực tại vách sau khoang lái hẹp và một môtơ lai bơm bổ sung dầu cho két trọng lực Bơm cũng hút dầu

từ két cải tạo rồi đẩy vào két trọng lực

- Số lượng : 02

- Năng suất :0,6 x 2,5 (m3 / h x bar)

: 0,75 x 1200 (kW x rpm)

- Kiểu loại : Bơm bánh răng

- Năng suất đốt dầu :1300 kg/h hơi bảo hoà

- Năng suất tận dụng nhiệt khí xả : 1050 kg/h

- Nhiên liệu sử dụng : FO

Trang 18

- Suất tiêu hao nhiên liệu :195,5 g/kWh

* Bao gồm 03 tổ máy phát điện xoay chiều cùng kiểu loại

- Sản xuất tại hãng :TAIYO

- Công suất lớn nhất : 550 kVA (400 kW)

- Sản xuất tại hãng :TAIYO

- Công suất lớn nhất : 120 kVA (96 kW)

Trang 19

1.1.8.1 Trục chong chóng

Trục chong chóng được làm từ thép rèn và nhẵn ở hai mặt đầu Nửa sau của trục được gia công và tạo độ côn 1/20 để lắp với củ chong chóng Đầu mút trục

Trang 20

Các thông số chủ yếu của trục chong chóng:

- Vật liệu : Thép KSF60

- Giới hạn bền : 590 N/mm2

- Tổng chiều dài : 71300 +-44,,00 mm

- Độ côn trục : 1/20

- Đường kính quy định của trục nằm trên 2 gối đỡ :F 550 +-00,,0005

- Đường kính trục không nằm trên gối đỡ : 550 +00,2

-F

- Chiều dài phần trục không nằm trên gối đỡ : 620 mm

- Chiều dài phần côn trục : 1325mm

- Đường kính trục phần cuối côn trục : F 483 , 75mm

- Chiều dài phần ren trục : 355 mm

* Các thông số chủ yếu của trục trung gian

- Vật liệu chế tạo : Thép KSF60

Trang 21

* Các Thông số chủ yếu của chong chóng

- Đường kính trung bình củ chong chóng : 990 mm

- Chiều quay : Phải

- Trọng lượng : 19570 Kg

- Vật liệu : ABS TYPE4( NI-AL-BRONZE)

Trang 22

27

kienphamxuan@gmail.com

- Giới hạn bền : 590 N/mm2

- Đường kính đầu to củ chong chóng : F 1040 mm

- Đường kính đầu nhỏ củ chong chóng : F 900 mm

- Đường kính lỗ khoét đầu to : F 550 mm

- Đường kính lỗ khoét đầu nhỏ : F 482,25 mm

- Ống bao có hai phân đoạn

- Chiều dài ống bao phía lái : 1360 mm

- Chiều dài ống bao phía mũi : 535 mm

Bạc trục chong chóng

Do trục chong chóng có 2 phân đoạn ống bao nên cũng có 2 bạc trục

+ Bạc phía lái (Bạc sau ):

0

- Đường kính ngoài nửa phía trước : 667 mm

- Đường kính ngoài nửa phía sau : 668 mm

Trang 23

28

kienphamxuan@gmail.com

- Đường kính ngoài nửa phía trước : 668 mm

- Đường kính ngoài nửa phía sau : 667 mm

Trang 24

Hình 1.4 Bulông liên kết trục chongchóng và trục trung gian

2 Bulông nối trục trung gian và máy chính

Trang 25

- Bộ làm kín phía lái : Công dụng ngăn không cho nước biển rò lọt vào bên trong làm hỏng trục và ngăn không cho dầu bôi trơn hệ trục rò rỉ ra bên ngoài

Hình 1.7 Kết cấu bộ làm kín phía lái

- Bộ làm kín phía mũi : ngăn không cho dầu bôi trơn hệ trục rò rỉ vào trong buồng máy

Trang 28

33

kienphamxuan@gmail.com

2.1 Phương án lắp ráp hệ động lực của tàu hàng rời 105000 DWT

2.1.1 Vấn đề lắp ráp máy chính xuống tàu

Máy chính của tàu hàng rời 105.000 DWT là máy MITSUI MAN B&W 6S6MC với trọng lượng là 374 tấn được sản xuất tại Mitshubishi heavy industry

Vì vậy, việc lắp ráp máy chính xuống tàu đòi hỏi thiết bị nâng hạ phải lớn Với điều kiện của nhà máy tiến hành đóng mới tàu theo phương pháp modul nên thiết bị nâng hạ có trọng tải rất lớn

Do đó việc lắp ráp máy chính xuống tàu hàng rời 105.000 DWT được cẩu nguyên chiếc xuống lắp ráp dưới tàu.Theo đó máy chính sau quá trình thử tại nơi chế tạo đã được xà lan vận chuyển đến nhà máy và được lắp ráp nguyên chiếc xuống tàu

Trang 29

34

kienphamxuan@gmail.com

Hình 2.1 Quá trình cẩu máy chính từ xà lan lên bờ tại nhà máy

Trang 31

36

kienphamxuan@gmail.com

Hình 2.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục bằng tia laser

Tiến hành xác định đường tâm của hệ trục sau khi lắp ráp sơ bộ máy chính xuống tàu Trục trung gian và trục chong chóng đã được cẩu xuống tàu và treo trên hầm trục

2.1.3 Mối ghép của tổ hợp sống đuôi - ống bao – bạc trong ống bao

Kết cấu ống bao trục chong chóng tàu hàng rời 105.000 DWT là kết cấu rời, được chia thành hai nửa và ghép vào sống đuôi tàu thông qua Epoxy Resin:

Trong đó tổ hợp ống bao và bạc trong ống bao được tiến hành lắp ráp trên phân xưởng

Trước khi lắp ghép tổ hợp này vào sống đuôi tàu phải đảm bảo chiều dày của Epoxy Resin là 13 mm Tổ hợp này được ghép vào đuôi tàu và sử dụng 32

bu lông tăng chỉnh để điều chỉnh tâm của tổ hợp trùng với đường tâm lý thuyết của tàu

Trang 32

Hình 2.4 Kết cấu băng máy tàu hàng rời 105.000 DWT

Đối với tàu hàng 105.000 DWT là tàu hàng có trọng tải lớn lắp máy chính MITSUI MAN B&W 6S60MC có trọng lượng lớn Nên ta lựa chọn phương pháp cố định máy chính bằng nhựa Chockfast orange

2.2 Sơ đồ dòng chảy qui trình lắp ráp hệ động lực tàu hàng rời 105.000 DWT 2.2.1 Các kí hiệu mô tả dòng chảy

Công việc bắt đầu và kết thúc

Công việc thực hiện

Công việc kiểm tra

CHUẨN BỊ TÀI LIỆU

XÁC ĐỊNH CHUẨN LẮP RÁP

TRÊN TỔ HỢP BẠC ỐNG BAO

KIỂM TRA ĐỊNH

TÂM HỆ TRỤC

Trang 33

38

kienphamxuan@gmail.com

2.2.2 Qui trình lắp ráp tổng quát hệ trục máy chính

Hình 2.5 Mô tả qui trình tổng quát lắp ráp hệ động lực

CHUẨN BỊ MẶT BẲNG LẮP MÁY

CHUẨN BỊ TÀI LIỆU

LẮP ĐẶT MÁY CHÍNH XUỐNG TÀU

ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG TÂM MÁY

HẠ THỦY

ĐỊNH TÂM HỆ TRUC -MÁY

CHÍNH

ĐỔ NHỰA CHOCKFAST VÀ CỐ ĐỊNH MÁY CHÍNH

KẾT NỐI MÁY CHÍNH VỚI HỆ

KIỂM TRA ĐỔ CỨNG CỦA CĂN

Trang 34

39

kienphamxuan@gmail.com

2.2.3 Qui trình xác định đường tâm hệ trục và máychính

Hình 2.6 Mô tả qui trình xác định đường tâm hệ trục máy chính

CHUẨN BỊ TÀI LIỆU

TỔ HỢP BẠC-ỐNG BAO SAU

KẾT THÚC QUÁ TRÌNH CĂNG TÂM

ĐIỀU CHỈNH CÁC BULÔN TĂNG CHỈNH ĐỂ TÂM CHUÂN CỦA TỔ HỢP BẠC -ỐNG BAO SAU TRÙNG VỚI ĐƯỜNG TÂM HỆ TRỤC

KẾT THÚC QUÁ TRÌNH ĐỊNH TÂM

Trang 35

40

kienphamxuan@gmail.com

2.2.4 Qui trình lắp ráp trục chong chóng và chong chóng

Hình 2.7 Mô tả qui trình lắp ráp chong chóng và trục chong chóng

CHUẨN BỊ TÀI LIỆU

ĐƯỜNG ỐNG LIÊN QUAN

LẮP SƠ BỘ LÀM KÍN PHÍA TRƯỚC

Trang 36

41

kienphamxuan@gmail.com

2.2.5 Qui trình định tâm máy chính và cố định máy chính

Hình 2.8 Mô tả qui trình lắp ráp định tâm và cố định máy chính

CHUẨN BỊ TÀI LIỆU

CHUÂN BỊ MẶT BẰNG VÀ CÁC

THIẾT BỊ CÂN THIẾT

CHO ĐỘNG CƠ NGÔI TRÊN CÁC

THỬ NGHIỆM THU

S

Đ

Trang 37

42

kienphamxuan@gmail.com

2.2.6 Qui trình định tâm hệ trục: Trục chong chóng, trục trung gian

Hình 2.9 Mô tả qui trình định tâm hệ trục

CHUẨN BỊ TÀI LIỆU

KIỂM TRA TẢI TRỌNG Ổ ĐỠ

KIỂM TRA TẢI TRỌNG BẠC ĐỠ Ổ TRUNG GIAN BẠC TRƯỚC

THỬ NGHIỆM THU

ĐIỀU CHỈNH CAO ĐỘ CỦA GỐI ĐỠ

TRUNG GIAN

LÀM CĂN SỐNG CỐ ĐỊNH Ổ ĐỠ TRỤC TRUNG GIAN

S

Đ

Trang 38

43

kienphamxuan@gmail.com

2.2.7 Qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục máy chính

Hình 2.10 Mô tả qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục

CHUẨN BỊ TÀI LIỆU

KIỂM TRA CO BÓP MÁ KHUỶU

LÀM CĂN SỐNG CHO Ổ ĐỠ TRUNG

Trang 39

2.3.1.1 Yêu cầu công tác chuẩn bị:

- Công tác chuẩn bị cho kiểm tra cân bằng vỏ tàu trước đó đã được hoàn

tất, tháo bỏ tất cả các thanh giằng, dàn giáo phục vụ công tác chống đỡ, cố định ảnh hưởng đến biến dạng vặn, xoắn thân tàu

- Sống đuôi được lắp ráp, cố định chắc chắn vào thân tàu, các công việc

kiểm tra, hoàn chỉnh sai số nếu có của các kích thước lắp ráp tổng đoạn lái và sống đuôi phải nằm trong giới hạn cho phép

- Sau khi điều chỉnh xong dùng các vật căn kê cố định tàu thật chắc chắn

không cho tàu xê dịch, nghiêng ngang

- Trong quá trình thi công nói chung, cần phải thường xuyên kiểm tra lại

mỗi khi thực hiện xong 1 phần công việc

- Dụng cụ: Ống thuỷ, kích thuỷ lực, thước dây, thước thẳng, êke, quả rọi,

đột dấu búa nhỏ

2.3.1.2 Yêu cầu kỹ thuật:

- Tàu phải cân bằng ở trạng thái tự do trên đà Độ sai lệch cho phép và độ

biến dạng vỏ tàu tức là độ nghiêng cho phép đạt yêu cầu:

+ Nghiêng dọc so với đường cơ bản £ ± 3mm/chiều dài tàu

+ Nghiêng ngang so với đường cơ bản £ ± 2 mm/chiều dài tàu

+ Đường nước thiết kế (KWL) phải song song với đường tâm trên đà (kẻ sẵn) và trùng nhau ở 2 điểm mũi và đuôi

2.3.1.3 Phương pháp tiến hành:

Trước khi tiến hành kiểm tra cân bằng tàu thì mọi công việc cân bằng tàu trước đó đã được kiểm tra và nghiệm thu

Trang 40

45

kienphamxuan@gmail.com

Việc kiểm tra cân bằng tàu bao gồm: Kiểm tra cân bằng ngang và cân bằng dọc Kiểm tra cân bằng tàu thông qua đường đầy tải

*Bước1: Cân bằng ngang tàu

- Lấy đường nước thiết kế làm chuẩn để kiểm tra cân bằng

- Dùng thước dây để xác định tâm điểm C của mặt phẳng các sườn

- Thả dây rọi, để đầu nhọn quả rọi sắp chạm ky tàu (trên đường cơ bản)

- Tiến hành điều chỉnh sườn bằng các kích thuỷ lực bố trí ở hai bên đáy

tàu, sao cho mũi nhọn của quả rọi trên đường cơ bản

- Kiểm tra lại bằng ống thuỷ tĩnh với đường nước thiết kế KWL ở hai bên

sườn, sao cho mức nước trong hai ống thuỷ tĩnh bằng nhau và trùng với 2 điểm

A và B thì cân bằng ngang được đảm bảo

- Cố định các dây rọi và đánh dấu các điểm chỉ của các quả dọi trên đường cơ bản

04

05 06

01 02 03

CARGO HOLD

Hình 2.11 Cân bằng ngang 01.Cột tuyến hình; 02 Ống thủy bình; 03 Đường nước thiết kế; 04.Quả dọi;

05 Căn kê tàu; 06 Ống thủy tĩnh

*Bước 2: Cân bằng dọc:

Ngày đăng: 04/01/2022, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Máy chính MITSUI MAN B&W 6S60MC  Các thông số cơ bản: - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 1.1. Máy chính MITSUI MAN B&W 6S60MC Các thông số cơ bản: (Trang 15)
Hình 1.2.  Bố  trí chung hệ trục - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 1.2. Bố trí chung hệ trục (Trang 19)
Hình 1.3. Kết cấu bích nối trục trung gian và trục chong chóng. - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 1.3. Kết cấu bích nối trục trung gian và trục chong chóng (Trang 24)
Hình 1.8. Kết cấu bộ làm kín phía mũi - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 1.8. Kết cấu bộ làm kín phía mũi (Trang 26)
Hình 2.2. Quá trình lắp máy chính xuống tàu tại nhà máy đóng tàu - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.2. Quá trình lắp máy chính xuống tàu tại nhà máy đóng tàu (Trang 30)
Hình 2.4.  Kết cấu băng máy tàu hàng rời 105.000 DWT - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.4. Kết cấu băng máy tàu hàng rời 105.000 DWT (Trang 32)
Hình 2.5. Mô tả qui trình tổng quát lắp ráp hệ động lực - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.5. Mô tả qui trình tổng quát lắp ráp hệ động lực (Trang 33)
Hình 2.6. Mô tả qui trình xác định đường tâm hệ trục máy chính - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.6. Mô tả qui trình xác định đường tâm hệ trục máy chính (Trang 34)
Hình 2.10. Mô tả qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.10. Mô tả qui trình kiểm tra toàn bộ hệ trục (Trang 38)
Hình 2.13.  Bệ máy tàu hàng rời 105.000 DWT - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.13. Bệ máy tàu hàng rời 105.000 DWT (Trang 44)
Hình 2.17.  Qui trình lắp ráp tổ h ợp bạc - ống bao vào sống đuôi tàu - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.17. Qui trình lắp ráp tổ h ợp bạc - ống bao vào sống đuôi tàu (Trang 56)
Hình 2.18. Căng tâm bằng dây xác định tâm thực của cụm ống bao - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.18. Căng tâm bằng dây xác định tâm thực của cụm ống bao (Trang 58)
Hình 2.21.  Qui trình lắp ráp trục trung gian  01.Chong chóng; 02.Trục chong chóng; 03 - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.21. Qui trình lắp ráp trục trung gian 01.Chong chóng; 02.Trục chong chóng; 03 (Trang 66)
Hình 2.25. Bảng xác định áp suất ép chong chóng - Đồ án tốt nghiệp công nghệ lắp ráp tàu bulk carrier 105000 DWT
Hình 2.25. Bảng xác định áp suất ép chong chóng (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w