1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

kinh te moi truong tieu luan

28 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KCN Tiên Sơn là một mô hình KCN hiện đại, loại hình công nghiệp đa dạng và phong phú từ chế biến nguyên liệu tương đối đơn giản hoặc công nghệ lắp ráp ítgây ô nhiễm môi trường đến các ho

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoà nhập với sự phát triển của đất nước, Bắc Ninh là tỉnh mới được tái lậpnằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, là một trongnhững đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội, có nhiều tiềm năng về đất đai, con người

và khả năng phát triển kinh tế - xã hội Bộ mặt của ngành công nghiệp Bắc Ninhđang có sự phát triển, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP củatỉnh Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 3 khu công nghiệp (KCN) lớn và 19 cụmcông nghiệp làng nghề

KCN Tiên Sơn là một KCN lớn tập trung nhiều ngành công nghiệp của tỉnhBắc Ninh, có vị trí địa lý thuận lợi, có thể phát huy được mối quan hệ với thủ đô HàNội về mọi lĩnh vực, nguồn nhân lực, nguồn vốn, sự ảnh hưởng lan toả về nhiềulĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội KCN Tiên Sơn hình thành và phát triển đãtạo vị thế mới cho Bắc Ninh trong giai đoạn công nghiệp, hoá hiện đại hoá

KCN Tiên Sơn là một mô hình KCN hiện đại, loại hình công nghiệp đa dạng

và phong phú từ chế biến nguyên liệu tương đối đơn giản hoặc công nghệ lắp ráp ítgây ô nhiễm môi trường đến các hoạt động chế biến và sản xuất phức tạp có khảnăng gây ô nhiễm môi trường lớn như chế biến nguyên liệu thuốc lá, chế biếnlương thực thực phẩm, rượu, bia, vật liệu xây dựng cao cấp Các loại hình côngnghiệp này sẽ thải ra những nguồn gây ô nhiễm có khi rất độc hại vào môi trườngKCN

KCN Tiên Sơn- Bắc Ninh được thành lập theo quyết định số 1129/QĐ-TTgngày 28 tháng 12 năm 1998 của chính phủ và bắt đầu xây dựng năm 2000, đến nay

đã có 18 doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động Từ những ngày mới có dự án,KCN Tiên Sơn đã được đánh giá về tác động môi trường do GS-TS Phạm NgọcĐăng, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và KCN Trường Đại họcXây dựng Hà Nội chủ trì Nay các doanh nghiệp trong KCN đã đi vào hoạt động vàmột số doanh nghiệp đang xây dựng cơ sở hạ tầng, các vấn đề môi trường đang nảysinh phù hợp hay không phù hợp với dự báo của báo cáo đánh giá tác động môitrường, hoặc các cơ sở doanh nghiệp chưa thực hiện được các vấn đề bảo vệ môitrường theo dự án

Trang 2

Do vậy, Nhóm 6 chọn đề tài “Những vấn đề chủ yếu tác động làm ô nhiễmmôi trường và một số kiến nghị về bảo vệ môi trường cho khu công nghiệp TiênSơn” làm chủ đề thảo luận.

Trang 3

1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

1.1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

1.1.1.Vị trí địa lý

Khu công nghiệp (KCN) Tiên Sơn thuộc các xã Đồng Nguyên, TươngGiang Thị xã Từ Sơn và các xã Hoàn Sơn, Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh BắcNinh KCN Tiên Sơn nằm giữa Thị xã Bắc Ninh và Hà Nội cách Hà Nội 17 km

và cách Thị xã Bắc Ninh 7 km Phía Bắc giáp quốc lộ 1A và tuyến đường sắtquốc gia Phía Nam giáp xã Hoàn Sơn và tuyến quốc lộ 1B Phía Đông giápmương thoát nước xã Nội Duệ Phía Tây giáp xã Đồng Nguyên

1.1.2 Đặc điểm môi trường địa chất.

1.1.2.1 Đặc điểm địa chất.

KCN Tiên Sơn nằm rìa vùng trũng Hà Nội, được cấu tạo bởi các đá trầmtích Cát kết, Sét kết, tuổi Triat lộ ra trên các đồi núi Trên đồng bằng được phủbởi các trầm tích Cát, Sét bở rời thuộc tầng Hải Hưng có tuổi Holoxen và mộtđôi nơi lộ ra các trầm tích Cát, Sét màu loang lổ của tầng Vĩnh Phúc tuổiPleistoxen, chúng đều thuộc kỷ Đệ tứ

1.1.2.2 Đặc điểm địa chất công trình.

Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình ở KCN Tiên Sơn của Công tyKhảo sát và Xây dựng, Bộ xây dựng (1999) đã cho thấy:

- Lớp 1: Đất trồng trọt có chiều dày thay đổi từ 0,1- 0,5m Thành phần đấttrồng trọt chủ yếu là sét pha cát Trạng thái dẻo mềm, cá biệt có dẻo chảy

- Lớp 2: Sét dẻo ít, trạng thái dẻo cứng được phân bố tương đối đồng đều vớichiều dày từ 2,0 - 3,2m cá biệt là 4,5 - 5,2 m Thành phần hạt chiếm chủ yếu làsét và bột trong đó hạt sét chiếm từ 14 -30%, hạt bột chiếm từ 32 - 60%, giớihạn chảy chiếm từ 35,7 - 40,8%, chỉ số dẻo thay đổi từ 14 - 20,6%, trạng tháiphổ biến là dẻo cứng, cá biệt là nửa cứng và dẻo mềm

- Lớp 3: Đất hữu cơ trạng thái chảy với chiều dày từ 0,9 - 0,3m Thành phầnhạt chủ yếu là hạt bột chiếm từ 18 - 67%, hạt sét chiếm từ 7 - 27%, tàn tích thựcvật chiếm khoảng 14%, đôi chỗ có xen kẽ các lớp mỏng cát pha, cát bụi ở trạng

Trang 4

thái rời Đất có giới hạn chảy thay đổi từ 3,1 49,5%, chỉ số dẻo thay đổi từ 4,2 22,4%

-Nhìn chung từ độ sâu 5 - 8m trở xuống, các lớp đất thường được phân bốkhông đều theo diện rộng cũng như theo chiều sâu KCN có điều kiện địa chấtcông trình thuộc loại phức tạp trung bình

1.1.2.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn.

Theo tài liệu đánh giá nước ngầm và dự báo khả năng khai thác của Bộcông nghiệp thì KCN Tiên Sơn có mực nước ngầm trong tầng chứa nước thayđổi từ 0,8 - 1,7m, nguồn nước tại khu vực này có trữ lượng khoảng30.000m3/ngày,đêm (10.950.000m3 /năm) Căn cứ vào tiêu chuẩn nước ngầmTCVN 5944 - 1995 và kết quả phân tích cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo đượcđều đạt tiêu chuẩn, riêng chỉ số Coliform và As là vượt tiêu chuẩn cho phép(TCCP) Nói chung nước ngầm không có tính ăn mòm xâm thực đối với bê tông

và bê tông cốt thép

1.1.3 Đặc điểm môi trường đất.

KCN Tiên Sơn là vùng đồng bằng, diện tích đất sử dụng cho KCN là134,67 ha chiếm 6,07% diện tích đất tự nhiên, địa hình không hoàn toàn bằngphẳng, cao thấp xen kẽ dẫn đến sản xuất gặp khó khăn vì bị hạn úng cục bộ, diệntích vùng trũng thấp chiếm khoảng 50 - 60% diện tích canh tác, đất có hàmlượng dinh dưỡng từ trung bình đến khá, chủ yếu là sét pha cát, có lẫn rễ cây,hàm lượng hữu cơ cao Đất có màu xám nâu, nâu gụ, ở các chân ruộng có hiệntượng bạc màu do quá trình canh tác độc canh cây lúa, ở những nơi sát đồi núiđất có màu nâu đỏ, thành phần chủ yếu là cát có hàm lượng dinh dưỡng thấp,sườn đồi chủ yếu là đất sỏi ong và một số nơi có dấu hiệu của sự sói mòn

1.1.4 Đặc điểm môi trường sinh vật.

* Thực vật: Cây trồng chủ yếu là lúa với năng suất từ 5 - 5,5 tấn/ha/năm Ngoài

lúa phải kể đến một số loại cây khác như: Đỗ Tương, Khoai Tây, Lạc với diệntích canh tác ít Đu Đủ, Táo, Hồng Xiêm là những loại cây trồng trong các vườngia đình Bạch Đàn, Xà Cừ được trồng dọc trên các đường quốc lộ, nhưng diệntích không đáng kể Trong các Ao hồ kênh mương thì thực vật sống trôi nổi chủ

Trang 5

yếu là Tảo Lục và Tảo Silic, mật độ thực vật phù du ở các sông nghèo hơn sovới các ao hồ nước đứng.

* Động vật: Thành phần các loại động vật trong khu vực tương đối nghèo nàn,

chủ yếu các hộ gia đình chăn nuôi Gà, Lợn, Ngan, Vịt, Trâu bò Lượng Trâu bògiảm nhiều so với những năm trước đây Một số hộ gia đình có đầu tư vào nuôicá: Cá Trôi, Cá Chép, Trắm Cỏ, Cá Mè… Các loại động vật hoang dã nghèonàn chủ yếu là các loại Chim và thú nhỏ: Chuột, Chim Sẻ… Trong Hệ sinh tháiđồng bằng còn có các loại như: ếch, Nhái, các loại bò sát như: Rắn, Thằn Lằn vàcác loại côn trùng, nhưng hiện nay đã bị nhân dân tiêu diệt nhiều

1.1.5 Đặc điểm môi trường nước.

Xung quanh khu vực nghiên cứu có nguồn nước mặt tương đối dồi dào cósông Ngũ Huyện Khê chảy, qua đồng thời tiếp giáp với hai hệ thống sông chính

là sông Đuống, sông Cầu và sông Lục Nam thuộc hệ thống sông Thái Bình.Theo nghiên cứu của viện Kinh tế Địa chất cho thấy tổng lưu lượng nước chứatrong các sông này là 176.106m3 (đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh)

Theo sự khảo sát hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vựcnghiên cứu do Trung tâm Kỹ thuật môi trường Đô thị và KCN tiến hành Căn cứvào tiêu chuẩn nước mặt TCVN 5942 - 1995 và kết quả phân tích các mẫu nướccho thấy tại các điểm lấy mẫu trên kênh tưới tiêu chảy qua khu vực nghiên cứu,các chỉ tiêu đo được hầu hết nhỏ hơn TC đối với nguồn nước mặt loại B

1.1.6 Đặc điểm môi trường không khí.

Theo tài liệu của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn (1998) thì khí hậu khu vựcmang tính khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa Hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa Đônglạnh, mưa ít Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ dệt: Mùa mưa và mùa khô

* Nhiệt độ không khí Tại khu vực có:

Nhiệt độ không khí trung bình năm: 22,7 - 23,8oC

Nhiệt độ trung bình lớn nhất : 28,6 - 30,0oC (tháng VII)

Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 15,2 - 17,2oC (tháng I)

* Độ ẩm không khí trong khu vực tương đối cao:

Độ ẩm trung bình năm: 80%

Trang 6

Độ ẩm trung bình lớn nhất: 86% (tháng I - IV, tháng VII - IX).

Độ ẩm trung bình thấp nhất: 73% (tháng XI - I năm sau)

* Nắng và Bức xạ: Tổng số giờ nắng trong năm từ 1327 - 1429 giờ, tháng

có nhiều giờ nắng nhất trong năm là tháng VII và tháng VIII, tháng có ít giờnắng nhất trong năm là tháng II Số giờ nắng trung bình tháng từ 1997 - 2001

( Nguồn số liệu: Niên giám thống kê 2002)

Nhìn chung khí hậu có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển côngnghiệp, số giờ nắng trong năm cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý nướcthải sản xuất và sinh hoạt bằng phương pháp sinh học Đặc biệt khu này không

có điều kiện bất thường sảy ra

1.2 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG KINH TẾ XÃ HỘI.

1.2.1 Đặc điểm môi trường kinh tế.

1.2.1.1 Đặc điểm hiện trạng sử dụng đất.

Hiện nay đã có 18 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng diện tích đất đã

sử dụng là 89,61 ha trong đó đất sử dụng cho các mục đích khác nhau

Bảng 1 - 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất KCN Tiên Sơn

1.2.1.2 Đặc điểm môi trường Nông nghiệp.

Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.531,83 ha, các loại cây trồng chủ yếu

là Lúa nước, Ngô lai, Đậu tương…Do bị mất đất nông nghiệp, đồng thời lựclượng lao động nông nghiệp giảm xuống đã làm cho sản lượng lương thức mấynăm gần đây có xu hướng giảm

1.2.1.3 Đặc điểm môi trường Lâm nghiệp

Trang 7

Các xã đều có chủ chương phát động nhân dân bỏ cây tạp trong các vườnthay bằng các loại cây ăn qủa có giá trị kinh tế cao, tận dụng đất bờ mương, đấtgiao thông trồng cây bóng mát cải thiện môi trường Những cây được trồng chủyếu trong khu vực này là:

+ Vườn nhà: Cây ăn quả như Nhãn, Vải thiều, Sấu, Táo, Bưởi, Đu Đủ.+ Trường học, bờ mương: Cây bạch đàn

+ Đường giao thông: Xà cừ, Phi lao

ở các xã có đồi núi như: xã Nội Duệ, xã Hoàn Sơn thì ngoài những loại cây trêncòn có các loại cây như: Keo, Thông và một số ít cây khác

1.2.1.4 Đặc điểm môi trường Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp.

Đối với mỗi xã trong khu vực có một mô hình phát triển khác nhau:

- Xã Đồng Nguyên: Chủ yếu sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ hiện nay xã có khoảng 58doanh nghiệp HTX và 1520 hộ sản xuất

- Xã Tương Giang: Ngành nghề sản xuất kinh doanh của xã Tương Giangphong phú và đa dạng các mặt hàng sản phẩm như Dệt nhuộm, Khăn mặt, Vải,Vật liệu xây dựng…

- Xã Nội Duệ và Hoàn Sơn: Ngành nghề của 2 xã này tương đối giống nhau vàcũng đa dạng và phong phú nhưng chủ yếu với quy mô nhỏ (quy mô hộ giađình), ngành nghề chủ yếu là sản xuất Bếp lò, May mặc, Cơ khí, Gò hàn, Xayxát, thương nghiệp thu hút hơn 60% lực lượng lao động phục vụ cho khu vựcsản xuất

- Ngoài ra trong KCN còn có các nhà máy, xí nghiệp đi vào hoạt động, đó là môitrường công nghiệp chính của KCN sẽ được đề cập o phần dưới

1.2.1.5 Đặc điểm cơ sở hạ tầng.

- Hệ thống giao thông: Khu vực nghiên cứu có vị trí rất thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế, giao lưu với các cơ sở bên ngoài thông qua quốc lộ 1A, 1B mới HàNội - Lạng Sơn và tuyến đường sắt xuyên việt, cảng Hàng không Nội Bài cáchKCN khoảng 20 km theo quốc lộ 18, giao lưu đường thuỷ gồm có sông Đuống,sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu

Trang 8

- Hệ thống cấp thoát nước: Nguồn nước cấp chính cho sinh hoạt và sản xuấtcho KCN hiện nay là nước ngầm từ trạm bơm của KCN với công xuất là6.500m3/ng.đ và được cấp bằng đường ống áp lực ngang, khép kín có đườngkính từ D100 - D300mm tới hàng rào nhà máy Trong KCN đã có bể xử lý nướcthải tập trung, có hệ thống thu gom nước thải từ các nhà máy bằng bê tông cóđường kính 400 - 500mm đặt ngầm dưới đất trước hàng rào nhà máy, đồng thờitheo thiết kế các nhà máy đều phải có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ, nước saukhi thải ra khỏi nhà máy đổ vào cống thải chung của KCN phải đạt cấp độ Btheo TCVN 5945 - 1995.

- Hệ thống thu gom chất thải rắn: ở KCN hiện nay chưa có bãi thải tập chung

mà chất thải từ các nhà máy sẽ được thu gom và phân loại, một phần họ bán cho

cơ sở tái chế còn phần không sử dụng được họ ký hợp đồng với Công ty môitrường Đô thị Bắc Ninh thu gom 1ngày/lần vào cuối giờ làm việc của ngày và

đổ vào bãi thải của Thị xã

1.2.2 Đặc điểm môi trường xã hội

1.2.2.1 Đặc điểm Dân số, Dân cư.

Theo kết quả thống kê 2002 thì dân số ở khu vực nghiên cứu là:

Bảng 1 - 2: Đặc điểm dân số trong khu vực nghiên cứu.

ST

Tổng sốdân (người)

Số hộ dân(hộ)

Mật độ trungbình(người/km2)

Tỷ lệ tăngdân số(%)

Trang 9

Các xã trong khu vực nghiên cứu đều được đánh giá là có trình độ dân trícao so với mặt bằng chung của huyện, chính sách tôn giáo, tự do tín ngưỡng,thuần phong mỹ tục được tôn trọng và phát huy, các di sản văn hoá của làngđược giữ gìn và tôn taọ Tất cả các thôn trong huyện đều xây dựng quy ước,hương ước phù hợp luật pháp và tập quán của địa phương.

2- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG LÀM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU

CN TIÊN SƠN

2.1 CÁC HOẠT ĐỘNG TÁC ĐỘNG.

Do KCN hiện nay đang trong giai đoạn vừa thu hút đầu tư trong và ngoàinước vừa đi vào hoạt động, cho nên bên cạnh các doanh nghiệp đang hoạt động

Trang 10

còn có một số doanh nghiệp đang chuẩn bị mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng Do

đó các tác động của sự hoạt động trong KCN được chia làm 2 nội dung chínhnhư sau:

- Những tác động môi trường đối với khu vực đang xây dựng cơ sở hạ tầng

- Những tác động môi trường đối với các nhà máy, xí nghiệp đã đi vào hoạtđộng trong KCN

2.1.1 Những tác động môi trường đối với khu vực đang xây dựng cơ

sở hạ tầng.

Khi xây dựng cơ sở hạ tầng của các của các nhà máy, xí nhiệp trong KCNthì các nguồn tác động chủ yếu bao gồm như sau: San lấp mặt bằng, xây dựngcác nhà máy, xí nghiệp, khu vui chơi giải trí, đường giao thông nội bộ, khai thác

và vận chuyển nguyên vật liệu…Do đó các tác động chính khi xây dựng cơ sở

hạ tầng của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN bao gồm: Thay đổi hệ sinh tháikhu vực khi khai thác đất đá và san lấp mặt bằng, tác động của bụi, khí thải, đất

đá, tiếng ồn trong quá trình thi công đến môi trường không khí, người công nhân

và dân cư xung quanh

Nhìn chung trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng đã tạo ra nhiều tácđộng có hại đến môi trường, sức khoẻ của người công nhân và dân cư xungquanh, trong đó tác hại nhiều nhất là ô nhiễm bụi và tiếng ồn Trong KCN TiênSơn các nhà máy, xí nghiệp được xây dựng ở các thời điểm khác nhau, do vậycác nhà máy xí nghiệp xây dựng sau sẽ gây ảnh hưởng đến những nhà máy xínghiệp xây dựng trước

2.1.2 Những tác động môi trường của các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động trong KCN.

2.1.2.1 Các loại hình công nghiệp đầu tư vào KCN.

Bảng 2-1: Bảng các Doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN.

STT Các ngành sản

1 Gia công chế tạo

cơ khí và kho bãi

- Công ty cơ khí Trần Hưng Đạo

- Công ty Đại Tây Dương-VN (sản xuất que hàn)

- Trung tâm kho và bãi container

Trang 11

2 Vật liệu xây dựng

- Nhà máy gạch Granit Tiên Sơn

- Nhà máy nguyên liệu gốm sứ

- Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụThuận Thành (trung tâm đại lý kinh doanh, chế táckính và vật liệu nhôm kính)

- Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc

- Công ty á châu (nhà máy bia ASIA)

- Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi và nông nghiệpE.H Việt Nam

- Công ty TNHH đường Malt Tiên Sơn

- Công ty TNHH công nghệ thực phẩm Châu á (nhàmáy sản xuất mỳ ăn liền)

- Công ty TNHH Tiến Hưng (nhà máy sản xuất bao

bì, bột mì, nước giải khát không cồn và 1500 xuất

ăn công nghiệp)

- Công ty VN kỹ nghệ súc sản (xưởng chế biến vàkho thực phẩm Vissan)

4 Công nghiệp

Dệt-May mặc

- Công ty Transetter Fashion PTE LT

- Công ty Dệt – May Hồng Kông

5 Công nghiệp hàng

tiêu dùng

- Công ty TNHH Tân Đô (xưởng sản xuất cửa nhựaPVC)

- Nhà máy sản xuất bao bì phức hợp Niksin

- CN Công ty xuất nhập khẩu da giày Sài Gòn

2.1.2.2 Các tác động của khí thải đến môi trường.

- Đặc trưng của các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí của một sốnhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp như sau:

Bảng 2-2: Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí

STT Các ngành sản xuất Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không

Trang 12

2 Vật liệu xây dựng Bụi nguyên liệu (SiO2, Al2O3 ), bụi silicat,

hợp chất Fluor từ vật liệu đất nung, tiếng ồn

3

Công nghiệp chế biến

nguyên liệu, chế biến lương

thực thực phẩm, thức ăn gia

súc

Bụi nguyên liệu (bột cám, bột thuốc lá ),mùi hôi, tiếng ồn

4 Công nghiệp Dệt-May mặc Bụi vải, bụi bông, tiếng ồn

5 Công nghiệp hàng tiêu dùng Bụi nilông, khói, dung môi, chất tẩy rửa,

nhiệt độ cao

6

Khói thải từ các nguồn đốt

nhiên liệu: lò hơi, lò cấp

nhiệt, máy phát điện

Bụi than, SOx, NOx, CO, CO2, THC, RHO,tiếng ồn

- Ngoài ra các nguồn tác động đối với môi trường không khí còn có cáctác động từ các phương tiện giao thông vận chuyển hàng hoá, khách đi qua KCN

và các hoạt động sinh hoạt của con người trực tiếp hoặc gián tiếp gây ô nhiễmmôi trường không khí

2.1.2.3 Các tác động của nước thải đến môi trường KCN

2.1.2.3.1 Các tác động của nước thải công nghiệp đến môi trường KCN.

Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhaucủa các nhà máy Tuỳ theo từng loại công nghệ sản xuất mà nước thải có thànhphần và nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau:

+ Ngành chế biến nguyên liệu, chế biến lương thực thực phẩm và thức ăn giasúc (Công ty chế biến thức ăn chăn nuôi và nông nghiệp E.H Việt Nam, Công tyđường Malt châu á ): Nhìn chung các xí nghiệp này thải ra chủ yếu là các chấthữu cơ có nguồn gốc động thực vật hoặc là sản phẩm từ quá trình lên men BODtrong nước thải loại này thường khá cao

+ Ngành gia công chế tạo cơ khí, sản xuất bao bì (Công ty Cơ khí Trần hưngĐạo, Công ty TNHH Tiến Hưng ) Ngành này là các xí nghiệp sản xuất và lắpráp các phụ tùng thay thế Do đó các xí nghiệp trong ngành này đều ít sử dụngnước, nước được dùng chủ yếu cho các công đoạn sau: làm mát máy móc, thiết

bị, nồi hơi, rửa máy móc thiết bị, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh nhà xưởng

Trang 13

+ Ngành Dệt - May (Công ty dệt Hồng Kông, Công ty Transetter Fashion PTELTD) Ngành này sử dụng nước tương đối nhiều, nước được sử dụng chủ yếucho các công đoạn sau: làm mát máy, nhuộm, tẩy rửa, dặt là, phòng cháy chữacháy, vệ sinh nhà xưởng…Trong thành phần của nước thải công nghiệp có độkiềm tương đối cao nếu không được quản lý, xử lý tốt sẽ ảnh hưởng nghiêmtrọng tới hệ sinh thái của nguồn tiếp nhận và sức khoẻ con người do đó cần phải

có biện pháp quản lý thích hợp

+ Ngành vật liệu xây dựng (nhà máy gạch Granit Tiên Sơn, Công ty nguyên liệugốm sứ, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thuận Thành): Ngành này sửdụng nước cũng rất nhiều chủ yếu trong công đoạn sau: Cắt, mài, rửa vật liệu,phòng cháy chữa cháy,vệ sinh nhà xưởng…

+ Ngành sản xuất hàng tiêu dùng ( xưởng sản xuất cửa nhựa PVC, chi nhánhCông ty da giầy Sài Gòn, xưởng sản xuất bao bì phức hợp Niskin): Ngành này

sử dụng nước tương đối nhỏ chủ yếu là nước thải sinh hoạt, phòng cháy chữacháy

2.1.2.3.2 Các tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường.

Nước thải sinh hoạt trong KCN chủ yếu có nguồn gốc từ các nhà vệ sinhcủa toàn bộ công nhân viên Hiện nay trong KCN có khoảng 5.000 công nhânlao động tương ứng với 300m3/ng.đ (tính theo tiêu chuẩn dùng nước60lít/người/ng.đ) Thành phần nước thải sinh hoạt bao gồm: chất rắn lơ lửng(TSS), chất dinh dưỡng (N, P), các chất hữu cơ (BOD/COD) và các vi sinh vật

Tải lượng và các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt: Các nhà máycũng như khu diều hành KCN nước thải sinh hoạt đều được xử lý bằng bể tựhoại đặt chìm dưới đất Theo tính toán thống kê của các đề tài cho thấy, tảilượng các chất ô nhiễm hàng ngày thải vào môi trường như sau:

Bảng 2- 3: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.

Chất ô nhiễm Tải lượng (T/ngày)

Nồng độ các chất ô nhiễm(mg/l)

Xử lý bằng bể tựhoại

TCVN 5945-1995

Trang 14

2.1.2.4 Các tác động của chất thải rắn đến môi trường KCN.

2.1.2.4.1 Các tác động của chất thải rắn công nghiệp đến môi trường KCN.

Chất thải răn công nghiệp được sinh ra từ các hoạt động sản xuất của cácnhà máy trong KCN thành phần chất thải rắn tuỳ thuộc vào từng loại hình côngnghệ sản xuất bao gồm:

- Chất thải rắn vô cơ: chất thải rắn có tính axit và kiềm sinh ra rừ các quátrình xử lý bề mặt, mạ kim loại, trong đó các thành phần sau: As, Al, Fe, Cd,

Pb, Hg, Cu… sinh ra từ các nghành công nghiệp gia công chế tạo cơ khí, ngànhvật liệu xây dựng Chúng theo nguồn nước và lắng đọng tại các hố ga của cácnhà máy và KCN Các chất thải rắn loại này độc hại do tính ăn mòn cao, khảnăng phá huỷ hệ sinh thái đất và nguồn nước do đó chúng đã được thu gom vàchôn lấp tại bãi rác của thị xã

- Chất thải rắn chứa hoá chất vô cơ: Dung môi chứa dẫn xuất Halogensinh ra từ quá trình làm sạch kim loại, rửa sạch dầu từ các máy móc thiết bịtrong công nghiệp Chất thải chứa sơn và keo sinh ra từ các cộng nghệ sản xuất

có sử dụng sơn như ngành gia công chế tạo cơ khí, ngành gốm sứ, ngành sản

Ngày đăng: 08/07/2016, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất KCN Tiên Sơn. - kinh te moi truong tieu luan
Bảng 1 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất KCN Tiên Sơn (Trang 6)
Bảng 1 - 2: Đặc điểm dân số trong khu vực nghiên cứu. - kinh te moi truong tieu luan
Bảng 1 2: Đặc điểm dân số trong khu vực nghiên cứu (Trang 8)
Bảng 2-2: Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí - kinh te moi truong tieu luan
Bảng 2 2: Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w