1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bai giang kinh te quoc te

179 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾMục đích: nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về - Nền kinh tế thế giới: nền kinh tế thế giới là gì; tại sao lại c

Trang 1

CHƯƠNG I NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Mục đích: nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về

- Nền kinh tế thế giới: nền kinh tế thế giới là gì; tại sao lại có sự hình thành nền kinh tếthế giới; trong bối cảnh toàn cầu hoá, quốc tế hoá ngày nay thì thế giới phát triển dựa trênnhững bối cảnh nào, theo những xu hướng nào, có gì khác so với các giai đoạn trước

- Quan hệ kinh tế quốc tế: khái niệm và nội dung

- Các chiến lược kinh tế đối ngoại đã từng tồn tại trong lịch sử kinh tế thế giới, ưunhược điểm của từng loại chiến lược để từ đó thấy được sự lựa chọn chiến lược kinh tế đốingoại tất yếu trong giai đoạn hiện nay là gì

Lời dẫn

Tất cả các quốc gia trên thế giới đều không thể phủ nhận được rằng mỗi một sự tiến

bộ, mỗi một thành tựu và mỗi một sự tăng trưởng của quốc gia này tất yếu sẽ ảnh hưởng đếnquốc gia khác Đông thời, mỗi quốc gia cũng sẽ cảm nhận được bất cứ cuộc khủng hoảng, suythoái, bất cứ sự tàn phá nào do nền kinh tế toàn cầu gây ra, chỉ khác là ở mức độ ảnh hưởng

Ví dụ như một cú sốc kinh tế có thể cảm nhận như là một gợn sóng lăn tăn đối với một nước

có nền kinh tế lớn như Mỹ, hoặc ngay đối với một nước đang phát triển có nền kinh tế tươngđối lớn như Brazil, nhưng nó lại là cơn sóng thần đối với nền kinh tế có quy mô nhỏ nhưBangladesh, Gana hay Azerbaizan…

Sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới như vậy không chỉ đúng tronggiai đoạn quốc tế hoá, toàn cầu hoá ngày nay mà còn đúng với những giai đoạn, thời kỳ từ rất

xa xưa trong lịch sử kinh tế thế giới

Ví dụ 1: Năm 1857, cung ngũ cốc trên thị trường thế giới tăng quá nhanh đã dẫn đếngiá xuất khẩu ngũ cốc giảm mạnh Hàng loạt các nước xuất khẩu ngũ cốc lâm vào tình trạngkhó khăn, kéo theo đó là các công ty tài chính đầu tư vào chứng khoán ngành ngũ cốc sụp đổ

Sự sụp đổ về tài chính lan từ New York sang Luân Đôn, sang Paris và đến Hamburg, Oslo,Stochhom Từ đó cuộc khủng hoảng lại nhanh chóng lan sang khu vực Nam Mỹ, Nam Phi vàvùng Viễn Đông

Ví dụ 2: Cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới lần thứ nhất vào những năm 70 do cácnước OPEC đồng loạt tăng giá dầu lên gấp bốn lần vào năm 1973 Điều đó đã làm giảm tốc độ

Trang 2

tăng trưởng của các nước công nghiệp phát triển, làm thâm hụt cán cân thanh toán của cácnước nghèo phải nhập khẩu dầu mỏ, từ đó làm cho tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thế giới

Ví dụ 4: Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm 1997, bắt nguồn từ Thái Lan

đã làm chao đảo nền kinh tế của các nước ASEAN, và ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế thếgiới

1 NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1.1 Khái niệm và cơ cấu nền kinh tế thế giới

1.1.1 Khái niệm

“Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất, có mối

liên hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau trên cơ sở của sự phân công lao động quốc tế thông qua các quan hệ kinh tế quốc tế”

Nền kinh tế thế giới hiện nay là tổng thể nền kinh tế của hơn 200 quốc gia và vùnglãnh thổ với số dân hơn 6 tỷ người, hàng năm sáng tạo ra một khối lượng tổng sản phẩm kinh

tế quốc dân (GNP) trị giá trên 30.000 tỷ USD Thế giới được phân bổ trên 5 châu 4 biển

- Sự phát triển của nền kinh tế thế giới phụ thuộc vào:

+ Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

+ Trình độ phân công lao động quốc tế

+ Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế

- Nền kinh tế thế giới được cấu thành từ nhiều bộ phận và có quan hệ tác động qua lạilẫn nhau Theo phương pháp tiếp cận hệ thống, nền kinh tế thế giới thường gồm 2 bộ phận cơbản sau:

Bộ phận thứ nhất: Đó là các chủ thể của nền kinh tế thế giới - chủ thể kinh tế quốc

tế

Trang 3

Đây chính là những người đại diện cho nền kinh tế thế giới và là nơi phát sinh ra cácquan hệ kinh tế quốc tế Chúng tác động qua lại lẫn nhau làm xuất hiện các quan hệ kinh tếquốc tế Các chủ thể kinh tế quốc tế bao gồm các thực thể kinh tế với các cấp độ khác nhau

Chủ thể là những đại diện của các mối quan hệ kinh tế quốc tế, thể hiện ở những cấp

độ khác nhau, bao gồm:

- Các nền kinh tế của các quốc gia độc lập trên thế giới (kể cả các vùng lãnh thổ)

Ví dụ: Nền kinh tế của các nước Mỹ, Anh, Pháp, Đức, ý, Nhật, Nga, Xanhgapo, Thái

lan, Trung Quốc, Việt nam, Lào

Trên thế giới hiện nay có khoảng 170 quốc gia và trên 30 vùng lãnh thổ tham gia vào

nền kinh tế thế giới Đây là những chủ thể đầy đủ nhất trên các mặt: kinh tế, chính trị, pháp lý Quan

hệ giữa các chủ thể này được thực hiện thông qua việc ký kết các điều ước quốc tế (hiệp định quốc tế)

(kinh tế, văn hoá, khoa học công nghệ) giữa các quốc gia hay từng nhóm quốc gia theo các điều khoảncủa công pháp quốc tế EU và Việt Nam ký kết hiệp định khung năm 1997, hiệp định hàng dệt may;Việt Nam và Mỹ ký kết hiệp định thương mại Việt Mỹ vào 7/2000 và có hiệu lực vào tháng 12/2001(thời hạn hiệu lực 3 năm, tiếp tục gia hạn 3 năm một nếu như một bên không gửi thông báo ít nhấttrước 30 ngày trước ngày hết hạn về việc huỷ bỏ của mình)

CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ, ĐIỀU ƯỚC THƯƠNG MẠI, HIỆP ƯỚC THƯƠNG MẠI,

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Công ước Vacsava, công ước khung về quản lý thuốc lá ban hành tháng 5 năm 2003 và sẽ cóhiệu lực khi được 40 nước phê chuẩn (tính đến ngày 1/12/2003 đã có 77 quốc gia ký kết và 5 quốc giaphê chuẩn)

Điều ước thương mại bao gồm: hiệp ước thương mại và hiệp định thương mại

Điều ước thương mại Hiệp ước thương mại Hiệp định thương mại

1 Phương thức ký kết

- Được ký kết ở cấp cao nhất Người đứng đầu

nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn và phải được

quốc hội thông qua mới có hiệu lực

- Do Nhà nước ký và không yêu cầu phê chuẩn

2 Nội dung

- Có tính chất chung: không chỉ đề cập đến các

quan hệ thương mại mà còn đề cập đến nhiều lĩnh

vực quan hệ kinh tế như: vận tải, địa vị pháp lý

- Dựa vào các hiệp ước đã được ký kết

- Có nội dung cụ thể: xác định cơ cấu và khốilượng trao đổi, điều kiện giao dịch

Trang 4

của pháp nhân và công dân của các bên trong hiệp

ước hoặc xác định những nguyên tắc đối xử lẫn

nhau VD: nguyên tắc nước được ưu đãi nhất,

- Các chủ thể kinh tế ở cấp độ quốc gia.

Đây là các công ty, xí nghiệp, hãng, đơn vị kinh doanh, tập đoàn kinh doanh của một

nước Chúng là những chủ thể kinh tế không đầy đủ xét từ khía cạnh chính trị, pháp lý như

chủ thể là quốc gia độc lập Các chủ thể này tham gia vào nền kinh tế thế giới thường ở mức

độ thấp, phạm vi hẹp và thường dựa trên cơ sở ký kết những hợp đồng thương mại, đầu tư,

chuyển giao công nghệ được thoả thuận giữa các bên trong khuôn khổ của những điều ướcquốc tế (hiệp định quốc tế) ký kết giữa các chủ thể nhà nước đã nêu ở trên

Ví dụ: PETROLIMEX, VINACONEX, HABECO, VINATEA( Việt nam); HONDA,

SONY, TOYTOTA (Nhật); DAEWOO, SAMSUNG ( Hàn quốc)

- Các chủ thể kinh tế ở cấp độ quốc tế

+ Các tổ chức quốc tế xuất hiện do quá trình Quốc tế hoá đời sống kinh tế và sự phát

triển của Liên kết kinh tế quốc tế Chúng có địa vị pháp lý rộng hơn các chủ thể cấp quốc gia,hoạt động của nó đòi hỏi phải có sự điều tiết của liên quốc gia, thậm chí có tính chất toàn cầunhư: Liên Hiệp Quốc và các tổ chức chuyên môn của Liên Hiệp Quốc: FAO, UNIDO,UNDP ; các tổ chức kinh tế quốc tế: IMF, WB, WTO, ADB

+ Các liên kết kinh tế quốc tế khu vực như:Liên minh Châu Âu( EU); Hiệp hội các

nước Đông nam á (ASEAN); APEC

+ Các Hiệp hội ngành hàng như: Hiệp hội chè thế giới, Hiệp hội cà phê thế giới

(ICO), Hiệp hội tơ tằm thế giới

- Ngoài 3 loại chủ thể trên, trong nền kinh tế thế giới hiện nay còn có một loại chủ

thể đặc biệt: Công ty Đa quốc gia, Công ty Xuyên quốc gia và Công ty siêu quốc gia Các

thuật ngữ này chưa được sử dụng thống nhất

+ Công ty Đa quốc gia: Là Công ty có vốn thuộc sỡ hữu của nhiều doanh nghiệp, cá

nhân thuộc nhiều nước khác nhau Do đó, phạm vi hoạt động kinh doanh của nó cũng diễn ra

Trang 5

trên lãnh thổ của nhiều quốc gia khác nhau Với loại công ty này, người ta chưa quan tâm đến

tỷ trọng góp vốn của các bên tham gia và sức mạnh kinh tế của các công ty đó

+ Công ty xuyên quốc gia: Thuật ngữ này được sử dụng phổ biến trong các sách báo

kinh tế Là công ty có trụ sở chính ở một quốc gia nào đó nhưng phạm vi hoạt động kinhdoanh diễn ra ở nhiều quốc gia khác dưới hình thức Công ty con, chi nhánh hoặc văn phòngđại diện Loại hình công ty này có sức mạnh kinh tế to lớn, giữ vai trò chi phối một lĩnh vựcthị trường liên quan đến nhiều quốc gia

Theo định nghĩa của UNCTAD: công ty xuyên quốc qua (TNCs) bao gồm: công ty mẹ(trụ sở chính) đóng ở một nước; các công ty con hoạt động ở nhiều nước dưới các hình thức:phụ thuộc (subsidiary: >50%), liên kết (associate: 10%), chi nhánh (branch: 100%) => quantâm đến tỷ trọng góp vốn và sức mạnh kinh tế to lớn

+ Công ty siêu quốc gia: là công ty mà phạm vi hoạt động kinh doanh của nó vượt ra

ngoài lãnh thổ một nước Ở đây, người ta không quan tâm đến việc hình thành và tổ chức bộmáy của nó

Các loại công ty nói trên, là một chủ thể kinh tế quốc tế quan trọng vì nó chiếm tỷtrọng lớn trong các hoạt động thương mại, đầu tư và chuyển giao công nghệ Gọi là chủ thểđặc biệt vì không thể xếp vào loại 2 và 3, càng không thể xếp vào loại 1

Bộ phận thứ 2: Khách thể của nền kinh tế thế giới - các quan hệ kinh tế quốc tế

Đây chính là các Quan hệ kinh tế Quốc tế Nó là bộ phận cốt lõi của nền kinh tế thế

giới, được hình thành do sự tác động qua lại của các chủ thể kinh tế Chúng bao gồm:

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hoá và dịch vụ ( Thương mại Quốc tế)

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế vốn tư bản (Đầu tư quốc tế)

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ

Giữa việc di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ và việc di chuyển quốc tế vốn tưbản có một bộ phận trùng khớp nhau, nhưng giữa chúng vẫn có sự khác nhau quan trọng.Không phải mọi sự di chuyển quốc tế về vốn đều là sự di chuyển quốc tế các phương tiện tiền

tệ và ngược lại, không phải mọi sự di chuyển quốc tế về tiền tệ đều có liên quan đến sự dichuyển quốc tế về vốn

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động (Xuất nhập khẩu sức lao động).

Thực chất của hoạt động xuất và nhập khẩu sức lao động cũng là một lại hình xuấtnhập khẩu dịch vụ quốc tế nhưng do đặc điểm riêng của đối tượng trao đổi nên nó trở thànhmột lĩnh vực riêng

Trang 6

- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực khoa học - công nghệ (chuyển giao công nghệ)

1.1.2 Cơ cấu nền kinh tế thế giới

Cơ cấu nền kinh tế thế giới có thể được xem xét trên nhiều góc độ

1.1.2.1 Dựa vào hệ thống kinh tế xã hội, tức là dựa vào cách thức lựa chọn và quyết định ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? hay dựa vào phương thức quản lý, phân phối và sử dụng nguồn tài nguyên (nguồn lực) của nền kinh tế;

người ta phân nền kinh tế thế giới thành 3 hệ thống kinh tế (mô hình kinh tế):

- Hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa: gồm các nước xã hội chủ nghĩa (trước đây gồm 13

nước, trong đó đứng đầu là Liên Xô và Việt nam là thành viên của hệ thống này) Đặc điểm

cơ bản cuả của nền kinh tế các nước Xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo cơ chế

mệnh lệnh (chỉ huy, tập trung) Tất cả 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều được thực hiện thông qua

kế hoạch thống nhất của nhà nước

Mô hình này phát huy tác dụng tích cực nhất định, đặc biệt sau WW2 nhưng càng vềsau này càng cản trở đến tăng trưởng kinh tế Đó là một trong những nguyên nhân dẫn đếnCNXH lâm vào khủng hoảng và tan vỡ

- Hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa: Gồm các nước tư bản chủ nghĩa, nền , kinh tế của

những nước này vận hành theo cơ chế thị trường, có nghĩa là việc lựa chọn và quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều được thực hiện thông qua sự hoạt động và dẫn dắt của Bàn tay vô

hình - đó là Giá cả thị trường Thông qua tín hiệu thay đổi của giá thị trường mà các cá nhân

trong nền kinh tế lựa chọn và ra quyết định sản xuất- tiêu dùng phù hợp nhằm tối đa hoá lợiích cho bản thân mình

- Hệ thống kinh tế của các nước thế giới thứ ba: Đây là những nước trung lập, nền kinh tế

của những nước này có sự đan xen giữa mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa và tư bản chủnghĩa

Chú ý:

- Thực ra, sự phân chia này chỉ mang tính chất lịch sử, nó chỉ có ý nghĩa về mặt nhậnthức chính trị và tư tưởng còn trên thực tế nó chỉ là tương đối do sự biến đổi và đan xen giữacác mô hình kinh tế khác nhau Trước những hạn chế và khuyết tật của mô hình kinh tế mệnhlệnh cũng như mô hình kinh tế thị trường, hiện nay các nước trên thế giới đang sử dụng rộng

rãi mô hình kinh tế kinh tế hỗn hợp để phát triển kinh tế (kinh tế thị trường có sự quản lý can

thiệp của nhà nước) Ngay trong các quốc gia tư bản công nghiệp phát triển cao cũng khôngphải chỉ tồn tại duy nhất loại hình kinh tế TBCN

Trang 7

- Sự tan rã của mô hình CNXH kiểu Liên Xô cũ và Đông Âu cũng chứng minh sự yếukém và không phù hợp với thực tiễn của một mô hình cứng nhắc nào đó.

- Phương thức sản xuất XHCN với tư cách là một chế độ xã hội ưu việt vẫn là mục tiêuhướng tới trong tương lai

1.1.2.2 Dựa vào trình độ phát triển kinh tế tức là dựa vào thu nhập, mức sống, cơ cấu kinh

tế, tốc độ phát triển kinh tế của các nước, người ta chia nền kinh tế thế gới thành 3 nhómnước: công nghiệp phát triển, đang phát triển và chậm phát triển

- Nhóm các nước công nghiệp phát triển: Là những nước có nền kinh tế phát triển cao

(nước giàu), đã hoàn thành quá trình công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân, có cơ cấu kinh tếhiện đại, thu nhập bình quân đầu người GDP từ 6.000 $/năm trở lên

Hiện thế giới có khoảng 30 quốc gia được xếp vào nhóm nước này Trong đó có các

nước (29 nước) thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), nhóm G7 (Anh, Pháp,

Mỹ, Đức, ý, Nhật và Canada), các nước Công nghiệp mới (NICS), một số nước xuất khẩu dầu

mỏ thuộc OPEC

[G20: G8, Achentina, Brazil, Nam Phi, Mêxicô, Australia, Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc,

ấn Độ, Inđônêsia, ả Rập Seut, Hàn Quốc]

- Nhóm các nước đang phát triển: là các nước có nền kinh tế đang phát triển Các

nước này đang trong quá trình Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và đã đạt được kết

quả nhất định trong tăng trưởng và phát triển kinh tế Nhóm nước này chiếm đại bộ phận số

lượng quốc gia của nền kinh tế thế giới, bao gồm hơn một trăm quốc gia ở châu á, châu phi và

Mỹ – La tinh vốn trước đây là những nước thuộc địa, nửa thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, đãgiành được độc lập về chính trị với các mức độ khác nhau Trong một số trường hợp, khíaniệm “các nước phương nam” cĩmg được dùng để chỉ các nước đang phát triển hầu hết nằm ởphía Nam bán cầu so với các nước công nghiệp phát triển ở Bắc bán cầu (các nước phươngBắc) Về mặt thu nhập, nhóm này chia làm 2 bộ phận:

+ Các nước có thu nhập trung bình: GDP bình quân/người/năm từ 2.200$ đến dưới 6.000$

+ Các nước có thu nhập trung bình thấp: GDP bình quân/người/năm từ 545 $ đến dưới 2.200$

Các nước đang phát triển gồm trên 120 quốc gia trên thế giới, chiếm hơn 2/3 dân số thếgiới, hơn 2/3 thành viên UN, với tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và vị trí chiến lược củamình chính là một lực lượng hùng hậu đang tham gia tích cực vào sự hình thành cục diện thế

Trang 8

giới mới đấu tranh cho hoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội Họ đã chủ động đoàn kết,tập hợp lực lượng trong phong trào không liên kết nhằm tạo ra sực mạnh đấu tranh chốngcường quyền, áp đặt, bóc lột, cải thiện quan hệ Bắc - Nam, tăng cường quan hệ Bắc - Nam Trong số các nước đang phát triển, có một số nước đạt được thành công với sự tăngtrưởng kinh tế cao trong 3-4 thập kỷ gần đây và họ được xếp thành nhóm các nước côngnghiệp mới (NICs).

- Nhóm các nước chậm phát triển: là những nước có nền kinh tế chậm phát triển,

tốc độ phát triển kinh tế thấp, đang ở tình trạng nghèo đói, GDP bình quân dưới

545$/người /năm

Theo cách phân loại của UN, hiện nay trên thế giới có 49 nước LDCs, trong đó châu á

có 3 nước là Lào, Campuchia và Myanmar (từ năm 2003: bổ sung thêm Đông Timor – nângdanh sách lên thành 50 nước)

Ngoài hai cách phân chia trên, cơ cấu nền kinh tế thế giới còn có thể được xem xéttheo các tiêu thức khác như: khu vực địa lý, trình độ công nghệ, đặc điểm dân tộc - văn hoá -lịch sử

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thế giới

Nền kinh tế thế giới là một phạm trù lịch sử, tức là nó chỉ hình thành, phát triển và tồntại trong một giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người, khi mà lực lượng sản xuất pháttriển đến mức phân công lao động xã hội vượt ra khỏi biên giới quốc gia, mang tính chất quốc

tế, trở thành phân công lao động quốc tế (PCLĐQT)

1.2.1 Những tiền đề ra đời của nền kinh tế thế giới

1.2.1.1 Quan hệ sản xuất của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Quan hệ sản xuất của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mà trước hết là quan hệthị trường thông qua trao đổi hàng hoá dịch vụ Để tìm kiếm lợi nhuận, các nhà tư bản đã mởrộng thị trường ra khỏi biên giới của quốc gia mình hình thành nên thị trường thế giới - yếu tốquyết định sự hình thành nền kinh tế thế giới

1.2.1.2 Phân công lao động quốc tế

- PCLĐQT là tiền đề cơ bản cho sự ra đời của nền kinh tế thế giới

+ Khái niệm: PCLĐQT là quá trình các nước chuyên môn hoá sản xuất ra các sản

phẩm hoặc cung cấp các dịch vụ nhất định dựa trên các lợi thế của mình, sau đó cung cấp cho các quốc gia khác thông qua thương mại quốc tế.

Trang 9

Từ khái niệm trên có thể thấy PCLĐQT có 2 mặt: chuyên môn hoá và hợp tác hoá.Chuyên môn hoá nghĩa là đi sâu vào sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ có lợi thế Hợp tác hoáthể hiện qua trao đổi với các nước khác Ví dụ: Việt Nam chuyên môn hoá sản xuất gạo;Singapore chuyên môn hoá sản xuất các sản phẩm điện tử, các sản phẩm chế biến như cà phê,bánh kẹo; Thái Lan chuyên môn hoá phát triển ngành dịch vụ Sau đó trao đổi với nhau.

+ Mục đích: Sử dụng các lợi thế về các yếu tố sản xuất một cách hiệu quả nhất

+ Các hình thức PCLĐQT (trang dưới)

PCLĐQT liên ngành PCLĐQT nội bộ ngành

1 Định nghĩa

- Mỗi nước chuyên môn hoá sản xuất ra sản

phẩm của một ngành hoặc một vài ngành nào

đó, sau đó trao đổi với các quốc gia khác.

VD: Việt Nam chuyên môn hoá sản xuất gạo,

Nhật Bản chuyên môn hoá sản xuất ô tô

Toyota, sau đó Việt Nam nhập khẩu ô tô và

xuất khẩu gạo, Nhật Bản nhập khẩu gạo và

xuất khẩu ô tô

- Các nước cùng tham gia sản xuất ra thành

phẩm của một ngành nào đó hoặc một số ngành liên đới.

VD: Máy bay Boeing là sản phẩm của 600công ty đặt ở 29 quốc gia khác nhau; mộtchiếc xe hơi Toyota gồm khoảng 20.000 chitiết cấu thành và do hơn 105 công ty khácnhau cùng tham gia sản xuất

Việt Nam chuyên môn hoá trồng mía,Trung Quốc nhập khẩu mía từ Việt Nam đểchuyên môn hoá sản xuất đường

2 Yếu tố quy định phát triển chuyên môn hoá

- Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên

VD: anh đào Nhật Bản

- Sự phát triển của KHKT và công nghệ

Sự phát triển của KHKT tạo ra các sản phẩmtinh vi, phức tạp

3 Các ngành chủ yếu tham gia

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng - Công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử,

công nghiệ tin học, công nghệ sinh học, côngnghệ vật liệu mới

4 Đặc điẻm

- Hình thức đơn giản, không tiên tiến, không

ổn định, không có quy mô phát triển đến vô

Trang 10

+ Trong thời kỳ đầu, PCLĐQT xuất phát từ sự khác nhau về điều kiện tự nhiên giữa

các quốc gia và diễn ra giữa các ngành.

Những điều kiện tự nhiên khác nhau, tức là khác nhau về đất đai, khí hậu, tài nguyên

là tiền đề tự nhiên (tiền đề nguyên thủy) cho sự ra đời của PCLĐQT

VD: Việt Nam, Nhật Bản

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, dồi dào về nhiệt lượng, ánh sáng, mưa nhiều,

hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều nước, chứa nhiều phù sa, đất đai phì nhiêu phong phú,người dân cần cù chăm chỉ Những điều kiện đó rất thuận lợi cho trồng trọt nhiều cây lươngthực và công nghiệp

Việt Nam có lợi thế trong sản xuất một số mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, hạtđiều, tiêu, cao su Chính vì thế, Việt Nam sẽ sản xuất các mặt hàng trên nhiều hơn mức nhucầu trong nước, sau đó sẽ xuất khẩu phần thừa và dùng tiền thu được từ xuất khẩu để nhậpkhẩu những hàng hoá và dịch vụ mà trong nước không có lợi thế sản xuất

Nhật Bản là một đất nước không được thiên nhiên ưu đã Phần lớn đất trồng ở NhậtBản xấu, trong lòng đất nước Nhật Bản có nhiều mỏ khoáng sản nhưng trữ lượng đều hết sứcnhỏ bé, các con sông đều ngắn và chảy xiết Vì vậy Nhật Bản không có lợi thế để phát triểnnông nghiệp Bù lại Nhật Bản có vị trí địa lý hết sức đặc biệt: là một quần đảo nằm trong TháiBình Dương nên Nhật Bản rất có ưu thế phát triển ngành thuỷ sản Nhật Bản là nước xuấtkhẩu thủy sản lớn của thế giới

+ Cùng với sự phát triển của KHKT, ý nghĩa của điều kiện tự nhiên như là một yếu tố

nguyên thuỷ của PCLĐQT bị hạ thấp một cách tương đối và ý nghĩa của KHKT được nâng cao KHKT tạo điều kiện cho PCLĐQT trong nội bộ ngàng phát triển và dần dần phân công này trở thành cơ sở chủ yếu của PCLĐQT, chứ không phải là sự khác biệt về điều kiện tự nhiên như trước kia nữa.

VD: gạo do nông dân Việt Nam sản xuất, phân bón của Inđônêsia, máy bơm phục vụtưới tiêu của Trung Quốc, thuốc trừ sâu nhập khẩu từ Thái Lan

Khi PCLĐQT càng được mở rộng thì chuyên môn hoá, hợp tác hoá ngày càng sâu sắc,mậu dịch quốc tế ngày càng phát triển Song trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giớimột mặt đã xuất hiện một số nước công nghiệp phát triển với ngoại thương tăng trưởng nhanhchóng, mặt khác đã làm cho phần còn lại của thế giới không ngừng lạc hậu về mặt kinh tế vàtrong PCLĐQT dần trở thành người cung cấp nguyên liệu và là nơi tiêu thụ hàng hoá cho cácnước công nghiệp phát triển

Trang 11

1.2.1.2 Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ

Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ đưa lại đã làm tăng nhanh chóng lựclượng sản xuất của thế giới

- Do sự bùng nổ của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã thức đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Biểu hiện là các các công cụ lao động ngày càng hiện đại hoá, tự động hoá, cácnguyên liệu truyền thống bị thay thế bằng các vật liệu mới, các nguồn năng lượng mới màtrước kia con người chưa từng biết đến

- Do áp dụng những thành tựu KHKT vào sản xuất đã làm cho sản xuất tăng lên nhanhchóng, xuất hiện nhiều ngành nghề mới, lĩnh vực mới có hàm lượng vốn và KHKT cao, tạo cơ

sở vật chất để mở rộng thị trường thế giới và tăng nhanh các quan hệ kinh tế quốc tế, làm chonền sản xuất vật chất đã vượt qua khuôn khổ của các nước riêng lẻ và tham gia vào quá trìnhPCLĐQT ngày càng sâu sắc, chặt chẽ và tỉ mỉ

Vì vậy, không ngừng đẩy mạnh trao đổi hàng hoá, mở rộng phân công và hợp tác quốc

tế trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật là một nhu cầu không thể thiếu được của đờisống kinh tế và là một tất yếu khách quan của thời đại Dù là nước to hay nước nhỏ, dù lànước công nghiệp phát triển hay kém phát triển, dù là nước TBCN hay XHCN cũng không thểnằm ngoài xu thế này

1.2.1.3 Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc

- Sự phát triển và ngày càng hoàn thiện của vận tải, của các phương tiện thông tin làmcho khoảng cách giữa các quốc gia ngày càng được rút ngắn, các quốc gia ngày càng xích lạigần nhau và hiểu biết nhau hơn Cũng do sự tiến bộ đó, không gian thế giới trở nên nhỏ hẹphơn, các quốc gia phụ thuộc vào nhau để cùng phát triển

Chỉ cần nhấn Enter, nhấc điện thoại, chúng ta có thể ngay lập tức biết được các chỉ sốtrên thị trường chứng khoán Nhật Bản, chiến tranh Irắc diễn biến đến giai đoạn nào, số phậncác con tin ra sao, giá dầu mỏ ở mức bao nhiêu…

Những tiến bộ về công nghệ truyền thông đã giúp ta trong giây lát biết được nhữngđiều đang xảy ra trong một hộ gia đình, một xí nghiệp hoặc trên một thị trường chứng khoáncách ta nửa vòng trái đất

- Đồng thời sự tiến bộ trong mạng lưới giao thông và công nghệ cũng làm giảm chi phíliên lạc, giảm chi phí vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ, đường không và đường bộ; và

Trang 12

những cải tiến về công nghệ thông tin là cho người ta liên hệ với nhau dễ dàng hơn Máy vitính đang liên kết thế giới.

+ Thuê bao, cước phí điện thoại di động và cố định giảm; cước phí điện thoại liên tỉnhgiảm nhờ có các mạng mới 171, 178

+ Người mua và người bán dễ dàng gặp gỡ nhau, trao đổi thông tn với nhau Việcquảng cáo, hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng có thể được thực hiện qua điện thoại, mạngInternet, giúp cho người mua và người bán tiết kiệm thời gian và chi phí

+ Hàng hoá được vận chuyển từ nước người bán sang nước người mua nhanh hơn, dễdàng hơn, rẻ hơn, an toàn hơn với đủ các phương tiện phù hợp với nhu cầu của mình

- Chúng ta đang sống trong thời đại kinh tế nhanh mà đặc trưng của nền kinh tế này làvai trò ngày càng tăng của thông tin, của các công nghệ hiện đại nhưu FAX, vi tính, cápquang, điện thoại, Internet, card tín dụng Mỗi doanh nghiệp cũng như mỗi quốc gia trongthời đại ngày nay phải tận dụng tối đa các yếu tố đó để gia tốc các cuộc thương thảo, tăng tốc

độ chu chuyển nguồn lực nhằm mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình trong nền kinh tế thếgiới

- Công nghệ Internet/ Web: đã thay đổi cách con người sống và kinh doanh

- Thương mại điện tử (e-commerce) hay kinh doanh trên mạng (e-business) [34;33]

TMĐT là việc giao kết và thực hiện các thương vụ thông qua mạng Internet

Về xếp hạng mức độ sẵn sàng cho TMĐT, trong số 60 nước được xem xét năm 2001,Việt Nam xếp thứ 58, chỉ trên Pakistan và Azerbaizan Hàn Quốc: thứ 21, Malaixia: 33, TrungQuốc: 49

1.2.2 Các giai đoạn phát triển của nền kinh tế thế giới

- Trong quá trình phát triển của mình, nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều giai đoạn,đáp ứng yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

- Cho đến nay, nền kinh tế thế giới đã trải qua các giai đoạn phát triển chủ yếu sau đây:+ Giai đoạn ra đời của nền kinh tế thế giới

+ Giai đoạn tồn tại nền kinh tế thế giới TBCN thống nhất trên toàn thế giới

+ Giai đoạn nền kinh tế thế giới TBCN thống nhất bị phá vỡ do sự xuất hiện của nướcXHCN đầu tiên trên thế giới

+ Giai đoạn tồn tại hai hệ thống kinh tế xã hội đối lập: XHCN và TBCN trong nền kinh

tế thế giới

Trang 13

+ Giai đoạn hiện nay: Giai đoạn hiện đại của nền kinh tế thế giới

- Mỗi giai đoạn đề cập đến: hệ tư tưởng, phân công lao động quốc tế, mâu thuẫn trongthời kỳ đó, các đặc điểm khác

1.2.2.1 Giai đoạn ra đời (từ giữa thế kỷ 19 đến cuối thế kỷ 19)

- Đây là thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh

- PCLĐQT từ chỗ chủ yếu xuất phát từ yếu tố điều kiện tự nhiên khác nhau đã pháttriển thành PCLĐQT được thực hiện thông qua buôn bán quốc tế

- PCLĐQT TBCN đã làm tăng nhanh sự phát triển không đồng đều của CNTB, làmsâu sắc thêm sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tế giữa một nhúm nhỏ các nước côngnghiệp phát triển và thế giới còn lại Sự phát triển nhanh chóng ở một số nước được gắn liềnvới những cố gắng mở rộng thị trường và nơi tiêu thụ hàng hoá nhằm đạt được lợi nhuận caonhất

Vào giữa thế kỷ 19, châu Âu chỉ chiếm khoảng 16 - 25% dân số thế giới nhưng lạichiếm đến 70% thương mại thế giới Trong châu Âu, Anh có thu nhập đầu người cao nhât.Anh chiếm lĩnh thị trường thế giới, chiếm đến 19,8% thương mại thế giới Pháp đứng thứ 2,chiếm 11,8% và Đức đứng thứ 3: 11,2% Các nước châu Âu khác: 23,8% Mỹ: 7,7% và TrungQuốc: 2,8% [6;1]

- Tuy nhiên, trong giai đoạn này, nền kinh tế thế giới vẫn chưa mang tính chất thế giớimột cách đầy đủ mà chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nước Anh Đây là giai đoạn phát triển mạnh

mẽ của các công ty gia đình

1.2.2.2 Giai đoạn nền kinh tế thế giới TBCN thống nhất trên toàn thế giới (từ cuối thế kỷ 19 đến CMT10 Nga)

- Đây là thời kỳ chủ nghĩa đế quốc bắt đầu từ cuối thế kỷ 19 được thể hiện trước nhất

là sự thống trị trong nước và ngoài nước của các liên minh độc quyền thế giới mạnh nhất Liênminh độc quyền (của các nước đế quốc) thúc đẩy mạnh mẽ việc xâm chiếm thuộc địa để tìmnơi cung cấp nguyên vật liệu và nhân công rẻ mạt cũng như tìm kiếm thị trường tiêu thụ hànghoá Các nước thuộc địa hầu hết đều có trình độ phát triển của lực lượng sản xuất rất thấp vàquan hệ sản xuất mang tính chất của phương thức sản xuất trước TBCN

- Có thể nói PCLĐQT giai đoạn này là PCLĐQT TBCN trước hết dựa trên cơ sở quan

hệ chính quốc và thuộc địa

- Mâu thuẫn của giai đoạn này (2 ><)

Trang 14

+ Mâu thuẫn giữa chính quốc công nghiệp phát triển và các nước thuộc địa lạc hậu

Ở các nước TB công nghiệp phát triển diễn ra mạnh mẽ quá trình tập trung sản xuấtvào tay các tổ chức độc quyền Sản xuất công nghiệp TBCN tăng lên nhanh chóng Ngoàinước Anh, một số trung tâm sản xuất công nghiệp máy móc đã hình thành ở Pháp, Đức, Mỹ

và một số nước châu Âu khác

Ngược lại ở các nước thuộc địa và phụ thuộc diễn ra quá trình lạc hậu và ngừng trệ vềtrình độ phát triển kinh tế do sự bóc lột thậm tệ của các nước đế quốc (chính quốc)

Đây là mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ này

+ Mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa các cường quốc trong việc chạy theo lợi nhuận tối

đa và cạnh tranh giành sự thống trị thị trường thế giới

- Về QHKTQT

+ Trong giai đoạn này, các quốc gia đã bắt đầu can thiệp vào mối quan hệ kinh tế cảtrong và ngoài nước Hàng rào thuế quan được tăng cường Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước diễn ra ở nhiều nước công nghiệp phát triển, đặc biệt là Đức và Mỹ đã xoá dần sự ảnhhưởng mạnh mẽ về kinh tế của Anh trong nền kinh tế thế giới Giai đoạn này, một vài các tổchức quốc tế được thành lập như Văn phòng điện báo, điện tín quốc tế, Hiệp hội bưu điện toàncầu…

1.2.2.3 Giai đoạn nền kinh tế thế giới TBCN thống nhất bị phá vỡ do sự xuất hiện của nước XHCN đầu tiên trên thế giới (từ CMT10 Nga năm 1917 - WW2 1945) [60; 30-31]

- Giai đoạn này được bắt đầu bằng sự thắng lợi của cuộc cách mạng tháng 10 Nga vĩđại, kéo dài đến chiến tranh thế giới lần 2

Sự thắng lợi của cuộc CMT10 Nga đã dẫn đến sự ra đời của một nhà nước XHCN đầutiên trên thế giới, một xã hội không có tình trạng người bóc lột người, một xã hội chưa từng cótrong lịch sử, một nhà nước công nông tách khỏi hệ thống TBCN, dẫn đến sự phá vỡ tínhthống nhất của nền kinh tế thế giới TBCN Đó là Liên Xô

- Mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ này là mâu thuẫn đối kháng giữa TBCN và XHCN

- Quan hệ kinh tế quốc tế: bên cạnh quan hệ giữa các nước trong hệ thống kinh tế thếgiới TBCN còn tồn tại quan hệ giữa một bên là Liên Xô, một bên là thế giới tư bản với quy

mô buôn bán còn hạn chế

Trang 15

- Về liên kết kinh tế quốc tế: Một vài các tổ chức hợp tác quốc tế được hình thành như:Hội quốc liên (sau này bị giải thể và thay thế bởi Liên Hợp Quốc), Hiệp hội hàng không quốctế

1929-1933: xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, đẩy nền kinh tế thế giới vốn đãxiêu vẹo nay sụp đổ và dẫn đến thất nghiệp hàng loạt Ngân hàng thanh toán quốc tế (TheBank for International Settlement) thành lập năm 1929 để kiểm soát các khoản tiền bồi thườngchiến tranh, liên kết ngân hàng trung ương giữa các nước cũng bất lực trước cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới

Như vậy, giai đoạn này được đặc trưng bởi các mối quan hệ quốc tế thù địch, không tintưởng và sự hợp tác không hiệu quả Giai đoạn này kéo dài đến hết WW2

1.2.2.4 Giai đoạn tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập - XHCN và TBCN trong nền kinh tế thế giới (1945 - 70s)

- Sự kết thúc của WW2 đã mở ra một giai đoạn mới cho nền kinh tế thế giới

- Giai đoạn này được đặc trưng bởi việc ngày càng củng cố và phát triển của hệ thốngkinh tế thế giới

Một loạt các tổ chức kinh tế – tài chính ra đời như IMF, WB, GATT

- CNXH tồn tại từ một nước trở thành một hệ thống thế giới

Với sự ra đời của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và Hiệp ước liên minh chính trịVacsava, CNXH lớn mạnh thành cộng đồng cố kết chặt chẽ Đặc biệt đến những năm đầu

1970 Liên Xô đạt được sự cân bằng với Mỹ về vũ khí chiến lược, và sự phát triển mạnh mẽ vềkinh tế, khoa học kỹ thuật, quân sự có nhiều mặt hơn hẳn chủ nghĩa đế quốc

- Trong phạm vi nền kinh tế thế giới tồn tại 2 hệ thống kinh tế đối lập: XHCN vàTBCN Mỗi hệ thống kinh tế phát triển theo những quy luật riêng của mình và cơ cấu kinh tế -

xã hội bên trong của nó hoàn toàn khác Song vẫn tồn tại quan hệ giữa 2 hệ thống và cả 2 hệthống đều tham gia vào PCLĐQT và buôn bán quốc tế như những bạn hàng bình đẳng

- Mâu thuẫn của giai đoạn này:

+ Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn giữa CNXN và CNTB biểu hiện trong cuộc đấutranh kinh tế giữa 2 hệ thống

+ Mâu thuẫn giữa chính quốc và thuộc địa chuyển thành mâu thuẫn giữa các nước tưbản công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển

+ Mâu thuẫn giữa các nước CNTB cũng ngày càng gay gắt và triền miên

Trang 16

Tất cả các điều trên đây đã đẩy CNTB vào cuộc tổng khủng hoảng vô cùng sâu sắc.

1.2.2.5 Giai đoạn hiện nay - Giai đoạn hiện đại của nền kinh tế thế giới

- Được bắt đầu bằng cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973/1974

Mặc dù cơ chế kinh tế thế giới sau 73/74 có những thiếu sót, nhược điểm, chưa phải làmột cơ cấu lý tưởng nhưng dù sao nó cũng là một cơ chế khá tốt Tất cả mọi con người bìnhthường đều có thể thu được lợi ích khi nền kinh tế quốc gia tham gia vào PCLĐQT và trao đổiquốc tế với điều kiện là quốc gia phải có chính sách đối nội và đối ngoại hợp lý Nền kinh tếthế giới đem lại cơ hội cho tất cả các quốc gia, bất kỳ quốc gia lớn hay nhỏ, bất kể chế độchính trị, như 4 con rồng châu á đã chứng minh

- Hệ thống XHCN lâm vào khủng hoảng

Điều này do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân sâu xa và bên trong của nó là sailầm thuộc về mô hình CNXH Xô Viết, mà cơ bản nổi bật lên là sự tách rời khỏi điều kiện thực

tế trong nước và thế giới, thiếu năng động và không có khả năng điều chỉnh Nguyên nhân thứ

2 là thuộc sai lầm về lãnh đạo của Đảng và Nhà nước ở những nước này

- Những năm 80 - 90: CNTB do lợi dụng được những thành tựu của CM KHKT thếgiới, cùng với những biện pháp điều chỉnh kịp thời đã bắt đầu thích nghi hơn, tạo ra nhữngbước phát triển mới

- Mâu thuẫn của giai đoạn này là:

+ Mâu thuẫn giữa CNXH và CNTB với tư cách là mâu thuẫn xuyên suốt thời kỳ quáđộ

+ Mâu thuẫn giữa các nước phát triển và đang phát triển, chậm phát triển

+ Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau

+ Mâu thuẫn giữa CNTB với giai cấp công nhân và các tầng lớp lao động khác tronglòng xã hội tư bản

Trang 17

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Giai đoạn 5

yếu dựa trên cơ sở sự

khác nhau về điều kiện

tự nhiên được thực hiện

thông qua buôn bán

Thời kỳ CNĐQ

- PCLĐQT TBCNdựa trên cơ sở quan

hệ chính quốc vàthuộc địa

- Mâu thuẫn:

+ >< chính quốc vàthuộc đại

+ >< các cường quốc

- Mang tính chấtTBCN thống nhất,chịu ảnh hưởng củamột nhóm nướcTBCN phát triển

- CMT10 - WW2

- Phá vỡ tính thống nhất củanền kinh tế thế giới TBCN, rađời nước XHCN đầu tiên

- >< cơ bản+ >< đối kháng TBCN vàXHCN

- QHKTQT+ TBCN với nhau+ LXô-TBCN

- Sự kiện+ 1922: IAIA+ 1929-1933: khủng hoảng tàichính thế giới

+ 2 WWs

=> đặc trưng bởi mối quan hệquốc tế thù địch và sự hợp táckhông hiệu quả

- Sau WWII-đầu 70s

- Tồn tại hai hệ thống kinh

tế đối lập XHCN vàTBCN

- ><

+ >< CNXH-CNTB+ >< TBCN và các nướcđang phát triển

+ >< các nước CNTB tưbản

- Nền kinh tế thế giới ngàycàng củng cố và phát triển + IMF, WB, GATT

+ Nhật Bản đuổi kịp côngnghệ Mỹ

+ Các công ty đa quốc giathay thế các công ty giađình

- 70s - nay

- Bắt đầu bằng cuộckhủng hoảng dầu mỏ1973/74

- Hệ thống XHCN rơivào khủng hoảng

- Hệ thống CNTB pháttriển mạnh

- ><

+ >< CNXH-CNTB+ >< các nước phát triển

và đang phát triển+ >< các nước tư bản+ >< CNTB với giai cấpcông nhân và các tầnglớp lao động khác tronglòng xã hội tư bản

Trang 18

1.3 Các bối cảnh mới và những xu hướng vận động chủ yếu của nền kinh tế thế giới

1.3.1 Các bối cảnh mới của nền kinh tế thế giới

Thứ nhất: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thế giới diễn ra không đồng đều giữa

các quốc gia, giữa các khu vực và giữa các nhóm nước.

- Thế giới

+ Sau những năm trì trệ vào đầu thập kỷ 90, nền kinh tế thế giới tăng trưởng khá caovào năm 1995 - 1996 (3,8%), sau đó suy giảm nhẹ vào năm 1997 (3,5%) và tiếp tục tăngkhông đều vào những năm tiếp theo vì thế giới đang phải đối mặt với nạn khủng bố, vớichiến tranh (Ấn Độ – Pakistan, Israel – Palestine, Mỹ – Irắc ) với giá dầu mỏ leo thang.OECD tính rằng nếu giá dầu mỏ duy trì ở mức 33USD/thùng thì tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế thế giới bị giảm 0,5% Nếu giá dầu mỏ tiếp tục tăng cao trong thời gian dài thì giảm1%

+ Kinh tế các nước công nghiệp phát triển trong nhóm G7 được phục hồi Trong nhữngnăm 90, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ đạt bình quân 3%, Tây Âu 2%, Nhật Bản 1%.Riêng Nhật Bản đang đứng trước nhiều vấn đề nan giải Nhật Bản là nước có nền kinh tếđứng thứ 2 trên thế giới trong 5 năm gần đây (1997-2002) đang ở trong tình trạng suy thoáikinh tế chưa có dấu hiệu phục hội

+ Kinh tế các nước đang phát triển, đặc biệt các nước NICS vẫn đạt khá cao, riêngTrungQuốc là nước dẫn đầu về tăng trưởng kinh tế (9%/năm)

Trung Quốc: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, dẫn đầu thế giới trong những năm gần đây(9-10%), đưa Trung Quốc lên vị trí nền kinh tế lớn thứ 3 trên thế giới sau Mỹ và Nhật Bản.Mục tiêu: thứ 2

+ Kinh tế các nước ASEAN đã có dấu hiệu phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ khu vực (1997)

+ Kinh tế các nước Đông Âu (kể cả các nước SNG) sau thời kỳ khủng hoảng về chínhtrị đạt con số âm đã có dấu hiệu tăng trưởng sau nhiều năm trì trệ, đạt tốc độ tăng trưởngdương (0,5-2%), chấm dứt thời kỳ suy thoái 10 năm Riêng Liên bang Nga chấm dứt thời kỳsuy thoái và thể hiện dấu hiệu tích cực về phát triển kinh tế

+ Kinh tế các nước châu Mỹ La Tinh: liên tục nổ ra các cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ (Mêhicô, Brazil), đồng tiền mất giá, đình công bãi công nổ ra mang tính phổ biến, sứcphát triển của nền kinh tế bị giảm sút

Trang 19

=> Như vậy tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước và nhóm nước diễn ra không đều,

có một sự chênh lệch đáng kể, đã tạo ra một khoảng cách rộng hơn về sự giàu có và trình độphát triển giữa các quốc gia

Thứ 2: Thương mại quốc tế tiếp tục phát triển với tốc độ cao, thể hiện xu hướng Tự

do hoá thương mại trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

Thương mại quốc tế gia tăng với tốc độ khá cao, gấp khoảng hơn 2 lần so với tốc độtăng trưởng GDP Theo báo cáo của WTO, nếu năm 1994 tổng kim ngạch thương mại thếgiới là 8090 tỷ USD (năm đầu tiên kim ngạch xuất nhập khẩu thế giới vượt quá 8000 tỷ USD)thì năm 2004 con số này đã lên tới hơn 8900 tỷ USD

Tuy nhiên sự gia tăng thương mại không đồng đều giữa các nước và nhóm nước đưađến tình trạng thặng dư thương mại ở một số nước này và thâm hụt của một số nước khác.Đặc biệt, thặng dư thương mại giữa các nước châu á với Mỹ, Nhật Bản với Mỹ cùng với sựcăng thẳng về chính trị đã làm phát sinh những nguy cơ trong nền thương mại thế giới: cácbiện pháp trả đũa, gây sức ép với nhau, kiện cáo, chiến tranh thương mại

Thứ 3:Đầu tư nước ngoài trên thế giới vẫn tiếp tục gia tăng ở mức độ cao hơn tăng

trưởng Thương mại Quốc tế (trên 10%/năm) với sự thay đổi cơ cấu chủ đầu tư, lĩnh vực đầu

tư, tính đa phương, đa chiều, đa hình thức của hoạt động đầu tư quốc tế

- Dòng vốn đầu tư ồ ạt chảy vào các thị trường mới nổi lên

Tuy nhiên, các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển phải thận trọng hơn trước sựtiếp nhận với quy mô ngày càng lớn của các dòng vốn nói trên (do sự nhạy cảm của thị trườngvốn quốc tế => ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển bền vững)

Thứ 4: Thị trường tài chính toàn cầu phát triển

Đặt ra những vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với quan hệ tài chính tiền tệ quốc tế.VD: rủi ro về hối đoái cũng như về khả năng thanh toán

Sự cạnh tranh giữa các đồng tiền (trước hết là các ngoại tệ mạnh)Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực

Sự chao đảo của thị trường chứng khoán thế giới Gia tăng nợ nước ngoài, các khoản nợ không có khả năng thanh toán

=> có thể gây nên những biến động mạnh và sự thiệt hại to lớn cho cả nền kinh tế toàn cầu

Thứ 5: Các vấn đề xã hội và môi trường sinh thái đặt ra ngày càng gay gắt cùng với

quá trình phát triển kinh tế

Trang 20

Nghèo đói, thất nghiệp, bệnh tật, dân số, lương thực, năng lượng, vũ khí hạt nhân, thayđổi khí hậu, thời tiết liên quan đến sự phát triển và sống còn của tất cả các quốc gia.

Thứ 6: Trong hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra 2 quá trình trái ngược nhau: sự

cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưng quá trình hợp tác cũng diễn ra phong phú hơn ở nhiều cấp độ khác nhau.

Thứ 7: Các trung tâm kinh tế và cường quốc kinh tế mới hình thành và phát triển

* Ba liên minh kinh kinh tế lớn chi phối các quan hệ kinh tế quốc tế:

+ Liên minh châu Âu (EU) đã mở rộng thành 25 nước vào 01/05/2004

+ Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) mở rộng ra khỏi phạm vi Bắc Mỹ + Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) sẽ trở thành Khu vực mậu dịch tự do vào năm 2020

* Các cường quốc kinh tế thế giới mới nổi lên: Trung Quốc, Ấn Độ, Liên BangNga,Cộng Hoà Liên Bang Đức Riêng Châu Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và cácnước NICS giữ vai trò chủ chốt trong điều khiển kinh tế khu vực

1.3.2 Những xu hướng vận động chủ yếu của nền kinh tế thế giới

1.3.2.1 Sự bùng bổ về khoa học công nghệ

Cuộc CMKHCN phát triển với tốc độ cao chưa từng có trong lịch sử đã đưa tới sự độtbiến trong tăng trưởng kinh tế thế giới, làm thay đổi sâu sắc cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia

và đưa xã hội loài người bước sang một nền văn minh mới, đó là nền văn minh hậu công

nghiệp - nền văn minh trí tuệ mà gắn liền với nó là nền kinh tế trí thức

- Nền kinh tế tri thức (knowledge-based economy)

Nền kinh tế tri thức là một nền kinh tế được dẫn dắt bởi tri thức, là một nền kinh tế màviệc sản sinh và khai thác tri thức có vai trò nổi trội trong quá trình tạo ra của cải

Con đường đi đến nền kinh tế tri thức của Việt Nam còn nhiều khó khăn Việt Namphải thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, đồng thờivừa phải chuyển sang nền kinh tế tri thức chứ Việt Nam không thể thực hiện tuần tự như cácnước công nghiệp phát triển

1.3.2.2 Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra với quy mô, tốc độ ngày càng cao

- Nói về toàn cầu hoá, Joseph Stiglits - nhà kinh tế hàng đầu của WB đã có một câu nóirất hay “TCH có thể xem như là một con sóng lớn, có khả năng lật các con thuyền quốc giahoặc đẩy các quốc gia lên đầu ngọn sóng”

Trang 21

Điều đó có nghĩa là: TCH có cả những cơ hội và thách đố Các quốc gia phải biết tậndụng các cơ hội và vượt qua thách đố để hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới.

- TCH không phải chỉ diễn ra trong lĩnh vực kinh tế mà còn diễn ra trong nhiều lĩnhvực khác như: văn hoá, xã hội, môi trường, quân sự, chính trị

- TCH là một xu thế khách quan, không thể đảo ngược

- Khái niệm TCH kinh tế

“Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế, vượt

qua mọi biên giới quốc gia, khu vực, vươn tới quy mô toàn thế giới, làm cho nền kinh tế của các quốc gia ngày càng xích lại gần nhau, đan xen vào nhau, thâm nhập và gắn bó chặt chẽ vào nhau chuyển hoá thành nền kinh tế toàn cầu” [33; 205].

- Nội dung TCH kinh tế

+ Tự do hoá thương mại

+ Tự do hoá tài chính

+ Tự do hóa đầu tư

- TCH nông nghiệp là sự tham gia của nông nghiệp vào toàn cầu hoá kinh tế, tức là sự

tham gia của nông nghiệp voà sự tự do lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ, vốn và lao động qua biên giới các quốc gia

+ TCH NN hiện nay đang hàm chứa quá nhiều điều vô lý và bị chỉ trích nặng nề.Hàng loạt những báo cáo gần đây của các tổ chức quốc tế lớn như FAO, ILO,UNCTAD đã lên tiếng phê phán quá trình TCH NN hiện nay, coi quá trình đó đã gây ra và cótiềm năng gây ra những tác động tiêu cực đối với sự phát triển của con người, nhất là ngườilao động ở các nước đang và kém phát triển

Nghịch lý 1: xét trên tổng thể, TCH NN hiện nay mang lại lợi ích rất nhỏ bé, rất khiêm

tốn cho những tác nhân chủ chốt và trực tiếp của hoạt động nông nghiệp - đó là hơn 1 tỷ nôngdân ở khắp các quốc gia trên thế giới, trong khi đó lại ban phát lợi ích hậu hĩ cho những tácnhân phụ của nông nghiệp như các công ty xuyên quốc gia về giống, phân bón, thuốc trừ sâu,chế biến nông sản, thương mại nông sản

Nghịch lý 2: Những nước đang và kém phát triển lại là những nước mở cửa thị trường

nông nghiệp nội địa nhiều nhất, còn những nước phát triển vốn luôn khuyếch trương và tỏ vẻthúc đẩy TCH thì luôn tìm cách trì hoãn , thậm chí vỗ trắng việc thực hiện những cam kết củamình

Trang 22

Nghịch lý 3: TCH NN hiện nay đang diễn ra khập khễnh, không đồng bộ, được dẫn dắt

chủ yếu bởi thị trường mà chưa thấy nổi lên vai trò quan trọng của Nhà nước và những tácnhân khác, đặc biệt là sự tham gia của nông dân

=> Những nghịch lý trên cho thấy TCH NN nhất định phải thay đổi mạnh mẽ trongthời gian tới

1.3.2.3 Thế giới đang chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ biệt lập sang hợp tác phát triển

- Sở dĩ có xu hướng này là do

+ Hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều vấn đề mang tính toàn cầu

• Lĩnh vực kinh tế (những vấn đề liên quan đến tăng trưởng và phát triển kinh tế): tự

do hoá thương mại, vay nợ nước ngoài, chuyển giao công nghệ, thị trường chứng khoán,khủng hoảng tài chính, tiền tệ

• Lĩnh vực chính trị: trật tự chính trị quốc tế mới, an ninh toàn cầu, chiến tranh, khủngbố

• Lĩnh vực xã hội: gia tăng dân số, tình trạng nghèo khổ, chênh lệch về mức sống giữacác nước phát triển và đang phát triển…

• Lĩnh vực môi trường sinh thái: vấn đề nước ngọt, nạn cháy rừng, trái đất nóng dầnlên, lỗ ozon, ô nhiễm môi trường

•Những vấn đề liên quan đến nguồn lực phát triển: dân số, lương thực, năng lượng,nhiên liệu

Tất cả các vấn đề trên đang đe doạ sự tồn vong của cả hành tinh mà muốn giải quyếtđược thì phải có sự đoàn kết, hợp lực của tất cả các quốc gia trên thế giới, không phân biệtnước lớn nước nhỏ, không kể sự đối lập về tư tưởng và chế độ xã hội

+ Hiện nay quá trình quốc tế hoá đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ với quy mô ngàycàng lớn, tốc độ ngày càng tăng làm cho nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên một chỉnh thểthống nhất

+ Mặc dù các mâu thuẫn trên thế giới vẫn tồn tại, song điều đáng lưu ý là cách giảiquyết các mâu thuẫn trong thời đại ngày nay chủ yếu là thông qua đối thoại, hoà bình chứkhông phải là xung đột và chiến tranh

• Nguyên nhân:

Một là tính huỷ diệt của chiến tranh hạt nhân mà cả 2 bên tham chiến đều phải tính đến

khi sử dụng vũ khí loại này

Trang 23

Hai là phong trào chống chiến tranh, gìn giữ hoà bình của nhân dân thế giới phát triển

mạnh mẽ

Ba là hiện nay không phải cuộc chiến tranh giành giật biên giới “cứng” (biên giới địa lý)

mà là biên giới “mềm” là nhân tố trực tiếp quyết định, chi phối sự phát triển và thống trị

về kinh tế

1.3.2.4 Sự phát triển của vòng cung Châu Á - Thái bình dương đã làm cho trung tâm kinh tế

thế giới chuyển dần về khu vực này.

+ Vòng cung này gồm 21 quốc gia ở Châu Á và ven biển Thái bình dương thuộc(APEC) Trong đó có sự góp mặt của nhiều cường quốc kinh tế như: Mỹ, Nhật, Trung quốc,Liên bang Nga và 4 nước công nghiệp mới NICS, ASEAN (Việt nam trở thành thành viênchính thức của APEC từ năm 1998)

+ Với dân số trên 2 tỷ người, tạo ra 56% GDP và gần 40% GNP của thế giới, vớinhững nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và có nền văn minh rực rỡ lâu đời, kinh tếphát triển năng động đạt tốc độ cao trong nhiều năm

Thời kỳ 1965-1990: tốc độ phát triển kinh tế gấp 3 lần châu Mỹ Latinh, gấp 5 lần châuPhi

Châu á-Thái Bình Dương đã và đang diễn ra quá trình khu vực hóa thương mại và mởrộng quan hệ thương mại quốc tế

+ Dự báo, thế kỷ 21 là thế kỷ của Châu Á - Thái bình dương

2 QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ (QHKTQT)

2.1 Khái niệm và nội dung của QHKTQT

2.1.1 Khái niệm

Thế giới là một thể thống nhất bao gồm trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ cùng tồntại Giữa các quốc gia này thường có nhiều mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau trên tất

cả mọi lĩnh vực Đó là:

- Quan hệ về mặt kinh tế: buôn bán ( xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ), Đầu tư

(xuất nhập khẩu vốn), vay nợ, viện trợ, thanh toán tài chính

- Quan hệ về mặt chính trị: thiết lập quan hệ ngoại giao thông qua việc đặt các đại sứ

quán, lãnh sự quán trên lãnh thổ các nước

- Quan hệ và hợp tác trên lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo dục

- Quan hệ và hợp tác về mặt Quân sự

Trang 24

Trong tất cả các mối quan hệ đã trình bày ở trên thì Quan hệ kinh tế giữ vị trí quantrọng nhất, nó giữ vai trò “ mở đường”cho các mối quan hệ khác Đặc biệt trong xu thế “hộinhập, mở cửa, toàn cầu hoá kinh tế” hiện nay thì quan hệ kinh tế càng thể hiện tính then chốtcủa nó

2.1.1.1 Quan hệ kinh tế đối ngoại

- QHKTĐN là tổng thể các mối quan hệ về vật chất và tài chính, kinh tế và khoa học công nghệ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới.

- QHKTĐN là tổng thể các mối quan hệ về kinh tế của một quốc gia nhất định đối vớicác nước khác, đứng trên góc độ nền kinh tế của quốc gia nhìn ra thế giới

VD: Quan hệ KTĐN của Việt Nam với Anh, Pháp, P&G, Debon, IMF, WB

Qua khái niệm này cần lưu ý những vấn đề sau:

*Thứ nhất: Kinh tế đối ngoại thuộc lĩnh vực kinh tế, có nghĩa nó là một bộ phận của nền

kinh tế ở mỗi quốc gia

* Thứ hai: Phần còn lại của thế giới (Phần bên ngoài quốc gia) được hiểu theo các cách sau

đây:

- Các quốc gia khác.

- Các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ Quốc tế.

- Các tổ chức kinh tế- tài chính khu vực

- Các tập đoàn kinh doanh mang tầm cỡ Quốc tế :

2.1.1.2 Quan hệ kinh tế quốc tế

- Là tổng thể các mối Quan hệ Kinh tế đối ngoại của các nước xét trên toàn bộ nền kinh tế thế giới Nói cách khác, Quan hệ kinh tế Quốc tế là tổng thể các mối quan hệ vật chất

và tài chính, kinh tế và khoa học công nghệ có liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất diễn ra giữa các quốc giavà giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc

tế

- QHKTĐN là tổng thể các mối quan hệ KTĐN của các nước xét trên góc độ toàn bộnền kinh tế thế giới

2.1.1.3 Phân biệt QHKTĐN và QHKTQT

QHKTĐN và QHKTQT xét về bản chất là như nhau Chúng chỉ khác nhau về phạm vi

và góc độ nhìn nhận các mối quan hệ kinh tế

Trang 25

- QHKTĐN: có phạm vi nhỏ hơn, gắn với một quốc gia nhất định, với một nền kinh tếcủa một quốc gia nhất định

- QHKTQT: có phạm vi rộng lớn, không gắn với bất kỳ một quốc gia nào, một tổ chứchay khu vực nào, cũng không có nước nào là trung tâm cả mà muốn xem xét đến qhkt trongtoàn bộ nền kinh tế thế giới, trên quy mô thế giới

QHKTQT là tổng thể các mối quan hệ KTĐN của tất cả các quốc gia trên thế giới.

2.1.2 Nội dung của QHKTQT

QHKTĐN diễn ra dưới các hình thức/ hoạt động sau:

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hoá và dịch vụ (Thương mại quốc tế)

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế vốn tư bản (Đầu tư quốc tế)

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ (Tài chính và tiền tệ quốc

tế)

- Các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động (xuất nhập khẩu sức lao động)

- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ

2.1.2.1.Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hoá và dịch vụ - Thương mại quốc tế

- Là Quan hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế có quốc tịch khácnhau (trong đó đối tượng trao đổi thường vượt ra ngoài biên giới một quốc gia) thông quahoạt động mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới

Hàng hoá gồm + hàng hoá hữu hình - thương mại hàng hóa - chiếm chủ

yếu trong TMQT

+ hàng hoá vô hình (dịch vụ) - thương mại dịch vụ: thể

hiện thông qua hoạt động của con người

- Hoạt động TMQT ra đời sớm nhất, hình thức chủ yếu nhất, quan trọng nhất và giữ vịtrí trung tâm trong các QHKTQT, bởi vì suy cho cùng các QHKTQT khác đều được thể hiệnbằng quan hệ Hàng hoá - tiền tệ

+ TMQT bao gồm nhiều hoạt động khác nhau Trên giác độ một quốc gia, nó chính làhoạt động ngoại thương của quốc gia đó Nội dung bao gồm:

* Xuất và nhập khẩu hàng hoá hữu hình ( hay còn gọi chung là hàng hoá)

* Xuất và nhập khẩu hàng hoá vô hình ( hay còn gọi chung là dịch vụ)

* Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công.

* Tái xuất khẩu và chuyển khẩu.

Trang 26

* Xuất khẩu tại chỗ

2.1.2.2 Các quan hệ về di chuyển quốc tế vốn đầu tư - Đầu tư quốc tế

- ĐTQT là hiện tượng di chuyển vốn đầu tư từ nước này sang nước khác để tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận hoặc đạt được các mục đíchkinh tế - xã hội (bao gồm việc chuyển vốn ra nước ngoài và tiếp nhận vốn từ bên ngoài vàotrong nước)

Vốn có thể là Tiền mặt

Hiện vật (máy móc, thiết bị, nhà xưởng ) Chất xám (bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, kiểu dáng, mẫu mã )

Trong lịch sử phát triển quan hệ quốc tế, di chuyển về vốn ra đời muộn hơn nhưng hiệnnay nó là một hình thức phát triển hơn, phổ biến hơn di chuyển quốc tế về hàng hoá

2.1.2.3.Các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ - thị trường tài chính và tiền

+ Thời gian triển khai kéo dài trong nhiều năm

+ Vốn ĐTQT được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tiền mặt và các loại giấy

tờ có giá như tiền, hiện vật

+ ĐTQT mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, môi trường…

+ ĐTQT gồm 2 dòng chính: đầu tư của tư nhân ( thông qua: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, tín dụng thương mại) và đầu tư của các chính phủ, các tổ chức quốc tế (thông qua Hỗ trợphát triển chính thức – ODA)

2.1.2.4.Các quan hệ di chuyển quốc tế sức lao động (Xuất nhập khẩu sức lao động)

- Là hình thức trong đó diễn ra sự di chuyển về sức lao động từ nước này sang nướckhác trên phạm vi thế giới

Trang 27

- Xuất khẩu sức lao động diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào đặcđiểm phát triển của nền sản xuất trong nước trong từng giai đoạn lịch sử, tuỳ thuộc vào điềukiện cụ thể của từng vùng, từng nước Hai hình thức phổ biến nhất là:

Thứ nhất: xuất khẩu sức lao động trực tiếp: đây là hình thức mà người lao động dichuyển ra khỏi biên giới quốc gia để làm việc cho các công ty, doanh nghiệp, tổ chức nướcngoài

Thứ hai: Xuất khẩu sức lao động tại chỗ: đây là hình thức mà người lao động làm việccho các công ty, doanh nghiệp nước ngoài đóng tại nước mình

+ Thực tế ở Việt Nam: Hình thức xuất khẩu lao động đang phát triển rất mạnh và tăngnhanh trong những năm qua

1998: 12.000 người xuất khẩu lao động

1999: 20.000 ‘’’’

2000: 31.000 ‘’’’

(Số lượng thống kê trong thời sự)

Một hạn chế là người lao động Việt Nam xuất khẩu sức lao động chủ yếu là lao độngthủ công chưa qua đào tạo, thiếu tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật (đòi về, đòi

bỏ hợp đồng giữa chừng )

2.1.2.5.Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực khoa học - công nghệ

- Là hình thức trong đó bao gồm các hình thức phối hợp giữa các nước với nhau đểcùng nhau tiến hành nghiên cứu, sáng chế, thiết kế, thử nghiệm, trao đổi các kết quả nghiêncứu, các thông tin về khoa học - công nghệ và áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mớivào thực tiễn sản xuất

Bao gồm: + Chuyên môn hoá và hợp tác hoá quốc tế giữa các tổ chức kinh tế, giữa các

quốc gia trong sản xuất một loại sản phẩm

+ Hợp tác và trao đổi quốc tế về khoa học công nghệ: hợp tác trong nghiên cứu khoa

học - công nghệ, chuyển giao công nghệ (gồm cả phần cứng- hàng hoá hữu hình và phần mềm- hàng hoá vô hình

2.2 Tính chất của quan hệ kinh tế quốc tế.

2.2.1 QHKTQT là các mối qua hệ thỏa thuận, tự nguyện giữa các quốc gia độc lập giữa các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.

Trang 28

+ Nó dựa trên nguyên tắc: tôn trọng chủ quyền độc lập, không can thiệp vào công việc

nội bộ của các bên tham gia

+ Bình đẳng, hợp tác, các bên tham gia đều có lợi thông qua các hợp đồng kinh tế với

sự chấp nhận của các bên

+ QHKTQT chịu sự chi phối của các quan hệ chính trị quốc tế Do đó cần sử dụng kết hợp để chúng làm tiền đề và thúc đẩy nhau cùng phát triển

2.2.2 QHKTQT diễn ra theo yêu cầu của các quy luật của kinh tế thị trường.

Do đó: Cần tôn trọng và vận dụng linh hoạt các quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh trongQHKTQT là một đòi hỏi khách quan

2.2.3 QHKTQT chịu tác động của các hệ thống quản lý,của các chính sách, luật pháp, thể chế của từng quốc gia cũng như các điều ước Quốc tế.

Do đó, khi tiến hành các hoạt động kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải:

+ Am hiểu luật pháp của nước mình và nước đối tác

+ Tuân thủ hệ thống luật pháp và chính sách trong nước

+ Tôn trọng và vận dụng phù hợp với yêu cầu của luật pháp và chính sách của cácquốc gia có liên quan

2.2.3 QHKTQT được vân hành gắn liền với sự gắp gỡ và chuyển đổi giữa các loại đồng tiền.

Do đó, vấn đề tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế và quản lý ngoại hối là nhữngnội dung quan trọng cần phải quan tâm trong quá trình phát triển các QHKTQT

2.2.4 Khoảng cách về không gian địa lý giữa các nước có tác động trực tiếp đến thời gian

2.3.Tính tất yếu khách quan của sự hình thành và phát triển các QHKTQT.

Quan hệ về kinh tế diễn ra giữa các quốc gia là một tất yếu khách quan vì các lý do sau đây:

2.3.1 Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các nước.

+ Điều kiện tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý, nguồn tài nguyên khoáng sản, điều kiện đấtđai( số lượng và chất lượng), điều kiện khí hậu thời tiết và thuỷ văn ở các quốc gia khácnhau sẽ rất khác nhau

Trang 29

+ Do đó, chi phí sản xuất cùng 1 loại sản phẩm ở các nước sẽ rất khác nhau Vì thế,mỗi nước sẽ có lợi thế về việc sản xuất một số loại sản phẩm nào đó và không có lợi thế khisản xuất một số sản phẩm khác

+ Chính điều này buộc các nước phải tiến hành trao đổi sản phẩm cho nhau để cânbằng phần dư thừa của sản phẩm này với sự thiếu hụt các sản phẩm khác (Xuất khẩu sảnphẩm thừa, nhập khẩu sản phẩm thiếu)

2.3.2 Do sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa các nước

Từ đó dẫn đến sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất ra chúng như: vốn, trình độ côngnghệ kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực trình độ quản lý Do vậy cần có sự trao đổi các yếu

tố này giữa các nước: sự di chuyển vốn, công nghệ kỹ thật, sức lao động …

2.3.3 Quá trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến phân công lao động, Sự phân công này diễn ra giữa các quốc gia với nhau, giữa các công ty, tập đoàn kinh doanh ở các nước khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, tăng trưởng kinh tế ở mỗi quốc gia.

2.3.4 Do yêu cầu khách quan là cần phải tiến hành chuyên môn hoá giữa các quốc gia nhằm đạt quy mô tối ưu cho từng ngành sản xuất.

Bởi vì: Mỗi quốc gia có những lợi thế riêng về điều kiện sản xuất, cho nên mỗi nướcnên tiến hành chuyên môn hoá một số sản phẩm mình có lợi thế để đạt quy mô sản xuất tốiưu:chi phí sản xuất thấp, giá thành hạ

Như vậy mỗi nước dù có đủ điều kiện họ cũng sẽ không tự mình sản xuất mọi thứ sảnphẩm để đáp ứng cho nhu cầu của mình mà họ chỉ tập trung vào một số ngành, một số sảnphẩm nhất định mà họ có lợi thế rồi sau đó trao đổi với các nước khác làm cho lợi ích đạtđược sẽ cao hơn

2.3.4 Do sự đa dạng trong nhu cầu ở mỗi quốc gia đòi hỏi phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế.

Bởi vì: Khi kinh tế phát triển, thu nhập và mức sống của người tiêu dùng ngày càngtăng thì người tiêu dùng thường vươn tới các mạt hàng cao cấp, chất lượng cao mẫu mã kiểudáng phù hợp Từ đó, đòihỏi có giao lưu quốc tế để đáp ứng nhu cầu đó

Chẳng hạn Mỹ xuất khẩu ô tô sang Nhật Bản, ANh, Đức, Pháp nhưng lại nhập khẩu

ô tô của các nước đó vào thị trường Mỹ và ngược lại Một trong những lý do giải thích điều

đó là do thị hiếu tiêu dùng và khả năng thanh toán của người tiêu dùng ở các nước đó khácnhau

Trang 30

2.4 Vai trò của hoạt động kinh tế đối ngoại

* Đối với nước công nghiệp phát triển:

+ Tạo điều kiện để bành trướng sức mạnh kinh tế của mình: tìm kiếm, mở rộng thịtrường để tiêu thụ hàng hoá dư thừa do sản xuất phát triển, cung trong nước vượt cầu của tiêudùng nội địa

+ Tìm kiếm nơi đầu tư thuận lơi mang lại lợi nhuận cao hơn đầu tư trong nước do tậndụng lợi thế của nước nhận dầu tư: tài nguyên thiên nhiên phong phú, giá nhân công rẻ, thịtrường tiêu thụ rộng lớn

* Đối với nước đang phát triển.

+ Tạo cơ hội tiếp thu vốn và công nghệ tiên tiến để tiến hành công nghiệp hoá - hiệnđại hoá nền kinh tế.Đồng thời khắc phục tình trạng tụt hậu so với thế giới nhờ đi tắt đón đầu

2.3 Mục đích, phương pháp và yêu cầu của môn học

- Mục đích của môn học là nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềnhững mối quan hệ lẫn nhau giữa các quốc gia trong lĩnh vực kinh tế, thươngmại, đầu tư,KHCN phù hợp với yêu cầu quốc tế hoá đời sống kinh tế hiện nay

- Để nghiên cứu và học tập môn KTĐN có hiệu quả, cần sử dụng kết hợp các phươngpháp của phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sủ cũng như các phương pháp phân tích,tổng hợp, quy nạp, diễn giải, so sánh, lịch sử

- Môn học KTĐN: nội dung và cơ cấu sẽ thay đổi khi bối cảnh quốc tế thay đổi Vì vậyviệc nghiên cứu môn học phải gắn chặt với diễn biến kinh tế - chính trị trên thế giới Yêu cầusinh viên tìm hiểu các thông tin thời sự quốc tế, cập nhật thông tin Tham khảo báo và tạp chí:Ngoại thương, các vấn đề quốc tế, Kinh tế, Đầu tư, Tài chính, Thương mại Có khả năng dùng

lý luận để giải thích những hoạt động thực tiễn trong nền kinh tế thế giới

- Kết hợp với kiến thức của các môn học trước như: triết học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ

mô, lịch sử học thuyết kinh tế, địa lý kinh tế

Trang 31

3 CHIẾN LƯỢC KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG VÀ CHẬM PHÁT TRIỂN

3.1 Chiến lược đóng cửa nền kinh tế

Bối cảnh: Trong những năm 50, phong trào giải phóng dân tộc được phát triển mạnh

mẽ trên toàn thế giới, đặc biệt ở châu Á, châu Mỹ và châu Phi Nhiều quốc gia đã giành đượcđộc lập về mặt chính trị nhưng về mặt kinh tế vẫn phụ thuộc chặt chẽ vào các nước đế quốc.Mặt khác các nước đế quốc tuy đã trao trả độc lập cho các nước đang phát triển nhưng vẫn âmmưu duy trì các nước đang phát triển trong vòng lạc hậu Các nước đang phát triển nhận thấyrằng muốn giành được độc lập hoàn toàn thì cần phải thực hiện cuộc đấu tranh giành độc lập

về kinh tế

Sự đối đầu giữa hai hệ thống kinh tế thế giới là XHCN và TBCN hết sức gay gắt, cuộcchiến tranh có thể xảy ra bất cứ lúc nào, do vậy các nước cho rằng cần phải xây dựng một nềnkinh tế độc lập, có thể ngăn ngừa chiến tranh và ít phụ thuộc vào bên ngoài

Chính vì vậy, vào những năm 60 - 70, các nước đang phát triển đã thực hiện chiếnlược đóng cửa với quan niệm muốn có độc lập hoàn toàn thì trước hết phải độc lập về mặtkinh tế, mà muốn thế thì phải “tự lực tự cường” thoả mãn nhu cầu trong nước

3.1.1 Đặc điểm

-Hạn chế các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với chủ trương tự cung tự cấp, phát triểnkinh tế dựa vào các nguồn lực trong nước là chính để đáp ứng nhu cầu trong nước Cụ thể:

3.1.2 Ưu điểm

- Tốc độ phát triển kinh tế tuy chậm nhưng ổn định

VD: Mô hình phát triển của Ấn Độ

Ấn độ tuy chỉ đạt tốc độ tăng trưởng 3%, thu nhập bình quân 300úD/người nhưng đãxây dựng một cơ cấu kinh tế tương đối hợp lý, đầy đủ và xây dựng nền quốc phòng tương đốivững mạnh ấn độ là nước sản xuất vũ khí nguyên tử, tên lửa, vũ khí hạt nhân, sản xuất ô tô,máy kéo, công nghiệp luyện kim tương đối phát triển, được ví là con thiên lý mã

- Ít chịu ảnh hưởng và tác động tiêu cực của nền kinh tế thế giới như khủng hoảng tiền

tệ, khủng hoảng năng lượng

- Tiềm năng của đất nước trong một chừng mực nhất định được khai thác tối đa

Trang 32

- Sự độc lập tương đối về mặt kinh tế trong một chừng mực nào đó cho phép các quốcgia thực hiện được sự độc lập (quyền tự quyết) chính trị.

3.2 Chiến lược mở cửa nền kinh tế

(Ở một số nước đang phát triển còn gọi là chiến lược hướng vào xuất khẩu)

3.2.1 Đặc điểm

- Mở rộng quan hệ KTĐN, trọng tâm là hoạt động ngoại thương, trong ngoại thương

ưu tiên hàng đầu cho xuất khẩu

Trang 33

- Tăng cường khả năng tiếp thu KHCN tiến tiến và kinh nghiệm tổ chức quản lý sảnxuất kinh doanh, kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến

- Tạo điều kiện để mở rộng sản xuất, mở rộng quy mô các xí nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài sản xuất hàng xuất khẩu, mở rộng quy mô thị trường, thu hút lao động, giảm bớttình trạng thất nghiệp

- Thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước đổi mới công nghệ kỹ thuật, phương pháp sảnxuất để tăng khả năng cạnh tranh tên thị trường thế giới, Nhờ đó, số lượng hàng hoá dồi dàophong phú, chất lượng cao, mẫu mã thường xuyên được cải tiến

- Nhờ mở cửa nền kinh tế tham gia vào phân công lao động quốc tế sẽ tạo điều kiệnkhai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của đất nước

+ Công nghệ (chuyển giao công nghệ)

+ Thị trường (cả thị trường đầu ra và đầu vào, sự biến động cung cầu, giá cả )

Nguy hiểm hơn, từ phụ thuộc về kinh tế có thể dẫn đến sự phụ thuộc về chính trị

- Nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng phát triển mất cân đối, phiến diện

3.3 Việc lựa chọn chiến lược KTĐN trong giai đoạn hiện nay

Khẳng định rằng chiến lược KTĐN mở cửa nền kinh tế là sự lựa chọn đúng đắn và tấtyếu đối với mọi quốc gia trong điều kiện hiện nay vì:

- Mở cửa nền kinh tế là quy luật khách quan và phù hợp với xu thế của thời đại

- Từ thực tế rút ra bài học kinh nghiệm

Lịch sử thế giới chứng minh rằng không có một quốc gia nào có thể phát triển kinh tếthành công nếu thực hiện chính sách tự cung tự cấp Những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tếcao đều là những nước dựa vào KTĐN để thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển, biết sử dụngcác thành tựu KHCN để hiện đại hoá nền sản xuất, biết khai thác các nguồn lực ngoài nước đểphát huy nguồn lực trong nước

3.4 Chính sách KTĐN của Việt Nam

Trang 34

- Khẳng định rằng mở cửa nền kinh tế là một chiến lược hoàn toàn phù hợp với xu thếphát triển của nền kinh tế thế giới.

- Đường lối chung: Việt Nam tiếp tục duy trì một chính sách KTĐN độc lập, tự chủ,rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá với tinh thần Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả cácnước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội, có cùng chung mục đích, phấnđấu vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ

+ Đa phương hoá các mối quan hệ với tất cả các khu vực, các bạn hàng

+ Đa dạng hoá: phát triển tất cả các hình thức KTĐN

Trang 35

CHƯƠNG II THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Mục đích: Cung cấp các kiến thức cơ bản về

- TMQT: khái niệm, nội dung; Tại sao các nước lại tham gia vào TMQT Trong quátrình tham gia vào TMQT, các nước nên xuất khẩu và nhập khẩu những hàng hoá nào và cácnước thu được lợi ích như thế nào từ TMQT thông qua việc nghiên cứu một số lý thuyết vềTMQT mà cho đến nay vẫn còn sức thuyết phục lớn

- Các loại giá cả quốc tế và điều kiện thương mại, từ đó giúp sinh viên hiểu được khinào thì một quốc gia có vị trí thuận lợi hay bất lợi trong thương mại quốc tế Tìm hiểu về thịtrường thế giới

- Các kiểu chính sách ngoại thương và xu hướng lựa chọn kiểu chính sách của cácquốc gia trong giai đoạn hiện nay

- Các nguyên tắc áp dụng trong chính sách ngoại thương và công cụ thực hiện chính sách ngoại thương

I Khái niệm và nội dung của thương mại quốc tế

1 Khái niệm

“TMQT là sự trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau thông

qua hoạt động mua, bán và lấy tiền tệ làm môi giới”

- TMQT là một nội dung của QHKTQT

QHKTQT diễn ra dưới các hình thức chủ yếu sau

+ QHKTQT về trao đổi hàng hoá (TMQT)+ QHKTQT về di chuyển vốn đầu tư (ĐTQT)+ QHKTQT về di chuyển sức lao động + QHKTQT trong lĩnh vực khoa học - công nghệ+ Quan hệ tiền tệ quốc tế

Trong các hình thức trên, có thể nói TMQT là hình thức ra đời sớm nhất, mở đườngcho các hình thức khác phát triển và ngày nay nó vẫn giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò quantrọng nhất trong các hình thức của QHKTQT

- Hàng hoá ở đây gồm hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình

Phân biệt

Trang 36

2 Nội dung [42; 39-40]; [29; 25-26]

TMQT gồm nhiều hoạt động khác nhau Trên giác độ một quốc gia, đó chính là hoạt động ngoại thương.

- Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình: đây là bộ phận chủ yếu và giữ vai trò quan trọng

trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

- Xuất nhập khẩu hàng hoá vô hình: đây là bộ phận có tỷ trọng ngày càng gia tăng, phù

hợp với sự bùng nổ của cách mạng khoa học công nghệ và việc phát triển các ngành dịch vụtrong nền kinh tế quốc dân

Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng của thương mại vô hình luôn lớn hơn tốc độtăng trưởng của thương mại hữu hình

VD: bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ, dịch vụ (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,vận tải, văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí), quyền sở hữu trí tuệ, phát minh, sáng chế, phầnmềm máy tính

- Gia công quốc tế

“Gia công quốc tế là hình thức trong đó bên đặt gia công giao hoặc bán đứt nguyên

vật liệu, bán thành phẩm cho bên nhận gia công Sau một thời gian thoả thuận, bên nhận gia công sẽ nộp hoặc bán lại thành phẩm cho bên đặt gia công và bên đặt gia công sẽ trả cho bên nhận gia công một khoản tiền gọi là phí gia công”

- Tái xuất khẩu

“Là xuất khẩu trở lại ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu nhưng

không qua gia công chế biến”

- Chuyển khẩu

“Hàng hoá được chuyển từ nước này sang nước khác thông qua lãnh thổ nước thứ 3”

VD:

Một cty Canađa tiến hàng xuất khẩu một lô gỗ cho một cty Mêhicô bằng đường bộ, do

đó phải đi qua nước thứ 3 là Mỹ Việc vận chuyển hàng hoá sẽ diễn ra như sau: cty Canađavận chuyển hàng hoá từ cơ sở sản xuất của mình đến biên giới giữa Canađa và Mỹ, công tyvận chuyển của Mỹ sẽ vận chuyển hàng hoá từ biện giới Canađa – Mỹ đến biên giới Mỹ –Mêhicô Trong quá trình hàng hoá ở trên lãnh thổ Mỹ, Mỹ còn thu được tiền dịch vụ lưu kho,lưu bãi Cty Mêhicô sẽ ra biên giới Mỹ – Mêhicô nhận hàng

- Xuất khẩu tại chỗ

Là hành vi bán hàng hoá và dịch vụ cho người nước ngoài trên lãnh thổ nước mình

Trang 37

VD: bán hàng hoá cho khách du lịch quốc tế

Hàng hoá và dịch vụ chưa vượt ra ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa của nótương tự như hoạt động xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt hiệu quả cao dogiảm bớt được chi phí vận chuyển, chi phí bao bì, bao gói, bảo hiểm trong khi thu hồi vốnnhanh

II Một số học thuyết về thương mại quốc tế

Vào giữa thế kỷ thứ 15, học thuyết trọng thương ra đời Đây là học thuyết đầu tiên giảithích TMQT Học thuyết này phát triển cực thịnh vào thế kỷ 16, 17 và tan rã vào thế kỷ 18.Vào cuối thế kỷ 18, lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Ađam Smith ra đời Adam Smith đã đưa ramột cách giải thích TMQT bằng lợi thế tuyệt đối Vào đầu thế kỷ 19, David Ricardo lại giảithích TMQT bằng lý thuyết về lợi thế tương đối dựa trên cơ sở sự khác biệt về năng suất laođộng giữa các quốc gia và cho đến nay cách giải thích này vẫn còn sức thuyết phục lớn Bướcsang thế kỷ 20, có nhiều cách giải thích khác nhau đã được đưa ra Mở đầu là quy luật tỷ lệcân đối các yéu tố sản xuất của Heckscher và Ohlin Đây là một trong những quan điểm cóảnh hưởng lớn nhất và cho đến nay vẫn chi phối động thái phát triển của TMQT, nhưng đồngthời còng là lý thuyết gây nhiều tranh cãi [8; 1, 24-25]

Trong phần một, chúng ta sẽ nghiên cứu quan 4 quan điểm (lý thuyết cổ điển) vềTMQT đã nêu trên để thấy được 3 vấn đề:

- Cơ sở của TMQT

- Mô hình TMQT

- Lợi ích của TMQT

1 Học thuyết trọng thương

* Vài nét về chủ nghĩa trọng thương (Mercantilism)

- Chủ nghĩa trọng thương được hình thành và phát triển ở Châu Âu, mạnh mẽ nhất là ởAnh và Pháp từ giữa thế kỷ 15 (1450), phát triển hoàng kim vào giữa thế kỷ 17 và tan rã vàođầu thế kỷ 18

- Chủ nghĩa trọng thương ra đời trong bối cảnh hết sức đặc biệt: kết thúc thời kỳ thốngtrị tuyệt đối của lao động thủ công, công cụ thô sơ và quan hệ bóc lột bằng địa tô, chuyển sangthời kỳ sử dụng máy móc ngày càng rộng rãi và hiện đại Quan hệ sản xuất phong kiến đạidiện cho lợi ích của vua chóa, địa chủ phong kiến bị thay thế bởi quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa đại diện cho giai cấp tư sản

- Lý thuyết trọng thương được coi là hệ thống tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tưsản, là một lý thuyết làm nền tảng cho các tư duy kinh tế từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 18

Trang 38

a Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương về TMQT

Tư tưởng chính của thuyết trọng thương được thể hiện qua 4 điểm sau:

- Mỗi nước muốn đạt được sự thịnh vượng trong phát triển kinh tế thì phải gia tăng khối lượng tiền tệ (biểu hiện bằng vàng, bạc, đá quý)

Đánh giá cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải, là thước đo

sự giàu có của một quốc gia, đồng nhất của cải với tiền tệ Họ cho rằng nhà nước càng nhiềutiền thì càng giàu có, hùng mạnh Hàng hoá chỉ là phương tiện làm tăng thêm khối lượng tiền

tệ mà thôi

"Chúng ta sống nhờ vàng bạc"

"Thà quốc gia có nhiều vàng bạc còn hơn la có nhiêu thương gia và hàng hóa"

- Muốn gia tăng khối lượng tiền tệ thì con đường chủ yếu là phải phát triển ngoại thương, nhấn mạnh trong hoạt động ngoại thương phải thực hiện cán cân thương mại thặng

dư (xuất siêu)

+ Trong chính sách ngoại thương họ chủ trương thực hiện cán cân thương mại thặng

dư tức là xuất siêu bằng cách tìm biện pháp tăng cường xuất khẩu cả về số lượng và giá trị,hạn chế nhập khẩu Họ khuyến khích mua ít bán nhiều, tốt nhất là chỉ bán mà không mua, chỉthu vào mà không chi ra

Thomas Mum (1571 - 1641), người Anh, viết:” Chúng ta phải thường xuyên giữ vữngnguyên tắc là hàng năm bán cho người nước ngoài với số lượng hàng hoá lớn hơn số lượngchúng ta phải mua của họ”

Học giả người Aó "Chúng ta thà phải trả giá 2 mỹ kim để mua một món hàng mà tiền

đó vẫn còn trong nước hơn là chỉ trả có một mỹ kim nhưng lại mất vào tay ngoại quốc"

Nguyên tắc phương châm "Để ngoại quốc trả cho mình càng nhiều càng tốt, mình trảcho ngoại quốc càng ít càng hay"

Trang 39

+ Họ cho rằng lợi nhuận là kết quả của trao đổi không ngang giá, là sự lường gạt, làhành vi tước đoạt lẫn nhau giữa các quốc gia.

Đây còng là quan điểm hoàn toàn sai lầm

+Về vai trò của Nhà nước

Đánh giá cao vai trò của Nhà nước trong việc điều khiển nền kinh tế thông qua cácchính sách kinh tế Do CNTB mới ra đời, còn non yếu nên chỉ có thể tồn tại và phát triển đượcvới sự ủng hộ, giúp đỡ của Nhà nước

b Ưu điểm và hạn chế của học thuyết trọng thương

- Sớm nhìn ra và đánh giá cao vai trò của Nhà nước trong việc trực tiếp tham gia điềutiết hoạt động kinh tế xã hội, đặc biệt là hoạt động ngoại thương thông qua các công cụ: thuếquan, lãi suất, các công cụ bảo hộ mậu dịch, đầu tư

- Lần đầu tiên trong lịch sử lý thuyết kinh tế được nâng lên như là lý thuyết khoa học

- Nhược điểm

+ Đánh giá quá cao vai trò của tiền tệ

+ Quan niệm về lợi nhuận chưa đúng

+ Quan niệm về chính sách ngoại thương chưa đúng

+ Các lý luận về kinh tế của chủ nghĩa trong thương còn đơn giản và chưa cho phépgiải thích bản chất bên trong của các hiện tượng kinh tế

VD: Tại sao các quốc gia lại phải tham gia vào thương mại quốc tế? Tham gia như thế nào để

có lợi? Tại sao lại nên xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng này mà không phải là mặt hàng khác?

Tuy nhiên chúng ta phải khẳng định rằng những người theo lý thuyết trọng thương đãđặt nền móng để nghiên cứu nghiêm túc hiện tượng và lợi ích của TMQT

2 Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Ađam Smith

* Vài nét về Ađam Smith

Trang 40

- Adam Smith (1723-1790) là nhà kinh tế học cổ điển người Anh Trong cuộc đời củamình ông có nhiều tác phẩm về kinh tế nổi tiếng, nhất là cuốn “Nghiên cứu về bản chất vànguyên nhân giàu có của các quốc gia” xuất bản năm 1776 Còng nhờ tác phẩm này mà ôngđược suy tôn là “cha đẻ của kinh tế học”.

- Trong tác phẩm này, A Smith bày tỏ sự nghi ngờ về giả thuyết của chủ nghĩa trọngthương ở 3 quan điểm sau

+ Quan điểm về bản chất giàu có của các quốc gia

+ Quan điểm về lợi nhuận hay lợi ích thu được từ TMQT

+ Quan điểm về chính sách ngoại thương

Các tác giả trọng thương tán đồng chính sách bảo hộ mậu dịch, thì Ađam Smith khẳngđịnh rằng thương mại tự do có lợi cho tất cả các quốc gia và chính phủ nên thực hiện chínhsách không can thiệp vào hoạt dộng TMQT nói riêng và hoạt dộng kinh tế nói chung Ông chorằng thương mại tự do sẽ giúp phân bổ và sử dụng nguồn lực của thế giới có hiệu quả hơn, từ

đó tạo ra lợi ích cho từng nước tgam gia vào hoạt dộng buôn bán

Ađam Smith và David Ricardo là 2 lý thuyết gia đã đặt nền tảng lý luận cho chủ nghĩa

tự do thương mại (trade liberalization)

a Nội dung học thuyết lợi thế tuyệt đối

Điều kiện tự nhiên có thể đóng vai trò quyết định trong việc sản xuất có hiệu quả cácsản phẩm nông nghiệp như gạo, chè, cà phê và khai thác các tài nguyên thiên nhiên nguyênkhai hoặc sơ chế

+ Lợi thế do nỗ lực: là lợi thế có được do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sựlành nghề

Ngày đăng: 08/07/2016, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị cho thấy trong nước có lợi thế tương đối trong sản xuất vải vì độ dốc của PPF  trong nước nhỏ hơn của nước ngoài mà độ dốc phản ánh chi phí cơ hội của sản xuất vải. - Bai giang kinh te quoc te
th ị cho thấy trong nước có lợi thế tương đối trong sản xuất vải vì độ dốc của PPF trong nước nhỏ hơn của nước ngoài mà độ dốc phản ánh chi phí cơ hội của sản xuất vải (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w