Về ký hiệu, Incoterms thay kí hiệu C&F bằng CFR, FRC bằng FCA • Incoterms 2000 giữ nguyên 13 điều kiện nhưng thay đổi nội dung 3 điều kiện: FCA, FAS, DEQ _ Người bán FAS có nghĩa vụ t
Trang 1I/ Tổng quan
a) Khái niệm: Những quy định mang tính nguyên tắc về việc phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro đối với HH giữa người mua và người bán trong quá trình giao nhận HH
b) Lưu ý khi sử dụng
• Chỉ áp dụng trong mua bán HH hữu hình
• Là tập quán thương mại không mang tính bắt buộc
• Phải được dẫn chiếu trong HĐ
• Ghi rõ là phiên bản năm nào
• Căn cứ thực hiện thương mại để lựa chọn điều kiện phù hợp nhất
• Chỉ định MQH giữa bên bán và bên mua về các vấn dề liên quan tới giao nhận HH, không giải quyết các VĐ liên quan tới:
o Chuyển giao quyền sở hữu HH
o Giải thoát nghĩa vụ và miễn trừ trách nhiệm của các bên khi gặp sự cố bất khả kháng
Trang 2o Hậu quả của các hành vi vi phạm HĐ trừ các nghĩa vụ liên quan tới việc giao nhận HH
• Hai bên có quyền thay đổi, bổ sung, cắt giảm các trách nhiệm và nghĩa vụ nhưng không được làm thay đổi bản chất các điều kiện
• Không nên sử dụng các thuật ngữ vận tải: FI, FO, FIO… Nếu các bên có ý định bổ sung những nghĩa vụ có liên quan đến vận tải như bốc, dỡ, san hay xếp hàng cần phải có những quy định riêng trong HĐ vì chúng vượt ra khỏi các quy định của Incoterms => nếu không dễ dẫn đến hiểu nhầm về cách viết tắt của các thuật ngữ
“ Incoterms chỉ là những nguyên tắc để giải thích các điều kiện cơ sở giao hàng và không giải thích các điều khoản khác trong HĐ”
c) Quá trình hình thành và phát triển
• Incoterms đầu tiên ra đời năm 1936 gồm 7 điều kiện: EXW, FRC, FOT/FOR , FAS, FOB, C&F, CIF
• Incoterms 1953 gồm 9 điều kiện: bổ sung DES và DEQ
• Incoterms 1980 gồm 14 điều kiện
• Incoterms 1990 gồm 13 điều kiện:đã cho phép thay thế chứng từ bằng các thư truyền dữ liệu điện tử với điều kiện các bên đã thỏa thuận trao đổi thông tin bằng điện tử Về ký
hiệu, Incoterms thay kí hiệu C&F bằng CFR, FRC bằng FCA
• Incoterms 2000 giữ nguyên 13 điều kiện nhưng thay đổi nội dung 3 điều kiện: FCA, FAS, DEQ
_ Người bán FAS có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu ( trước đây là người mua)
_ Quy định chi tiết nghĩa vụ của người bán phải bốc hàng lên PTVT của người mua đến nhận hàng và nghĩa vụ của người mua phải nhận hàng chưa được dỡ từ PTVT của người bán chở tới theo FCA
_ Người mua DEQ có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu cho HH ( trước đây là người bán)
d) Vai trò của incoterms trong TMQT
• Incoterms đã cung cấp 1 hệ thống trọn vẹn các quy tắc quốc tế để giải thích các điều kiện thương mại được sử dụng rộng rãi nhất trong ngoại thương
• Incoterms đã đưa ra những quy tắc giải thích nhiều điều kiện thích hợp cho nhiều PTVT khác nhau, nhiều cách phân chia khác nhau về trách nhiệm, chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua
• Từ khi ICC xuất bản Incoterms vào năm 1936, văn bản này luôn được cập nhật theo kịp sự phát triển của TMQT Mỗi lần ra đời bộ mới đều có kèm theo “ hướng dẫn sử dụng Incoterms” làm ch oviệc hiểu và sử dụng chúng một cách dễ dàng hơn
• Trong tất cả các quy tắc của Incoterms, nghĩa vụ của các bên được trình bày trong 10 điều, mỗi điều đều phản ánh nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ tương ứng của người mua về cùng một vấn đề Mặt khác, các thuật ngữ cũng như nội dung của Incoterms khi được soạn thảo đều cố gắng tạo được sự nhất quán trong tất cả các điều kiện, nhờ vậy việc áp dụng Incoterms trở nên dễ dàng hơn
e) So sánh Incoterms 2000 và 2010
Giống nhau:
• Có 7 điều kiện thương mại: EXW, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP
• Khuyến cáo áp dụng phương tiện thủy với các điều kiện: FAS, FOB, CFR, CIF
• Áp dụng với các loại phương tiện vận tải và vận tải đa thức đối với các điều kiện: CPT, CIP, DDP
• Cả 2 đều không phải là luật Các bên có thể áp dụng hoàn toàn hoặc một phần nhưng khi áp dụng phải ghi rõ trong HĐ ngoại thương, những điều áp dụng khác nhất thiết phải mô
tả kĩ trong HĐ ngoại thương
Khác nhau:
Trang 3STT Tiêu chí so sánh Incoterms 2000 Incoterms 2010
4 Nghĩa vụ liên quan đến đảm bảo an ninh hàng hóa ( sau vụ khủng bố 11/9) Không quy định Có quy định A2/B2, A10/B10
7
Các điều kiện thương mại: DES, DEQ, DAF, DDU
DES ( delivered ex Ship - giao tại tàu)
DEQ ( delivered ex Quay – giao hàng tại cảng – cảng
đến)
DAF ( delivered at frontier – giao hàng tại biên giới)
DDU ( delivered duty unpaid – giao tại đich chưa nộp
thuế)
II/ Nội dung chính
Tên tiếng
anh Ex works Free carrier Free alongside ship Free on board Cost & freight
Cost, insurance &
freight
Carriage paid
to
Carriage &
insuarance paid to
Delivered at terminal
Delivered at place
Delivered duty paid Tên tiếng
việt
Giao hàng tại
xưởng
Giao cho người chuyên chở Giao dọc mạn tàu
Giao hàng lên tàu
Tiền hàng và cước phí
Tiên hàng, bảo hiểm, cước phí Cước phí trả tới
Cước phí và bảo hiểm trả tới
Giao hàng tại bến
Giao hàng tại nơi đến
Giao hàng đã thông quan nhập khẩu
Cách ghi
(+
Incoterms
2010)
EXW (tên địa
điểm giao hàng)
FCA ( tên địa điểm giao hàng)
FAS (cảng bốc hàng quy định)
FOB ( cảng bốc hàng quy định)
CFR ( cảng đến quy định )
CIF ( cảng đến quy định)
CPT ( nơi đến quy định)
CIP ( nơi đến quy định)
DAT ( bến đến quy định)
DAP ( nơi đến quy định)
DDP ( nơi đến quy định)
Đặc điểm
Người bán chịu nghĩa vụ
tối thiểu
Điểm di
chuyển rủi
ro
Thuê
Tiến hành
thủ tục
XK
Tiến hành
Bên bán: DDP
Trang 4NK
Tổng quan
Rủi ro về hh
được chuyển
từ người bán
sang người
mua kể từ khi
người bán
giao hàng cho
người mua tại
xưởng của
mình
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng cho người mua thông qua người vận tải đầu tiên
do người mua chỉ định tại địa điểm quy định
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đặt hàng dọc mạn tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc hàng
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đã giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi
đã giao hàng tại cảng bốc hàng trên con tàu do chính mình thuê
Bản chất giống CFR, khác biệt duy nhất là người bán CIF có thêm nghĩa vụ mua bảo hiểm cho HH và cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng cho người chuyên chở chính do chính mình thuê
Tương tự CPT xong chỉ khác
là người bán có thêm nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua đã dỡ khỏi PTVT tại bến quy định
Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua trên PTVT chưa dỡ tại nơi đến quy định
Người bán chịu mọi chi phí và rủi
ro về HH cho tới khi đặt HH đã thông quan nhập khẩu dưới sự định đoạt của người mua tại địa điểm quy định ở nước người mua
Nghĩa vụ
người bán
_ Không làm
thủ tục XK
_ Chuẩn bị
HH theo đúng
HĐ, kiểm tra,
bao bì, kí mã
hiệu
_ Giao hàng -
chưa bốc lên
PTVT của
người mua
_ Cung cấp
thông tin cho
người mua
_ Thông quan
XK _ Giao hàng cho người chuyên chở quy định tại địa điểm quy định nằm trong nước người bán _ Hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi:
+) Bốc hàng lên PTVT của người mua nếu địa điểm giao hàng
là tại cơ sở mình, +)Hoặc giao hàng cho người vận tải trên PTVT của người bán chở đến chưa dỡ ra nếu giao tại một địa điểm khác cơ sở của mình
_ Cung cấp chứng từ giao hàng thông thường
_ Thông quan XK _ Giao hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng chỉ định ( nếu có) hoặc mua hàng đã được giao như vậy ( bán hàng theo chuỗi) _ Cung cấp chứng từ giao hàng thông thường
_ Người bán không có nghĩa vụ thuê tàu nhưng có thể thuê hộ người mua
_ Thông quan
XK _ Giao hàng trên con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng chỉ định ( nếu có) hoặc mua hàng đã được giao như vậy
_ Cung cấp chứng từ giao hàng thông thường
_ Người bán không có nghĩa
vụ thuê tàu nhưng có thể thuê hộ người mua
_ Thông quan
XK HH _ Ký kết HĐ vận tải thuê tàu, trả cước
_ Hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng được đặt trên tàu hoặc mua hàng
đã được giao như vậy
_ Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo (trên chứng từ không
có phê chú về trình trạng bên ngoài xấu của hàng hóa) _ Trả chi phí dỡ hàng ở cảng đến nếu đã tính trong cước
(*) Nghĩa vụ thuê tàu
_ Thuê theo qđịnh của HĐMB
_ Thuê theo
incoterms ( giải thích rõ hơn ở dưới):
+) Thuê 1 con tàu đi biển:
+) Thuê tàu phù hợp với tính chất HH:
+) Tàu đi theo hành trình thông thường:
+) Thuê tàu theo những điều kiện thông thường
Giống CFR, khác là
có thêm nghĩa vụ mua bảo hiểm:
_ Mua bảo hiểm theo quy định HĐMB _ Nếu HĐ không quy định thì mua bảo hiểm như sau:
+) Mua tại 1 công ty bảo hiểm uy tín +) Giá trị bảo hiểm = 110% tổng giá CIF +) Mua bằng đồng tiền của HĐ
+) Mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu – Điều kiện C của hiệp hội những người bảo hiểm London
+) Thời hạn bảo hiểm:
phải bảo vệ người mua về mất mát và hư hỏng HH trong quá trình vận chuyển ( từ điểm giao hàng quy định cho tới ít nhất là cảng dỡ hàng)
_ Giấy chứng nhận bảo hiểm hay bảo hiểm đơn có tính chuyển nhượng _ Nếu người mua muốn mua bảo hiểm
bổ sung thì phải chịu thêm chi phí bổ sung
_ Thông quan
XK _ Thuê PTVT, trả cước, trả phí
dỡ hàng tại điểm đích nếu chi phí này có trong HĐVT
_ Giao hàng cho người vận tải mà mình chỉ định _ Cung cấp bằng chứng giao hàng
Tương tự CPT _ Thông quan
XK _ Thuê PTVT và chịu rủi cho cho tới điểm đến _ Đặt HH đã dỡ dưới sự định đoạt của người mua
_ Thông báo giao hàng _ Cung cấp chứng từ giao hàng
_ Thông quan
XK _ Thuê PTVT, trả cước và chi phí dỡ nếu thuộc cước
_ Giao hàng tại nơi đến quy định _ Thông báo và cung cấp chứng
từ giao hàng
_ Thông quan NK
và XK _ Thuê PTVT, trả cước, trả phí nếu thuộc cước
_ Đặt HH dưới sự định đoạt của người mua trên PTVT chưa dỡ xuống
_ Cung cấp chứng
từ vận tải để người mua nhận hàng
_ Chịu chi phí kiểm tra HH để giao hoặc theo yêu cầu của nước XK
và NK
Trang 5(
Nghĩa vụ
người mua
_ Nhận hàng,
chịu mọi rủi
ro, chi phí
liên quan đến
HH kể từ khi
người bán
hoàn thành
nghĩa vụ giao
hàng
_ Thông quan
XK, NK
_ Thông quan
NK _ Chỉ định người vận tải, ký HĐ vận tải và trả cước phí
_ Chịu mọi rủi ro mất mát, hư hỏng HH kể từ khi người bán hoàn thành việc giao hàng cho người chuyên chở do mình chỉ định
_ Thông báo cho người bán về tgian, địa điểm giao hàng nếu được quyền quyết định
_ Thông quan NK _ Ký kết HĐ vận tải thuê tàu, trả cước _ Tiếp nhận HH, chịu
di chuyển rủi ro từ thời điểm giao hàng
_ Thông báo cho người bán về địa điểm, thời điểm giao hàng và con tàu chỉ định đồng thời chịu mọi rủi ro phát sinh nếu không hoàn thành nghĩa vụ này
_ Thông quan
NK _ Ký kết HĐ vận tải thuê tàu, trả cước
_ Tiếp nhận HH, chịu rủi ro từ thời điểm giao hàng
_ Thông báo cho người bán về thời điểm, địa điểm giao hàng
và con tàu chỉ định đồng thời chịu mọi rủi ro phát sinh nếu không hoàn thành nghĩa vụ này
_ Thông quan
NK _ Nhận hàng, chịu rủi ro từ thời điểm giao hàng _ Trả các chi phí chưa được tính vào tiền cước _ Chịu các chi phí phát sinh nếu không thông báo
Giống CFR _ Nhận hàng,
chịu di chuyển rủi ro
_ Thông báo địa điểm, thời gian giao hàng nếu được quyền quyết định _ Chịu mọi chi phí về HH trên đường vận chuyển cũng như chi phí dỡ hàng tại nơi đến nếu những chi phí này chưa nằm trong cước phí vận tải
Tương tự CPT _ Thông quan
NK _ Thông báo giao hàng nếu được quyết định _ Nhận hàng, chịu rủi ro và chi phí từ thời điểm giao hàng
_ Thông quan
NK _ Thông báo địa điểm giao hàng nếu được quyền quyết định _ Nhận hàng, nhận di chuyển rủi ro từ thời điểm giao hàng _ Chịu rủi ro trong quá trình
dỡ hàng, trả phí
dỡ hàng nếu không thuộc cước
_ Nhận hàng từ thời điểm giao hàng
_ Chịu trách nhiệm dỡ hàng và trả chi phí dỡ hàng nếu chưa nằm trong giá cước _ Cung cấp các thông tin cần thiết
để người bán làm thủ tục NK với rủi
ro và chi phí của người bán
Lưu ý
phương thức
vận tải
_ Thích hợp
giao dịch nội
địa
_ Người bán
thường không
được coi là
người XK
_ Mọi phương thức vận tải, đặc biệt phù hợp với vận tải bằng container
_ Nên sử dụng FCA thay FOB nếu không có ý định giao hàng lên tàu
_ Việc phân chia chi phí cần được
cụ thể hóa _ Giao cho người vận tải đầu tiên
_ Vận tải biển, thủy nội địa
_ Người bán thuê hộ tàu
_ Số lần thông báo giao hàng
_ Chi phí lõng hàng cần được phân định rõ
Lõng hàng là cách bốc hàng khi tàu không cập cập trực tiếp cầu bến phải neo đậu ngoài cầu cảng và dùng sà lan để chuyển hàng lên tàu
Lõng hàng xảy ra do mực nước không cho phép tàu cập cản an toàn => làm tăng chi phí bốc hàng => phí lõng hàng
_ Hàng đóng trong container nên chuyển sang FCA
_ Chỉ sử dụng cho vận tải biển, thủy nội địa _ Có nhiều loại FOB
_ Không nên sử dụng các thuật ngữ vận tải: FI, FO
_ Chú ý tập quán cảng
_ Nên sử dụng FCA thay FOB nếu giao hàng bằng container _ Số lần thông báo giao hàng: 3 lần:
+) NB thông báo cho NM khi chuẩn bị sẵn sàng hàng để giao
+) NM thông báo cho NB trước khi tàu cập cảng: tên, số hiệu tàu, ETA +) Sau khi hoàn thành việc giao hàng, NB phải thông báo cho
_ Điểm di chuyển rủi ro không trùng với phân chia chi phí _ Chú ý tập quán cảng đến
_ Người mua nên chú ý tới thời gian dành cho việc dỡ hàng tại nơi đến
_ Không nên quy định thời gian đến theo điều kiện CFR ( và các điều kiện nhóm C nói chung)
_ Không sử dụng những cách viết tắt khác: C+F, CNF => dẫn đến hiểu nhầm về cách giải thích trong các phiên bản Incoterms khác nhau
_ Nếu không có
ý định giao hàng trên tàu thì nên
sử dụng CPT thay CFR
Giống CFR (*) Chỉ cần thông báo giao hàng 1 lần VD:
trong vòng 24h kể từ khi tàu khởi hành tới cảng Manila, người bán phải thông báo bằng điện telex cho người mua thông tin :
số và ngày của vận đơn, thời gian dự kiến tàu đến cảng dỡ
_ Dùng cho mọi phương thức vận tải
_ Chi phí phát sinh trước và sau khi giao hàng
_ Nên sử dụng CPT thay cho CFR nếu không
có ý định giao hàng lên tàu _ Người mua nên mua bảo hiểm để tránh rủi ro cho HH trong quá trình chuyên chở
Tương tự CPT
Trang 6người mua những thông tin:
tình trạng hàng được giao, số và ngày của vận đơn
_ Để tránh rủi ro người mua có thể
tự mua bảo hiểm cho HH
Khác
_ Người mua
có khả năng
làm thủ tục
hải quan, vận
tải
_ Người mua
có đại diện tại
nước XK
_ Thị trường
thuộc về
người bán
_ Thường
được nhà NK
lớn sử dụng
khi mua hàng
từ nhà XK
nhỏ
(*) Dùng FCA thay FOB, FAS có lợi:
_ Di chuyển rủi ro sớm _ Rủi ro khi giao hàng ít hơn _ Chịu ít chi phí hơn
_ Giảm thời gian giao dịch, thu hồi được tiền hàng nhanh hơn _ Tránh được rủi ro bị từ chối thanh toán do chứng từ vận tải không phù hợp
(*) Một số loại FOB biến dạng
_ FOB điều kiện tàu chợ (FOB berth terms): do tiền cước tàu
chợ đã bao gồm cả chi phí bốc hàng và chi phí dỡ hàng nên người bán không phải trả chi phí bốc hàng
_ FOB chở tới đích ( FOB shipment to destination): ngoài
những nghĩa vụ như trình bày trong điều kiện FOB của incoterms, người bán còn nhận trách nhiệm thuê tàu chở hàng đến cảng đích, theo sự ủy thác của người mua và do người mua chịu phí tổn
_ FOB san hàng ( FOB trimmed) hoặc FOB xếp hàng ( FOB
stowed): ngoài những nghĩa vụ như trình bày trong điều kiện _ FOB của incoterms, người bán còn nhận trách nhiệm và chịu chi phí san hàng hoặc xếp hàng trong khoang tàu Rủi ro và tổn thất về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua sau khi hàng đã được san xong hoặc xếp xong trong khoang tàu
FOB dưới cần cẩu ( FOB under tackle): rủi ro và tổn thất về
HH chuyển từ người bán sang người mua kể từ khi móc cẩu đã móc vào hàng ( để đưa vào tàu) tại cảng bốc hàng
(*) Nghĩa vụ thuê tàu theo Incoterms:
+) Thuê 1 con tàu đi biển: phải dủ 5 yếu tố sau:
− Tình trạng bên ngoài của tàu tốt ( vỏ, hầm tàu chịu được sóng gió thông thường của biển cả)
− Tình trạng máy móc thiết bị đầy đủ và đảm bảo chất lượng
− Đầy đủ nhiên liệu
− Đầy đủ về thuyền bộ ( thuyền trưởng, phó, thuyền viên )
− Đầy đủ về nhu yếu phẩm cho hành trình
+) Thuê tàu phù hợp với tính chất hàng hóa: thông dụng và phổ biến, không gây bất lợi cho người mua VD: dầu => thuê tàu chở dầu, gạo
=> thuê tàu chở gạo +) Tàu đi theo hành trình thông thường: hành trình được quy định cụ thể trong lịch trình ( tàu chợ) và hành trình mà những con tàu thông thường đi, người chuyên chở thường lựa chọn để chở hàng ( với tàu chuyến ) Trên đường đi nếu rẽ tàu vào cảng nào đó không nằm trong lịch trình vì lý do Bất Khả kháng thì vẫn được coi là hành trình thông thường
+) Phải thuê tàu theo những điều kiện thông thường: tức là HĐ thuê tàu không có những điều khoản bất thường chi phối ( do người bán thuê tàu không vì quyền lợi của mình ( mà vì người mua) nên có xu hướng kí KĐ thuê tàu 1 cách không xem xét cân nhác kĩ, vì thế chủ tàu có thể lợi dụng đưa vào những điều kiện có lợi cho mình