1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỘ LUẬT HÀNG hải VIỆT NAM

66 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 101,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. 1 Bộ luật hàng hải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát sinh từ các hoạt động liên quan đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, xã hội và công vụ Nhà nước, sau đây gọi chung là hoạt động hàng hải. Tàu biển nói tại Bộ luật này là cấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng để hoạt động trên biển và các vùng nước liên quan đến biển. 2 Đối với những quan hệ pháp luật phát sinh từ hoạt động hàng hải không được Bộ luật này quy định, thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng của Việt Nam. Điều 2. Hoạt động hàng hải của tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài, của tổ chức liên doanh, hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài tại Việt Nam được khuyến khích và bảo hộ trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ¬ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận. Điều 3. Phạm vi áp dụng các quy định của Bộ luật này như sau: 1 Toàn bộ các quy định ược áp dụng đối với các tầu biển chuyên dùng để vận chuyển hàng hoá, hàng khách và hành lý; thăm dò khai thác chế biến tài nguyên biển; lai dắt hoặc cứu hộ trên biển; trục vớt tài sản trên biển và thực hiện các mục đích kinh tế khác, sau đây gọi chung là tầu Bưuôn. 2 Các quy định về vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý, cầm giữ, bắt giữ hàng hải, giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tầu không áp dụng đối với các tầu biển chuyên dùng để thực hiện các hoạt động bảo đảm hàng hải; khí tượng thuỷ văn; thông tin liên lạc; thanh tra; hải quan; phòng dịch; chữa cháy; hoa tiêu; huấn luyện; bảo vệ môi trường hoặc chuyên dùng để tìm kiếm và cứu nạn trên biển, sau đây gọi chung là tầu công vụ Nhà nước. 3 Các quy định về vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý, tổn thất chung không áp dụng đối với các tầu biển chuyên dùng để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật và thể thao. 4 Chỉ trong những trường hợp có quy định cụ thể, thì mới được áp dụng đối với tầu biển chuyên dùng vào mục đích quân sự và bảo vệ an ninh, trật tự thuộc các lực lượng vũ trang và các loại tầu biển nước ngoài. Các quy định về vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý không áp dụng đối với việc vận chuyển quân sự bằng tầu Buôn. Điều 4. 1 Các bên tham gia hợp đồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ luật này không hạn chế. 2 Các bên tham gia hợp đồng hàng hải mà trong đó có ít nhất một bên là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, thì có quyền thoả thuận áp dụng luật hoặc tập quán hàng hải nước ngoài hoặc quốc tế trong các quan hệ hợp đồng và chọn trọng tài, toà án ở một trong hai nước hoặc ở một nước thứ ba để giải giải quyết tranh chấp. Điều 5. Trong trường hợp có xung đột pháp luật, thì việc chọn luật để áp dụng được xác định theo các nguyên tắc sau đây: 1 Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến các quyền sở hữu tài sản trên tầu; hợp đồng cho thuê tầu; hợp đồng thuê thuyền viên; hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý; chia tiền công cứu hộ giữa chủ tầu cứu hộ và thuyền bộ của tầu cứu hộ; trục vớt tài sản chìm đắm ở công hải; các vụ việc xảy ra trên tầu khi tầu đang ở công hải, thì luật được chọn là luật quốc gia mà tầu mang cờ. 2 Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến tổn thất chung, thì luật được chọn là luật nơi tầu ghé vào sau khi xảy ra tổn thất chung. 3 Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va; tiền công cứu hộ; trục vớt tài sản chìm đắm ở biển, xảy ra tại nội thuỷ hoặc lãnh hải của quốc gia nào, thì luật được chọn là luật quốc gia đó. 4 Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va hoặc cứu hộ xảy ra ở công hải, thì luật được chọn là luật do trọng tài hoặc toà án đã thụ lý tranh chấp áp dụng. 5 Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá, thì luật được chọn là luật quốc gia, nơi người vận chuyển đặt trụ sở. Điều 6. Nếu điều ước quốc tế mà Việt nam ký kết hoặc công nhận có quy định khác với Bộ luật này, thì áp dụng điều ước quốc tế. Điều 7. Trong trường hợp Bộ luật này quy dịnh hoặc do có thoả thuận trong hợp đồng, thì luật nước ngoài có thể được áp dụng tại Việt Nam đối với các quan hệ hợp đồng hàng hải, nếu luật đó không trái với pháp luật Việt Nam. CHƯƠNG II TÀU BIỂN Mục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM Điều 8. 1 Chỉ có tầu biển Việt Nam mới được mang cờ quốc tịch tầu biển Việt Nam. 2 Tàu biển Việt Nam là tầu biển thuộc sở hữu của Nhà nước Việt Nam, tổ chức Việt nam có trụ sở chính tại Việt nam và của công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam hoặc tầu biển thuộc sở hữu nước ngoài đã được phép đăng ký tại Việt Nam. 3 Sau khi được đăng ký vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia của Việt nam hoặc từ khi được cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài cấp Giấy phép mang cờ quốc tịch tầu biển tạm thời, thì tầu biển có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch tầu biển Việt Nam. Điều 9. 1 Tàu biển Việt Nam được ư¬u tiên vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý giữa các cảng biển Việt Nam. Tàu biển nước ngoài chỉ được vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý giữa các cảng biển Việt Nam trong các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện quy định. 2 Hội đồng Bộ trưởng quy định phạm vi hoạt động của tầu biển Việt Nam thuộc sở hữu tư¬ nhân Việt Nam. Điều 10. Tàu biển có tên gọi riêng do chủ tầu đặt và phải được cơ quan đăng ký tầu biển Việt Nam chấp nhận. Điều 11. Chủ tầu là người sở hữu tầu biển. Chủ tầu có quyền sử dụng cờ hiệu riêng. Điều 12. 1 Tàu biển Việt Nam phải được đăng ký vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia của Việt Nam. Việc đăng ký tầu biển ở Việt Nam do cơ quan đăng ký tầu biển thực hiện công khai và thu lệ phí. Những người quan tâm có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tầu biển quốc gia. 2 Hội đồng bộ trưởng quy định trường hợp tầu biển thuộc sở hữu Việt Nam được đăng ký ở nước ngoài và tầu biển thuộc sở hữu nước ngoài được đăng ký tại Việt Nam. 3 Hội đồng Bộ trưởng quy định về cơ quan đăng ký tầu biển Việt Nam; thể thức đăng ký tầu biển và xử phạt hành chính các vi phạm về đăng ký tầu biển tại Việt Nam. Điều 13. Tàu biển chỉ được đăng ký vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia của Việt Nam sau khi không còn mang quốc tịch tầu biển của nước ngoài và được Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan đăng kiểm tầu biển nước ngoài mà đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền đã kiểm tra kỹ thuật, phân cấp tầu, đo đạc dung tích và cấp các giấy chứng nhận cần thiết. Điều 14. 1 Sổ đăng ký tầu biển quốc gia của Việt Nam bao gồm nội dung sau đây: a) Tên tầu, tên chủ tầu và nơi chủ tầu đặt trụ sở, hô hiệu quốc tế; loại tầu và mục đích sử dụng; b) Sổ đăng ký; thời điểm đăng ký; c) Nơi đóng tầu, xưởng đóng tầu và thời điểm đóng tầu; d) Các đặc tính kỹ thuật của tầu; e) Định biên tối thiểu; g) Sở hữu và những thay đổi liên quan; h) Thời điểm xoá đăng ký và cơ sở của việc xoá đăng ký. 2 Mọi thay đổi về nội dung đăng ký nói tại khoản 1, điều này cũng phải được ghi rõ vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia. 3 Nội dung đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia có giá trị pháp lý đối với người liên quan. 4 Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, tầu biển được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển của Việt Nam. Giấy này đồng thời là bằng chứng về quốc tịch Việt Nam của tầu. Điều 15. 1 Tàu biển Việt Nam đương nhiên xoá đăng ký trong Sổ đăng ký tầu biển quốc gia của Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Bị phá huỷ hoặc chìm đắm; b) Bị mất tích; c) Bị hư¬ hỏng không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa là không có hiệu quả kinh tế; d) Không còn đủ cơ sở để được mang quốc tịch tầu biển Việt Nam; e) Không còn tính năng tầu biển. 2 Trong các trường hợp nói tại điểm c và điểm e, khoản 1, điều này, khi tầu biển bị cầm cố, thế chấp, cầm giữ, thì tầu biển chỉ được chính thức xoá đăng ký, nếu chủ nợ chấp nhận cho xoá đăng ký. 3 Tàu biển Việt Nam có thể xoá đăng ký theo yêu cầu của chủ tầu. Điều 16. 1 Chủ tầu có trách nhiệm hoàn thành thủ tục đăng ký tầu biển chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận tầu tại Việt Nam hoặc từ ngày đư¬a tầu về đến cảng biển Việt Nam đầu tiên, nếu nhận ở nước ngoài. 2 Chủ tầu có trách nhiệm thông báo chính xác và nhanh chóng cho cơ quan đăng ký tầu biển về mọi sự kiện liên quan đến tầu. Mục B: AN TOÀN HÀNG HẢI và PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Điều 17. Chỉ được phép sử dụng tầu biển vào mục đích đã đăng ký khi cấu trúc, trang thiết bị, tài liệu của tầu, định biên và khả năng chuyên môn của thuyền bộ hoàn toàn phù hợp với các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện về an toàn hàng hải đối với tầu, người ở trên tầu và về phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Điều 18. 1 Sau khi được Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan đăng kiểm tầu biển nước ngoài mà Đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền đã kiểm tra, xác nhận có đủ các điều kiện an toàn kỹ thuật theo quy phạm quốc gia của Việt Nam hoặc điều ¬ước quốc tế liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận, tầu biển Việt Nam được cấp các giấy chúng nhận an toàn kỹ thuật. 2 Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phải ghi rõ thời hạn có hiệu lực. Thời hạn này đương nhiên được kéo dài thêm nhiều nhất là chín mươi ngày, nếu tầu thực sự không có điều kiện đến nơi được chỉ định để kiểm tra định kỳ và điều kiện kỹ thuật của tầu trong thực tế vẫn bảo đảm an toàn. Thời hạn đương nhiên được kéo dài này kết thúc ngay khi tầu về đến cảng được chỉ định để kiểm tra. 3 Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đương nhiên mất giá trị, nếu trên thực tế tầu biển có những thay đổi lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng an toàn kỹ thuật của tầu. 4 Trong trường hợp có đủ căn cứ để nghi ngờ khả năng an toàn kỹ thuật của tầu, Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam có quyền tạm đình chỉ hoạt động của tầu, tự mình hoặc yêu cầu Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra kỹ thuật của tầu, mặc dù trước đó tầu đã được cấp đủ các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật. Điều 19. 1 Chủ tầu và thuyền trưởng có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi để tiến hành thanh tra an toàn hàng hải, kiểm tra kỹ thuật tầu biển. 2 Chủ tầu và thuyền trưởng có trách nhiệm sửa chữa, bổ sung các điều kiện an toàn hàng hải theo yêu cầu của Đăng kiểm Việt Nam, Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam trước khi cho tầu hoạt động. Điều 20. 1 Khi hoạt động trên biển và vùng nước liên quan đến biển mà tầu biển được phép hoạt động, các tầu biển, tầu sông, thuỷ phi cơ, kể cả của các lực lượng vũ trang Việt Nam phải chấp hành các quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện quy định. 2 Các công trình, thiết bị được xây dựng hoặc lắp đặt ở biển và vùng nước liên quan đến biển mà tầu biển được phép hoạt động phải có đầy đủ các báo hiệu an toàn theo đúng quy định về báo hiệu hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện quy định. Điều 21. 1 Trong phạm vi nội thuỷ và lãnh hải Việt Nam, tầu biển nước ngoài phải chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn hàng hải của Việt Nam, trừ trường hợp giữa Việt Nam và quốc gia mà tầu đó mang cờ có những thoả thuận khác. 2 Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam có quyền kiểm tra và xử phạt hành chính các vi phạm của tầu biển nước ngoài khi hoạt động tại nội thuỷ và lãnh hải Việt Nam, nếu có đủ căn cứ để nghi ngờ khả năng an toàn hàng hải của tầu hoặc khi tầu vi phạm quy định về an toàn hàng hải Việt Nam. Điều 22. Việc thanh tra an toàn hàng hải, kiểm tra kỹ thuật tầu biển theo quy định của Bộ luật này; việc khám xét tầu biển phải được tiến hành theo đúng pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến khả năng an toàn hàng hải của tầu. Điều 23. 1 Khi hoạt động tại các vùng nước thuộc chủ quyền của Việt Nam, tầu biển Việt Nam và tầu biển nước ngoài phải chấp hành đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận. 2 Tàu biển Việt Nam và tầu biển nước ngoài chuyên dùng để vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác bắt Buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu về ô nhiễm môi trường khi hoạt động tại vùng nước các cảng biển và khu vực hàng hải khác của Việt Nam. 3 Tàu biển nước ngoài chạy bằng năng lượng nguyên tử chỉ được vào hoạt động tại nội thuỷ, lãnh hải của Việt Nam sau khi được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng cho phép. Điều 24. Hội đồng bộ trưởng quy định về tổ chức, hoạt động của Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam và Đăng kiểm Việt Nam. Mục C: KIỂM TRA DUNG TÍCH TẦU BIỂN Điều 25. 1 Tàu biển Việt Nam và tầu biển nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và luồng quá cảnh của Việt Nam phải có đủ các giấy chứng nhận dung tích do Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan đăng kiểm tầu biển nước ngoài, cơ quan đo dung tích tầu biển có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Các giấy chứng nhận dung tích phải phù hợp với quy phạm quốc gia của Việt Nam hoặc điều ¬ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận. 2 Trong trường hợp tầu không có đủ các điều kiện nói tại khoản 1, Điều này, thì chủ tầu hoặc thuyền trưởng phải yêu cầu Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra dung tích tầu và thanh toán các chi phí liên quan. Mục D: TÀI LIỆU CỦA TẦU Điều 26. Trên tầu biển Việt Nam phải có đủ các loại nhật ký tầu biển, các loại giấy chứng nhận, các tài liệu khác của tầu và của thuyền viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện. Mục E: CÁC QUYỀN VỀ SỞ HỮU TẦU BIỂN Điều 27. 1 Hợp đồng chuyển nhượng sở hữu tầu biển tại Việt Nam phải được làm bằng văn bản và được cơ quan công chứng chứng thực, nếu ở nước ngoài thì thủ tục được tiến hành theo luật nơi hợp đồng được ký kết. 2 Chỉ sau khi được ghi nhận vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia của Việt Nam nơi tầu biển đó đã được đăng ký, thì việc chuyển nhượng sở hữu tầu biển Việt Nam mới có giá trị. 3 Sau khi hoàn thành các thủ tục chuyển nhượng, thì toàn bộ con tầu và tài sản của tầu thuộc quyền sở hữu của người được chuyển nhượng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Tài sản của tầu là các đồ vật, trang thiết bị ở trên tầu mà không phải là các bộ phận cấu thành của tầu. Điều 28. Các quy định về chuyển nhượng sở hữu tầu biển cũng được áp dụng đối với việc chuyển nhượng cổ phần sở hữu tầu biển. Điều 29. 1 Chủ tầu có quyền cầm cố, thế chấp tầu biển cho người khác theo quy định của pháp luật. 2 Việc cầm cố, thế chấp tầu biển tại Việt Nam được giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Hợp đồng về cầm cố, thế chấp tầu biển tại Việt Nam phải làm bằng văn bản và được cơ quan công chứng chứng thực. 3 Việc cầm cố, thế chấp tầu biển Việt Nam ở nước ngoài được giải quyết theo luật nơi hợp đồng được ký kết. 4 Chỉ sau khi được ghi nhận vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia, thì việc cầm cố, thế chấp tầu biển Việt Nam mới có giá trị. Điều 30. 1 Chủ nợ có quyền cầm giữ hàng hải theo luật định đối với tầu biển để bảo đảm cho các khoản nợ ưu tiên, mặc dù tầu biển đó đã được cầm giữ, cầm cố, thế chấp để bảo đảm cho các khoản nợ khác trên cơ sở hợp đồng hoặc quyết định của toà án. 2 Cầm giữ hàng hải đối với tầu biển không bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi chủ tầu, người khai thác tầu, cho dù người mua tầu biết hay không biết về việc tầu đã bị cầm giữ. 3 Tuyên bố của chủ nợ về việc cầm giữ hàng hải đối với tầu biển chỉ có giá trị sau khi đã được ghi nhận vào Sổ đăng ký tầu biển quốc gia, nơi tầu đã đăng ký. Điều 31. Những khoản nợ ưu tiên là những khoản nợ được giải quyết trước các khoản nợ khác, theo thứ tự sau đây: 1 Tiền bồi thường tính mạng, thương tích và tổn hại khác về sức khoẻ con người; tiền bồi thường liên quan đến các quyền lợi phát sinh từ hợp đồng lao động; 2 Các loại án phí và chi phí thi hành án; chi phí bảo vệ quyền lợi chung của các chủ nợ để duy trì tầu, bán tầu và chia tiền bán tầu; cước phí cảng, thuế và các phí công cộng tương tự; hoa tiêu phí; chi phí bảo vệ và bảo quản tầu từ khi tầu đến cảng cuối cùng; 3 Tiền công cứu hộ và các chi phí đóng góp vào tổn thất chung; 4 Tiền bồi thường do đâm va hoặc tại nạn hàng hải khác; tiền bồi thường thiệt hại cho thiết bị cảng, cầu bến, luồng lạch, vũng đậu tầu, ụ tầu; tiền bồi thường tổn thất hàng hoá và hành lý; 5 Các khoản tiền liên quan đến hợp đồng do thuyền trưởng ký kết hoặc các hành động khác của thuyền trưởng trong phạm vi quyền hạn theo luật định, khi tầu ở ngoài cảng đăng ký để sửa chữa, tiếp tục chuyến đi, ngay cả khi thuyền trưởng đồng thời là người khai thác tầu hoặc là chủ tầu; các khiếu nại đòi bồi thường của chính bản thân thuyền trưởng hoặc người cung ứng tầu biển, người sửa chữa tầu biển, người cho vay tiền và những người khác có quan hệ hợp đồng với thuyền trưởng. Điều 32. 1 Việc giải quyết yêu cầu của chủ nợ trong phạm vi giá trị tài sản bị cầm giữ do toà án quyết định. 2 Các khoản nợ ưu tiên được giải quyết lần lượt theo thứ tự các nhóm từ khoản 1 đến khoản 5, Điều 31 của Bộ luật này. 3 Các khoản nợ ưu tiên phát sinh từ cùng một chuyến đi và ở trong cùng một nhóm nói tại Điều 31 của Bộ luật này, được giải quyết tuỳ theo tỉ lệ giá trị giữa chúng, nếu khoản tiền phân chia không đủ để thanh toán giá trị của mỗi khoản nợ. Riêng các khoản nợ thuộc các nhóm nói tại khoản 3 và khoản 5, Điều 31 của Bộ luật này, thì khoản nợ nào phát sinh sau được giải quyết trước các khoản nợ khác ở cùng nhóm đó, mặc dù các khoản nợ đó phát sinh sớm hơn. 4 Các khoản nợ phát sinh từ cùng một sự kiện được coi là phát sinh trong cùng một thời gian. 5 Việc cầm giữ hàng hải đối với tầu biển liên quan đến chuyến đi cuối cùng, được ưu tiên giải quyết trước việc cầm giữ hàng hải liên quan đến các chuyến đi khác. 6 Các khoản nợ phát sinh từ cùng một hợp đồng lao động liên quan đến nhiều chuyến đi được giải quyết cùng với các khoản nợ liên quan đến chuyến đi cuối cùng. Điều 33. 1 Chủ nợ có quyền cầm giữ hàng hải đối với các khoản tiền sau đây: a) Tiền cước vận chuyển hàng hoá, hành lý hoặc tiền công vận chuyển hành khách của chuyến đi liên quan đến khoản nợ hoặc của tất cả các chuyến đi đã được thực hiện trong thời gian hiệu lực của cùng một hợp đồng lao động, để bảo đảm cho việc giải quyết các khoản nợ về hợp đồng lao động; b) Khoản tiền bồi d¬ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và tiền bồi thường do mất cước; c) Tiền bồi thường cho tầu sau tổn thất chung, nếu trong đó đã được tính các khoản tiền nói tại điểm b, Điều này; d) Tiền công cứu hộ trả cho tầu sau khi đã trừ tiền công dành riêng để trả cho thuyền bộ và những người làm công khác cho chủ tầu. 2 Quyền cầm giữ hàng hải nói tại khoản 1, Điều này không áp dụng đối với những khoản tiền do người bảo hiểm bồi thường cho tầu. Điều 34. 1 Quyền cầm giữ hàng hải để giải quyết các khoản nợ ưu tiên nói tại khoản 5, Điều 31 của Bộ luật này chấm dứt sau một trăm tám mươi ngày; đối với các khoản nợ khác, thì thời hiệu này là một năm. 2 Thời hiệu của quyền cầm giữ hàng hải được tính: a) Từ ngày kết thúc hoạt động cứu hộ, trong trường hợp để giải quyết tiền công cứu hộ; b) Từ ngày phát sinh tổn thất, trong trường hợp để giải quyết các tổn thất do đâm va hoặc tai nạn hàng hải khác; c) Từ ngày giao hàng hoá, hành lý hoặc ngày lẽ ra phải làm việc đó, trong trường hợp để giải quyết các tổn thất hàng hoá, hành lý; d) Từ ngày phát sinh khoản nợ, trong trường hợp để giải quyết các khoản nợ nói tại khoản 5, Điều 31 của Bộ luật này; e) Từ ngày phải thanh toán, trong trường hợp để giải quyết các khoản nợ khác. 3 Quyền cầm giữ hàng hải đối với các khoản nợ nói tại Điều 33 của Bộ luật này hết hiệu lực khi chủ tầu đã thanh toán các khoản nợ liên quan. Nếu tiền thanh toán vẫn còn nằm trong tay thuyền trưởng hoặc người đã được uỷ nhiệm thay mặt chủ tầu hoặc người khai thác tầu để thanh toán các khoản nợ đó, thì quyền cầm giữ hàng hải vẫn còn hiệu lực. 4 Khi toà án không thể thực hiện việc kê biên tầu trong phạm vi nội thuỷ hoặc lãnh hải Việt Nam để bảo vệ quyền lợi của chủ nợ thường trú hoặc có trụ sở chính tại Việt Nam, thì thời hiệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này kết thúc sau ba mươi ngày, tính từ ngày tầu về đến cảng biển Việt Nam đầu tiên, nh¬ng tối đa không được quá hai năm, tính từ ngày phát sinh khoản nợ. Điều 35. 1 Theo yêu cầu của chủ nợ, Giám đốc cảng vụ có quyền tạm giữ trong vòng bẩy mươi hai giờ các tài sản sau đây: a) Tầu biển, để bảo đảm cho các khiếu nại đối với tầu về cảng phí hoặc tiền bồi thường thiệt hại cho thiết bị cảng, cầu bến, luồng lạch, vũng đậu tầu, ụ tầu; b) Xác tầu đắm hoặc các vật thể khác đã cản trở các hoạt động hàng hải, để bảo đảm cho các khiếu nại liên quan đến việc thải chúng. 2 Chủ nợ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về yêu cầu tạm giữ nói tại khoản 1, Điều này. Thời hiệu khiếu nại về việc tạm giữ nói tại khoản 1, Điều này là hai năm, tính từ ngày phát sinh vụ việc. 3 Sau bảy mươi hai giờ, tài sản bị tạm giữ theo quy định tại khoản 1, Điều này được giải phóng, nếu không có quyết định khác của toà án. Điều 36. 1 Trong trường hợp cần thiết, để bảo đảm cho việc giải quyết các tranh chấp đã được thụ lý, Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương có quyền ra lệnh bắt giữ tầu biển. 2 Tầu biển nước ngoài có thể bị bắt giữ tại Việt Nam theo yêu cầu của toà án nước ngoài để bảo đảm cho việc giải quyết việc kiện mà toà án đó thụ lý. 3 Sau thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thuyền trưởng nhận được lệnh bắt giữ mà chủ tầu không thực hiện các biện pháp bảo đảm thay thế, thì toà án đã ra lệnh bắt giữ có quyền quyết định bán đấu giá tầu biển. Điều 37. 1 Sau khi chủ tầu hoặc người khai thác tầu đã thực hiện những biện pháp bảo đảm thay thế hoặc đã thanh toán đủ các khoản nợ, thì tầu biển đang bị cầm giữ, bị tạm giữ, bị bắt giữ hàng hải phải được giải phóng ngay. Những người khiếu nại không có quyền thực hiện bất cứ hành động nào xâm phạm tài sản hoặc quyền lợi khác của chủ tầu hoặc người khai thác tầu. 2 Tầu biển cũng có thể được giải phóng theo yêu cầu của chính Những người đã yêu cầu cầm giữ, tạm giữ, bắt giữ hàng hải tầu biển đó. Mọi phí tổn liên quan do người yêu cầu chịu trách nhiệm thanh toán. CHƯƠNG III THUYỀN BỘ Điều 38. Thuyền bộ của tầu gồm thuyền trưởng, các sĩ quan và những người khác làm việc trong định biên của tầu, sau đây gọi chung là thuyền viên. Điều 39. Thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam phải là công dân Việt Nam. Trong các trường hợp do Bộ trưởng Bộ giao thông Vận tải và Bưu điện quy định, thuyền viên là công dân Việt Nam được phép làm việc trên tầu biển nước ngoài và thuyền viên là công dân nước ngoài được phép làm việc trên tầu biển Việt Nam. Điều 40. Thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam phải có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ, tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện. Điều 41. 1 Thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện trách nhiệm theo chức danh. 2 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện quy định chức danh, trách nhiệm theo chức danh và chế độ kỷ luật đối với thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam; đối với thuyền viên làm việc trên các tầu biển chuyên dùng để khai thác, chế biến hải sản, thì do Bộ trưởng Bộ thuỷ sản quy định. 3 Chủ tầu quy định chức danh, trách nhiệm theo chức danh của thuyền viên chưa được Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện hoặc Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quy định. Điều 42. 1 Chế độ lao động, nghĩa vụ và quyền lợi của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tầu biển Việt Nam được xác định trên cơ sở pháp luật Việt Nam. 2 Trong trường hợp chủ tầu hoặc thuyền trưởng yêu cầu thuyền viên Việt Nam phải rời tầu, thì chủ tầu có nghĩa vụ chu cấp mọi chi phí sinh hoạt và đi đường cần thiết để đưa thuyền viên về đúng nơi quy định trong hợp đồng lao động hoặc về đến cảng đã tiếp nhận thuyền viên vào làm việc, nếu trong hợp đồng lao động không có thoả thuận khác. 3 Trong trường hợp tài sản riêng hợp pháp của thuyền viên Việt Nam bị tổn thất do tầu bị tai nạn, thì chủ tầu phải bồi thường tài sản đó theo giá trị thị trường ở nơi và thời điểm giải quyết tại nạn. Thuyền viên có lỗi trực tiếp gây ra tai nạn không có quyền đòi bồi thường tài sản của mình đã bị tổn thất. 4 Chế độ lao động, nghĩa vụ và quyền lợi của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tầu biển nước ngoài và của thuyền viên nước ngoài làm việc trên tầu biển Việt Nam được xác định trên cơ sở hợp đồng thuê thuyền viên. Điều 43. Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tầu. Mọi người có mặt trên tầu đều phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng. Điều 44. 1 Thuyền trưởng không được phép rời tầu khi tầu đang hành trình hoặc đang gặp nguy hiểm, trừ trường hợp việc thuyền trưởng rời tầu là hết sức cần thiết. 2 Thuyền trưởng có nghĩa vụ trực tiếp điều khiển tầu ra, vào cảng, kênh đào, luồng sông và khi tầu hoạt động trong vùng nước cảng hoặc khi xảy ra các tình huống đặc biệt khó khăn, nguy hiểm. 3 Thuyền trưởng có nghĩa vụ sử dụng hoa tiêu, tầu lai dắt trong các trường hợp do pháp luật quy định hoặc để bảo đảm an toàn cho tầu. Việc sử dụng hoa tiêu không miễn giảm nghĩa vụ của thuyền trưởng nói tại khoản 2, Điều này. Điều 45. 1 Thuyền trưởng có nghĩa vụ thực hiện mẵn cán các nhiệm vụ thuộc chức trách của mình theo đúng lương tâm nghề nghiệp. 2 Trước và trong khi tầu đang hành trình, thuyền trưởng có nghĩa vụ chăm sóc chu đáo để tầu có đủ các điều kiện an toàn hàng hải cần thiết, phù hợp với tiêu chuẩn nghề nghiệp, các quy định về trang thiết bị, vỏ tầu, dự trữ, chất lượng thuyền bộ và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn hàng hải cho tầu và người ở trên tầu. 3 Thuyền trưởng có quyền từ chối không cho tầu hành trình, nếu xét thấy chưa đủ điều kiện an toàn hàng hải cần thiết. 4 Thuyền trưởng có quyền áp dụng các biện pháp khen thưởng hoặc kỷ luật đối với thuyền viên thuộc quyền; có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc phải rời khỏi tầu những thuyền viên không đủ trình độ chuyên môn theo chức danh hoặc có hành vi vi phạm kỷ luật. Điều 46. 1 Thuyền trưởng có nghĩa vụ quan tâm thích đáng để hàng được bốc lên tầu, sắp xếp và bảo quản trên tầu, dỡ khỏi tầu một cách hợp lý, mặc dù các công việc này đã được giao cho những người có trách nhiệm thực hiện. 2 Thuyền trưởng có nghĩa vụ chăm sóc chu đáo để hàng hoá trên tầu không bị hư hỏng hoặc mất mát; áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của những người có lợi ích liên quan đến hàng hoá; phải tận dụng mọi khả năng thông báo cho những người có lợi ích liên quan biết về những sự kiện đặc biệt, liên quan đến hàng hoá. Điều 47. 1 Thuyền trưởng có nghĩa vụ áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo vệ tầu, người và các tài sản trên tầu. 2 Trong trưởng hợp cảng đích bị chiến tranh đe doạ hoặc bị phong toả, thuyền trưởng có nghĩa vụ đƯa tầu vào cảng an toàn gần nhất và thực hiện mọi biện pháp cần thiết để bảo vệ tầu, người, tài sản trên tầu, tài liệu của tầu. 3 Trong trường hợp tầu có nguy cơ bị chìm đắm hoặc bị phá huỷ, thuyền trưởng có nghĩa vụ tận dụng mọi khả năng cho phép để trước hết cứu hành khách và sau đó cứu thuyền viên. Thuyền trưởng phải là người cuối cùng rời tầu, sau khi đã tìm mọi cách cứu nhật ký hàng hải, hải đồ, tài liệu khác của tầu, đồ vật có giá trị cao và quỹ của tầu. Điều 48. 1 Thuyền trưởng có nghĩa vụ tìm kiếm và cứu nạn những người đang trong tình trạng nguy hiểm trên biển, nếu việc thực hiện nghĩa vụ này không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tầu và những người đang trên tầu của mình. Chủ tầu không chịu trách nhiệm về việc thuyền trưởng vi phạm nghĩa vụ này. 2 Thuyền trưởng của tầu đang trong tình trạng nguy hiểm trên biển có quyền yêu cầu cứu nạn và sau khi thoả thuận với các tầu đến cứu nạn, có quyền chỉ định tầu thực hiện hành động cứu hộ. Điều 49. 1 Thuyền trưởng là người đại diện của chủ tầu và của những người có lợi ích liên quan đến hàng hoá khi giải quyết những công việc thông thường trong việc điều khiển tầu, quản trị tầu và hàng hoá. 2 Trong phạm vi các công việc nói tại khoản 1, Điều này, thuyền trưởng có quyền nhân danh chủ tầu và người có lợi ích liên quan đến hàng hoá thực hiện các hành vi pháp lý, có thể khởi kiện hoặc tham gia tố tụng tr¬ước toà án khi tầu ở ngoài cảng đăng ký, trừ trường hợp chủ tầu hoặc người có lợi ích liên quan đến hàng hoá tuyên bố hạn chế một phần hoặc toàn bộ quyền đại diện đó. Tuyên bố này còn có hiệu lực pháp lý đối với người thứ ba, nếu người đó biết về sự hạn chế này. Điều 50. 1 Trong trường hợp cần thiết, khi tầu ở ngoài cảng đăng ký, thuyền trưởng có quyền vay tín dụng hoặc nhân danh chủ tầu để vay tiền mặt, nhưng chỉ trong giới hạn đủ để sửa chữa tầu, bổ sung thuyền viên, cung ứng cho tầu hoặc vì nhu cầu khác để có thể tiếp tục chuyến đi. 2 Trong thời hạn nói tại khoản 1, Điều này, thuyền trưởng còn có quyền đem bán một phần tài sản hoặc phần dự trữ dư thừa của tầu, nếu việc chờ nhận tiền hoặc chỉ thị của chủ tầu không có lợi hoặc không hiện thực. 3 Trong thời gian thực hiện chuyến đi, nếu không còn cách nào khác để có đủ các điều kiện cần thiết cho việc kết thúc chuyến đi, thì thuyền trưởng có quyền cầm cố hoặc đem bán một phần hàng hoá sau khi đã tìm mọi cách xin chỉ thị của người thuê vận chuyển và chủ tầu mà không được. 4 Khi lựa chọn biện pháp để có khoản tiền cần thiết cho việc kết thúc chuyến đi, thuyền trưởng có nghĩa vụ giảm tới mức thấp nhất sự thiệt hại của chủ tầu và những người có lợi ích liên quan đến hàng hoá. Điều 51. 1 Trong khi đang hành trình mà trên tầu không còn lương thực, thực phẩm dự trữ, thuyền trưởng có quyền trưng dụng một phần hàng hoá là lương thực, thực phẩm vận chuyển trên tầu; nếu thật cần thiết, thì có quyền trưng dụng lương thực, thực phẩm của những người đang ở trên tầu. Việc trưng dụng này phải được lập thành biên bản. 2 Chủ tầu có nghĩa vụ bồi thường số lương thực, thực phẩm bị trưng dụng. Điều 52. 1 Thuyền trưởng có trách nhiệm ghi vào nhật ký hàng hải và lập biên bản với sự tham gia của nhân viên y tế của tầu và hai nhân chứng về các trường hợp sinh, tử xẩy ra trên tầu và các sự kiện có liên quan. Thuyền trưởng có nghĩa vụ lập bản kê và bảo quản tài sản của người chết để lại trên tầu. 2 Thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo về các trường hợp sinh, tử xảy ra ở trên tầu và chuyển di chúc, bản kê tài sản của người chết cho cơ quan hộ tịch có thẩm quyền ở cảng Việt nam đầu tiên mà tầu ghé vào hoặc cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự có thẩm quyền của Việt nam, nếu tầu đến cảng nước ngoài . 3 Sau khi đã cố gắng tìm mọi cách để xin chỉ thị của chủ tầu và hỏi ý kiến của thân nhân người chết, thuyền trưởng nhân danh chủ tầu làm thủ tục và tổ chức mai táng. Mọi chi phí liên quan được thanh toán theo quy định của pháp luật. Điều 53. 1 Khi xảy ra hành vi phạm tội ở trên tầu, thì thuyền trưởng có trách nhiệm: a) áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết, lập hồ sơ theo qui định của pháp luật; b) Bảo vệ chứng cứ và tuỳ theo điều kiện cụ thể, chuyển giao người có hành vi phạm tội và hồ sơ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở cảng Việt Nam đầu tiên mà tầu ghé vào hoặc cho tầu thuộc các lực lượng vũ trang Việt Nam gặp ở trên biển khi tầu đang hành trình hoặc thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự có thẩm quyền của Việt Nam và làm theo chỉ thị của cơ quan này, nếu tầu đến cảng nước ngoài. 2 Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn, trật tự cho tầu, người ở trên tầu và hàng hoá vận chuyển trên tầu, thuyền trưởng có quyền giữ bất cứ người nào có liên quan đang ở trên tầu tại một phòng dành riêng. Điều 54. 1 Khi tầu đến cảng nước ngoài, thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự có thẩm quyền của Việt Nam biết về việc tầu đến cảng, trừ trường hợp không có điều kiện thực hiện trách nhiệm này. 2 Thuyền trưởng có trách nhiệm xuất trình các tài liệu của tầu, nếu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự yêu cầu. Điều 55. 1 Ngay sau khi xảy ra các tai nạn hàng hải, phát hiện các tai nạn hàng hải hoặc sự kiện đặc biệt liên quan đến an toàn hàng hải tại khu mực mà tầu hoạt động, thuyền trưởng có nghĩa vụ thông báo ngay cho nhà chức trách nơi gần nhất biết. 2 Sau khi tầu ghé vào cảng Việt Nam đầu tiên trong chuyến đi xảy ra tai nạn hàng hải hoặc khi xảy ra tổn thất toàn bộ, thuyền trưởng có nghĩa vụ báo cáo cho các cơ quan quản lý an toàn hàng hải Việt Nam một cách đầy đủ về sự kiện đó. Thuyền trưởng và những người liên quan có thể bị cơ quan này thẩm vấn, nếu xét thấy cần thiết. 3 Tai nạn hàng hải nói tại Bộ luật này là tai nạn do đâm va và các sự cố liên quan đến tầu, gây hậu quả chết người, gậy thương tích, làm cho tầu bị hư hỏng, chìm đắm, phá huỷ, bị cháy, bị mắc cạn hoặc gây ô nhiễm môi trường. Điều 56. 1 Trong trường hợp tầu, người ở trên tầu hoặc hàng hoá vận chuyển trên tầu bị tổn thất do gặp tai nạn hoặc nghi ngờ là có tổn thất, thì thuyền trưởng có nghĩa vụ làm Kháng nghị hàng hải và chậm nhất là hai mươi bốn giờ sau khi xảy ra tai nạn hoặc kể từ khi tầu ghé vào cảng đầu tiên sau khi xảy ra tai nạn, phải trình cơ quan có thẩm quyền để xác nhận việc trình kháng nghị này. 2 Bộ trưởng Bộ giao thông Vận tải và Bưu điện quy định cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc trình Kháng nghị hàng hải tại các cảng biển Việt Nam, trình tự và thủ tục xác nhận vào Kháng nghị hàng hải. 3 Khi tầu hoạt động ở nước ngoài, thuyền trưởng trình Kháng nghị hàng hải tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự có thẩm quyền của Việt Nam hoặc trình cho cơ quan có thẩm quyền ở địa phương để xác nhận việc trình kháng nghị này. CHƯƠNG IV CẢNG BIỂN và CẢNG VỤ Điều 57. 1 Cảng biển nói tại Bộ luật này là cảng được mở ra để tầu biển ra, vào hoạt động. Cảng biển bao gồm các khu vực sau đây: a) Kho bãi, cầu cảng, nhà xưởng, khu hành chính và dịch vụ hàng hải, sau đây gọi chung là vùng đất cảng; b) Vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu chuyển tải, luồng ra, vào cảng, vùng tránh bão, sau đây gọi chung là vùng nước cảng. 2 Khu vực hàng hải nói tại Bộ luật này bao gồm vùng nước của nhiều cảng gần kề nhau và luồng quá cảng. 3 Hội đồng bộ trưởng quy định việc mở các cảng biển. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện công bố việc mở cảng biển, việc tạm thời cấm tầu ra, vào cảng và ban hành Quy chế hoạt động hàng hải trong từng vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải. Điều 58. 1 Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại các khu vực hàng hải và vùng nước cảng biển là cảng vụ. 2 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện công bố khu vực trách nhiệm của cảng vụ, sau khi tham khảo ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ¬ơng và đơn vị hành chính tương đương; quy định về tổ chức và chỉ đạo hoạt động của cảng vụ. Điều 59. Người có quyền chỉ huy cao nhất của cảng vụ là Giám đốc cảng vụ, Giám đốc cảng vụ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1 Tổ chức thực hiện quy chế hoạt động của cảng vụ, kiểm tra việc chấp hành các quy định bảo đảm an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, vệ sinh và trật tự hàng hải; 2 Không cho phép tầu vào hoặc rời cảng khi tầu không có đủ các điều kiện an toàn hàng hải cần thiết hoặc ch¬a thanh toán xong các khoản nợ, tiền phạt vi phạm quy chế hoạt động tại cảng; 3 Thực hiện yêu cầu tạm giữ, bắt giữ hàng hải đối với tầu biển hoặc lệnh bắt giữ tầu biển của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 4 Cấp giấy phép hoạt động cho tầu thuyền và người hoạt động trong khu vực trách nhiệm; thu hồi giấy phép đã cấp, nếu xét thấy không đủ điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải; 5 Tổ chức tìm kiếm và cứu nạn tầu, người trong khu vực trách nhiệm; 6 Xử phát hành chính các hành vi vi phạm quy định về an toàn hàng hải, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, vệ sinh và trật tự hàng hải. Điều 60. 1 Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình, các cơ quan quản lý Nhà nước về hàng hải, an ninh, kiểm dịch, hải quan, thuế, văn hoá, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các cơ quan quản lý Nhà nước khác hoạt động tại cảng biển theo quy định của pháp luật. 2 Các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm hoạt động thường xuyên tại cảng có quyền đặt trụ sở làm việc trong cảng, Giám đốc xí nghiệp cảng có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ. 3 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý Nhà nước hoạt động tại cảng biển. CHƯƠNG V HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA Mục A: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 61. 1 Hợp đồng vận chuyển hàng hoá là hợp đồng được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển mà theo đó người vận chuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tầu biển để vận chuyển hàng hoá từ cảng bốc hàng đến cảng đích. Hợp đồng vận chuyển được ký kết theo các hình thức do các bên thoả thuận và là cơ sở để xác định quan hệ pháp luật giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển. 2 Người vận chuyển là người dùng tầu biển thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tầu thuộc sở hữu của người khác để thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hoá. Người thuê vận chuyển là người nhân danh mình hoặc nhân danh người khác ký hợp đồng để thuê người vận chuyển vận chuyển hàng hoá. 3 Người thuê vận chuyển có quyền chỉ định một người khác thay mặt mình thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển, sau đây gọi là người giao hàng. Các quy định tại chương này đối với người giao hàng cũng được áp dụng đối với người thuê vận chuyển, nếu trong thực tế người thuê vận chuyển tự mình giao hàng cho người vận chuyển. Điều 62. 1 Hợp đồng vận chuyển hàng hoá có thể được ký kết với điều kiện người vận chuyển phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tầu hoặc một phần tầu cụ thể để vận chuyển hàng hoá theo chuyến hoặc trong thời hạn nhất định, sau đây gọi là hợp đồng thuê tầu. 2 Hợp đồng vận chuyển hàng hoá cũng có thể được ký kết với điều kiện người vận chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tầu hoặc một phần tầu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích th¬ước hoặc trọng lượng của hàng hoá để vận chuyển, sau đây gọi là hợp đồng l¬u khoang. Điều 63. Người thuê vận chuyển có thể chuyển giao quyền theo hợp đồng của mình cho người thứ ba mà không cần người vận chuyển đồng ý, nhưng vẫn phải có trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá theo nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm với người thứ ba đã được chuyển giao quyền. Điều 64. Người vận chuyển có nghĩa vụ dùng tầu đã được chỉ định trong hợp đồng để vận chuyển hàng hoá, trừ những trường hợp sau đây: a) Đối với hợp đồng thuê tầu, thì người vận chuyển chỉ được thay thế tầu đã được chỉ định trong hợp đồng bằng tầu khác, sau khi người thuê vận chuyển đồng ý; b) Đối với hợp đồng lưu khoang, thì người vận chuyển có quyền thay thế tầu đã được chỉ định trong hợp đồng bằng một tầu khác cùng loại, có đủ điều kiện cần thiết để vận chuyển hàng hoá, nếu hợp đồng không cấm việc thay thế tầu và phải thông báo cho người thuê vận chuyển biết. Điều 65. 1 Thời hiệu khiếu nại liên quan đến việc thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá là một năm, tính từ ngày thanh toán tiền c¬ước vận chuyển. 2 Thời hiệu khiếu nại về hư hỏng hoặc mất mát hàng hoá vận chuyển theo vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển hàng hoá tương đương là một năm, tính từ ngày trả hàng hoặc lẽ ra phải trả hàng cho người nhận hàng. Điều 66. Các quy định tại chương này không áp dụng đối với việc vận chuyển Bưu phẩm, Bưu kiện. Hội đồng bộ trưởng quy định việc vận chuyển Bưu phẩm, Bưu kiện bằng tầu biển. Mục B: BỐC HÀNG Điều 67. 1 Người vận chuyển có nghĩa vụ đưa tầu đến cảng bốc hàng trong trạng thái sẵn sàng để nhận hàng, đúng thời điểm và địa điểm; lưu tầu tại nơi bốc hàng theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng vận chuyển hàng hoá. 2 Người vận chuyển có nghĩa vụ chăm sóc chu đáo để trước và khi bắt đầu chuyến đi, tầu có đủ khả năng đi biển; có thuyền bộ thích hợp; được cung ứng đầy đủ trang thiết bị và vật phẩm dự trữ; các hầm hàng, hầm lạnh và khu vực khác dùng để vận chuyển hàng hoá có đủ các điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá phù hợp với tính chất của hàng hoá. Điều 68. 1 Nếu trong hợp đồng không có thoả thuận cụ thể về nơi bốc hàng tại cảng bốc hàng, thì người vận chuyển đưa tầu đến địa điểm được tập quán địa phương coi là nơi bốc hàng. 2 Nếu việc vận chuyển được thực hiện theo hợp đồng thuê tầu, thì người vận chuyển đưa tầu đến nơi bốc hàng do người thuê vận chuyển chỉ định. Nơi bốc hàng này phải an toàn, không gây trở ngại cho việc tầu vào, ra, chờ đợi cùng với hàng hoá. Trong trường hợp có nhiều người thuê vận chuyển mà họ không thoả thuận được về nơi bốc hàng hoặc khi người thuê vận chuyển không chỉ định rõ nơi bốc hàng, thì người vận chuyển đưa tầu đến địa điểm được tập quán địa phương coi là nơi bốc hàng. 3 Người thuê vận chuyển trong trường hợp thuê tầu, trừ tầu chuyên tuyến, có thể yêu cầu người vận chuyển thay đổi vị trí tầu, mặc dù nơi bốc hàng đã được ghi rõ trong hợp đồng. Người thuê vận chuyển phải thanh toán đầy đủ các chi phí liên quan đến việc thực hiện yêu cầu này. 4 Người thuê vận chuyển trong hợp đồng lưu khoang chỉ được yêu cầu người vận chuyển thay đổi vị trí tầu, nếu đã có thoả thuận trong hợp đồng hoặc được tập quán địa phương cho phép. Điều 69. 1 Nếu việc vận chuyển hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng thuê tầu, thì người vận chuyển có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho người thuê vận chuyển hoặc người giao hàng về việc tầu đã đến cảng bốc hàng và sẵn sàng để nhận hàng, sau đây gọi là Thông báo sẵn sàng. Ngày, giờ có hiệu lực của Thông báo sẵn sàng do các bên thoả thuận trong hợp đồng; nếu không có thoả thuận, thì được xác định theo tập quán địa phương. Người vận chuyển phải bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do nội dung của Thông báo sẵn sàng không dúng với sự thật ở thời điểm người thuê vận chuyển hoặc người giao hàng nhận được văn bản này. 2 Nếu việc vận chuyển hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng lưu khoang, thì người vận chuyển có nghĩa vụ thông báo trong thời gian hợp lý cho người thuê vận chuyển hoặc người giao hàng biết trước về nơi bốc hàng lên tầu, thời điểm mà tầu sẵn sàng nhận hàng và thời hạn tập kết hàng hoá. Trách nhiệm thông báo này không áp dụng đối với tầu chuyên tuyến, trừ trường hợp lịch tầu có sự thay đổi. Điều 70. 1 Thời hạn bốc hàng do các bên thoả thuận trong hợp đồng thuê tầu; nếu không có thoả thuận, thì áp dụng tập quán địa phương. 2 Thời gian gián đoạn do người thuê vận chuyển hoặc người giao hàng gây ra, cũng như thời gian tầu thay đổi vị trí theo yêu cầu của người thuê vận chuyển đều được tính vào thời hạn bốc hàng. 3 Thời gian gián đoạn do người vận chuyển gây ra hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng hoặc do điều kiện thời tiết làm ảnh hưởng đến việc bốc hàng đúng kỹ thuật hoặc có thể gây nguy hiểm cho việc bốc hàng đều không được tính vào thời hạn bốc hàng. 4 Người thuê vận chuyển hoặc người giao hàng có thể thoả thuận với người vận chuyển về chế độ thưởng cho việc bốc hàng xong tr¬ước thời hạn hoặc phạt đối với việc bốc hàng quá thời hạn bốc hàng đã thoả thuận. Điều 71. 1 Các bên tham gia hợp đồng thuê tầu có thể thoả thuận trong hợp đồng về thời gian cho phép kéo dài thêm ngoài thời hạn bốc hàng nói tại Điều 70 của Bộ luật này, sau đây gọi là thời hạn dôi nhật. Nếu trong hợp đồng không quy định cụ thể số ngày, giờ, thì thời hạn dôi nhật được các bên liên quan xác định theo tập quán địa phương. 2 Tiền thanh toán về thời hạn dôi nhật do các bên thoả thuận trong hợp đồng; nếu không có thoả thuận, thì xác định theo tập quán địa phương. Nếu tập quán địa phương cũng không có quy ước, thì khoản tiền này được xác định trên cơ sở tổng chi phí thực tế để duy trì tầu và thuyền bộ trong thời hạn dôi nhật. 3 Thời gian tầu phải lưu lại cảng bốc hàng sau thời hạn bốc hàng và thời hạn dôi nhật do người thuê vận chuyển hoặc người giao hàng gây ra gọi là thời gian lưu tầu. Người vận chuyển có quyền đòi bồi thường các thiệt hại phát sinh do lưu tầu. Điều 72. Người thuê vận chuyển có quyền thay thế hàng hoá đã được ghi trong hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng loại hàng hoá khác có tính chất tương đương, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người vận chuyển và những người thuê vận chuyển khác. Tiền c¬ước vận chuyển đối với loại hàng hoá thay thế không được thấp hơn giá cước đã thoả thuận đối với loại hàng hoá bị thay thế. Điều 73. 1 Hàng hoá phải được sắp xếp trên tầu theo Sơ đồ hàng hoá do thuyền trưởng quyết định. Việc xếp hàng hoá trên boong phải được người giao hàng đồng ý bằng văn bản. 2 Người vận chuyển có nghĩa vụ chăm sóc chu đáo tới việc bốc hàng; sắp xếp, chằng Buộc và ngăn cách hàng hoá ở trên tầu. Các chi phí liên quan do hai bên thoả thuận trong hợp đồng. Điều 74. Người vận chuyển có quyền cho tầu rời nơi bốc hàng sau khi thời hạn bốc hàng và thời hạn dôi nhật trong hợp đồng thuê tầu hoặc thời hạn tập kết hàng hoá trong hợp đồng lưu khoang đã kết thúc, mặc dù toàn bộ hàng hoá hoặc một phần hàng hoá được thuê vận chuyển chưa được bốc lên tầu do những nguyên nhân thuộc về người thuê vận chuyển. Trong trường hợp này, người vận chuyển vẫn được thu đủ tiền c¬ước vận chuyển, kể cả tiền c¬ước của số hàng hoá chưa được bốc lên tầu, cước thu đối với số hàng hoá đó gọi là cước khống. Điều 75. 1 Trong trường hợp cho thuê nguyên tầu, người vận chuyển có quyền thu đủ cước, nhưng phải thực hiện các yêu cầu sau đây của người thuê vận chuyển: a) Cho tầu khởi hành trước thời hạn; b) Bốc lên tầu số hàng hoá đã tập kết ở nơi bốc hàng, mặc dù thời hạn dôi nhật đã kết thúc, nếu việc bốc số hàng đó chỉ làm lưu tầu trong thời hạn không quá mười bốn ngày và vẫn được hưởng quyền lợi nói tại khoản 3, Điều 71 của Bộ luật này. 2 Trong trường hợp cho thuê một phần tầu, người vận chuyển có quyền thu đủ cước và từ chối bốc lên tầu số hàng hoá được đưa đến sau thời hạn bốc hàng hoặc sau thời hạn dôi nhật đã thoả thuận do nguyên nhân thuộc về người thuê vận chuyển hoặc người giao hàng. Điều 76. 1 Chỉ được xếp hàng vào những khu vực dành riêng cho việc vận chuyển hàng hoá ở trên tầu, ngay cả khi người thuê vận chuyển thuê nguyên tầu. 2 Người thuê vận chuyển có quyền đòi người vận chuyển giảm tiền c¬ước vận chuyển và bồi thường các thiệt hại phát sinh do không nhận đủ phần tầu đã thuê theo hợp đồng thuê tầu. Điều 77. 1 Hàng hoá phải được đóng gói và đánh dấu ký, mã hiệu hàng hoá theo quy định hiện hành. 2 Người vận chuyển có quyền từ chối bốc lên tầu những hàng hoá không bảo đảm các tiêu chuẩn đóng gói cần thiết. 3 Đối với hàng hoá dễ nổ, dễ cháy và các loại hàng hoá nguy hiểm khác hoặc loại hàng hoá cần phải có biện pháp đặc biệt khi bốc, vận chuyển, bảo quản và dỡ hàng, thì ngoài trách nhiệm nói tại khoản 1, Điều này, người thuê vận chuyển còn có nghĩa vụ cung cấp trong một thời gian thích hợp cho người vận chuyển các tại liệu và chỉ dẫn cần thiết về hàng hoá. Người thuê vận chuyển phải bồi thường các tổn thất phát sinh do việc cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết. Điều 78. 1 Người thuê vận chuyển dù cố ý hoặc vô ý đều phải chịu trách nhiệm đối với người vận chuyển, hành khách, thuyền viên và các chủ hàng khác về những tổn thất phát sinh do khai báo hàng hoá không chính xác hoặc không đúng sự thật. 2 Người giao hàng cũng phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, Điều này, nếu có lỗi gây ra tổn thất. 3 Người thuê vận chuyển hoặc người giao hàng chỉ chịu trách nhiệm về tổn thất nói tại khoản 1, Điều này, nếu người vận chuyển chứng minh được là họ có lỗi gây ra tổn thất đó. Điều 79. 1 Người vận chuyển có quyền dỡ khỏi tầu, huỷ bỏ hoặc làm mất khả năng gây hại của hàng hoá dễ nổ, dễ cháy hoặc hàng hoá nguy hiểm khác mà không phải bồi thường và vẫn được thu đủ cước, nếu số hàng hoá đó đã được khai báo sai hoặc do người vận chuyển không được thông báo tr¬ước và cũng không thể nhận biết về những đặc tính nguy hiểm của hàng hoá khi bốc hàng qua sự hiểu biết nghiệp vụ thông thường. Người thuê vận chuyển phải chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh. 2 Trong trường hợp người vận chuyển đã nhận bốc lên tầu những hàng hoá nguy hiểm, mặc dù đã được thông báo tr¬ước hoặc đã nhận biết tính chất nguy hiểm của hàng hoá đó qua sự hiểu biết nghiệp vụ thông thường và đã thực hiện các biện pháp bảo quản theo đúng quy định, nhưng khi hàng hoá đó đe doạ sự an toàn của tầu, người và hàng hoá trên tầu, thì người vận chuyển cũng có quyền xử lý nh¬ quy định tại khoản 1, Điều này. Trong trường hợp này, người vận chuyển chịu trách nhiệm về tổn thất phát sinh theo các nguyên tắc về tổn thất chung và chỉ được thu c¬ước cự ly. Mục C: VẬN ĐƠN Điều 80. 1 Theo yêu cầu của người giao hàng, người vận chuyển có nghĩa vụ ký phát cho người giao hàng một bộ vận đơn. 2 Người vận chuyển và người giao hàng có

Trang 1

B LU T HÀNG H I VI T NAM Ộ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM ẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM ẢI VIỆT NAM ỆT NAM

Tàu bi n nói t i B lu t này là c u trúc n i, có ho c không có đ ng c , chuyên dùngển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng

đ ho t đ ng trên bi n và các vùng nển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc liên quan đ n bi n.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

2- Đ i v i nh ng quan h pháp lu t phát sinh t ho t đ ng hàng h i không đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc B

lu t này quy đ nh, thì tuỳ theo t ng trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p c th mà áp d ng pháp lu t tợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ươ, chuyên dùngng ng

c a Vi t Nam.ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 2 ều 1.

Ho t đ ng hàng h i c a t ch c, cá nhân Vi t Nam và nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài, c a t ch c liênủa Việt Nam ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùngdoanh, h p tác gi a Vi t Nam v i nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài t i Vi t Nam đệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc khuy n khích và b oến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

h trên c s tôn tr ng đ c l p, ch quy n, pháp lu t c a Vi t Nam và đi u ơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc qu cối với những quan hệ pháp luật phát

t mà Vi t Nam ký k t ho c công nh n.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

Đi u 3 ều 1.

Ph m vi áp d ng các quy đ nh c a B lu t này nh sau:ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ư

1- Toàn b các quy đ nh ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc áp d ng đ i v i các t u bi n chuyên dùng đ v n chuy nụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

ho c c u h trên bi n; tr c v t tài s n trên bi n và th c hi n các m c đích kinh tặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Các quy đ nh v v n chuy n hàng hoá, hành khách và hành lý, c m gi , b t gi hàngền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ắt ững quan hệ pháp luật phát

h i, gi i h n trách nhi m dân s c a ch t u không áp d ng đ i v i các t u bi nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,chuyên dùng đ th c hi n các ho t đ ng b o đ m hàng h i; khí tển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng - thu văn; thôngỷ văn; thôngtin - liên l c; thanh tra; h i quan; phòng d ch; ch a cháy; hoa tiêu; hu n luy n; b o vải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 2

3- Các quy đ nh v v n chuy n hàng hoá, hành khách và hành lý, t n th t chung khôngền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

áp d ng đ i v i các t u bi n chuyên dùng đ th c hi n ho t đ ng nghiên c u khoa h cụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

4- Ch trong nh ng trững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p có quy đ nh c th , thì m i đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ới những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc áp d ng đ i v i t uụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

bi n chuyên dùng vào m c đích quân s và b o v an ninh, tr t t thu c các l c lển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ực hiện các mục đích kinh tế ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng

vũ trang và các lo i t u bi n nầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài

Các quy đ nh v v n chuy n hàng hoá, hành khách và hành lý không áp d ng đ i v iền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

vi c v n chuy n quân s b ng t u Buôn.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ằng tầu Buôn ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 4 ều 1.

1- Các bên tham gia h p đ ng hàng h i có quy n có nh ng tho thu n riêng, n u Bợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Các bên tham gia h p đ ng hàng h i mà trong đó có ít nh t m t bên là t ch c ho cợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùng

cá nhân nưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài, thì có quy n tho thu n áp d ng lu t ho c t p quán hàng h i nền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátcngoài ho c qu c t trong các quan h h p đ ng và ch n tr ng tài, toà án m t trongặc không có động cơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều hai nưới những quan hệ pháp luật phátc ho c m t nặc không có động cơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc th ba đ gi i gi i quy t tranh ch p.ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

Đi u 5 ều 1.

Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p có xung đ t pháp lu t, thì vi c ch n lu t đ áp d ng đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc xác đ nh

1- Đ i v i các quan h pháp lu t liên quan đ n các quy n s h u tài s n trên t u; h pối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ ng cho thuê t u; h p đ ng thuê thuy n viên; h p đ ng v n chuy n hành khách vàồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế,hành lý; chia ti n công c u h gi a ch t u c u h và thuy n b c a t u c u h ; tr cền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

v t tài s n chìm đ m công h i; các v vi c x y ra trên t u khi t u đang công h i, thìới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ắt ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

lu t được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch n là lu t qu c gia mà t u mang c ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

2- Đ i v i các quan h pháp lu t liên quan đ n t n th t chung, thì lu t đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch n là

lu t n i t u ghé vào sau khi x y ra t n th t chung.ơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

3- Đ i v i các quan h pháp lu t liên quan đ n tai n n đâm va; ti n công c u h ; tr cối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

v t tài s n chìm đ m bi n, x y ra t i n i thu ho c lãnh h i c a qu c gia nào, thì lu tới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ắt ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ỷ văn; thông ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ối với những quan hệ pháp luật phát

được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch n là lu t qu c gia đó.ối với những quan hệ pháp luật phát

4- Đ i v i các quan h pháp lu t liên quan đ n tai n n đâm va ho c c u h x y ra ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều công h i, thì lu t đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch n là lu t do tr ng tài ho c toà án đã th lý tranh ch p ápặc không có động cơ, chuyên dùng ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

d ng.ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

5- Đ i v i các quan h pháp lu t liên quan đ n h p đ ng v n chuy n hàng hoá, thìối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế,

lu t được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch n là lu t qu c gia, n i ngối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đ t tr s ển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều

Đi u 6 ều 1.

N u đi u ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc qu c t mà Vi t nam ký k t ho c công nh n có quy đ nh khác v i Bối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ới những quan hệ pháp luật phát

lu t này, thì áp d ng đi u ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc qu c t ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Trang 3

Đi u 7 ều 1.

Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p B lu t này quy d nh ho c do có tho thu n trong h p đ ng, thìợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

lu t nưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài có th đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc áp d ng t i Vi t Nam đ i v i các quan h h p đ ng hàngụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

h i, n u lu t đó không trái v i pháp lu t Vi t Nam.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

CH ƯƠNG I NG II TÀU BI N ỂN

M c A: TÀU BI N VI T NAM ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ỂN VIỆT NAM ỆT NAM

Đi u 8 ều 1.

1- Ch có t u bi n Vi t Nam m i đầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc mang c qu c t ch t u bi n Vi t Nam.ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Tàu bi n Vi t Nam là t u bi n thu c s h u c a Nhà nển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátc Vi t Nam, t ch c Vi tệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátnam có tr s chính t i Vi t nam và c a công dân Vi t Nam thụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng trú t i Vi t Namệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ho c t u bi n thu c s h u nặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài đã được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phép đăng ký t i Vi t Nam.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Sau khi được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đăng ký vào "S đăng ký t u bi n qu c gia" c a Vi t nam ho c t khiổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng

được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c quan đ i di n ngo i giao ho c lãnh s có th m quy n c a Vi t Nam nơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátcngoài c p "Gi y phép mang c qu c t ch t u bi n t m th i", thì t u bi n có quy n vàấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều nghĩa v mang c qu c t ch t u bi n Vi t Nam.ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 9 ều 1.

1- Tàu bi n Vi t Nam đển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưu tiên v n chuy n hàng hoá, hành khách và hành lý gi ac ển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phátcác c ng bi n Vi t Nam Tàu bi n nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài ch được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n hàng hoá, hànhển vào các mục đích kinh tế,khách và hành lý gi a các c ng bi n Vi t Nam trong các trững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p do B trợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng BGiao thông - V n t i và B u đi n quy đ nh.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- H i đ ng B trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh ph m vi ho t đ ng c a t u bi n Vi t Nam thu c sủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều

h u tững quan hệ pháp luật phát ư nhân Vi t Nam.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 4

Vi c đăng ký t u bi n Vi t Nam do c quan đăng ký t u bi n th c hi n công khai vàệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátthu l phí Nh ng ngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi quan tâm có quy n yêu c u đền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùngc c p trích l c ho c b n sao tụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

"S đăng ký t u bi n qu c gia".ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát

2- H i đ ng b trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p t u bi n thu c s h u Vi t Nam đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátcđăng ký nở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài và t u bi n thu c s h u nầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đăng ký t i Vi t Nam.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- H i đ ng B trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh v c quan đăng ký t u bi n Vi t Nam; th th c đăngền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

ký t u bi n và x ph t hành chính các vi ph m v đăng ký t u bi n t i Vi t Nam.ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 13 ều 1.

Tàu bi n ch đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đăng ký vào "S đăng ký t u bi n qu c gia" c a Vi t Nam sau khiổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátkhông còn mang qu c t ch t u bi n c a nối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài và được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc Đăng ki m Vi t Nam ho cển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng

c quan đăng ki m t u bi n nơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài mà đăng ki m Vi t Nam u quy n đã ki m traển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ỷ văn; thông ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế,

kỹ thu t, phân c p t u, đo đ c dung tích và c p các gi y ch ng nh n c n thi t.ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 14 ều 1.

1- "S đăng ký t u bi n qu c gia" c a Vi t Nam bao g m n i dung sau đây:ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

a) Tên t u, tên ch t u và n i ch t u đ t tr s , hô hi u qu c t ; lo i t u và m cầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phátđích s d ng;ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

b) S đăng ký; th i đi m đăng ký;ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế,

c) N i đóng t u, xơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng đóng t u và th i đi m đóng t u;ầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

d) Các đ c tính kỹ thu t c a t u;ặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

e) Đ nh biên t i thi u;ối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

g) S h u và nh ng thay đ i liên quan;ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

h) Th i đi m xoá đăng ký và c s c a vi c xoá đăng ký.ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- M i thay đ i v n i dung đăng ký nói t i kho n 1, đi u này cũng ph i đổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ghi rõvào "S đăng ký t u bi n qu c gia".ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát

3- N i dung đã được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đăng ký vào "S đăng ký t u bi n qu c gia" có giá tr pháp lý đ iổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát

v i ngới những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi liên quan

4- Sau khi hoàn thành th t c đăng ký, t u bi n đủa Việt Nam ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùngc c p "Gi y ch ng nh n đăng kýấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

t u bi n" c a Vi t Nam Gi y này đ ng th i là b ng ch ng v qu c t ch Vi t Nam c aầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ằng tầu Buôn ền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam

t u.ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 15 ều 1.

1- Tàu bi n Vi t Nam đển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ươ, chuyên dùngng nhiên xoá đăng ký trong "S đăng ký t u bi n qu c gia"ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát

c a Vi t Nam trong các trủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p sau đây:ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 5

a) B phá hu ho c chìm đ m;ỷ văn; thông ặc không có động cơ, chuyên dùng ắt

b) B m t tích;ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

c) B hư h ng không th s a ch a đ# ển vào các mục đích kinh tế, ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ho c vi c s a ch a là không có hi u qu kinhặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

t ;ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

d) Không còn đ c s đ đủa Việt Nam ơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc mang qu c t ch t u bi n Vi t Nam;ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

e) Không còn tính năng t u bi n.ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

2- Trong các trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p nói t i đi m c và đi m e, kho n 1, đi u này, khi t u bi n bợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

c m c , th ch p, c m gi , thì t u bi n ch đầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc chính th c xoá đăng ký, n u ch nến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Tàu bi n Vi t Nam có th xoá đăng ký theo yêu c u c a ch t u.ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 16 ều 1.

1- Ch t u có trách nhi m hoàn thành th t c đăng ký t u bi n ch m nh t là sáuủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

mươ, chuyên dùngi ngày, k t ngày nh n t u t i Vi t Nam ho c t ngày đển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ưa t u v đ n c ng bi nầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

Vi t Nam đ u tiên, n u nh n nệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài

2- Ch t u có trách nhi m thông báo chính xác và nhanh chóng cho c quan đăng kýủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng

t u bi n v m i s ki n liên quan đ n t u.ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

M c B: AN TOÀN HÀNG H I và PHÒNG NG A Ô NHI M MÔI TR ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ẢI và PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ỄM MÔI TRƯỜNG ƯỜNG NG

Đi u 17 ều 1.

Ch được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phép s d ng t u bi n vào m c đích đã đăng ký khi c u trúc, trang thi t b ,ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,tài li u c a t u, đ nh biên và kh năng chuyên môn c a thuy n b hoàn toàn phù h pệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

v i các quy đ nh c a B trới những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B Giao thông - V n t i và B u đi n v an toàn hàngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

h i đ i v i t u, ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều i trên t u và v phòng ng a ô nhi m môi trầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ễm môi trường ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng

Đi u 18 ều 1.

1- Sau khi được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc Đăng ki m Vi t Nam ho c c quan đăng ki m t u bi n nển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài màĐăng ki m Vi t Nam u quy n đã ki m tra, xác nh n có đ các đi u ki n an toàn kỹển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ỷ văn; thông ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátthu t theo quy ph m qu c gia c a Vi t Nam ho c đi u ối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc qu c t liên quan mà Vi tối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátNam ký k t ho c công nh n, t u bi n Vi t Nam đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùngc c p các gi y chúng nh n an toànấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

kỹ thu t

2- Gi y ch ng nh n an toàn kỹ thu t ph i ghi rõ th i h n có hi u l c Th i h n nàyấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

đươ, chuyên dùngng nhiên được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc kéo dài thêm nhi u nh t là chín mền, pháp luật của Việt Nam và điều ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ươ, chuyên dùngi ngày, n u t u th c s khôngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ực hiện các mục đích kinh tế

có đi u ki n đ n n i đền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch đ nh đ ki m tra đ nh kỳ và đi u ki n kỹ thu t c a t uển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,trong th c t v n b o đ m an toàn Th i h n đực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, % ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ươ, chuyên dùngng nhiên được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc kéo dài này k t thúcến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,ngay khi t u v đ n c ng đầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch đ nh đ ki m tra.ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

Trang 6

3- Gi y ch ng nh n an toàn kỹ thu t đấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ươ, chuyên dùngng nhiên m t giá tr , n u trên th c t t uấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

bi n có nh ng thay đ i l n, nh hển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng nghiêm tr ng đ n kh năng an toàn kỹ thu tến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

c a t u.ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

4- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p có đ căn c đ nghi ng kh năng an toàn kỹ thu t c a t u,ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,Thanh tra an toàn hàng h i Vi t Nam có quy n t m đình ch ho t đ ng c a t u, t mìnhải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế

ho c yêu c u Đăng ki m Vi t Nam ki m tra kỹ thu t c a t u, m c dù trặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ưới những quan hệ pháp luật phátc đó t u đãầu biển vào các mục đích kinh tế,

được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùngc c p đ các gi y ch ng nh n an toàn kỹ thu t.ủa Việt Nam ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

1- Khi ho t đ ng trên bi n và vùng nển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc liên quan đ n bi n mà t u bi n đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phép

ho t đ ng, các t u bi n, t u sông, thu phi c , k c c a các l c lầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ỷ văn; thông ơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ực hiện các mục đích kinh tế ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng vũ trang Vi tệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátNam ph i ch p hành các quy t c phòng ng a đâm va trên bi n do B trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ắt ển vào các mục đích kinh tế, ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B Giaothông - V n t i và B u đi n quy đ nh.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Các công trình, thi t b đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc xây d ng ho c l p đ t bi n và vùng nực hiện các mục đích kinh tế ặc không có động cơ, chuyên dùng ắt ặc không có động cơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc liên quan

đ n bi n mà t u bi n đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phép ho t đ ng ph i có đ y đ các báo hi u an toàn theoải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátđúng quy đ nh v báo hi u hàng h i do B trền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B Giao thông - V n t i và B u đi nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátquy đ nh

Đi u 21 ều 1.

1- Trong ph m vi n i thu và lãnh h i Vi t Nam, t u bi n nỷ văn; thông ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài ph i ch p hànhải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

đ y đ các quy đ nh v an toàn hàng h i c a Vi t Nam, tr trầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p gi a Vi t Namợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

và qu c gia mà t u đó mang c có nh ng tho thu n khác.ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Thanh tra an toàn hàng h i Vi t Nam có quy n ki m tra và x ph t hành chính cácải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

vi ph m c a t u bi n nủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài khi ho t đ ng t i n i thu và lãnh h i Vi t Nam, n uỷ văn; thông ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

có đ căn c đ nghi ng kh năng an toàn hàng h i c a t u ho c khi t u vi ph m quyủa Việt Nam ển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế,

đ nh v an toàn hàng h i Vi t Nam.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 22 ều 1.

Vi c thanh tra an toàn hàng h i, ki m tra kỹ thu t t u bi n theo quy đ nh c a B lu tệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam.này; vi c khám xét t u bi n ph i đệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ti n hành theo đúng pháp lu t và không đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátclàm nh hải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng đ n kh năng an toàn hàng h i c a t u.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 23 ều 1.

Trang 7

1- Khi ho t đ ng t i các vùng nưới những quan hệ pháp luật phátc thu c ch quy n c a Vi t Nam, t u bi n Vi t Namủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

và t u bi n nầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài ph i ch p hành đ y đ các quy đ nh v b o v môi trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng c aủa Việt Nam

Vi t Nam và đi u ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc qu c t mà Vi t Nam ký k t ho c công nh n.ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

2- Tàu bi n Vi t Nam và t u bi n nển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài chuyên dùng đ v n chuy n d u m ,ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, #

ch ph m t d u m ho c các hàng hoá nguy hi m khác b t Bu c ph i có b o hi mến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ẩm quyền của Việt Nam ở nước ầu biển vào các mục đích kinh tế, # ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ắt ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,trách nhi m dân s c a ch t u v ô nhi m môi trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ễm môi trường ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng khi ho t đ ng t i vùng nưới những quan hệ pháp luật phátccác c ng bi n và khu v c hàng h i khác c a Vi t Nam.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Tàu bi n nển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài ch y b ng năng lằng tầu Buôn ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng nguyên t ch đử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc vào ho t đ ng t i

n i thu , lãnh h i c a Vi t Nam sau khi đỷ văn; thông ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc Ch t ch H i đ ng b trủa Việt Nam ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng cho phép

Đi u 24 ều 1.

H i đ ng b trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh v t ch c, ho t đ ng c a Thanh tra an toàn hàng h iền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Vi t Nam và Đăng ki m Vi t Nam.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

M c C: KI M TRA DUNG TÍCH T U BI N ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ỂN VIỆT NAM ẦU BIỂN ỂN VIỆT NAM

Đi u 25 ều 1.

1- Tàu bi n Vi t Nam và t u bi n nển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài khi ho t đ ng t i vùng nưới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c ng bi nển vào các mục đích kinh tế,

và lu ng quá c nh c a Vi t Nam ph i có đ các gi y ch ng nh n dung tích do Đăngồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

ki m Vi t Nam ho c c quan đăng ki m t u bi n nển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài, c quan đo dung tích t uơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế,

bi n có th m quy n c a nển vào các mục đích kinh tế, ẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài c p Các gi y ch ng nh n dung tích ph i phù h pấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

v i quy ph m qu c gia c a Vi t Nam ho c đi u ới những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc qu c t mà Vi t Nam ký k t ho cối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùngcông nh n

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p t u không có đ các đi u ki n nói t i kho n 1, Đi u này, thì chợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam

t u ho c thuy n trầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ph i yêu c u Đăng ki m Vi t Nam ki m tra dung tích t u vàải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

thanh toán các chi phí liên quan

M c D: TÀI LI U C A T U ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ỆT NAM ỦA TẦU ẦU BIỂN

Đi u 26 ều 1.

Trên t u bi n Vi t Nam ph i có đ các lo i nh t ký t u bi n, các lo i gi y ch ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

nh n, các tài li u khác c a t u và c a thuy n viên theo quy đ nh c a B trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B Giaothông - V n t i và B u đi n.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

M c E: CÁC QUY N V S H U T U BI N ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ỀN VỀ SỞ HỮU TẦU BIỂN ỀN VỀ SỞ HỮU TẦU BIỂN Ở HỮU TẦU BIỂN ỮU TẦU BIỂN ẦU BIỂN ỂN VIỆT NAM

Đi u 27 ều 1.

1- H p đ ng chuy n nhợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng s h u t u bi n t i Vi t Nam ph i đở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc làm b ng vănằng tầu Buôn

b n và đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c quan công ch ng ch ng th c, n u nơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài thì th t c đủa Việt Nam ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ti nến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,hành theo lu t n i h p đ ng đơ, chuyên dùng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký k t.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Trang 8

2- Ch sau khi được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ghi nh n vào "S đăng ký t u bi n qu c gia" c a Vi t Nam n i t uổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế,

bi n đó đã đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đăng ký, thì vi c chuy n nhệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng s h u t u bi n Vi t Nam m i có giáở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

tr

3- Sau khi hoàn thành các th t c chuy n nhủa Việt Nam ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng, thì toàn b con t u và tài s n c aầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam

t u thu c quy n s h u c a ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc chuy n nhển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng, tr trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p các bên cóợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháttho thu n khác.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Tài s n c a t u là các đ v t, trang thi t b trên t u mà không ph i là các b ph nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

c u thành c a t u.ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùngc c quan công ch ng ch ng th c.ực hiện các mục đích kinh tế

3- Vi c c m c , th ch p t u bi n Vi t Nam nệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i quy t theo lu tải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

n i h p đ ng đơ, chuyên dùng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký k t.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

4- Ch sau khi được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ghi nh n vào "S đăng ký t u bi n qu c gia", thì vi c c m c , thổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

ch p t u bi n Vi t Nam m i có giá tr ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

Đi u 30 ều 1.

1- Ch n có quy n c m gi hàng h i theo lu t đ nh đ i v i t u bi n đ b o đ m choủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátcác kho n n u tiên, m c dù t u bi n đó đã đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c m gi , c m c , th ch p đ b oầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ m cho các kho n n khác trên c s h p đ ng ho c quy t đ nh c a toà án.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam

2- C m gi hàng h i đ i v i t u bi n không b nh hầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng khi có s thay đ i ch t u,ực hiện các mục đích kinh tế ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khai thác t u, cho dù ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi mua t u bi t hay không bi t v vi c t u đã b c mầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

gi ững quan hệ pháp luật phát

3- Tuyên b c a ch n v vi c c m gi hàng h i đ i v i t u bi n ch có giá tr sauối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,khi đã được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ghi nh n vào "S đăng ký t u bi n qu c gia", n i t u đã đăng ký.ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 31 ều 1.

Nh ng kho n n u tiên là nh ng kho n n đững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i quy t trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc các kho n n khác,ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 9

1- Ti n b i thền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng tính m ng, thươ, chuyên dùngng tích và t n h i khác v s c kho con ngổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ẻ con người; ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi;

ti n b i thền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng liên quan đ n các quy n l i phát sinh t h p đ ng lao đ ng;ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

2- Các lo i án phí và chi phí thi hành án; chi phí b o v quy n l i chung c a các ch nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ duy trì t u, bán t u và chia ti n bán t u; cển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc phí c ng, thu và các phí công c ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

tươ, chuyên dùngng t ; hoa tiêu phí; chi phí b o v và b o qu n t u t khi t u đ n c ng cu i cùng;ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát

3- Ti n công c u h và các chi phí đóng góp vào t n th t chung;ền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

4- Ti n b i thền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng do đâm va ho c t i n n hàng h i khác; ti n b i thặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng thi t h iệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátcho thi t b c ng, c u b n, lu ng l ch, vũng đ u t u, t u; ti n b i thến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng t n th tổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùnghàng hoá và hành lý;

5- Các kho n ti n liên quan đ n h p đ ng do thuy n trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ký k t ho c các hànhến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

đ ng khác c a thuy n trủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng trong ph m vi quy n h n theo lu t đ nh, khi t u ngoàiền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều

c ng đăng ký đ s a ch a, ti p t c chuy n đi, ngay c khi thuy n trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng đ ng th i làồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khai thác t u ho c là ch t u; các khi u n i đòi b i thầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng c a chính b n thânủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátthuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ho c ngặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi cung ng t u bi n, ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,i s a ch a t u bi n, ngững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi cho vay

ti n và nh ng ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khác có quan h h p đ ng v i thuy n trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ới những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng

Đi u 32 ều 1.

1- Vi c gi i quy t yêu c u c a ch n trong ph m vi giá tr tài s n b c m gi do toàệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát

án quy t đ nh.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Các kho n n u tiên đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i quy t l n lải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátt theo th t các nhóm t kho n 1ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ n kho n 5, Đi u 31 c a B lu t này.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam

3- Các kho n n u tiên phát sinh t cùng m t chuy n đi và trong cùng m t nhómải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều nói t i Đi u 31 c a B lu t này, đền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i quy t tuỳ theo t l giá tr gi a chúng, n uải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,kho n ti n phân chia không đ đ thanh toán giá tr c a m i kho n n Riêng cácải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ỗi khoản nợ Riêng các ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátkho n n thu c các nhóm nói t i kho n 3 và kho n 5, Đi u 31 c a B lu t này, thìải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam.kho n n nào phát sinh sau đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i quy t trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc các kho n n khác cùng nhóm đó,ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều

m c dù các kho n n đó phát sinh s m h n.ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng

4- Các kho n n phát sinh t cùng m t s ki n đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc coi là phát sinh trong cùng m t

th i gian.ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

5- Vi c c m gi hàng h i đ i v i t u bi n liên quan đ n chuy n đi cu i cùng, đệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưc utiên gi i quy t trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc vi c c m gi hàng h i liên quan đ n các chuy n đi khác.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

6- Các kho n n phát sinh t cùng m t h p đ ng lao đ ng liên quan đ n nhi uải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều chuy n đi đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i quy t cùng v i các kho n n liên quan đ n chuy n đi cu i cùng.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 33 ều 1.

1- Ch n có quy n c m gi hàng h i đ i v i các kho n ti n sau đây:ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

a) Ti n cền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n hàng hoá, hành lý ho c ti n công v n chuy n hành kháchển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế,

Trang 10

trong th i gian hi u l c c a cùng m t h p đ ng lao đ ng, đ b o đ m cho vi c gi iờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátquy t các kho n n v h p đ ng lao đ ng;ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

b) Kho n ti n b i dải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa vàng t n th t cho các h h ng c a t u mà ch a đổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ư # ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ư ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,c s a ch a vàững quan hệ pháp luật phát

ti n b i thền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng do m t cấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ưới những quan hệ pháp luật phátc;

c) Ti n b i thền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng cho t u sau t n th t chung, n u trong đó đã đầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tính các kho nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ti n nói t i đi m b, Đi u này;ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

d) Ti n công c u h tr cho t u sau khi đã tr ti n công dành riêng đ tr cho thuy nền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

b và nh ng ngững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi làm công khác cho ch t u.ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Quy n c m gi hàng h i nói t i kho n 1, Đi u này không áp d ng đ i v i nh ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phátkho n ti n do ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháti b o hi m b i thển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng cho t u.ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 34 ều 1.

1- Quy n c m gi hàng h i đ gi i quy t các kho n n u tiên nói t i kho n 5, Đi uền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

31 c a B lu t này ch m d t sau m t trăm tám mủa Việt Nam ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ươ, chuyên dùngi ngày; đ i v i các kho n n khác,ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátthì th i hi u này là m t năm.ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Th i hi u c a quy n c m gi hàng h i đờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tính:

a) T ngày k t thúc ho t đ ng c u h , trong trến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p đ gi i quy t ti n công c uợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

h ;

b) T ngày phát sinh t n th t, trong trổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p đ gi i quy t các t n th t do đâm vaợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

ho c tai n n hàng h i khác;ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

c) T ngày giao hàng hoá, hành lý ho c ngày lẽ ra ph i làm vi c đó, trong trặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h pợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ gi i quy t các t n th t hàng hoá, hành lý;ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

d) T ngày phát sinh kho n n , trong trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p đ gi i quy t các kho n n nói t iợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátkho n 5, Đi u 31 c a B lu t này;ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam

e) T ngày ph i thanh toán, trong trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p đ gi i quy t các kho n n khác.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Quy n c m gi hàng h i đ i v i các kho n n nói t i Đi u 33 c a B lu t này h tền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

hi u l c khi ch t u đã thanh toán các kho n n liên quan N u ti n thanh toán v n cònệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều %

n m trong tay thuy n trằng tầu Buôn ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ho c ngặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi đã được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc u nhi m thay m t ch t u ho cỷ văn; thông ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khai thác t u đ thanh toán các kho n n đó, thì quy n c m gi hàng h i v nầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát %còn hi u l c.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế

4- Khi toà án không th th c hi n vi c kê biên t u trong ph m vi n i thu ho c lãnhển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ỷ văn; thông ặc không có động cơ, chuyên dùng

h i Vi t Nam đ b o v quy n l i c a ch n thải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng trú ho c có tr s chính t i Vi tặc không có động cơ, chuyên dùng ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátNam, thì th i hi u quy đ nh t i các kho n 1, 2 và 3 Đi u này k t thúc sau ba mờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ươ, chuyên dùngi ngày,tính t ngày t u v đ n c ng bi n Vi t Nam đ u tiên, nhầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ng t i đa không đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc quá hainăm, tính t ngày phát sinh kho n n ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 35 ều 1.

Trang 11

1- Theo yêu c u c a ch n , Giám đ c c ng v có quy n t m gi trong vòng b yầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ẩm quyền của Việt Nam ở nước

mươ, chuyên dùngi hai gi các tài s n sau đây:ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

a) T u bi n, đ b o đ m cho các khi u n i đ i v i t u v c ng phí ho c ti n b iầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

thường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng thi t h i cho thi t b c ng, c u b n, lu ng l ch, vũng đ u t u, t u;ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

b) Xác t u đ m ho c các v t th khác đã c n tr các ho t đ ng hàng h i, đ b o đ mầu biển vào các mục đích kinh tế, ắt ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátcho các khi u n i liên quan đ n vi c th i chúng.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Ch n ph i ch u hoàn toàn trách nhi m v yêu c u t m gi nói t i kho n 1, Đi uủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều này Th i hi u khi u n i v vi c t m gi nói t i kho n 1, Đi u này là hai năm, tính tờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ngày phát sinh v vi c.ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Sau b y mải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ươ, chuyên dùngi hai gi , tài s n b t m gi theo quy đ nh t i kho n 1, Đi u này đờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc

gi i phóng, n u không có quy t đ nh khác c a toà án.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam

Đi u 36 ều 1.

1- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p c n thi t, đ b o đ m cho vi c gi i quy t các tranh ch p đãợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

chính tươ, chuyên dùngng đươ, chuyên dùngng có quy n ra l nh b t gi t u bi n.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ắt ững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

2- T u bi n nầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài có th b b t gi t i Vi t Nam theo yêu c u c a toà án nển vào các mục đích kinh tế, ắt ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátcngoài đ b o đ m cho vi c gi i quy t vi c ki n mà toà án đó th lý.ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Sau th i h n ba mờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ươ, chuyên dùngi ngày, k t ngày thuy n trển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng nh n được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc l nh b t gi màắt ững quan hệ pháp luật phát

ch t u không th c hi n các bi n pháp b o đ m thay th , thì toà án đã ra l nh b t giủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ắt ững quan hệ pháp luật phát

có quy n quy t đ nh bán đ u giá t u bi n.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 37 ều 1.

1- Sau khi ch t u ho c ngủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khai thác t u đã th c hi n nh ng bi n pháp b o đ mầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátthay th ho c đã thanh toán đ các kho n n , thì t u bi n đang b c m gi , b t m gi ,ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát

b b t gi hàng h i ph i đắt ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i phóng ngay Nh ng ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khi u n i không có quy nến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

th c hi n b t c hành đ ng nào xâm ph m tài s n ho c quy n l i khác c a ch t uực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

ho c ngặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khai thác t u.ầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- T u bi n cũng có th đầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i phóng theo yêu c u c a chính Nh ng ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi đã yêu

c u c m gi , t m gi , b t gi hàng h i t u bi n đó M i phí t n liên quan do ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ắt ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi yêu

c u ch u trách nhi m thanh toán.ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

CH ƯƠNG I NG III THUY N B ỀN BỘ Ộ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đi u 38 ều 1.

Thuy n b c a t u g m thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng, các sĩ quan và nh ng ngững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khác làm vi cệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 12

Thuy n viên làm vi c trên t u bi n Vi t Nam ph i là công dân Vi t Nam Trong cácền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p do B trợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B giao thông - V n t i và B u đi n quy đ nh, thuy n viên làải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều công dân Vi t Nam đệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phép làm vi c trên t u bi n nệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài và thuy n viên là côngền, pháp luật của Việt Nam và điều dân nưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phép làm vi c trên t u bi n Vi t Nam.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 40 ều 1.

Thuy n viên làm vi c trên t u bi n Vi t Nam ph i có đ tiêu chu n s c kho , tiêuền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ẩm quyền của Việt Nam ở nước ẻ con người;

thông - V n t i và B u đi n.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ i v i thuy n viên làm vi c trên các t u bi n chuyên dùng đ khai thác, ch bi n h iối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

s n, thì do B trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B thu s n quy đ nh.ỷ văn; thông ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Ch t u quy đ nh ch c danh, trách nhi m theo ch c danh c a thuy n viên ch aủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ư

được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc B trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B Giao thông - V n t i và B u đi n ho c B trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B Thu s n quyỷ văn; thông ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ nh

Đi u 42 ều 1.

1- Ch đ lao đ ng, nghĩa v và quy n l i c a thuy n viên Vi t Nam làm vi c trên t uến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

bi n Vi t Nam đển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc xác đ nh trên c s pháp lu t Vi t Nam.ơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p ch t u ho c thuy n trợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng yêu c u thuy n viên Vi t Nam ph iầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

r i t u, thì ch t u có nghĩa v chu c p m i chi phí sinh ho t và đi đờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng c n thi t đầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

đ a thuy n viên v đúng n i quy đ nh trong h p đ ng lao đ ng ho c v đ n c ng đãư ền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ti p nh n thuy n viên vào làm vi c, n u trong h p đ ng lao đ ng không có tho thu nến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátkhác

3- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p tài s n riêng h p pháp c a thuy n viên Vi t Nam b t n th t doợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

t u b tai n n, thì ch t u ph i b i thầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng tài s n đó theo giá tr th trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng n i vàở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng

th i đi m gi i quy t t i n n Thuy n viên có l i tr c ti p gây ra tai n n không cóờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ỗi khoản nợ Riêng các ực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,quy n đòi b i thền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng tài s n c a mình đã b t n th t.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

4- Ch đ lao đ ng, nghĩa v và quy n l i c a thuy n viên Vi t Nam làm vi c trên t uến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

bi n nển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài và c a thuy n viên nủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài làm vi c trên t u bi n Vi t Nam đệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátcxác đ nh trên c s h p đ ng thuê thuy n viên.ơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ền, pháp luật của Việt Nam và điều

Đi u 43 ều 1.

Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng là ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có quy n ch huy cao nh t trên t u M i ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có m t trênặc không có động cơ, chuyên dùng

t u đ u ph i ch p hành m nh l nh c a thuy n trầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng

Trang 13

bi t khó khăn, nguy hi m.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

3- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v s d ng hoa tiêu, t u lai d t trong các trụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ắt ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p doợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátpháp lu t quy đ nh ho c đ b o đ m an toàn cho t u.ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Vi c s d ng hoa tiêu không mi n gi m nghĩa v c a thuy n trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ễm môi trường ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng nói t i kho n 2,ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u này.ền, pháp luật của Việt Nam và điều

đ khác có liên quan đ n an toàn hàng h i cho t u và ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều i trên t u.ầu biển vào các mục đích kinh tế,

3- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có quy n t ch i không cho t u hành trình, n u xét th y ch a đền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ư ủa Việt Nam

đi u ki n an toàn hàng h i c n thi t.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

4- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có quy n áp d ng các bi n pháp khen thền, pháp luật của Việt Nam và điều ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ho c k lu t đ i v iặc không có động cơ, chuyên dùng ỷ văn; thông ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phátthuy n viên thu c quy n; có quy n t ch i ti p nh n ho c bu c ph i r i kh i t uền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng # ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 46 ều 1.

1- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v quan tâm thích đáng đ hàng đụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc b c lên t u, s p x pối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ắt ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

và b o qu n trên t u, d kh i t u m t cách h p lý, m c dù các công vi c này đã đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và # ầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátcgiao cho nh ng ngững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có trách nhi m th c hi n.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v chăm sóc chu đáo đ hàng hoá trên t u không b hụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ư

h ng ho c m t mát; áp d ng bi n pháp c n thi t đ b o v quy n l i c a nh ng ng# ặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi

có l i ích liên quan đ n hàng hoá; ph i t n d ng m i kh năng thông báo cho nh ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có l i ích liên quan bi t v nh ng s ki n đ c bi t, liên quan đ n hàng hoá.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 47 ều 1.

1- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v áp d ng m i bi n pháp c n thi t đ b o v t u, ngụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi

và các tài s n trên t u.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Trang 14

2- Trong trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng h p c ng đích b chi n tranh đe do ho c b phong to , thuy nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v đ a t u vào c ng an toàn g n nh t và th c hi n m i bi n pháp c nụng đối với những quan hệ pháp luật phát Ưa tầu vào cảng an toàn gần nhất và thực hiện mọi biện pháp cần ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,thi t đ b o v t u, ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi, tài s n trên t u, tài li u c a t u.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

3- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p t u có nguy c b chìm đ m ho c b phá hu , thuy n trợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ắt ặc không có động cơ, chuyên dùng ỷ văn; thông ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng cónghĩa v t n d ng m i kh năng cho phép đ trụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc h t c u hành khách và sau đó c uến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,thuy n viên.ền, pháp luật của Việt Nam và điều

Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ph i là ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi cu i cùng r i t u, sau khi đã tìm m i cách c u nh t kýối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ầu biển vào các mục đích kinh tế,hàng h i, h i đ , tài li u khác c a t u, đ v t có giá tr cao và quỹ c a t u.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 48 ều 1.

1- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v tìm ki m và c u n n nh ng ngụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi đang trong tình

tr ng nguy hi m trên bi n, n u vi c th c hi n nghĩa v này không gây nguy hi mển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,nghiêm tr ng cho t u và nh ng ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi đang trên t u c a mình.ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam

Ch t u không ch u trách nhi m v vi c thuy n trủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng vi ph m nghĩa v này.ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng c a t u đang trong tình tr ng nguy hi m trên bi n có quy n yêuủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

c u c u n n và sau khi tho thu n v i các t u đ n c u n n, có quy n ch đ nh t u th cầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế

hi n hành đ ng c u h ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 49 ều 1.

1- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng là ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi đ i di n c a ch t u và c a nh ng ngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có l i ích liênợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátquan đ n hàng hoá khi gi i quy t nh ng công vi c thông thến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng trong vi c đi u khi nệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế,

t u, qu n tr t u và hàng hoá.ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Trong ph m vi các công vi c nói t i kho n 1, Đi u này, thuy n trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có quy nền, pháp luật của Việt Nam và điều nhân danh ch t u và ngủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có l i ích liên quan đ n hàng hoá th c hi n các hành viợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátpháp lý, có th kh i ki n ho c tham gia t t ng trển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc toà án khi t u ngoài c ng đăngầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ký, tr trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p ch t u ho c ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có l i ích liên quan đ n hàng hoá tuyên b h nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát

ch m t ph n ho c toàn b quy n đ i di n đó Tuyên b này còn có hi u l c pháp lýến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế

đ i v i ngối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi th ba, n u ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi đó bi t v s h n ch này.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 50 ều 1.

1- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p c n thi t, khi t u ngoài c ng đăng ký, thuy n trợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có quy nền, pháp luật của Việt Nam và điều vay tín d ng ho c nhân danh ch t u đ vay ti n m t, nh ng ch trong gi i h n đ đụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ặc không có động cơ, chuyên dùng ư ới những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ển vào các mục đích kinh tế,

s a ch a t u, b sung thuy n viên, cung ng cho t u ho c vì nhu c u khác đ có thử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

ti p t c chuy n đi.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Trong th i h n nói t i kho n 1, Đi u này, thuy n trờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng còn có quy n đem bánền, pháp luật của Việt Nam và điều

m t ph n tài s n ho c ph n d tr d th a c a t u, n u vi c ch nh n ti n ho c chầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ững quan hệ pháp luật phát ư ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ặc không có động cơ, chuyên dùng

th c a ch t u không có l i ho c không hi n th c.ủa Việt Nam ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế

3- Trong th i gian th c hi n chuy n đi, n u không còn cách nào khác đ có đ cácờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam

đi u ki n c n thi t cho vi c k t thúc chuy n đi, thì thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có quy n c m cền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 15

ho c đem bán m t ph n hàng hoá sau khi đã tìm m i cách xin ch th c a ngặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê

v n chuy n và ch t u mà không đển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc

4- Khi l a ch n bi n pháp đ có kho n ti n c n thi t cho vi c k t thúc chuy n đi,ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v gi m t i m c th p nh t s thi t h i c a ch t u và nh ngụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có l i ích liên quan đ n hàng hoá.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 51 ều 1.

1- Trong khi đang hành trình mà trên t u không còn lầu biển vào các mục đích kinh tế, ươ, chuyên dùngng th c, th c ph m d tr ,ực hiện các mục đích kinh tế ực hiện các mục đích kinh tế ẩm quyền của Việt Nam ở nước ực hiện các mục đích kinh tế ững quan hệ pháp luật phátthuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có quy n tr ng d ng m t ph n hàng hoá là lền, pháp luật của Việt Nam và điều ư ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ươ, chuyên dùngng th c, th c ph m v nực hiện các mục đích kinh tế ực hiện các mục đích kinh tế ẩm quyền của Việt Nam ở nướcchuy n trên t u; n u th t c n thi t, thì có quy n tr ng d ng lển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ư ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ươ, chuyên dùngng th c, th c ph mực hiện các mục đích kinh tế ực hiện các mục đích kinh tế ẩm quyền của Việt Nam ở nước

c a nh ng ngủa Việt Nam ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi đang trên t u Vi c tr ng d ng này ph i đở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc l p thành biên b n.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Ch t u có nghĩa v b i thủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng s lối với những quan hệ pháp luật phát ươ, chuyên dùngng th c, th c ph m b tr ng d ng.ực hiện các mục đích kinh tế ực hiện các mục đích kinh tế ẩm quyền của Việt Nam ở nước ư ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 52 ều 1.

1- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có trách nhi m ghi vào nh t ký hàng h i và l p biên b n v i sệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tếtham gia c a nhân viên y t c a t u và hai nhân ch ng v các trủa Việt Nam ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p sinh, t x yợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ẩm quyền của Việt Nam ở nước

ra trên t u và các s ki n có liên quan Thuy n trầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v l p b n kê và b oụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

qu n tài s n c a ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi ch t đ l i trên t u.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có trách nhi m thông báo v các trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p sinh, t x y ra trênợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều

t u và chuy n di chúc, b n kê tài s n c a ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi ch t cho c quan h t ch có th mến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ẩm quyền của Việt Nam ở nướcquy n c ng Vi t nam đ u tiên mà t u ghé vào ho c cho c quan đ i di n ngo i giaoền, pháp luật của Việt Nam và điều ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ho c lãnh s có th m quy n c a Vi t nam, n u t u đ n c ng nặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài

3- Sau khi đã c g ng tìm m i cách đ xin ch th c a ch t u và h i ý ki n c a thânối với những quan hệ pháp luật phát ắt ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, # ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam.nhân ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi ch t, thuy n trến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng nhân danh ch t u làm th t c và t ch c mai táng.ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

M i chi phí liên quan được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thanh toán theo quy đ nh c a pháp lu t.ủa Việt Nam

Đi u 53 ều 1.

1- Khi x y ra hành vi ph m t i trên t u, thì thuy n trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có trách nhi m:ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

a) áp d ng các bi n pháp ngăn ch n c n thi t, l p h s theo qui đ nh c a pháp lu t;ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ơ, chuyên dùng ủa Việt Nam

b) B o v ch ng c và tuỳ theo đi u ki n c th , chuy n giao ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có hành vi ph m

t i và h s cho c quan Nhà nồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ưới những quan hệ pháp luật phátc có th m quy n c ng Vi t Nam đ u tiên mà t uẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,ghé vào ho c cho t u thu c các l c lặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng vũ trang Vi t Nam g p trên bi n khi t uệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

quy n c a Vi t Nam và làm theo ch th c a c quan này, n u t u đ n c ng nền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p c n thi t đ b o đ m an toàn, tr t t cho t u, ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều i trên t uầu biển vào các mục đích kinh tế,

và hàng hoá v n chuy n trên t u, thuy n trển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có quy n gi b t c ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nào có liên

Trang 16

1- Khi t u đ n c ng nầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài, thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có trách nhi m thông báo ngay cho cệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùngquan đ i di n ngo i giao ho c lãnh s có th m quy n c a Vi t Nam bi t v vi c t uệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

đ n c ng, tr trến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p không có đi u ki n th c hi n trách nhi m này.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có trách nhi m xu t trình các tài li u c a t u, n u c quan đ i di nệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátngo i giao ho c lãnh s yêu c u.ặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 55 ều 1.

1- Ngay sau khi x y ra các tai n n hàng h i, phát hi n các tai n n hàng h i ho c sải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế

ki n đ c bi t liên quan đ n an toàn hàng h i t i khu m c mà t u ho t đ ng, thuy nệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v thông báo ngay cho nhà ch c trách n i g n nh t bi t.ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Sau khi t u ghé vào c ng Vi t Nam đ u tiên trong chuy n đi x y ra tai n n hàng h iầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ho c khi x y ra t n th t toàn b , thuy n trặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v báo cáo cho các c quanụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng

qu n lý an toàn hàng h i Vi t Nam m t cách đ y đ v s ki n đó Thuy n trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng và

nh ng ngững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi liên quan có th b c quan này th m v n, n u xét th y c n thi t.ển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ẩm quyền của Việt Nam ở nước ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

3- Tai n n hàng h i nói t i B lu t này là tai n n do đâm va và các s c liên quan đ nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

t u, gây h u qu ch t ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi, g y thươ, chuyên dùngng tích, làm cho t u b h h ng, chìm đ m, pháầu biển vào các mục đích kinh tế, ư # ắt

Đi u 56 ều 1.

1- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p t u, ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều i trên t u ho c hàng hoá v n chuy n trên t u b t nầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

th t do g p tai n n ho c nghi ng là có t n th t, thì thuy n trấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có nghĩa v làmụng đối với những quan hệ pháp luật phát

"Kháng ngh hàng h i" và ch m nh t là hai mải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ươ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật pháti b n gi sau khi x y ra tai n n ho c kờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế,

t khi t u ghé vào c ng đ u tiên sau khi x y ra tai n n, ph i trình c quan có th mầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ẩm quyền của Việt Nam ở nướcquy n đ xác nh n vi c trình kháng ngh này.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- B trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B giao thông - V n t i và B u đi n quy đ nh c quan có th m quy nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều xác nh n vi c trình "Kháng ngh hàng h i" t i các c ng bi n Vi t Nam, trình t và thệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam

t c xác nh n vào "Kháng ngh hàng h i".ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Khi t u ho t đ ng nầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc ngoài, thuy n trền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng trình "Kháng ngh hàng h i" t i cải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùngquan đ i di n ngo i giao ho c lãnh s có th m quy n c a Vi t Nam ho c trình cho cệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùngquan có th m quy n đ a phẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ươ, chuyên dùngng đ xác nh n vi c trình kháng ngh này.ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

CH ƯƠNG I NG IV

C NG BI N và C NG V ẢI VIỆT NAM ỂN ẢI VIỆT NAM Ụ

Đi u 57 ều 1.

1- C ng bi n nói t i B lu t này là c ng đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc m ra đ t u bi n ra, vào ho t đ ng.ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

C ng bi n bao g m các khu v c sau đây:ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ực hiện các mục đích kinh tế

a) Kho bãi, c u c ng, nhà xầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng, khu hành chính và d ch v hàng h i, sau đây g iụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátchung là vùng đ t c ng;ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 17

b) Vùng nưới những quan hệ pháp luật phátc trưới những quan hệ pháp luật phátc c u c ng, vùng neo đ u - chuy n t i, lu ng ra, vào c ng, vùngầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Khu v c hàng h i nói t i B lu t này bao g m vùng nực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưới những quan hệ pháp luật phátc c a nhi u c ng g n kủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều nhau và lu ng quá c ng.ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- H i đ ng b trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh vi c m các c ng bi n.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

B trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B Giao thông - V n t i và B u đi n công b vi c m c ng bi n, vi c t mải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

th i c m t u ra, vào c ng và ban hành Quy ch ho t đ ng hàng h i trong t ng vùngờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

nưới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c ng bi n ho c khu v c hàng h i.ển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 58 ều 1.

1- C quan th c hi n ch c năng qu n lý Nhà nơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc chuyên ngành v hàng h i t i cácền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátkhu v c hàng h i và vùng nực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c ng bi n là c ng v ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- B trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng B Giao thông - V n t i và B u đi n công b khu v c trách nhi m c aải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam

c ng v , sau khi tham kh o ý ki n c a U ban nhân dân t nh, thành ph tr c thu cải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ỷ văn; thông ối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế

c a c ng v ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 59 ều 1.

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có quy n ch huy cao nh t c a c ng v là Giám đ c c ng v , Giám đ c c ng vền, pháp luật của Việt Nam và điều ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

có nhi m v và quy n h n sau đây:ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

1- T ch c th c hi n quy ch ho t đ ng c a c ng v , ki m tra vi c ch p hành các quyổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

đ nh b o đ m an toàn hàng h i, phòng ng a ô nhi m môi trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ễm môi trường ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng, v sinh và tr t tệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tếhàng h i;ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Không cho phép t u vào ho c r i c ng khi t u không có đ các đi u ki n an toànầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháthàng h i c n thi t ho c chải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng a thanh toán xong các kho n n , ti n ph t vi ph m quy chải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

ho t đ ng t i c ng;ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Th c hi n yêu c u t m gi , b t gi hàng h i đ i v i t u bi n ho c l nh b t gi t uực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ắt ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ắt ững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

bi n c a c quan Nhà nển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ơ, chuyên dùng ưới những quan hệ pháp luật phátc có th m quy n theo quy đ nh c a pháp lu t;ẩm quyền của Việt Nam ở nước ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam

4- C p gi y phép ho t đ ng cho t u thuy n và ngấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi ho t đ ng trong khu v c tráchực hiện các mục đích kinh tếnhi m; thu h i gi y phép đã c p, n u xét th y không đ đi u ki n b o đ m an toànệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháthàng h i;ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

5- T ch c tìm ki m và c u n n t u, ngổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi trong khu v c trách nhi m;ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

6- X phát hành chính các hành vi vi ph m quy đ nh v an toàn hàng h i, ngăn ng a ôử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátnhi m môi trễm môi trường ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng, v sinh và tr t t hàng h i.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 60 ều 1.

Trang 18

1- Trong ph m vi quy n h n và trách nhi m c a mình, các c quan qu n lý Nhà nền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc

v hàng h i, an ninh, ki m d ch, h i quan, thu , văn hoá, phòng ch ng cháy - n , b o vền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátmôi trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng và các c quan qu n lý Nhà nơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc khác ho t đ ng t i c ng bi n theo quyải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

2- Các c quan qu n lý Nhà nơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc có trách nhi m ho t đ ng thệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng xuyên t i c ng cóải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátquy n đ t tr s làm vi c trong c ng, Giám đ c xí nghi p c ng có nghĩa v t o đi uền, pháp luật của Việt Nam và điều ặc không có động cơ, chuyên dùng ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

ki n thu n l i cho các c quan này th c hi n nhi m v ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- H i đ ng B trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ban hành Quy ch ph i h p công tác gi a các c quan qu n lýến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátNhà nưới những quan hệ pháp luật phátc ho t đ ng t i c ng bi n.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

CH ƯƠNG I NG V

H P Đ NG V N CHUY N HÀNG HÓA ỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM ỂN

M c A: QUY Đ NH CHUNG ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ỊNH CHUNG

Đi u 61 ều 1.

1- H p đ ng v n chuy n hàng hoá là h p đ ng đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký k t gi a ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n vàển vào các mục đích kinh tế,

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n mà theo đó ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n thu ti n cển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n doển vào các mục đích kinh tế,

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n tr và dùng t u bi n đ v n chuy n hàng hoá t c ng b c hàngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát

đ n c ng đích.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

H p đ ng v n chuy n đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký k t theo các hình th c do các bên tho thu n và là cến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng

s đ xác đ nh quan h pháp lu t gi a ngở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n và ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n.ển vào các mục đích kinh tế,

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n là ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi dùng t u bi n thu c s h u c a mình ho c thuê t uầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế,thu c s h u c a ngở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khác đ th c hi n d ch v v n chuy n hàng hoá.ển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n là ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nhân danh mình ho c nhân danh ngặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khác ký h pợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ ng đ thuê ngồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n v n chuy n hàng hoá.ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

3- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có quy n ch đ nh m t ngển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khác thay m t mình th cặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế

hi n nghĩa v giao hàng cho ngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n, sau đây g i là ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng

Các quy đ nh t i chươ, chuyên dùngng này đ i v i ngối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng cũng được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc áp d ng đ i v iụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n, n u trong th c t ngển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n t mình giao hàngển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tếcho ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n.ển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 62 ều 1.

1- H p đ ng v n chuy n hàng hoá có th đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký k t v i đi u ki n ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ới những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n ph i dành cho ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n nguyên t u ho c m t ph n t u c thển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

đ v n chuy n hàng hoá theo chuy n ho c trong th i h n nh t đ nh, sau đây g i là h pển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ ng thuê t u.ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- H p đ ng v n chuy n hàng hoá cũng có th đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký k t v i đi u ki n ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ới những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n không ph i dành cho ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n nguyên t u ho c m t ph n t u cển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 19

th mà ch căn c vào ch ng lo i, s lển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng, kích thưới những quan hệ pháp luật phátc ho c tr ng lặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng c a hàng hoáủa Việt Nam.

đ v n chuy n, sau đây g i là h p đ ng lển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ u khoang

Đi u 63 ều 1.

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có th chuy n giao quy n theo h p đ ng c a mình cho ngển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi

th ba mà không c n ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đ ng ý, nh ng v n ph i có trách nhi m v vi cển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ư % ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

th c hi n h p đ ng v n chuy n hàng hoá theo nguyên t c c ng đ ng trách nhi m v iực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ắt ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi th ba đã được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc chuy n giao quy n.ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

Đi u 64 ều 1.

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v dùng t u đã đển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch đ nh trong h p đ ng đ v nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế,chuy n hàng hoá, tr nh ng trển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p sau đây:ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

a) Đ i v i h p đ ng thuê t u, thì ngối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ch đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thay th t u đã đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch

đ nh trong h p đ ng b ng t u khác, sau khi ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ằng tầu Buôn ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n đ ng ý;ển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

b) Đ i v i h p đ ng l u khoang, thì ngối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ư ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n thay th t u đã đển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc

ch đ nh trong h p đ ng b ng m t t u khác cùng lo i, có đ đi u ki n c n thi t đ v nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ằng tầu Buôn ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,chuy n hàng hoá, n u h p đ ng không c m vi c thay th t u và ph i thông báo choển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n bi t.ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 65 ều 1.

1- Th i hi u khi u n i liên quan đ n vi c th c hi n h p đ ng v n chuy n hàng hoá làờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế,

2- Th i hi u khi u n i v h h ng ho c m t mát hàng hoá v n chuy n theo v n đ nờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ư # ặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng

ho c lẽ ra ph i tr hàng cho ngặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng.

Đi u 66 ều 1.

Các quy đ nh t i chươ, chuyên dùngng này không áp d ng đ i v i vi c v n chuy n B u ph m, B uụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ư ẩm quyền của Việt Nam ở nước ư

ki n H i đ ng b trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh vi c v n chuy n B u ph m, B u ki n b ng t uệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ư ẩm quyền của Việt Nam ở nước ư ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ằng tầu Buôn ầu biển vào các mục đích kinh tế,

ki n đã tho thu n trong h p đ ng v n chuy n hàng hoá.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế,

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v chăm sóc chu đáo đ trển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc và khi b t đ u chuy nắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

đi, t u có đ kh năng đi bi n; có thuy n b thích h p; đầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc cung ng đ y đ trangầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam.thi t b và v t ph m d tr ; các h m hàng, h m l nh và khu v c khác dùng đ v nến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ẩm quyền của Việt Nam ở nước ực hiện các mục đích kinh tế ững quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ển vào các mục đích kinh tế,

Trang 20

chuy n hàng hoá có đ các đi u ki n nh n, v n chuy n và b o qu n hàng hoá phù h pển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

v i tính ch t c a hàng hoá.ới những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam

Đi u 68 ều 1.

1- N u trong h p đ ng không có tho thu n c th v n i b c hàng t i c ng b cến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật pháthàng, thì ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đ a t u đ n đ a đi m đển vào các mục đích kinh tế, ư ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc t p quán đ a phươ, chuyên dùngng coi là n iơ, chuyên dùng

b c hàng.ối với những quan hệ pháp luật phát

2- N u vi c v n chuy n đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc th c hi n theo h p đ ng thuê t u, thì ngực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n đ a t u đ n n i b c hàng do ngển vào các mục đích kinh tế, ư ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ch đ nh N i b c hàng nàyển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát

ph i an toàn, không gây tr ng i cho vi c t u vào, ra, ch đ i cùng v i hàng hoá Trongải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p có nhi u ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n mà h không tho thu n đển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc v n i b cền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật pháthàng ho c khi ngặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n không ch đ nh rõ n i b c hàng, thì ngển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n đ a t u đ n đ a đi m đển vào các mục đích kinh tế, ư ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc t p quán đ a phươ, chuyên dùngng coi là n i b c hàng.ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát

3- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n trong trển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p thuê t u, tr t u chuyên tuy n, có thợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,yêu c u ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n thay đ i v trí t u, m c dù n i b c hàng đã đển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ghi rõ trong

h p đ ng Ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ph i thanh toán đ y đ các chi phí liên quan đ nển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

vi c th c hi n yêu c u này.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

4- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n trong h p đ ng l u khoang ch đển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ư ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc yêu c u ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n thay đ i v trí t u, n u đã có tho thu n trong h p đ ng ho c đển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc t p quán

Đi u 69 ều 1.

1- N u vi c v n chuy n hàng hoá đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc th c hi n theo h p đ ng thuê t u, thì ngực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi

v n chuy n có nghĩa v thông báo b ng văn b n cho ngển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ằng tầu Buôn ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ho cển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng v vi c t u đã đ n c ng b c hàng và s n sàng đ nh n hàng, sau đâyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ẵn cán các nhiệm vụ thuộc chức trách của ển vào các mục đích kinh tế,

Ngày, gi có hi u l c c a "Thông báo s n sàng" do các bên tho thu n trong h pờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ẵn cán các nhiệm vụ thuộc chức trách của ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ ng; n u không có tho thu n, thì đồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc xác đ nh theo t p quán đ a phươ, chuyên dùngng

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ph i b i thển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng m i thi t h i phát sinh do n i dung c a "Thôngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam.báo s n sàng" không dúng v i s th t th i đi m ngẵn cán các nhiệm vụ thuộc chức trách của ới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ho c ngển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngigiao hàng nh n được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc văn b n này.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- N u vi c v n chuy n hàng hoá đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc th c hi n theo h p đ ng l u khoang, thìực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ư

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v thông báo trong th i gian h p lý cho ngển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v nchuy n ho c ngển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng bi t trến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc v n i b c hàng lên t u, th i đi m mà t u s nền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ẵn cán các nhiệm vụ thuộc chức trách của

Trách nhi m thông báo này không áp d ng đ i v i t u chuyên tuy n, tr trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h pợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

l ch t u có s thay đ i.ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

Đi u 70 ều 1.

Trang 21

1- Th i h n b c hàng do các bên tho thu n trong h p đ ng thuê t u; n u không cóờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,tho thu n, thì áp d ng t p quán đ a phải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ươ, chuyên dùngng.

2- Th i gian gián đo n do ngờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ho c ngển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng gây ra, cũng

nh th i gian t u thay đ i v trí theo yêu c u c a ngư ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n đ u đển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tínhvào th i h n b c hàng.ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát

3- Th i gian gián đo n do ngờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n gây ra ho c do các nguyên nhân b t khển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátkháng ho c do đi u ki n th i ti t làm nh hặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng đ n vi c b c hàng đúng kỹ thu tến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát

ho c có th gây nguy hi m cho vi c b c hàng đ u không đặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tính vào th i h n b cờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật pháthàng

4- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ho c ngển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng có th tho thu n v i ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n v ch đ thển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng cho vi c b c hàng xong trệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc th i h n ho c ph t đ i v iờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ặc không có động cơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

vi c b c hàng quá th i h n b c hàng đã tho thu n.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 71 ều 1.

1- Các bên tham gia h p đ ng thuê t u có th tho thu n trong h p đ ng v th i gianợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ền, pháp luật của Việt Nam và điều ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

g i là th i h n dôi nh t N u trong h p đ ng không quy đ nh c th s ngày, gi , thìờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

2- Ti n thanh toán v th i h n dôi nh t do các bên tho thu n trong h p đ ng; n uền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

N u t p quán đ a phến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ươ, chuyên dùngng cũng không có quy ưới những quan hệ pháp luật phátc, thì kho n ti n này đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc xác đ nhtrên c s t ng chi phí th c t đ duy trì t u và thuy n b trong th i h n dôi nh t.ơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

3- Th i gian t u ph i l u l i c ng b c hàng sau th i h n b c hàng và th i h n dôiờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

nh t do ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ho c ngển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng gây ra g i là th i gian l u t u.ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ư ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n đòi b i thển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng các thi t h i phát sinh do l u t u.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 72 ều 1.

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có quy n thay th hàng hoá đã đển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ghi trong h p đ ng v nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộchuy n hàng hoá b ng lo i hàng hoá khác có tính ch t tển vào các mục đích kinh tế, ằng tầu Buôn ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ươ, chuyên dùngng đươ, chuyên dùngng, không nh hải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng

đ n quy n l i c a ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n và nh ng ngển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n khác.ển vào các mục đích kinh tế,

Ti n cền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n đ i v i lo i hàng hoá thay th không đển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc th p h n giá cấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ưới những quan hệ pháp luật phátc

đã tho thu n đ i v i lo i hàng hoá b thay th ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Trang 22

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v chăm sóc chu đáo t i vi c b c hàng; s p x p, ch ngển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ắt ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ằng tầu Buôn.

trong h p đ ng.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

Đi u 74 ều 1.

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n cho t u r i n i b c hàng sau khi th i h n b c hàng vàển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát

th i h n dôi nh t trong h p đ ng thuê t u ho c th i h n t p k t hàng hoá trong h pờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ ng l u khoang đã k t thúc, m c dù toàn b hàng hoá ho c m t ph n hàng hoá đồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ư ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátcthuê v n chuy n ch a đển vào các mục đích kinh tế, ư ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc b c lên t u do nh ng nguyên nhân thu c v ngối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê

v n chuy n Trong trển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p này, ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n v n đển vào các mục đích kinh tế, % ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thu đ ti n của Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v nchuy n, k c ti n cển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc c a s hàng hoá ch a đủa Việt Nam ối với những quan hệ pháp luật phát ư ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc b c lên t u, cối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc thu đ i v i sối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 75 ều 1.

1- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p cho thuê nguyên t u, ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n thu đ cển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátc,

nh ng ph i th c hi n các yêu c u sau đây c a ngư ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n:ển vào các mục đích kinh tế,

a) Cho t u kh i hành trầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc th i h n;ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

b) B c lên t u s hàng hoá đã t p k t n i b c hàng, m c dù th i h n dôi nh t đã k tối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,thúc, n u vi c b c s hàng đó ch làm l u t u trong th i h n không quá mến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ư ầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật pháti b n ngày

và v n đ% ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc hưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy n l i nói t i kho n 3, Đi u 71 c a B lu t này.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p cho thuê m t ph n t u, ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n thu đ cển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátc

và t ch i b c lên t u s hàng hoá đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đ a đ n sau th i h n b c hàng ho c sau th iư ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

h n dôi nh t đã tho thu n do nguyên nhân thu c v ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ho cển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng

Trang 23

cung c p trong m t th i gian thích h p cho ngấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n các t i li u và ch d nển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát %

c n thi t v hàng hoá.ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ph i b i thển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng các t n th t phát sinh do vi c cung c p ch mổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

tr , thi u chính xác ho c không h p l các tài li u và ch d n c n thi t.ễm môi trường ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát % ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 78 ều 1.

1- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n dù c ý ho c vô ý đ u ph i ch u trách nhi m đ i v i ngển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi

v n chuy n, hành khách, thuy n viên và các ch hàng khác v nh ng t n th t phát sinhển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng cũng ph i ch u trách nhi m theo quy đ nh t i kho n 1, Đi u này,ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

n u có l i gây ra t n th t.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ỗi khoản nợ Riêng các ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

3- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ho c ngển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng ch ch u trách nhi m v t n th t nóiệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

t i kho n 1, Đi u này, n u ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ch ng minh đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc là h có l i gây ra t nỗi khoản nợ Riêng các ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

th t đó.ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

Đi u 79 ều 1.

1- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n d kh i t u, hu b ho c làm m t kh năng gây h iển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và # ầu biển vào các mục đích kinh tế, ỷ văn; thông # ặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

c a hàng hoá d n , d cháy ho c hàng hoá nguy hi m khác mà không ph i b i thủa Việt Nam ễm môi trường ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ễm môi trường ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng

và v n đ% ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thu đ của Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátc, n u s hàng hoá đó đã đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc khai báo sai ho c do ngặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n không đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thông báo trưới những quan hệ pháp luật phátc và cũng không th nh n bi t v nh ng đ c tínhển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùngnguy hi m c a hàng hoá khi b c hàng qua s hi u bi t nghi p v thông thển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ph i ch u trách nhi m v các t n th t phát sinh.ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đã nh n b c lên t u nh ng hàng hoá nguyển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát

hi m, m c dù đã đển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thông báo trưới những quan hệ pháp luật phátc ho c đã nh n bi t tính ch t nguy hi m c aặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam.hàng hoá đó qua s hi u bi t nghi p v thông thực hiện các mục đích kinh tế ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng và đã th c hi n các bi n phápực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

b o qu n theo đúng quy đ nh, nh ng khi hàng hoá đó đe do s an toàn c a t u, ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi

và hàng hoá trên t u, thì ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n cũng có quy n x lý nhển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, quy đ nh t i kho nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

1, Đi u này Trong trền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p này, ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ch u trách nhi m v t n th tển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùngphát sinh theo các nguyên t c v t n th t chung và ch đắt ền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thu cưới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tếc c ly

M c C: V N Đ N ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ẬN ĐƠN ƠN

Đi u 80 ều 1.

1- Theo yêu c u c a ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng, ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v ký phát choển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n và ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng có th tho thu n vi c thay th v n đ nển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng

b ng gi y g i hàng ho c ch ng t v n chuy n hàng hoá tằng tầu Buôn ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ươ, chuyên dùngng đươ, chuyên dùngng và tho thu n vải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

n i dung, giá tr c a các ch ng t này theo t p quán hàng h i qu c t ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 81 ều 1.

Trang 24

1- V n đ n là b ng ch ng v vi c ngơ, chuyên dùng ằng tầu Buôn ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đã nh n lên t u s hàng hoá v iển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

s lối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng, ch ng lo i, tình tr ng nh ghi rõ trong v n đ n đ v n chuy n đ n n i trủa Việt Nam ư ơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháthàng

2- V n đ n g c là ch ng t có giá tr , dùng đ đ nh đo t và nh n hàng.ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

3- V n đ n xác đ nh m i quan h pháp lu t gi a ngơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n và ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng, n u trong v n đ n có ghi rõ đi u đó.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều

Đi u 82 ều 1.

1- V n đ n ph i bao g m n i dung c b n sau:ơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

a) Tên ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n và tr s giao d ch chính;ển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều

b) Tên ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng;

c) Tên ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng ho c ghi rõ v n đ n đặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký phát dưới những quan hệ pháp luật pháti d ng v n đ n theoơ, chuyên dùng

l nh ho c v n đ n vô danh;ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng

d) Tên t u;ầu biển vào các mục đích kinh tế,

e) S mô t v ch ng lo i, kích thực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátc, th tích, s lển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng đ n v , tr ng lơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng ho c giáặc không có động cơ, chuyên dùng

tr , n u xét th y c n thi t;ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

g) S mô t tình tr ng bên ngoài ho c bao bì hàng hoá;ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng

h) Ký, mã hi u và đ c đi m nh n bi t hàng hoá mà ngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng đã thông báo

b ng văn b n trằng tầu Buôn ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưới những quan hệ pháp luật phátc khi b c hàng và đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đánh d u trên t ng đ n v hàng hoá ho c baoấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùngbì;

i) Ti n cền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n và các kho n thu khác c a ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n; ghi chúển vào các mục đích kinh tế,

k) N i b c hàng và c ng b c hàng;ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát

l) C ng đích ho c ch d n th i gian, đ a đi m sẽ ch đ nh c ng đích;ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng % ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

m) S b n v n đ n g c đã ký phát cho ngối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng;

n) Th i đi m và đ a đi m ký phát v n đ n;ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng

o) Ch ký c a ngững quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ho c c a thuy n trển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ho c đ i di n khác có th mặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ẩm quyền của Việt Nam ở nướcquy n c a ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n.ển vào các mục đích kinh tế,

2- N u tên ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n không đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc xác đ nh c th trong v n đ n, thì ch t uụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế,

được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc coi là ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n Trong trển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p v n đ n đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc l p theo quy đ nh t ikho n 1, Đi u này ghi không chính xác ho c không đúng s th t v ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n,ển vào các mục đích kinh tế,

Trang 25

thì ch t u ch u trách nhi m b i thủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng các t n th t phát sinh và sau đó đổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đòi

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n b i hoàn.ển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

Đi u 83 ều 1.

1- V n đ n có th đơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký phát dưới những quan hệ pháp luật pháti các d ng sau đây:

a) Ghi rõ tên ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng, g i là v n đ n đích danh;ơ, chuyên dùng

b) Ghi rõ ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng ho c nh ng ngặc không có động cơ, chuyên dùng ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi do ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng ch đ nh sẽ phát l nhệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

tr hàng, g i là v n đ n theo l nh;ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

c) Không ghi rõ tên ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng ho c ngặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi phát l nh tr hàng, g i là v n đ nệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng

xu t trình.ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

2- N u trong v n đ n theo l nh không ghi rõ tên ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi phát l nh tr hàng, thì ngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngigiao hàng m c nhiên đặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc coi là ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có quy n đó.ền, pháp luật của Việt Nam và điều

Đi u 84 ều 1.

V n đ n có th đơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc chuy n nhển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng theo các nguyên t c sau đây:ắt

a) V n đ n đích danh đơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc chuy n nhển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng b ng cách sang tên quy n s h u theoằng tầu Buôn ền, pháp luật của Việt Nam và điều ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát

hàng h p pháp;ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

b) V n đ n theo l nh đơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc chuy n nhển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng b ng cách ghi vào ô ký h u c a v n đ nằng tầu Buôn ủa Việt Nam ơ, chuyên dùng

v ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có quy n phát l nh tr hàng Ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi cu i cùng có quy n phát l nh tr hàngối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháttrong v n đ n theo l nh là ngơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng h p pháp, m c dù v n còn ô ký h u đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng % ển vào các mục đích kinh tế,

tr ng;ối với những quan hệ pháp luật phát

c) V n đ n vô danh đơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc chuy n nhển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng b ng cách trao cho ngằng tầu Buôn ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc chuy nển vào các mục đích kinh tế,

nhược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi xu t trình v n đ n vô danh là ngấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng h p pháp.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 85 ều 1.

1- Các đ c đi m c a hàng hoá đặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ghi vào v n đ n theo "Gi y khai hàng" c a ngơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngigiao hàng

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng ph i ch u trách nhi m đ i v i ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n v t n th t phátển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

tích, s lối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng đ n v , tr ng lơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng, ký, mã hi u c a hàng hoá.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n v n ph i ch u trách nhi m th c hi n các nghĩa v theo h p đ ngển vào các mục đích kinh tế, % ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

v n chuy n đ i v i nh ng ngển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khác, không ph i là ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ho cển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng

Đi u 86 ều 1.

Trang 26

1- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n ghi chú vào v n đ n các nh n xét c a mình v tìnhển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều

tr ng bên ngoài ho c bao bì hàng hoá, n u có nghi v n.ặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n t ch i ghi vào v n đ n s mô t v hàng hoá, n u cóển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

đ căn c nghi ng tính chính xác v l i khai báo c a ngủa Việt Nam ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng th i đi m b cở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật pháthàng ho c khi không có đi u ki n xác minh.ặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n t ch i ghi vào v n đ n ký, mã hi u hàng hoá, n uển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,chúng cha được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đánh d u rõ ràng trên t ng ki n hàng ho c bao bì, b o đ m d nh nấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ễm môi trường

th y khi chuy n đi k t thúc.ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

4- N u hàng hoá đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đóng gói trưới những quan hệ pháp luật phátc khi giao cho ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n, thì ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n

Đi u 87 ều 1.

1- Vi c v n chuy n hàng hoá đệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc th c hi n v i s tham gia c a ngực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy nển vào các mục đích kinh tế,

đường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng b , đường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng sông ho c đặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng không, g i là liên hi p v n chuy n.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

V n đ n đơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký phát cho c quá trình v n chuy n hàng hoá trong liên hi p v nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátchuy n, g i là v n đ n su t.ển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát

2- Các quy đ nh v v n đ n nói t i B lu t này cũng đền, pháp luật của Việt Nam và điều ơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc áp d ng đ i v i lo i v nụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

đ n su t do ngơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng bi n ký phát, tr trển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p có nh ng văn b nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátpháp lu t khác qui đ nh c th ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 88 ều 1.

1- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đã ký phát v n đ n su t có nghĩa v t ch c vi c v n chuy nển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,hàng hoá và ch u trách nhi m v hàng hoá trong c quá trình v n chuy n theo v n đ nệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng

su t, cho đ n khi hàng đã đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tr cho ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng h p pháp.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Ph m vi trách nhi m gi a ngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi ký phát v n đ n su t và nh ng ngơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy nển vào các mục đích kinh tế,khác trong liên hi p v n chuy n do các bên tho thu n theo nguyên t c c ng đ ngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ắt ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộtrách nhi m.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n nào đã ph i b i thển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng t n th t liên quan đ n v n đ n su tổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật pháttheo nguyên t c c ng đ ng trách nhi m, thì có quy n yêu c u nh ng ngắt ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy nển vào các mục đích kinh tế,khác hoàn tr s ti n b i thải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng theo t l ti n cệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n tển vào các mục đích kinh tế, ươ, chuyên dùngng ng v i quãngới những quan hệ pháp luật phát

v n chuy n do h th c hi n.ển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n nào ch ng minh đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc mình đã không có l i, thì không ph i hoànỗi khoản nợ Riêng các ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

tr s ti n đó.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

4- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n tham gia liên hi p v n chuy n có nghĩa v th c hi n đ y đ cácển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam.trách nhi m c a mình và t n tâm chu n b cho các quãng v n chuy n khác đệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ẩm quyền của Việt Nam ở nước ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc th cực hiện các mục đích kinh tế

hi n có k t qu ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n trong quãng cu i cùng c a liên hi p v n chuy n có nghĩa v b oển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

v các quy n c a nh ng ngệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n khác, đ c bi t là quy n c m gi hàng hoá.ển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát

Trang 27

M c D: TH C HI N V N CHUY N HÀNG HÓA ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ỰC HIỆN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ỆT NAM ẬN ĐƠN ỂN VIỆT NAM

Đi u 89 ều 1.

1- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ph i th c hi n vi c v n chuy n hàng hoá trong th i gian h p lý,ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháttheo đúng tuy n đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng quy đ nh trong h p đ ng ho c theo tuy n đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng thường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng l ,ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

n u trong h p đ ng không có tho thu n khác.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n không b coi là vi ph m h p đ ng, n u t u ph i đi tr ch đển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng

ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

b i thồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng các t n th t hàng hoá phát sinh do t u ph i đi tr ch đổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng trong các trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng

h p này.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 90 ều 1.

1- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p t u không vào đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c ng đích do nh ng nguyên nhân không thững quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

vược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátt qua được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc và cũng không có kh năng ch đ i đ vào c ng đích sau m t th i gianải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

h p lý, thì ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phép đa t u vào m t c ng an toàn g n nh t và ph iầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátthông báo cho ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n bi t đ xin ch th ển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế,

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p cho thuê nguyên t u, thì tuỳ theo đi n ki n c th , thuy nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng ph i xin ch th và hành đ ng theo ch th c a ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n N uển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,không có kh năng th c hi n ch th c a ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ho c sau m t th i gian chển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

đ i h p lý mà v n không nh n đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát % ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch th c a ngủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n, thì thuy nển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

trưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng có th d hàng lên kh i t u ho c v n chuy n hàng quay l i c ng b c hàng, tuỳển vào các mục đích kinh tế, ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và # ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật pháttheo s suy xét c a mình, sao cho quy n l i c a ngực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc b o vải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátchính đáng Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ph i tr cho ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n cển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc c ly và chiực hiện các mục đích kinh tếphí liên quan

3- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p không cho thuê nguyên t u, thì thuy n trợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng cũng có quy nền, pháp luật của Việt Nam và điều

chuy n ph i tr cho ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đ cển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ưới những quan hệ pháp luật phátc và chi phí liên quan

M c E: D HÀNG và TR HÀNG ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM Ỡ HÀNG và TRẢ HÀNG ẢI và PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Đi u 91 ều 1.

Các quy đ nh t i chươ, chuyên dùngng này liên quan đ n vi c b c hàng cũng đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc áp d ng tụng đối với những quan hệ pháp luật phát ươ, chuyên dùngng tực hiện các mục đích kinh tế

đ i v i vi c d hàng và tr hàng.ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u 92 ều 1.

1- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có quy n đ nh đo t hàng hoá cho t i khi hàng đển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ới những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tr choải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n h p pháp, n u ch a chính th c giao quy n này cho ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ư ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi khác; có quy nền, pháp luật của Việt Nam và điều yêu c u d hàng trầu biển vào các mục đích kinh tế, ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ưới những quan hệ pháp luật phátc khi t u b t đ u chuy n đi, thay đ i ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng ho c c ngặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátđích sau khi chuy n đi đã b t đ u v i đi u ki n ph i b i thến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ới những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng m i t n th t và chi phíổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùngliên quan

Trang 28

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p hàng hoá đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n theo v n đ n, thì các quy n nói t iển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều kho n 1, Đi u này thu c v ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng h p pháp nào có v n đ n g c Ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n ch có nghĩa v th c hi n các ch th c a ngển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi đó sau khi đã thu l i toàn b sối với những quan hệ pháp luật phát

3- Các quy n nói t i kho n 1, Đi u này, không đền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc áp d ng, n u vi c th c hi n gâyụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ra s ch m ch đáng k cho vi c b t đ u chuy n đi, tr khi ngực hiện các mục đích kinh tế ễm môi trường ển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đ ng ý.ển vào các mục đích kinh tế, ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

Đi u 93 ều 1.

Khi t u đ n c ng đích, ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v tr hàng cho ngển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng

h p pháp nào có ít nh t m t b n v n đ n g c ho c gi y g i hàng ho c ch ng t v nợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

Sau khi hàng đã được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tr , các b n khác không còn giá tr đ nh n hàng.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 94 ều 1.

1- Khi nh n hàng, ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng ph i thanh toán cho ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ti n cển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc

v n chuy n, ti n b i thển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng do l u t u ho c các kho n chi phí khác liên quan đ n vi cư ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

v n chuy n hàng hoá, n u các kho n ti n đó ch a đển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ư ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thanh toán trưới những quan hệ pháp luật phátc

Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p hàng hoá đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n theo v n đ n, thì ngển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng ch

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n t ch i tr hàng và có quy n l u gi hàng, n u ngển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ư ững quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngithuê v n chuy n và ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng ch a thanh toán đ các kho n n ho c khi ch aư ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ư

nh n được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc s b o đ m tho đáng.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Các kho n n không tr đúng h n đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tính thêm lãi, theo lãi su t áp d ng t i ngânấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ụng đối với những quan hệ pháp luật pháthàng giao d ch liên quan

Các kho n n này bao g m c các chi phí đóng góp vào t n th t chung và ti n côngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều

c u h được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phân b cho hàng hoá.ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

3- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n m t quy n khi u n i ngển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n, n u hàng đã đển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc

tr cho ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng

Đi u 95 ều 1.

1- Trưới những quan hệ pháp luật phátc khi tr hàng, ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng và ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đ u có th yêu c uển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ph i thanh toán giám đ nh phí, ngay c khi ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng yêu

c u giám đ nh, n u không ch ng minh đầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ằng tầu Buôn.c r ng hàng hoá b m t mát, h h ng ngoàiấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ư #

2- Hàng hoá được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc coi là đã tr đ và đúng nh ghi trong v n đ n, n u ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ư ơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh nhàng không thông báo b ng văn b n cho ngằng tầu Buôn ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n v các m t mát, h h ngển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ư #

Trang 29

hàng hoá ngay khi nh n hàng ho c ch m nh t là ba ngày tính t ngày nh n hàng, n uặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,không th phát hi n thi t h i t bên ngoài Đ i v i hàng hoá đã giám đ nh nói t i kho nển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

1, Đi u này, thì không c n thông báo b ng văn b n.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ằng tầu Buôn ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

M i tho thu n trái v i quy đ nh này đ u không có giá tr ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

Đi u 96 ều 1.

1- N u ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng không đ n nh n ho c t ch i nh n hàng ho c trì hoãn vi cến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

d hàng, thì ngỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n d hàng và ký g i vào m t n i an toàn, thíchển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng

h p và thông báo cho ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n bi t M i chi phí và t n th t phát sinh doển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng ch u trách nhi m b i thệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n hành đ ng theo quy đ nh t i kho n 1, Đi u này, n u cóển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,nhi u ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi cùng xu t trình v n đ n g c ho c gi y g i hàng ho c ch ng t v nấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng

3- Vi c b i thệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng t n th t do l u t u đ d hàng và ký g i hàng nói t i kho n 1,ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ư ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u này cũng đền, pháp luật của Việt Nam và điều ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc gi i quy t tải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ươ, chuyên dùngng t nh trực hiện các mục đích kinh tế ư ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p l u t u đ b c hàng.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát

4- Trong th i h n sáu mờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ươ, chuyên dùngi ngày, tính t ngày t u đ n c ng đích, n u không có ngầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi

nh n s hàng ký g i ho c ngối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng không thanh toán h t các kho n n ho cến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùngkhông đ a ra m t b o đ m c n thi t, thì ngư ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n bán đ u giá sển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật pháthàng đó đ tr n ; n u là hàng hoá mau h ng ho c vi c ký g i là quá t n kém so v i giáển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, # ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát

tr th c t c a hàng, thì ngực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n bán đ u giá trển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ưới những quan hệ pháp luật phátc th i h n đó.ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v thông báo cho ngển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n bi t v nh ngển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát

trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p nói t i kho n 1, 2 và 4, Đi u này và d đ nh bán hàng đ tr n theo quyợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ực hiện các mục đích kinh tế ển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ nh t i kho n 4, Đi u này.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

5- H i đ ng b trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh c th th t c bán đ u giá các lo i hàng hoá nói t iụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

Đi u này.ền, pháp luật của Việt Nam và điều

Đi u 97 ều 1.

1- Sau khi kh u tr các kho n n c a ngấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng và các chi phí liên quan đ nến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

vi c ký g i và bán đ u giá hàng hoá nói t i Đi u 96 c a B lu t này, s ti n còn th aệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

ph i đải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,c g i vào ngân hàng đ tr l i cho ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có quy n nh n s ti n đó.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

2- N u ti n bán hàng không đ đ thanh toán các kho n ti n nói t i kho n 1, Đi uến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều này, thì ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n ti p t c khi u n i đòi nh ng ngển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi liên quan ph iải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

tr đ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam

3- Trong th i h n m t trăm tám mờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ươ, chuyên dùngi ngày, k t ngày bán đ u giá hàng hoá màển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

M c G: C ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ƯỚC PHÍ và PHỤ PHÍ VẬN CHUYỂN C PHÍ và PH PHÍ V N CHUY N Ụ PHÍ VẬN CHUYỂN ẬN ĐƠN ỂN VIỆT NAM

Trang 30

1- Giá cưới những quan hệ pháp luật phátc và ph phí v n chuy n hàng hoá đụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc xác đ nh trên c s bi u giá do H iơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế,

đ ng b trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh N u giá cến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc và ph phí v n chuy n hàng hoá không đụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc

H i đ ng b trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng quy đ nh, thì do các bên t tho thu n trong h p đ ng.ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

2- Th i h n, ph ng th c thanh toán ti n cờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc và ph phí v n chuy n do các bên thoụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátthu n trong h p đ ng.ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

Đi u 99 ều 1.

1- Đ i v i s hàng hoá b thi t h i do có tai n n trong khi t u đang hành trình, thì dùối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,

v i b t c nguyên nhân nào cũng đới những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc mi n ti n cễm môi trường ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n; n u đã thu thì ph iển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháthoàn tr l i Trong trải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p hàng hoá l i đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c u thoát ho c đặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc hoàn tr l i, thìải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ch đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc thu cưới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tếc c ly, n u ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có quy n l i liên quan đ n hàngền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,hoá đó không thu được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc l i ích gì t quãng đƯa tầu vào cảng an toàn gần nhất và thực hiện mọi biện pháp cầnờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng mà hàng hoá đó đã được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế,c t u v nchuy n.ển vào các mục đích kinh tế,

2- Cưới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tếc c ly là ti n cền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc tính trên c s t l gi a quãng đơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng màhàng hoá được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n trong th c t so v i toàn b quãng đển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ới những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng v n chuy n đãển vào các mục đích kinh tế,tho thu n trong h p đ ng, cũng nh trên c s t l gi a s đ u t chi phí, th i gian,ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ư ơ, chuyên dùng ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ỷ văn; thông ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ầu biển vào các mục đích kinh tế, ư ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

s r i ro ho c khó khăn thông thực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ặc không có động cơ, chuyên dùng ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng liên quan đ n quãng v n chuy n đã th c hi n soến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

3- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p hàng hoá h h ng ho c hao h t do đ c tính riêng ho c hàng hoáợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư # ặc không có động cơ, chuyên dùng ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùng

là súc v t mà b ch t trong khi v n chuy n, thì ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n v n có quy n thu đển vào các mục đích kinh tế, % ền, pháp luật của Việt Nam và điều ủa Việt Nam

ti n cền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n.ển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 100 ều 1.

1- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p hàng hoá đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc b c lên t u vối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátt qúa kh i lối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng đã tho thu nải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật pháttrong h p đ ng, thì ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n cũng ch có quy n thu ti n cển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy nển vào các mục đích kinh tế,theo giá cưới những quan hệ pháp luật phátc đã tho thu n đ i v i s hàng hoá đó.ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p hàng hoá đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc b c l u lên t u, thì ngối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy nển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều thu g p đôi ti n cấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n t c ng b c hàng đ n c ng đích và đển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc b i thồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngngcác t n th t phát sinh do vi c x p s hàng hoá b c l u đó trên t u Ngổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy nển vào các mục đích kinh tế,còn có quy n d s hàng hoá b c l u đó t i b t c c ng nào, n u xét th y c n thi t.ền, pháp luật của Việt Nam và điều ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

M c H: CH M D T H P Đ NG ục A: TÀU BIỂN VIỆT NAM ẤM DỨT HỢP ĐỒNG ỨT HỢP ĐỒNG ỢP ĐỒNG ỒNG

Đi u 101 ều 1.

1- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có quy n rút kh i h p đ ng trong các trển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p sau đây:ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

a) Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n không đển vào các mục đích kinh tế, a t u đ n n i b c hàng đúng th i đi m tho thu n ho cầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng

ch m tr trong vi c b c hàng ho c b t đ u chuy n đi; ngễm môi trường ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n cóển vào các mục đích kinh tế,quy n đền, pháp luật của Việt Nam và điều ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc b i thồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng các t n th t phát sinh;ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

b) Khi hàng đã x p xong mà v n ch a b t đ u chuy n đi ho c khi t u đang th c hi nến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, % ư ắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátchuy n đi, ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có quy n yêu c u d hàng và ph i tr đ ti n cển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ầu biển vào các mục đích kinh tế, ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc

Trang 31

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n t ch i, không th c hi n yêu c u d hàng c a ngển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngithuê v n chuy n nói t i đi m b, kho n 1, Đi u này, n u xét th y vi c đó làm ch m trển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ễm môi trường.chuy n đi ho c nh hến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng đ n quy n l i c a nh ng ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi liên quan do ph i thay đ iải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

l ch trình đã đ nh

Đi u 102 ều 1.

1- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p thuê nguyên t u, ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có quy n rút kh i h pển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

đ ng trồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưới những quan hệ pháp luật phátc khi t u b t đ u chuy n đi, nh ng ph i b i thầu biển vào các mục đích kinh tế, ắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ư ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng các chi phí liên quan,ngoài ra tuỳ theo th i đi m rút kh i h p đ ng, ngờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế, # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n còn ph i tr ti nển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

a) Ph i tr m t n a ti n cải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n, n u rút kh i h p đ ng trển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưới những quan hệ pháp luật phátc khi tính th iờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

h n b c hàng;ối với những quan hệ pháp luật phát

b) Ph i tr đ ti n cải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n, n u rút kh i h p đ ng sau khi tính th i h n b cển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật pháthàng ho c rút kh i h p đ ng sauặc không có động cơ, chuyên dùng # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

khi tính th i h n dôi nh t, n u h p đ ng ch ký k t cho m t chuy n;ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

c) Ph i tr đ ti n cải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n c a c chuy n đi mà ngển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n rútển vào các mục đích kinh tế,

kh i h p đ ng tr# ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưới những quan hệ pháp luật phátc khi b t đ u chuy n đi c ng thêm m t n a ti n cắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy nển vào các mục đích kinh tế,

c a t t c các chuy n đi ti p theo, n u h p đ ng đủa Việt Nam ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ký k t cho nhi u chuy n.ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n rút kh i h p đ ng theo quy đ nh t iển vào các mục đích kinh tế, # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộkho n 1, Đi u này, thì ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v l u t u t i n i b c hàng cho đ nển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ư ầu biển vào các mục đích kinh tế, ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,khi hàng hoá đã được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc d xong, m c dù vi c đó vỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátt quá th i h n b c hàng và th i h nờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ối với những quan hệ pháp luật phát ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngdôi nh t

Đi u 103 ều 1.

Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p không thuê nguyên t u, thì ngợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có quy n rútển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

kh i h p đ ng và ph i b i th# ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng các chi phí liên quan, ngoài ra tuỳ theo th i đi m rútờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng ển vào các mục đích kinh tế,

kh i h p đ ng, ng# ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n còn ph i tr ti n cển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n theo cácển vào các mục đích kinh tế,

a) Ph i tr m t n a ti n cải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n, n u rút kh i h p đ ng sau th i h n t pển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng

k t hàng hoá đã tho thu n;ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

b) Ph i tr đ ti n cải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n, n u rút kh i h p đ ng trong khi t u đang th cển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế

hi n chuy n đi.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Đi u 104 ều 1.

Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n rút kh i h p đ ng trển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ưới những quan hệ pháp luật phátc khi b t đ u chuy n đi, n u sắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ối với những quan hệ pháp luật pháthàng hoá đã b c lên t u ch a đ theo h p đ ng và t ng giá tr c a s hàng hoá đóối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ư ủa Việt Nam ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ối với những quan hệ pháp luật phátkhông đ đ b o đ m cho ti n của Việt Nam ển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v n chuy n và các chi phí liên quan mà ngển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v nchuy n ph i chi cho hàng hoá, tr khi ngển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n đã tr đ ti n cển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phátc v nchuy n ho c có m t s b o đ m tho đáng Ngển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n ph i tr m i chiển vào các mục đích kinh tế, ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Trang 32

Đi u 105 ều 1.

1- Các bên tham gia h p đ ng đ u có quy n rút kh i h p đ ng mà không ph i b iợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ền, pháp luật của Việt Nam và điều ền, pháp luật của Việt Nam và điều # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

thường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng, n u trến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc khi t u b t đ u r i kh i n i b c hàng đã x y ra các s ki n sau đây:ầu biển vào các mục đích kinh tế, ắt ầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng # ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ẩm quyền của Việt Nam ở nước ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

a) Chi n tranh đe do s an toàn c a t u ho c hàng hoá; c ng b c hàng ho c c ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátđích được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc công b là b phong to ;ối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

b) T u b gi l i theo l nh c a nhà ch c trách đ a phầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam ươ, chuyên dùngng mà không do l i c a cácỗi khoản nợ Riêng các ủa Việt Nam.bên tham gia h p đ ng;ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ

c) T u b Nhà nầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc tr ng d ng;ư ụng đối với những quan hệ pháp luật phát

d) Có l nh c m v n chuy n hàng hoá ra kh i c ng b c hàng ho c vào c ng đích.ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ển vào các mục đích kinh tế, # ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

2- Bên rút kh i h p đ ng trong các tr# ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p nói t i kho n 1, Đi u này, ph i ch uợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

m i chi phí d hàng.ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và

3- Các bên cũng có quy n rút kh i h p đ ng, n u các s ki n nói t i kho n 1, Đi uền, pháp luật của Việt Nam và điều # ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều này x y ra trong khi t u đang hành trình; ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi thuê v n chuy n có nghĩa v tr ti nển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều

cưới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tếc c ly và chi phí d hàng.ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và

Đi u 106 ều 1.

1- H p đ ng m c nhiên ch m d t, không bên nào ph i b i thợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng thi t h i, n u sauệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,khi h p đ ng đã ký k t và trợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc khi t u r i kh i n i b c hàng mà không bên nào có l iầu biển vào các mục đích kinh tế, ờng hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng # ơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ỗi khoản nợ Riêng cácgây ra các trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p sau đây:ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

a) T u đầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ch đ nh trong h p đ ng b chìm đ m, m t tích, b cu ng đo t ho c đợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ắt ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa và ặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátccoi là h h ng không th s a ch a đư # ển vào các mục đích kinh tế, ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc ho c vi c s a ch a là không kinh t ặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

b) Hàng hoá ghi c th trong h p đ ng b m t.ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

2- Trong trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p t u đang hành trình, mà x y ra các trợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ẩm quyền của Việt Nam ở nước ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng h p nói t i kho n 1,ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

Đi u này, thì ngền, pháp luật của Việt Nam và điều ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n ch có quy n thu cển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tếc c ly N u ch có t u b t n th tến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

mà hàng hoá được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc c u thoát ho c đặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc hoàn tr , thì ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có quy n thuển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

cưới những quan hệ pháp luật phát ực hiện các mục đích kinh tếc c ly đ i v i s hàng hoá đó.ối với những quan hệ pháp luật phát ới những quan hệ pháp luật phát ối với những quan hệ pháp luật phát

1- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có trách nhi m chăm sóc chu đáo hàng hoá và ch u trách nhi mển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

v các t n th t do h h ng, m t mát hàng hoá t khi nh n b c lên t u cho đ n khi giaoền, pháp luật của Việt Nam và điều ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ư # ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát ầu biển vào các mục đích kinh tế, ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

Trang 33

cho ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi nh n hàng Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n có nghĩa v b i thển vào các mục đích kinh tế, ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngng t n th t hàng hoá,ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

n u không ch ng minh đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ằng tầu Buôn.c r ng mình không có l i gây ra các t n th t đó.ỗi khoản nợ Riêng các ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

2- Ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc mi n hoàn toàn trách nhi m, n u t n th t hàng hoá x y raễm môi trường ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ẩm quyền của Việt Nam ở nướcdo:

a) Hành đ ng, s s su t ho c sai l m c a thuy n trực hiện các mục đích kinh tế ơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam ền, pháp luật của Việt Nam và điều ưở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ng, thuy n viên khác, hoa tiêuền, pháp luật của Việt Nam và điều

ho c nh ng ngặc không có động cơ, chuyên dùng ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi làm công cho ngường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n trong vi c đi u khi n ho c qu n trển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ển vào các mục đích kinh tế, ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

t u;ầu biển vào các mục đích kinh tế,

b) Ho ho n mà b n thân ngải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n không gây ra;ển vào các mục đích kinh tế,

c) Tai ho ho c tai n n hàng h i trên bi n và vùng nặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ển vào các mục đích kinh tế, ưới những quan hệ pháp luật phátc liên quan đ n bi n mà t uến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ển vào các mục đích kinh tế, ầu biển vào các mục đích kinh tế,

bi n đển vào các mục đích kinh tế, ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc phép ho t đ ng;

d) Thiên tai b t kh kháng;ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

e) Chi n tranh;ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,

g) Hành đ ng xâm ph m tr t t và an toàn công c ng;ực hiện các mục đích kinh tế

h) Hành đ ng b t gi ho c các hành đ ng cắt ững quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ưỡng tổn thất cho các hư hỏng của tầu mà chưa được sửa chữa vàng ch khác c a nhà ch c trách, nhânến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam

i) H n ch v phòng d ch;ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ền, pháp luật của Việt Nam và điều

k) Hành đ ng ho c s s su t c a ngặc không có động cơ, chuyên dùng ực hiện các mục đích kinh tế ơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ủa Việt Nam ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi giao hàng, ch s h u hàng, đ i lý ho c đ iủa Việt Nam ở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều ững quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng

di n c a h ;ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ủa Việt Nam

l) Đình công, đóng c a xí nghi p ho c các hành đ ng tử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ươ, chuyên dùngng t khác làm h n ch hoànực hiện các mục đích kinh tế ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế,toàn ho c m t ph n công vi c do b t c nguyên nhân nào;ặc không có động cơ, chuyên dùng ầu biển vào các mục đích kinh tế, ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng

m) B o đ ng ho c gây r i;ặc không có động cơ, chuyên dùng ối với những quan hệ pháp luật phát

n) Hành đ ng c u ho c nh m m c đích c u tính m ng con ngặc không có động cơ, chuyên dùng ằng tầu Buôn ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi ho c tài s n trênặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

bi n;ển vào các mục đích kinh tế,

o) Hao h t v kh i lụng đối với những quan hệ pháp luật phát ền, pháp luật của Việt Nam và điều ối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng, tr ng lược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng ho c b t c m t mát, h h ng nào khác c aặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ư # ủa Việt Nam.hàng hoá x y ra do ch t lải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátng, khuy t t t n ho c khuy t t t khác c a hàng hoá;ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ẩm quyền của Việt Nam ở nước ặc không có động cơ, chuyên dùng ến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ủa Việt Nam

p) Hàng hoá không được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đóng gói đúng quy cách;

q) Hàng hoá không được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc đánh d u ký, mã hi u đúng quy cách ho ckhông phù h p;ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ặc không có động cơ, chuyên dùng ợc áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát

r) Khuy t t t n c a t u mà nh ng ngến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, ẩm quyền của Việt Nam ở nước ủa Việt Nam ầu biển vào các mục đích kinh tế, ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi có trách nhi m không phát hi n đệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ược áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phátc, m cặc không có động cơ, chuyên dùng

dù đã th c hi n nhi m v m t cách m n cán;ực hiện các mục đích kinh tế ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ụng đối với những quan hệ pháp luật phát ẵn cán các nhiệm vụ thuộc chức trách của

s) B t kỳ nguyên nhân nào khác x y ra mà ngấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi v n chuy n không có l i ho c khôngển vào các mục đích kinh tế, ỗi khoản nợ Riêng các ặc không có động cơ, chuyên dùng

đ ng tình v i vi c gây ra t n th t ho c không ph i do đ i lý và nh ng ngồng hàng hải có quyền có những thoả thuận riêng, nếu Bộ ới những quan hệ pháp luật phát ệt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ấu trúc nổi, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng ặc không có động cơ, chuyên dùng ải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát ững quan hệ pháp luật phát ường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứngi làm công

Ngày đăng: 05/07/2016, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w