1.1.1. Các khái niệm Quan trắc môi trường (monitoring) được định nghĩa là quá trình thu thập các thông tin về sự tồn tại cũng như biến đổi nồng độ các chất trong môi trường có nguồn gốc từ thiên nhiên hay nhân tạo, quá trình này được thực hiện bằng các phép đo lường nhắc lại nhiều lần và với mật độ mẫu đủ dày về cả không gian và thời gian để từ đó có thể đánh giá các biến đổi và xu thế chất lượng môi trường. Do đó, quan trắc môi trường (QTMT) được hiểu là quan trắc, đo lường, ghi nhận một cách thường xuyên, liên tục và đồng bộ các thông số chất lượng cũng như các thông số khí hậu thuỷ văn liên quan. Theo Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường, năm 1996, quan trắc môi trường là tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ thuật, công nghệ và tổ chức đảm bảo kiểm soát một cách có thệ thống trạng thái và khuynh hướng phát triển của các quá trình tự nhiên và nhân tạo trong môi trường. Theo Luật bảo vệ môi trường 2005, quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. Do đó, kết quả của quan trắc là những số liệu, là cơ sở để phân tích chất lượng môi trường phục vụ cho quy hoạch, kế hoạch phát triển bền vững trong một phạm vi không gian nhất định (toàn quốc, vùng lãnh thổ, khu vực…)
Trang 1QUAN TRẮC
1.1.1 Các khái niệm
Quan trắc môi trường (monitoring) được định nghĩa là quá trình thu thập các thông tin về sự tồn tại cũng như biến đổi nồng độ các chất trong môi trường có nguồn gốc từ thiên nhiên hay nhân tạo, quá trình này được thực hiện bằng các phép đo lường nhắc lại nhiều lần và với mật độ mẫu đủ dày
về cả không gian và thời gian để từ đó có thể đánh giá các biến đổi và xu thế chất lượng môi trường Do đó, quan trắc
môi trường (QTMT) được hiểu là quan trắc, đo lường, ghi nhận một cách thường xuyên, liên tục và đồng bộ các thông số chất lượng cũng như các thông số khí hậu thuỷ văn liên quan
Theo Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường, năm 1996, quan trắc môi trường là tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ thuật, công nghệ và tổ chức đảm bảo kiểm soát một cách có thệ thống trạng thái và khuynh hướng phát triển của các quá trình tự nhiên và nhân tạo trong môi trường
Theo Luật bảo vệ môi trường 2005, quan trắc môi
trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục
vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường
Do đó, kết quả của quan trắc là những số liệu, là cơ sở để
Trang 2hoạch phát triển bền vững trong một phạm vi không gian nhất định (toàn quốc, vùng lãnh thổ, khu vực…)
Nội dung của quan trắc môi trường gồm:
1 Thiết kế chương trình quan trắc
2 Quan trắc tại hiện trường
3 Hoạt động trong phòng thí nghiệm: xử lý và phân tích mẫu
4 Xử lý số liệu và lập báo cáo
Nhiệm vụ hàng đầu của quan trắc môi trường là đáp ứng nhu cầu thông tin trong quản lý môi trường, do đó có thể xem QTMT là một quá trình bao gồm các nội dung sau đây:
- Quan trắc môi trường sử dụng các biện pháp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và quản lý tổ chức nhằm thu thập thông tin: mức độ, hiện trạng, xu thế biến động chất lượng môi trường
- Quan trắc môi trường phải được thực hiện bằng một quá trình đo lường, ghi nhận thường xuyên và đồng bộ chất lượng môi trường và các yếu tố liên quan đến chất lượng môi trường (UNEP)
QTMT phải thực hiện đầy đủ các nội dung trên nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của quản lý môi trường, do đó có sự
Trang 3khác biệt cơ bản giữa QTMT với những công cụ khác của quản lý môi trường
1.1.2 Mục tiêu của quan trắc môi trường
Theo UNEP quan trắc môi trường được tiến hành nhằm các mục tiêu sau đây:
(1) Ðể đánh giá các hậu quả ô nhiễm đến sức khoẻ và môi trường sống của con người và xác định được mối quan hệ nhân quả của nồng độ chất ô nhiễm
Ví dụ: Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người (các thông số đại diện bao gồm CO, SO2,
NOx ); Quan trắc độ nhiễm mặn của đất và đánh giá quá trình xâm nhập mặn của nước biển vào đất liền ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt và đất canh tác của người dân vùng duyên hải; Quan trắc nồng độ asen trong nước ngầm ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và hậu quả của sự nhiễm asen trong nước ngầm ở một số khu vực Hà Nội
(2) Ðể đảm bảo an toàn cho việc sử dụng tài nguyên (không khí, nước, đất, sinh vật, khoáng sản…) vào các mục đích kinh tế
Ví dụ: Quản lý và khai thái tài nguyên rừng hợp lý, ngặn chặn các hoạt động khai thác rừng bất hợp pháp, khai thác rừng đi đôi với trồng rừng để tăng diện tích rừng trồng; quản
lý việc sử dụng tài nguyên nước, sử dụng hợp lý nguồn nước
Trang 4và bảo vệ nguồn nước ngầm phục vụ cho đời sống và sinh hoạt
(3) Ðể thu được các số liệu hệ thống dưới dạng điều tra cơ bản chất lượng môi trường và cung cấp ngân hàng
dữ liệu cho sử dụng tài nguyên trong tương lai.
Ví dụ: Đánh giá diễn biến chất lượng không khí và một
số thông số khí tượng xây dựng ngân hàng dữ liệu để kiểm định các giả thuyết về biến đổi khí hậu toàn cầu và nguyên nhân của hiện tượng này; Thiết lập bộ cơ sở dữ liệu cho đánh giá tác động môi trường, xây dựng tiêu chuẩn (tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn xả thải), xây dựng các chỉ thị môi trường
và chỉ số môi trường, xây dựng các mô hình tính toán và phục
vụ công tác mô hình hóa trong quản lý môi trường
(4) Ðể nghiên cứu và đánh giá các chất ô nhiễm và hệ thống tiếp nhận chúng (xu thế, khả năng gây ô nhiễm).
Ví dụ: Đánh giá sự tồn dư của hàm lượng chất độc Dioxin trong môi trường Việt Nam sau chiến tranh và sự phát sinh Dioxin trong các quá trình sản xuất, hoạt động giao thông vận tải, đánh giá sự ảnh hưởng lâu dài của loại chất độc này đến quá trình di truyền và phát triển của thế hệ sau; Đánh giá nồng độ dinh dưỡng hữu cơ và vô cơ đưa vào thủy vực và ngưỡng chống chịu của thủy vực;
(5) Ðể đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát, luật pháp về phát thải
Trang 5Ví dụ: Căn cứ vào các Quy chuẩn và tiêu chuẩn cho phép
về giới hạn cho phép của các khí độc hại trong môi trường không khí, tiêu chuẩn xả thải đối với một số ngành công nghiệp, từ việc quan trắc, phân tích xác định hàm lượng của các thông số trong môi trường, trong nước thải để đưa ra các biện pháp kiểm soát và các chế tài hợp lý cho các đơn vị xả thải nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
(6) Ðể tiến hành các biện pháp khẩn cấp tại những vùng có ô nhiễm đặc biệt.
Ví dụ: Quan trắc sinh học thực vật bậc cao tại khu vực đất bị nhiễm bẩn kim loại nặng để xây dựng phương pháp xử
lý bằng công nghệ hấp thụ thực vật; Quan trắc để xác định nồng độ hữu cơ trong nước thải làm cơ sở để lựa chọn phương pháp xử lý: yếm khí hoặc hiếu khí
Dựa trên cơ sở thông tin trên, cơ quan quản lý môi trường có biện pháp cảnh báo, quản lý môi trường và thi hành các biện pháp khống chế, giảm thiểu tác động ô nhiễm và sử dụng hợp lý các thành phần môi trường
1.2.1 Thiết kế chương trình quan trắc
Theo thông tư 21/2012/TT – BTNMT, các nội dung cần làm khi thiết kế chương trình QTMT bao gồm:
- Xác định mục tiêu chương trình quan trắc;
- Khảo sát thực tế khu vực cần quan trắc;
Trang 6- Xác định các nguồn tác động, dạng chất gây ô nhiễm chủ yếu đối với khu vực quan trắc; xác định vấn đề, đối tượng rủi ro tiềm năng trong khu vực quan trắc; xác định ranh giới khu vực quan trắc và dự báo các tác động hoặc những biến đổi
có thể xảy ra trong khu vực quan trắc;
- Xác định rõ kiểu, loại quan trắc;
- Xác định các thành phần môi trường cần quan trắc;
- Lập danh mục các thông số quan trắc theo thành phần môi trường: các thông số đo tại hiện trường, các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm;
- Thiết kế phương án lấy mẫu: xác định tuyến, điểm lấy mẫu và đánh dấu trên bản đồ hoặc sơ đồ; mô tả vị trí, địa lý, tọa độ điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ) và ký hiệu các điểm quan trắc;
- Xác định tần suất, thời gian quan trắc;
- Xác định phương pháp lấy mẫu, phương pháp quan trắc và phân tích;
- Xác định quy trình lấy mẫu, thể tích mẫu cần lấy, loại dụng cụ chứa mẫu, loại hóa chất bảo quản, thời gian lưu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu QC);
- Lập danh mục và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị hiện trường và thiết bị phòng thí nghiệm, bao gồm cả phương tiện bảo đảm an toàn lao động;
Trang 7- Lập kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)
- Lập kế hoạch nhân lực thực hiện quan trắc, trong đó nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ phải được phân công rõ ràng;
- Lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình quan trắc, bao gồm cả kinh phí thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc và phân tích môi trường;
- Xác định các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình
Trang 8Câu 1 : Quản lý môi trường là gì ? Vai trò, công cụ quản
lý môi trường ?
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia
Vai trò : Phòng ngừa suy thoái, tai biến môi trường Kiểm soát môi trường, có chế tài xử phạt đối với hành vi gây ô nhiễm
MT, quy định người gây ô nhiễm phải trả tiền
Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:
Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương
Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về
sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào
Trang 9Câu 2:Công ước khung về biến đổi khí hậu ( bối cảnh ra đời, mục đích, nội dung )?
Bối cảnh ra đời : trước những hiểm họa và thách thức lớn về khí hậu đối với nhân loại, Liên hợp quốc với 2 cơ quan chuyên môn chính của mình là Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), đã tập hợp nhiều nhà khoa học, chuyên gia trên thế giới bàn bạc và đi đến nhất trí cần có một Công ước quốc tế
về khí hậu và coi đó là cơ sở pháp lý để tập trung nỗ lực chung của cộng đồng thế giới đối phó với những diễn biến tiêu cực của biến đổi khí hậu Sau một quá trình soạn thảo (tháng 02/1991-tháng 5/1992), Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) đă được chấp nhận vào ngày 9/5/1992 tại Trụ sở của Liên hợp quốc ở New York
Mục đích :Công ước là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người vào hệ thống khí hậu
Nội dung công ước
Các Bên của Công ước này,
- Thừa nhận rằng sự biến đổi của khí hậu Trái đất và những hiệu ứng nguy hại của nó là mối quan tâm chung của nhân loại,
- Lo lắng rằng những hoạt động của con người đã và đang làm tăng thực sự nồng độ các chất khí nhà kính trong khí quyển, bằng những sự tăng ấy đẩy mạnh hiệu ứng nhà kính tự
Trang 10của bề mặt và khí quyển Trái đất và có thể ảnh hưởng có hại đến các hệ sinh thái tự nhiên và con người,
- Ghi nhận rằng phần lớn nhất phát thải các khí nhà kính toàn cầu trong lịch sử và hiện tại bắt nguồn từ các nước phát triển, rằng sự phát thải theo đầu người ở các nước đang phát triển còn tương đối thấp và rằng phần phát thải toàn cầu bắt nguồn từ các nước đang phát triển sẽ tăng để đáp ứng các nhu cầu phát triển và xã hội của mình,
- Nhận thức về vai trò và tầm quan trọng trong các hệ sinh thái biển và đất liền của các bể hấp thụ và bể chứa các khí nhà kính,
- Quyết tâm bảo vệ hệ thống khí hậu cho các thế hệ hiện nay và mai sau
Quan điểm của Việt Nam về biến đổi khí hậu
Đẩy mạnh việc thực hiện các văn bản pháp lý liên quan đến BĐKH đã được ban hành:
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
NTP giai đoạn 2012-2015
Đề án quản lý phát thải KNK, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới
Tiếp tục tham gia vào quá trình đàm phán quốc tế về BĐKH và giữ vững quan điểm của Việt Nam
Trang 11 Nâng cao năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về thích ứng với BĐKH, giảm nhẹ KNK trong các lĩnh vực ưu tiên
Tăng cường hợp tác quốc tế
Biện pháp cụ thể:
Giảm phát thải KNK trong công nghiệp
Hạn chế khai phá rừng, trồng rừng và tái tạo rừng
Điều chỉnh kế hoạch phát triển năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải phù hợp với tình hình BĐKH
Tăng cường nhận thức cộng đồng về BĐKH và thích ứng với BĐKH
Tiết kiệm năng lượng, khai thác nguồn năng lượng mới
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi phù hợp với hoàn cảnh BĐKH
Trang 12Câu 3 : Nội dung chính của luật BVMT 2014 là
Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều so với Luật BVMT 2005 là 15 chương và 136 điều Luật BVMT 2014 kế thừa những nội dung và cấu trúc cơ bản của Luật BVMT 2005; khắc phục hạn chế của những điều khoản thiếu tính thực thi; luật hóa những chủ trương, chính sách mới về BVMT; mở rộng và cụ thể hóa một số nội dung về BVMT; xử
lý những trùng lặp và mâu thuẫn với các luật khác để bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật; tạo tiền đề pháp lý
để xây dựng các nghị định về BVMT và xây dựng các luật về bảo vệ các thành phần môi trường trong tương lai
Một số điểm mới :
Quy định thêm những hành vi bị nghiêm cấm
Quy định cụ thể hơn về nội dung, nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện quy hoạch BVMT
Quy định them đối tượng, nội dung, trình tự lập kế hoạch BVMT
Quy định cụ thể việc BVMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên