Hướng dẫn cơ bản về lập trình WEB sử dụng ASP. Đây là slide hướng dẫn có kèm cả các ví dụ,ất dễ hiểu và dễ học. Nếu bạn chưa biết gì về lập trình web với ASP thì tài liệu này giúp bạn tiếp cận nhanh việc học bằng những ghi chú chính về ngôn ngữ asp và các ví dụ cơ bản nhất.
Trang 1LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WEB VỚI
ASP.NET
Trang 2Nội dung
Kiến trúc của ứng dụng Web
Công nghệ phát triển ứng dụng Web (động)
Kiến trúc
Trang 4Web động
Trang 5Web động
Web Server
Web Browser
Database
http://www
Yêu cầu dữ liệu
Dữ liệu Nội dung (HTML)
Trang 6Công nghệ phát triển Web (động)
Đa dạng và không ngừng được phát triển.
Microsoft: ASP, ASP.NET
Sun: Java Servelet, JSP.
Khác: PHP
Trang 7ASP.NET - Kiến trúc
ASPX
Trang 8ASP.NET - Kiến trúc
Client (Browser)
ASP.DLL
IIS VBScript
JavaScript
ActiveX Data Objects (ADO)
Trang 9 => Dễ viết chương trình, tìm lỗi.
Trang 10 <asp:TextBox id="txtUserName" runat="Server" />
<input type = “text” id = “hoten” runat=“server” >
Trang 11ASP.NET – Đặc điểm (3)
Các điều khiển phía Server (server-side controls)
Auto PostBack cho từng điều khiển => Bắt sự kiện trên điều khiển đơn giản.
<asp:CheckBox id="CheckBox1" runat="server"
AutoPostBack="True" ></asp:CheckBox>
Trang 12 Yêu cầu nhập (RequiredFieldValidator)
Trong khoảng (RangeValidator)
So sánh (CompareValidator)
Biểu thức chung (RegularExpressionValidator)
Trang 13Khái niệm
HTML (HyperText Markup Language) là ngôn ngữ định dạngvăn bản siêu liên kết Sự định dạng dựa trên các tab hoặc cácđoạn mã đặc biệt để đánh dấu một văn bản, một file ảnh giúp cho Web Brower thông dịch và hiển thị chúng lên màn hình.HTML có những phần mở rộng rất quan trọng cho phép nhữngliên kết hypertext từ một tài liệu này đến một tài liệu khác
Trang 14Cấu trúc cơ bản của một file HTML
Trang 15 <A href =“url?ts1=gtri1&ts2=gt2&…&tsn=gtn”>
Tên liên kết </a>
Trang 16Ví dụ: Các thẻ HTML
Trang 17Các điều khiển phía Server
Label
PROPERTIES
ID: tên của Label
Trang 19PROPERTIES Events
ID
Text
Button
Trang 22Nạp dữ liệu DropDownList (ListBox)
<Tên DropDownList>.DataSource = list hoặc DataTable;
<Tên DropDownList>.DataValueField = “Tên trường";
<Tên DropDownList>.DataTextField = “Tên trường";
<Tên DropDownList> DataBind();
CauHinh ch=new CauHinh(Server.MapPath(“ds.txt"));
LopHoc lh= new LopHoc();
DropDownList1.DataSource = lh.DtSinhVien;
DropDownList1.DataValueField = "masv";
DropDownList1.DataTextField = "hoten";
Trang 23ID
ImageUrl
Image
Trang 26DataList
Trang 28<Tên DataList>.DataSource =list, DataTable;
<Tên DataList>.DataBind();
CauHinh ch = new CauHinh(Server.MapPath(“ds.txt"));
LopHoc lh = new LopHoc();
DataList1.DataSource = lh.DtSinhVien;
DataList1.DataBind();
Trang 29Ví dụ
Tạo trang HtSinhVien.aspx với giao diện:
TừToolBox:
-Tạo 2 Label -1 DropDownList: với tên DropDownList1, thuộc tính AutoPostBack=true
-1 GridView với tên GridView 1
Trang 30Lập trình trên sự kiện Page_Load của trang để nạp
các tên lớp vào DropDownList
protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)
{ if (!IsPostBack)
{ CauHinh ch = new CauHinh(Server.MapPath(“ds.txt"));
LopHoc lh = new LopHoc();
List<SinhVien> lssv = lh.LstSinhvien;
List<SinhVien> tam = new List<SinhVien>();
for (int i = 0; i < lssv.Count; i++) { string tenlop = lssv[i].Tenlop;
DropDownList1.DataTextField = "tenlop";
DropDownList1.DataBind();
Trang 31Lập trình trên sự kiện SelectedIndexChanged của
DropDownList để tìm sinh viên theo tên lớp
protected void DropDownList1_SelectedIndexChanged(object sender, EventArgs e)
{
CauHinh ch = new CauHinh(Server.MapPath("ttt.txt"));
LopHoc lh = new LopHoc();
List<SinhVien> lssv = lh.LstSinhvien;
List<SinhVien> tam = new List<SinhVien>();
string tenlop = DropDownList1.Text ;
for (int i = 0; i < lssv.Count; i++)
{
if (tenlop.Equals(lssv[i].Tenlop)) tam.Add(lssv[i]);
}
Trang 32Tạo trang thongke.aspx
Từ ToolBox tạo 1 ListBox
để hiển thị tất cả các tên lớp
- Khi chọn 1 tên lớp trên ListBox sẽ hiển thị các sinh viên của lớp này ra Gridview
lên lớp sẽ hiển thị danh sách các sinh viên lên lớp (đtb>=5) của lớp chọn
Trang 33LÀM VIỆC VỚI STYLESHEET
CSS thực chất là một tập các qui tắc để format/ định kiểu (style) cho các phần tử được hiển thị và định vị trên trang web Nhờ vào CSS mà việc định dạng (kiểu) cho các phần tử trở nên
dễ dàng và linh hoạt hơn rất nhiều.
Trang 34LÀM VIỆC VỚI STYLESHEET
Các định nghĩa về CSS có thể được đặt ngay trong tệp nguồn nhưng cũng có thể được đặt riêng ra một tệp khác Tệp này thường có đuôi mở rộng là css
Trang 35LÀM VIỆC VỚI STYLESHEET
Trang 36LÀM VIỆC VỚI STYLESHEET
Kích chuột phải trang -> Add Style Rule
Element: định dạng lại các thẻ đã có ( Ví dụ a: hover)
Class name: Tạo 1 lớp mới (ví dụ: Mau)
Trang 37LÀM VIỆC VỚI STYLESHEET
Kích chuột phải lên vị trí cần định dạng -> Add Style -> Chọn mục cần định dạng như hình trên
Trang 38LÀM VIỆC VỚI STYLESHEET
thẻ:
Trang 39SỬ DỤNG WEB USER CONTROL
UserControl là thành phần có sẵn của ASP.NET, cho phép ta thiết
kế điều khiển dựa trên các kỹ thuật mà ta đã lập trình trên trang ASP.NET.
ASP.NET thay vì thực thi một mình giống như trang ASP.NET, phần mở rộng của UserControl là ASCX.
Sau khi thiết kế xong UserControl ta chọn chúng từ cửa sổ
Solution Explored và kéo thả vào trang ASP.NET
Để để quản lý ta tạo một thư mục để lưu các WebUserControl:
Web Site | New Folder| gõ tên thư mục là UC
Trang 40SỬ DỤNG WEB USER CONTROL
+ Tạo ra 1 WebUserControl: Kích chuột phải lên tên thư mục
UC | Add New Item | Web User Control | gõ tên
WebUserControl | Add: