1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập trình ứng dụng web với asp.net

64 578 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập trình ứng dụng web với asp.net
Trường học Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Lập trình ứng dụng web
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net lập trình ứng dụng web với asp.net

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY

LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WEB

VỚI ASP.NET

Trang 2

GIỚI THIỆU

Thời lượng

 45 lý thuyết

 45 thực hành

Mục tiêu : Cung cấp một số kiến thức cơ bản

 Thiết kế, xây dựng, phát triển ứng dụng web với asp.net

 Sử dụng thư viện jQuery

Đánh giá : gồm 3 cột điểm

 Chuyên cần : 10% (đi học đầy đủ)

 Giữa kỳ : 30% (báo cáo đồ án tự chọn)

 Cuối kỳ : 60% (thi thực hành)

Tài liệu tham khảo

 http://www.w3schools.com

Trang 3

1.1 HTTP và HTML

1.1.1 HTTP (Hypertext Transfer Protocol)

Là một giao thức cho phép các máy tính trao đổi thông tin với nhau qua mạng máy tính HTTP được xác định qua URLs (Uniform Resource Locators) với cấu trúc chuỗi có định dạng như sau:

 Internet : Là một hệ thống gồm nhiều máy tính khắp nơi trên thế giới kết nối lại với nhau

 WWW : World Wide Web (Mạng toàn cầu)

 Web Server : Máy tính dùng để lưu trữ các ứng dụng web

 Web Client : Máy tính dùng để truy cập các trang web

 Web Browser : Phần mềm dùng để hiển thị trang web (IE, FireFox, Opera, Google Chrome, Safari, …)

1.1.2 HTML (Hypertext Markup Language)

Trang web là một tập tin văn bản được viết bằng ngôn ngữ HTML Ngôn ngữ

này sử dụng các ký hiệu quy định sẵn được gọi là tag để trình bày nội dung văn bản

Trang 4

Nội dung + định dạng = kết quả hiển thị

1.2 Tìm hiểu các mô hình ứng dụng

1.2.1 Mô hình ứng dụng 2 lớp

Đây là một dạng mô hình đơn giản, khá phổ biến của một ứng dụng phân tán Trong

mô hình này việc xử lý dữ liệu được thực hiện trên Database Server Việc nhận và hiển thị dữ liệu được thực hiện ở Client

Ưu điểm

 Dữ liệu tập trung  dữ liệu được nhất quán

 Dữ liệu chia sẻ cho nhiều người dùng

Khuyết điểm

 Các xử lý, tra cứu và cập nhật dữ liệu được thực hiện ở Database Server, việc nhận kết quả và hiển thị được thực hiện ở Client  khó khăn trong việc bảo trì và nâng cấp

 Khối lượng dữ liệu truyền trên mạng lớn  hao tốn tài nguyên đường truyền

</html>

Trang 5

Ưu điểm

 Hỗ trợ nhiều người dùng

 Giảm bớt xử lý cho client

 Nhận và hiển thị dữ liệu tập trung tại Application Server  dễ bảo trì và nâng cấp

Khuyết điểm

 Phải sử dụng thêm một Application Server  tăng chi phí

2 Giới thiệu về ASP.NET

2.1 Tìm hiểu về NET Platform

.Net Platform bao gồm Net Framework và những công cụ được dùng để

xây dựng và phát triển các ứng dụng và dịch vụ NET

Những sản phẩm công nghệ Net của Microsoft bao gồm: MSN.Net, Office.Net, Visual Studio.Net và Window Server 2003 được biết đến với tên gọi Window Net Server

Visual Studio.Net là bộ phần mềm được dùng để xây dựng và phát triển các ứng dụng bao gồm các ngôn ngữ lập trình: C++.Net, VB.Net, C# và J# Tất cả các

Trang 6

ngôn ngữ này được xây dựng trên nền Net Framework, vì thế cú pháp cơ bản của những ngôn ngữ này tương tự như nhau

2.2 Tìm hiểu về Net Framework

Kiến trúc Net Framework

2.2.1 Hệ điều hành

Cung cấp các chức năng xây dựng ứng dụng

Với vai trò quản lý việc xây dựng và thi hành ứng dụng, NET Framework cung cấp các lớp đối tượng (Class) có thể thi hành các chức năng mà đối tượng đó cung cấp Tuy nhiên, lời kêu gọi có được “thi hành” hay không còn tùy thuộc vào hệ điều hành đang chạy ứng dụng

Các chức năng đơn giản như hiển thị một thông báo (MessageBox) sẽ được NET Framework sử dụng các hàm API của Windows Chức năng phức tạp hơn sẽ sử dụng các COMponent sẽ yêu cầu window phải cài đặt

Như vậy, khi lập trình với NET việc lựa chọn hệ điều hành cũng không kém phần quan trọng

2.2.2 Common Language Runtime

Là thành phần “kết nối” giữa các phần khác trong NET Framework với hệ điều hành Common Language Runtime (CLR) giữ vai trò quản lý việc thi hành các ứng dụng viết bằng NET trên Windows CLR sẽ thông dịch các lời gọi từ chương trình cho Windows thi hành, đảm bảo ứng dụng không chiếm dụng và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống Nó cũng không cho phép các lệnh “nguy hiểm” được thi hành

Trang 7

Trong các phiên bản mới của hệ điều hành như Windows 7 và Windows 2003, CLR được tích hợp sẵn nên ứng dụng được viết ra trên máy chúng ta có thể chạy được trên máy tính khác mà không cần phải cài đặt

2.2.3 Bộ thư viện các lớp đối tượng

2.2.3.1 Base class library – thư viện lớp cơ sở

Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng trong khi lập trình Ví dụ String, Integer, Exception …

2.2.3.2 ADO.NET và XML

Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu Các lớp đối tượng XML được cung cấp để xử lý các dữ liệu theo định dạng mới: XML Ví dụ SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter, …

2.2.3.3 ASP.NET

Cung cấp một bộ các Server Control để lập trình viên bắt sự kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng như đang làm việc với ứng dụng Windows Ví dụ cho các lớp trong thư viện này là WebControl, HTMLControl, …

2.2.3.4 Web Services

Là các dịch vụ được cung cấp thông qua Web (hay Internet) Dịch vụ được coi

là Web Services không nhằm vào người dùng cuối mà nhằm vào người xây dựng phần mềm Web Services có thể dùng để cung cấp các dữ liệu hay một chức năng tính toán

Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những

kỹ thuật ở phía Client (Client-side) như : HTML, JavaScript, CSS (Cascading Style Sheet) Khi Web Browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuật client-

Trang 8

side), Web server tìm trang web mà client yêu cầu, sau đó gửi về cho Client, Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên màn hình

ASP.NET là kỹ thuật lập trình ở phía Server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía server sẽ được biên dịch và thi hành tại Web Server Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả

về cho Client Tất cả các xử lý lệnh ASP.NET đều được thực hiện tại Server và do đó gọi là kỹ thuật lập trình ở phía Server

2.4 Những ưu điểm của ASP.NET

ASP.NET cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà mình yêu thích như: Visual Basic.Net, C#, J#

Trang ASP.NET được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.NET biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới: Code Behide Tách code riêng, giao diện riêng  dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

2.5 Quá trình xử lý tập tin ASPX

Trang 9

3 Web Server

3.1 IIS (Internet Information Services)

IIS có thể được sử dụng như một web server, kết hợp với ASP để xây dựng các ứng dụng web tận dụng các điểm mạnh của Server-side Script, COM component, … theo mô hình Client/Server

IIS có nhiều phiên bản, đầu tiên được phát hành rời trong bản Service của Window NT

 Các phiên bản Window 2000 đã có tích hợp IIS 5.0

 Window XP tích hợp IIS 5.5

 Window XP.NET Server tích hợp IIS 6 hỗ trợ các tính năng dành cho NET của ASP.NET và Web Service

3.2 Cài đặt Web Server

3.2.1 Cài đặt Web Server trên Windows 2000/Windows XP Professional

Windows 2000 tích hợp sẵn IIS nhưng không tự động cài đặt, do đó chúng ta phải tự cài IIS

Bước 1 Chọn Control Panel | Add/Remove Programs

Bước 2 Add/Remove Windows Components

Bước 3 Đánh dấu vào mục chọn Internet Information Services (IIS)

Bước 4 Chọn nút Details để chọn các mục chi tiết

Trang 10

Bước 5 Chọn các mục cần cài đặt, trong đó chúng ta nhớ chọn

 FrontPage 2000 Server Extensions

 Internet Information Servieces Snap-In

 Internet Services Manager (HTML)

Bước 6 Click OK để hệ thống tự cài đặt

3.2.2 Cài đặt Web Server trên Windows Server 2003

Cũng tương tự như cài đặt Web Server trên Windows 2000

Bước 1 Chọn Control Panel | Add/Remove Programs

Bước 2 Add/Remove Windows Components

Bước 3 Đánh dấu vào Application Server

Bước 4 Chọn nút Details để chọn các mục chi tiết

Các bước còn lại thực hiện như trên Windows 2000

Trang 11

3.2.3 Cài đặt Web Server trên Windows 7

Vào Control Panel | Program and Features | Turn Windows Features on or off

Chọn các mục trong Internet Information Services | OK

3.3 Cấu hình Internet Information Services

3.3.1 Windows 2000/Windows XP Professional/Windows Server 2003

Bước 1: Click phải vào thư mục chứa ứng dụng Web | Property

Bước 2: Chọn Web Sharing

Trang 12

Bước 3: Shared this folder

Bước 4: Apply | OK

Test ứng dụng : Vào trình duyệt web gõ http://localhost/XuLyViPham

Nếu xuất hiện hộp thoại như hình bên dưới ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Start | Settings | Control Panel | Administrative Tools

Bước 2: Internet Information Services

Bước 3: Right Click vào ứng dụng Web | Property

Trang 13

Bước 4: Chọn thẻ Directory Security | Edit | Anonymous access

Bước 5: OK

Trang 14

3.3.2 Windows 7

Vào Control Panel | Administrative Tools | Internet Information Services (IIS) Manager

Click phải vào Default Web Site | Add Application

Alias : Nhập tên miền ảo cần chạy trên thanh URL

Physical path: Chỉ định đường dẫn đến ứng dụng web

Trang 15

4 Tạo ứng dụng web đầu tiên

4.1 Khởi động MS Visual Studio NET

New Project : Tạo một ứng dụng mới

Open Project : Mở một ứng dụng đã có sẵn

Recent Projects: Liệt kê các ứng dụng được mở gần nhất

4.2 Tạo mới ứng dụng web

Bước 1 Chọn New Project hoặc chọn File | New | Web Site

Trang 16

Bước 2 Chọn loại ứng dụng cần tạo

Bước 3 Name: Nhập tên ứng dụng web

Location: Đường dẫn lưu ứng dụng

4.3 Phân loại tập tin trong ASP.NET

Tập tin Diễn giải

.asax

Tập tin global.asax trong ASP.NET là tập tin quản lý các sự kiện của ứng dụng (Application, Session và các sự kiện có yêu cầu tới trang web)

.ascx Các điều khiển do người dùng tự tạo

.asmx Tập tin Web Services của ứng dụng ASP.NET

.aspx Phần mở rộng mặc định của trang ASP.NET

.config Tập tin cấu hình ứng dụng theo định dạng XML Web.config chứa

hầu hết các yêu cầu của ứng dụng cs Tập tin mã nguồn viết theo ngôn ngữ C#

.js Tập tin mã nguồn JavaScript

.vb Tập tin mã nguồn viết theo ngôn ngữ VB.NET

4.4 Làm quen với các thành phần giao diện VS.NET

4.4.1 Solution Explorer

Hiển thị cửa sổ Solution Explorer: Thực đơn View | Solution Explorer

Đây là cửa sổ quản lý các tài nguyên của ứng dụng Gồm có chức năng sau:

 Thực hiện các chức năng: Copy, Cut, Paste trên tập tin, thư mục như Windows Explorer

 Tổ chức thư mục quản lý ứng dụng: Sử dụng chức năng Add | New Folder

từ thực đơn ngữ cảnh

 Thêm thành phần mới cho ứng dụng: Sử dụng chức năng Add | Add New Item từ thực đơn ngữ cảnh Xuất hiện hộp thoại Add New Item

- Web Form: Thêm trang Web

- Class: Thêm lớp đối tượng

- Module: Thêm thư viện

- Web UserControl: Thêm điều khiển người dùng …

Trang 17

Màn hình thêm thành phần mới cho ứng dụng

 Xác định trang web khởi động cho ứng dụng

Chọn trang cần khởi động | Click phải (xuất hiện thực đơn ngữ cảnh) | Chọn Set As Start Page

Xác định trang web khởi động cho ứng dụng

Trang 18

4.4.2 Properties Window

Hiển thị cửa sổ Properties Window: View | Properties Window

Thông qua cửa sổ thuộc tính, chúng ta có thể thiết lập thuộc tính cho trang web

và các đối tượng có trong trang web

4.4.3 Hiển thị Toolbox: View | Toolbox

Trang 19

4.5 Phân tích trang ASP.NET

4.5.1 Cấu trúc trangASP.NET

Ta nhận thấy trang ASP.NET gồm có hai tập tin

 *.aspx : Tập tin chứa phần thiết kế giao diện của trang web

 *.aspx.vb/*.aspx.cs : Tập tin chứa code xử lý các tác vụ của trang web

Tập tin *.aspx

Mã của tập tin này được chia ra làm hai phần riêng biệt :

Phần 1: Từ <%Page … %> được gọi là Page Directive phần này cung cấp cho

ASP.NET những thông tin đặc biệt để ASP.NET biết cách mà hành xử cũng như những thông tin dùng trong tiến trình biên dịch

Phần 2: <html></html> phần này là nơi chứa mã code thể hiện hình thức

trình bày của trang web Ngoài ra trong phần này ASP.NET cũng cho phép chúng ta

kèm theo những chỉ thị trong Code Render Block bắt đầu với <% %> để đưa ra

những gì chúng ta mong muốn làm bên trong tag <html></html>

VD:

Trang 20

Tập tin *.aspx.vb / *.aspx.cs

Mã tập tin này được chia ra làm hai phần riêng biệt:

Phần 1: Imports … đây là chỉ thị liên kết đến thư viện dùng để xử lý các tác

vụ trên trang web

Phần 2: Public Class … End Class là nơi chứa các hàm hay thủ tục

dùng để xử lý các tác vụ của trang web

VD:

4.5.2 Phân định mã và nội dung

Gồm có 2 dạng sau:

 Kiểu mẫu Code Inline Model

 Kiểu mãu Code Behide Model

a Kiểu mẫu Code Inline Model

Trong kiểu này mã xử lý tác vụ được viết nằm trong tập tin *.aspx của trang ASP.NET

Trang 21

b Kiểu mẫu Code Behide Model

Kiểu mẫu này dùng để phân định mã và nội dung thành 2 tập tin riêng biệt

Chú ý: Trong một trang web ASP.NET chỉ tồn tại duy nhất một trong hai kiểu mẫu

trên để viết code xử lý các tác vụ cho trang web

Trang 22

Bài 2

ĐỐI TƯỢNG CỦA ASP.NET

1 Đối tượng cơ bản

1.1 Đối tượng (Object)

Đối tượng là một tên gọi trong đó đối tượng bao gồm cả dữ liệu và phương thức thực hiện trên dữ liệu đó

Trang 23

2.2 Request Object

Dùng Request Object để gởi thông tin cần thiết tới Server Thường thông tin của Client được gửi đi dưới dạng Form hay QueryString

VD : http://calen.lhu.edu.vn/XemLich/KQ_XemLich_Hoc.aspx?IDLop=820 IDLop chính là QueryString mà Client cần gửi đến Server có giá trị là 820 Thường thì QueryString chỉ dùng tối đa 255 characters

Server lấy dữ liệu mà Client gửi như sau : Request.QueryString(“IDLop”) Nếu Server gửi đi dưới dạng Form Request.Form(“IDLop”)

2.3 Page Object

Gồm tất cả các thuộc tính (Properties), các phương pháp (Method) dùng co các trang ASP.NET Page Object gồm có thành viên cơ bản sau:

Load: Dùng để khởi động khi trang web bắt đầu hiển thị ở Browser

IsPostBack: Dùng để kiểm tra trang web đã được gửi đến Client hay chưa

Session cho phép bạn lưu giữ thông tin của người khách khi viếng thăm Website với bất kỳ loại thông tin nào có liên quan đến họ tại một chỗ nào đó trên Server Chỉ khi nào người khách truy cập vào một site khác, bấy giờ Session mới kết thúc, mọi thông tin liên quan đến họ đều bị xóa sạch

Cú pháp: Session(“SessionName”) = “Value”

Lưu ý: Chúng ta chỉ dùng Session khi cần lưu một vài thông tin nhỏ ví dụ như Username, Password Trong trường hợp quá nhiều thông tin cần phải giữ thì phương pháp Cookies hay cơ sở dữ liệu là thích hợp và hiệu quả hơn cũng như tránh việc tốn

bộ nhớ cho Server

Trang 24

2.6 Cookies

Cookies chỉ là một tập tin nhỏ ở máy vi tính của user trong đó chứa mọi thông tin đặc trưng cho một mạng nào đó, ví dụ như tên người sử dụng và mật mã

Cookies chứa những dữ liệu đơn giản như: Integer, Float, Boolean, String …

Để đọc và ghi thông tin vào Cookies, chúng ta sử dụng đối tượng HttpCookies Lớp này cho phép chúng ta gán hay lấy giá trị của Cookies

a Tạo ra Cookies

Khai báo và khởi tạo đối tượng HttpCookie, chúng ta có thể sử dụng Cookies dạng đơn, nếu có nhu cầu lưu trữ một giá trị thì sử dụng cú pháp sau:

Dim Cookie as HttpCookie

Cookie = new HttpCookie(name, value)

VD: Dim Cookie as HttpCookie

Cookie = new HttpCookie(“UserID”, “123”) Trong trường hợp muốn lưu trữ nhiều cặp khóa và giá trị tương ứng, chúng ta

sử dụng cú pháp như sau:

Dim Cookie as HttpCookie

Cookie = new HttpCookie(name)

Cookie.Values.Add(name1, value1)

Cookie.Values.Add(name2, value2)

VD: Dim Cookie as HttpCookie

Cookie = new HttpCookie(“Account”) Cookie.Values.Add(“UserName”, “123”) Cookie.Values.Add(“PasWord”, “123”)

b Ghi Cookie xuống Client

Nếu muốn ghi Cookie xuống máy của người sử dụng, chúng ta sử dụng phương thức Add của Cookie Collection thuộc đối tượng Response theo cú pháp:

Response.Cookies.Add(name)

VD: Response.Cookies.Add(“Account”)

c Đáo hạn (Expries) Cookies

Khi một người khách nào đó viếng thăm Website của bạn thì Client sẽ tự tạo ra một Cookies để lưu trữ thông tin của người khách đó, nhưng nếu người đó không truy cập nữa thì chúng ta không nên lưu trữ thông tin của họ nữa để đảm bảo an toàn thông

Trang 25

tin và bộ nhớ cho máy tính bằng cách chúng ta dùng đặc tính Expries để xóa bỏ tự động như sau:

Cookie.Expires = “Time”

VD: Dim Cookie as HttpCookie

Cookie = new HttpCookie(“Account”) Cookie.Values.Add(“UserName”, “123”) Cookie.Values.Add(“PasWord”, “123”)

Cookie.Expires = Now.AddDays(3)

c Cách lấy giá trị của Cookies

Khi Client Browser gửi thông tin Cookies tới Server, ta dùng Request Object để thu nhập thông tin đó theo cú pháp sau:

Dim C As HttpCookie

C = Request.Cookies(name)

VD: Dim Cookie as HttpCookie

Cookie = new HttpCookie(“Account”)

Response.Write(C.Values("UserName").ToString()) Response.Write(C.Values("PassWord").ToString())

2.7 Application Object

Đối tượng Application lưu giữ mọi thông tin liên quan đến ứng dụng mà bất kỳ một trang ASP.NET nào cũng đều có thể sử dụng được, đối tượng này được tạo ra ngay khi ứng dụng được khởi động và sẽ tồn tại cùng với chu kỳ sống của ứng dụng

Cú pháp: Application(“ApplicationName”) = “Value”

Trang 26

Các điều khiển HTML trên thanh công cụ

Trang 27

2 ASP.NET Web Control

Sự kiện Page_Init xảy ra đầu tiên khi trang web được yêu cầu

Private Sub Page_Init (…) Handles MyBase.Init

‘Do not modify it using the code editor

Private Sub Page_Load (…) Handles MyBase.Load

‘Put user code to initialize the page here

End Sub

c Page_PreRender

Sự kiện này xả ra khi trang web chuẩn bị được trả về cho Client

Private Sub Page_PreRender (…) Handles MyBase.PreRender

End Sub

Page_Init() Page_Load() Page_PreRender() Page_UnLoad()

Trang 28

d Page_UnLoad

Sự kiện này đối lập với sự kiện Page_Init Nếu như sự kiện Page_Init xảy ra đầu tiên khi trang web được yêu cầu, thì Page_UnLoad là sự kiện được xảy ra sau cùng với tất cả các sự kiện khác

Private Sub Page_UnLoad (…) Handles MyBase.Unload

Private Sub Page_Load (…) Handles MyBase.Load

‘Put user code to initialize the page here

If Not IsPostBack Then

Response.Write (“Đây là lần yêu cầu đầu tiên.”) Else

Response.Write (“Đây là lần yêu cầu sau.”) End If

End Sub

b SmartNavigation

Trong trường hợp nội dung của trang web vượt quá kích thước hiển thị của màn hình và chúng ta đang đọc phần giữa của trang web, khi trang được Reload lại, màn hình sẽ hiển thị phần đầu của trang web Nếu giá trị của thuộc tính này là True, trình duyệt sẽ vẫn giữ nguyên vị trí mà chúng ta đang đọc sau khi Reload Đây là thuộc tính kiểu luận lý Giá trị mặc định là false

2.2 Điều khiển cơ bản

Thuộc tính Kiểu Ý nghĩa

(ID) Chuỗi Quy định tên của điều khiển Tên của điều

khiển là duy nhất

Trang 29

AccessKey String Quy định ký tự để di chuyển nhanh đến điều

khiển – ký tự xử lý phím nóng

Attributes AttributeCollection Tập hợp các thuộc tính của điều khiển HTML BackColor Color Quy định màu nền của điều khiển

BorderColor Color Quy định màu đường viền của điều khiển

BorderStyle BorderStyle Quy định kiểu đường viền của điều khiển

BorderWidth Unit Quy định độ rộng của đường viền

CssClass String Quy định hình thức hiển thị của điều khiển qua

tên CSS

Enabled Boolean

Quy định điều khiển có được hiển thị hay không Giá trị mặc định của thuộc tính này là True

Font FontInfo Quy định font hiển thị cho điều khiển

ForeColor Color Quy định màu chữ hiển thị trên điều khiển

Height Unit Quy định chiều cao của điều khiển

ToolTip String Dòng chữ sẽ hiển thị khi rê chuột vào điều

khiển Width Unit Quy định độ rộng của điều khiển

2.2.1 Label

Cú pháp:<asp:label runat = “server”><asp:label>

Label thường được sử dụng để hiển thị và trình bày nội dung trên trang web Nội dung được hiển thị trong label được xác định thông qua thuộc tính Text Thuộc tính Text có thể nhận và hiển thị nội dung với các Tag HTML

VD : lblA.Text = “Đây là chuỗi văn bản thường”

lblB.Text = “Đây là chuỗi văn bản được in đậm”

2.2.2 HyperLink

Cú pháp: <asp:HyperLink runat= “server”></asp:HyperLink>

Điều khiển này được sử dụng để tạo ra các liên kết siêu văn bản

Các thuộc tính

 ImageURL: Quy định hình hiển thị trên điều khiển

 Text: Chuỗi văn bản sẽ được hiển thị trên điều khiển Trong trường hợp cả

2 thuộc tính ImageURL và Text được thiết lập thì thuộc tính ImageURL được ưu tiên, thuộc tính Text sẽ được hiển thị trong ToolTip

Trang 30

 NavigateUrl: Đường dẫn cần liên kết đến

 Target:Xác định cửa sổ sẽ hiển thị cho mối liên kết

o _blank: Hiển thị trang liên kết ở cửa sổ mới

o _self: Hiển thị trang liên kết tại chính cửa sổ chứa liên kết đó

o _parent: Hiển thị trang liên kết ở frame cha

VD: <asp:HyperLink runat=“server” id=“hplASP”>

hplASP.Text = “Trang chủ Lạc Hồng”

hplASP.NavigateUrl = http://lhu.edu.vn

hplASP.Target = “_blank”

2.2.3 Textbox

Cú pháp : <asp:TextBox runat = “server”></asp:TextBox>

Là điều khiển dùng để nhập và hiển thị dữ liệu

Các thuộc tính

 Text: Nội dung chứa trong TextBox

 TextMode: Qui định chức năng của TextBox, có các giá trị sau:

o SingleLine: Hiển thị và nhập liệu 1 dòng văn bản

o MultiLine: Hiển thị và nhập liệu nhiều dòng văn bản

o Password: Hiển thị dấu * thay cho các ký tự có trong TextBox

Rows: Trong thuộc tính TextMode = MultiLine, thuộc tính Rows sẽ qui định

số dòng văn bản được hiển thị

MaxLength: Qui định số ký tự tối đa được nhập vào cho TextBox

Wrap: Thuộc tính này qui định việc hiển thị của văn bản có được phép tự động xuống dòng khi kích thước ngang của điều khiển không đủ để hiển thị dòng nội dung văn bản Giá trị mặc định của thuộc tinh này là True – tự động xuống dòng

Chú ý: Khi thiết lập thuộc tính Wrap = True thì ta phải thiết lập thuộc tính

TextMode = MultiLine

Trang 31

AutoPostBack: Thuộc tính này qui định điều khiển có được phép tự động PostBack về Server khi nội dung trong TextBox bị thay đổi hay không Giá trị mặc định của thuộc tính này là False – không tự động PostBack

2.2.4 Image

Cú pháp: <asp:Image runat = “server”></asp:Image>

Điều khiển này dùng để hiển thị hình ảnh lên trang web

Các thuộc tính

ImageURL: Đường dẫn đến tập tin hình ảnh cần hiển thị

AlternateText: Chuỗi văn bản sẽ hiển thị khi tập tin được thiết lập trong thuộc tính ImageURL không tồn tại

ImageAlign: Vị trí hiển thị giữa hình và nội dung văn bản

2.2.5 Button, ImageButton, LinkButton

Các điều khiển Button, ImageButton, LinkButton mặc định đều là các Submit Button, mỗi khi được nhấn và sẽ PostBack về Server

Khi chúng ta thiết lập giá trị thuộc tính CommandName cho các điều khiển này, chúng ta gọi tên chung cho các điều khiển này là Command Button

Các giá trị thuộc tính chung của Button, ImageButton, LinkButton

Text Chuỗi văn bản sẽ hiển thị trên điều khiển

CommandName Tên lệnh Được sử dụng trong sự kiện Command

CommandArgument Thông tin bổ sung cho sự kiện Command

Ngoài những thuộc tính trên, điều khiển ImageButton còn có các thuộc tính ImageURL, ImageAlign và AlternateText như điều khiển Image

Button, LinkButton và ImageButton

2.2.6 ListBox và DropDownList

ListBox và DropDownList là hai điều khiển hiển thị danh sách lựa chọn mà người dùng có thể chọn một hoặc nhiều (chỉ dành cho ListBox) Các mục lựa chọn có

Trang 32

thể được thêm vào danh sách thông qua lệnh hoặc ở cửa sổ thuộc tính (Property Windows)

a Các thuộc tính

AutoPostBack: Thuộc tính này qui định điều khiển được phép tự động PostBack về Server khi chỉ số của mục chọn bị thay đổi Giá trị mặc định của thuộc tính này là False – không tự động PostBack

Items: Đây là tập hợp chứa các mục chọn của điều khiển Ta có thể thêm vào mục chọn vào thời điểm thiết kế thông qua cửa sổ ListItem Collection Editor hoặc thông qua lệnh

Rows: Qui định chiều cao của ListBox theo số dòng hiển thị

SelectionMode: Thuộc tính này xác định cách thức chọn các mục trong ListBox, SelectionMode chỉ được phép thay đổi trong quá trình thiết kế, vào lúc thực thi chương trình, thuộc tính này chỉ đọc

- Single: Chỉ được chọn một mục có trong danh sách (mặc định)

- Multiple: Cho phép chọn nhiều lựa chọn

b Xử lý mục chọn

Các thuộc tính sau sẽ giúp chúng ta xác định chỉ số, giá trị của mục đang được chọn Trong trường hợp điều khiển cho phép chọn nhiều, ta duyệt qua các Item trong tập hợp Items, sử dụng thuộc tính Selected của đối tượng Item để kiểm tra xem mục đó

có được chọn hay không

SelectedIndex: Cho biết chỉ số mục đang được chọn Trong trường hợp chọn nhiều mục, SelectedIndex sẽ trả về chỉ số của mục chọn đầu tiên

SelectedItem: Cho biết mục được chọn Trong trường hợp chọn nhiều mục, SelectedItem sẽ trả về mục chọn đầu tiên

SelectedValue: Cho biết giá trị của mục được chọn Trong trường hợp chọn nhiều mục SelectedValue sẽ trả về giá trị mục chọn đầu tiên

c Tìm hiểu về tập hợp Items

Add : Thêm mục mới vào cuối danh sách, sử dụng phương thức Items.Add

Items.Add (<String>)

Ngày đăng: 01/09/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ xử lý kiểm tra dữ liệu nhập tại Client và Server - lập trình ứng dụng web với asp.net
Sơ đồ x ử lý kiểm tra dữ liệu nhập tại Client và Server (Trang 35)
Bảng mô tả các ký hiệu thường sử dụng trong Validation Expression  Ký hiệu  Mô tả - lập trình ứng dụng web với asp.net
Bảng m ô tả các ký hiệu thường sử dụng trong Validation Expression Ký hiệu Mô tả (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w