Quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất làm cho những người sản xuất độc lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên phụ thuộc vào nhau.. CĐLĐ tăng->
Trang 1Câu 1: Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Về lịch sử, kinh tế tự nhiên có trước kinh tế hàng hóa Khi có hai điều kiện sau đây, kinh tế tự nhiên trở thành kinh tế hàng hóa
Một là, phân công lao động xã hội Đó là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành,các nghề
khác nhau trong nền sản xuất xã hội Qua đó, tạo ra sự chuyên môn hóa sản xuất: mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm nhất định Kết quả là xuất hiện mâu thuẫn giữa sản xuất của mỗi chủ thể với nhu cầu của chính chủ thể đó Để giải quyết mâu thuẫn này, người sản xuất phải trao đổi sản phẩm Sản phẩm trở thành hàng hóa
Hai là, sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất do quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định Người sở hữu về tư liêu sản xuất quyết định Người sở hữu về tư liệu sản
xuất là người sở hữu sản phẩm lao động Quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất làm cho những người sản xuất độc lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên phụ thuộc vào nhau Do vậy, người này phải đem sản phẩm của mình trao đổi với sản phẩm của nguwoif khác dưới ình thái hàng hóa
Phân công lao động xã hội làm cho những người sản xuất phụ thuộc lẫn nhau, còn tính độc lập tương đối về kinh tế lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau Đây là một mâu thuẫn Mâu thuẫn này chỉ được giải quyết thông qua trao đổi, mua bán dưới hình thái hàng hóa Do vậy, sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển
Câu 2: so sánh hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
*giống nhau: khi tăng hoặc giảm năng suất lao động và cường độ lao động thì sản lượng được săn xuất ra cũng tăng lên hoặc giảm đi
*Khác nhau
Năng suất lao động Cường độ lao động
sinh lý )
*Nguyên nhân: do tác động của NSLĐ đến lượng giá trị
NSLĐ tăng -> Săn lượng tăng, thời gian cần thiết cho 1 đơn vị sản phẩm giảm-> lượng GTHH giảm
Và ngược lại
Do tác động của CĐLĐ đến lượng giá trị
CĐLĐ tăng-> sản lượng tăng, tổng hao phí tăng-> hao phí trên 1 đvsp k đổi-> lượng GTHH k đổi
CĐLĐ giảm-> sản lượng giảm, tổng hao phí giảm-> hao phí trên 1 đvsp k đổi-> lượng GTHH k đổi
Câu 3: nội dug và tác động của quy luật giá trị
Nội dung:quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa dựa trên
cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Trong sản xuất, hao phí lao động cá biệt phải =< hao phí lao động xã hội cần thiết
Trong lưu thông, trao đổi theo nguyên tắc ngang giá: giá cả = giá trị
Trang 2Hoạt động của quy luật giá trị là sự dao động xoay quanh trục giá trị của giá cả hàng hóa, chi phối đến cung cầu, cạnh tranh và sức mua của đồng tiền
Tác động của quy luật giá trị:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Đối với sản xuất: khí cung> cầu kéo theo giá cả giảm, nhỏ hơn giá trị của sản phẩm do đó phải thu hẹp sản xuất hoặc chuyển qua ngành khác Khi cung< cầu kéo theo giá cả tăng, lớn hơn giá trị của sản phẩm do đó sẽ mở rộng sản xuất và thu hút vốn đầu tư vào ngành này
Đối với lưu thông: các nguồn hàng hóa lưu thông từ nơi có nhiều hàng đến nơi có ít hàng, từ nơi
có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao hơn
Thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển Để giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội của hàng
hóa, người sản xuất phải tìm mọi cách cải tiến kĩ thuật sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề, ứng dụng những thành tựu mới của khoa học kĩ thuật vào sản xuất, cải tiến tổ chức quản lý sản xuất,thực hành tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo.
Những tác động của quy luật giá trị là tiền đề để giai đoạn sản xuất hàng hóa giản đơn chuyển sang giai đoạn hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Câu 4: Vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là biến tướng của GTTD tương đối??
Vì GTTD siêu ngạch và GTTD tương đối đều dựa vào tăng NSLD Trong đó, GTTD siêu ngạch dựa vào việc tăng NSLD cá biệt, còn GTTD tương đối dựa vào việc tăng NSLD xã hội GTTD siêu ngạch chỉ có 1 bộ phận các nhà tư bản có kĩ thuật tiên tiến thu được còn GTTD tương đối thì tất cả các nhà tư bản đều thu được do tăng NSLD xã hội GGTTD tương đối chỉ phản ánh mối quan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân trong khi GTTD siêu ngạch không chỉ thể hiện mối quan hệ bóc lột giữa nhà tư bản và người công nhân mà con phản ánh sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản với nhau
Câu 5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất lợi nhuận.
P '
c +v × 100 %=
m' c
v+1
×100 %
Tỷ suất GTTD:tỷ suất GTTD tỉ lệ thuận với tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất GTTD càng cao thì tỉ lệ lợi nhuận càng lớn và ngược lại
Cấu tạo hữu cơ của tư bản: Trong điều kiện sản xuất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm và ngược lại Xu hướng c/v ngày càng tăng nên tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm
Tốc độ chu chuyển của tư bản: tốc độ chu chuyển của tư bản càng nhanh thì tần suất sản sinh ra GTTD trong năm của tư bản ứng trước ngày càng nhiều lần, GTTD theo đó mà tăng lên làm cho
tỷ suất lợi nhuận tăng lên
Tiết kiệm tư bản bất biến: Trong điều kiện tỷ suất GTTD và tư bản khả biến không đổi, nếu tư bản bất biến càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn
Câu 6: Nguồn gốc và thực chất của lợi nhuận thương nghiệp?
Trang 3Nguồn gốc: là 1 phần GTTD được tạo ra trong quá trình sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp đã
chia sẻ cho nhà tư bản thương nghiệp để nhà tư bản thương nghiệp lưu thông hàng hóa
Lợi nhuận= Doanh thu – chi phí
Lợi nhuận thương nghiệp= Giá bán – giá mua (giá bán=giá trị; giá mua<giá trị)
Thực chất: là khoản chênh lệch giữa giá bán(bằng giá trị) và giá mua(nhỏ hơn giá trị)
Ví dụ nhà tư bản đầu tư tạo ra sản phẩm với G= 720c + 180v + 180m = 1080 => P’(cn)=m/(c+v)=20%
Nhà tư bản thương nghiệp đầu tư thêm K(tn)=100
Lúc này tỷ suất lợi nhuận bình quân là P’=m/(c+v+Ktn)=18%
=>P(cn)=162; P(tn)=18
Giá bán của nhà tư bản công nghiệp = giá mua của nahf tư bản thương nghiệp = 900+162= 1062<G
Giá bán của nhà tư bản thương nghiệp = 1062+18=1080=G
Câu 7: so sánh lợi nhuận và GTTD
Giống nhau: đều là phần lao động không được trả công của nguwoif oôhng nân trong quá trình sản xuất lao động
Khác nhau: Lợi nhuận biểu hiện trong lưu thông, hình thức và phản ánh sai lệch bản chất bóc lột
GTTD: biểu hiện trong sản xuất, nội dung và phản ánh đúng bản chất bóc lột
Nguyên nhân lợi nhuận phản ánh sai lệch bản chất bóc lột : do nhà tư bản chỉ cần bán hàng hóa với giá cả> chi phí và <giá trị là thu được lợi nhuận Và do đầu tư K=c+v mà nhà tư bản thu được lợi nhuận
Như vậy, lợi nhuận và GTTD khác nhau về mặt lượng
Câu 8: trình bày 2 pp sản xuất GTTD
Pp sản xuất GTTD tuyệt đối:
Kn: là phương thức sản xuất bằng cách kéo dài ngày làm việc của người công nhận trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi hoăc bằng cách tăng CĐLĐ
Thời gian lao động tất yếu không đổi tư bản khả biến k đổi giá trị tư liệu sinh hoạt k đổi NSLĐ để sản xuất tư liệu sinh hoạt k đổi và NSLĐ để sản xuất ra tư tiệu sản xuất để sản xuất TLSH k đổi
Pp sản xuất GTTD tương đối
Kn: nhờ tăng NSLĐ xã hội nên rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện độ dài của ngày lao động không đổi
Thời gian lao động tất yếu giảm tư bản khả biến giảm giá trị TLSH giảm NSLĐ để sx TLSH tăng và NSLĐ để sx ra TLSX để sx ra TLSH tăng => NSLĐ xã hội tăng
Phương pháp sx GTTD tương đối là pp sx chủ yếu ở giai đoạn sau vì
+tiền công thực tế không đổi=>chất lượng k ảnh hưởng
+k kéo dài thời gian lao động=> k tăng thời gian lao động
+đòi hỏi công nhân phải trang bị các kiến thức về máy móc
Câu 9: quá trình sx ra GTTD trong xí nghiệp dệt nước Anh Rút r kết luận.
Giả định
Trang 4Thuê công nhân làm việc 12h/ngày hết 3$
Lượng giá trị do lao động trừu tượng của công nhân dệt tạo ra là 0,5$/h
Sợi đã hao phí theo thời gian lao động xã hội cần thiết
Để sx được 10kg sợi cần 10kg bông= 10$ + hao mòn máy móc=2$ + công nhân làm trong 6h
Giả thiết
+ làm việc 6h/ ngày Chi phí 10$ + 2$+ 3$= 15$
Thu về 10$ +2$+ 6*0,5$=15$
=>chưa thu được GTTD
+làm việc 12h/ngày Chi phí 2.10$ +2.2$ +3$=27$
Thu về: 20$+ 4$+ 12.0,5$= 30$
=>thu về m=3$
Kết luận
Giá trị của sp mới gồm 2p: phần giá trị cũ và phần giá trị mới GTTD là 1 phần của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt
Câu 10: trình bày nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh ấy.
Nội dung: Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ mọi áp bức bóp lột và xây dựng XH mới –
XH XHCN và CSCN
+ trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội hiện đại để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở kinh tế cho tất các nước theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ngày càng phát triển cao
+thông qua đảng tiên phong tổ chức cuộc cách mạng lật đổ giai cấp thống trị, thiết lập chính quyenf của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
+thông qua đảng tiên phong, tổ chức bảo vệ chính quyền, xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội
Những điều kiện khách quan
Do địa vị kinh tế- xã hội khách quan quy dịnh:
GCCN là con đẻ của nền đại CN, GCCN là bp quan trọng nhất, cách mạng nhất trong các bộ phận cấu thành LLSXcuả XHTB Họ đại diện cho LLSX tiên tiến có trình độ xã hội hóa ngày càng cao, là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất TBCN, xây dựng quan hệ sx mới phù hợp với LLSX – quan hệ sx XHCN
GCCN là LLLĐ sx ra của cải chủ yếu cho XH, lao động thặng dư của họ là ngườn gốc chủ yếu đem lại sự giàu có cho xa hội, nhưng dưới CNTB, họ k có đủ tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động để kiếm sống,bị GCTS áp bức bóc lột, nên họ có mâu thuẫn trực tiếp với GCTS, là giai cấp
có vai trò đi đầu trong cải tọa các mỗi quan hệ xã hội, muốn xóa bỏ áp bức, bóc lột của CNTB 1 cách triệt để nhất
Do đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN quy định
GCCN là giai cấp tiên phong cách mạng và có tih thàn cách mạng triệt để nhất
GCCN là giai cấp có ý thức kỉ luật cao
GCCN có bản chất quốc tế
Câu 11: Mục tiêu và động lực của cách mạng XHCN
Trang 5Mục tiêu
Mục tiêu cao nhát của CMXHCN là giải phóng xã hội, giải phóng con nguwoif Giải phóng con nguwoif ở mức độ triệt để nhất
Hiện thực hóa qua từng chặng đường, bước đi thông qua quấ trình lao động nhiệt huyết và sáng tạo của quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của đảng
Động lực
Động lực CMXHCN bao gồm nhiều hình thức phong phú nhưng bao trùm là động lực con người, trên hết là công nhân và nông dân
GCCN vừa là giai cấp lãnh đạo,vừa là giai cấp động lực chủ yếu của CMXHCN, là lực lượng hàng đầu bảo đảm cho sự thắng lợi của CMXHCN
GCND có nhiều lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của GCCN
Câu 12: phân tích tính tất yếu và đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tính tất yếu
CNB và CNXH khác nhau về ặt bản chất CNTB là chế độ tư hữu về TLSX, áp bức bó lột CNXH là chế độ công hữu về TLSX, k còn các giai cấp đối kháng, áp bức bóc lột, muốn có XH như vậy cần có 1 thời kì nhất định
Quá trình phát triển của CNTB đã taojra những tiền đề vật chất, kĩ thuật nhất định cho CNXH Nhưng muốn những tiền đề đó phục vụ CNXH cần phải có 1 thời kì lịch sử nhất định
Các quan hệ xã hội của CNXH không tự phát nảy sinh trong lòng CNTB, chúng là kết quả của quá trìn xây dựng và cải tạp XHCN
Xây dựng XHCN là 1 công việc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, vf vậy cần cs thời gian để GCCN làm quen với việc đó
Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật là sự tồn tịa đan xen giữa những yếu tố cơ bản của XH cũ và nhungxnhaan tố của XH mới, chúng vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhạu trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội
Kinh tế:Nền kinh tế nhiều thành phần được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều
loại hình sở hữu với nhiều hình thức tôt chức kinh tế đa dạng via nhiều hình thức phân phối khác nhau
Chính trị: kết cấu giai cấp thời kì này đa dạng, phức tạp bao gồm nhiều giai cấp(CN, ND, tri
thức, sx nhỏ, tư sản ) các giai cấp, tầng lớp này vừa hợp tác, vừa đúa tranh với nhau
Văn hóa, tư tưởng: còn tồn tại nhiều yeus tố tư tưởng và văn hóa khác nhau bên cạnh tư tưởng
XHCN như là tư tưởng tư sản, tư tưởng tiểu tư sản, tâm lý tiểu nông Trên lĩnh vực văn hóa cũng còn tồn tại nhiều yếu tố văn hoá cũ và mới thường xuyên đấu tranh với nhau