1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh hải dương

118 466 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 538,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀIMỞ ĐẦU Ngân hàng thương mại NHTM với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay, do đó trong hoạt động kinh doanh của NHTM, nguồn vốn có vai trò đặc biệt quan trọng, vừa là p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-Đoàn Thu Hà

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Hà Nội - Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-Đoàn Thu Hà – C00167

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan……… i

Lời cảm ơn……… ii

Danh mục sơ đồ, bảng biểu……… iii

Danh mục biểu đồ……… iv

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt……… v

MỞ ĐẦU ……… 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4 1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM 4 1.1.1 NHTM và vốn của NHTM……… 4

1.1.1.1 Ngân hàng thương mại……… 4

1.1.1.2 Vốn của NHTM……… 4

1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM. 6 1.1.2.1 Nguồn vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

6 1.1.2.2 Nguồn vốn của ngân hàng sẽ quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng 6

1.1.2.3 Nguồn vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường

7 1.1.2.4 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng 7 1.1.3 Các hình thức mở rộng huy động vốn của NHTM 7

Trang 4

1.1.3.1 Huy động vốn trong dân cư 7

1.1.3.2 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, TCTD 10 1.1.3.3 Huy động vốn bằng cách đi vay 11

1.1.3.4 Hình thức tạo vốn khác 12

1.1.4 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn 12

1.1.4.1 Đối với nền kinh tế 12

1.1.4.2 Đối với NHTM 13

1.1.4.3 Đối với khách hàng 14

1.2 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 15

1.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn……… 16

1.2.2 Cơ cấu nguồn vốn ……… 16

1.2.3 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động……… 16

1.2.4 Cơ cấu vốn huy động……… 17

1.2.5 Mức độ đa dạng các hình thức huy động vốn………… 17

1.2.6 Hiệu suất huy động vốn ……… 17

1.2.7 Tỷ lệ chi phí huy động vốn /Tổng chi phí……… 17

1.2.8 Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn ……… 18

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 18

1.3.1 Nhân tố khách quan 19 1.3.1.1 Môi trường kinh tế……… 19

1.3.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật……… 20

1.3.1.3 Môi trường khoa học - công nghệ……… 21

Trang 5

KINH NGHIỆM TRONG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM MỘT

SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Trang 6

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI

2.3.1 Tổ chức mạng lưới huy động vốn……… 38

2.3.2 Tình hình tăng trưởng nguồn vốn……… 40

2.3.2.1 Nguồn vốn huy động………. 41

2.3.2.2 Nguồn vốn uỷ thác đầu tư (UTĐT)……….… 41

2.3.2.3 Nguồn vốn đi vay……… 42

2.3.2.4 Nguồn vốn tự có và coi như tự có……… 42

2.3.3 Các hình thức huy động vốn……… 42

2.3.3.1 Nhận tiền gửi………. 43

2.3.3.2 Phát hành giấy tờ có giá……… 46

2.3.4 Cơ cấu vốn huy động……… 47

2.3.4.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn……… 47

2.3.4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền……… 50

2.3.4.3 Cơ cấu nguồn vốn theo địa bàn huy động……… 52

2.3.5 Lãi suất huy động vốn……… 53

2.3.6 Chi phí huy động vốn ……… 54

2.3.6.1 Chi phí trả lãi ……… 55

2.3.6.2 Chi phí phi lãi……… 56

2.3.7 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn……… 58

2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK TỈNH HẢI DƯƠNG………… 62

2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân……… 62

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong việc huy động vốn 64

Trang 7

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG

3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA

AGRIBANK TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 72 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK TỈNH HẢI DƯƠNG

73

3.2.1 Hoạch định chiến lược kinh doanh nói chung và

chiến lược huy động vốn nói riêng 733.2.2 Đa dạng các hình thức huy động vốn, kỳ hạn huy động 74

3.2.2.1 Duy trì và phát triển các hình thức huy động vốn hiện có 75

3.2.2.2 Tăng thêm các hình thức, sản phẩm huy động vốn mới 76 3.2.2.3 Tăng thêm các kỳ hạn huy động vốn 773.2.3 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn phù hợp với việc

sử dụng vốn 773.2.4 Điều hành công cụ lãi suất linh hoạt, hợp lý 783.2.5 Tích cực xây dựng, giữ gìn và phát triển thương hiệu,

tận dụng lợi thế màng lưới, thương hiệu hiệu để nâng cao hiệu suất hoạt động của các điểm giao dịch, phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để thu hút nguồn vốn rẻ, tiết giảm chi phí phi lãi và giảm tỷ trọng chi phí huy động vốn trong tổng chi phí 813.2.6 Đẩy mạnh đầu tư tín dụng an toàn nhằm sử dụng

có hiệu quả nguồn vốn huy động 823.2.7 Đổi mới công tác quản lý, phong cách giao dịch,

chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán

bộ nhằm nâng cao năng suất lao động 84

Trang 8

3.2.8 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing

hợp lý, hiệu quả nhằm quảng bá thương hiệu, hình ảnh của chi nhánh, tăng niềm tin đối với dân chúng 87

3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ 88

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ 88

3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 92

3.3.3 Kiến nghị với Agribank 93

KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của GS,TS Nguyễn Khắc Minh Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập, tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với thực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Hải Dương

Các kết quả trình bày trong Luận văn là sản phẩm nghiên cứu của riêng

cá nhân tôi Tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong Luận văn đều là những tài liệu chính thống, những nội dung tham khảo đều được trích dẫn tường minh theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong Luận văn của mình

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2016

Người cam đoan

Đoàn Thu Hà

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Thăng Long, Khoa Kinh tế - Quản lý và các Thầy giáo, Cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, hữu ích và đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS,TS Nguyễn Khắc Minh – Người Thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi phương pháp luận và những kiến thức quý báu trong suốt thời gian hướng dẫn nghiên cứu để tôi hoàn thành Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và tất cả các phòng ban, các đồng nghiệp trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hải Dương, những bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực rất nhiều nhưng với kiến thức và thời gian có hạn nên Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các Thầy giáo, Cô giáo và đồng nghiệp, bạn bè đóng góp ý kiến cho tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2016

Tác giả

Đoàn Thu Hà

ii

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Agribank tỉnh Hải Dương………… 32

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hải Dương giai đoạn 2013-2015……… 38

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động ……… 40

Bảng 2.3 Các hình thức huy động vốn 43

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 47

Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền……… 51

Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo địa bàn……… 52

Bảng 2.7 Lãi suất huy động nội tệ tại thời điểm 31/12/2015……… 54

Bảng 2.8 Chi phí huy động vốn……… 55

Bảng 2.9 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn……… 59

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thị phần nguồn vốn của các NHTM trong tỉnh thời

điểm 31/12/2015 34

Biểu đồ 2.2 Bình quân nguồn vốn huy động trên một điểm giao dịch (Tỷ đồng/Điểm giao dịch) 34

Biểu đồ 2.3 Bình quân nguồn vốn huy động trên một cán bộ (Tỷ đồng/Cán bộ) 35

Biểu đồ 2.4 Thị phần dư nợ của các TCTD 37

Biểu đồ 2.5 Tăng trưởng vốn huy động và tổng nguồn vốn 41

Biểu đồ 2.6 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn theo kỳ hạn……… 48

Biểu đồ 2.7 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn theo loại tiền………… 51

Biểu đồ 2.8 Chi phí phi lãi, chi phí huy động vốn……… 57

Biểu đồ 2.9 Chi phí huy động vốn và tổng chi phí……… 57

Biểu đồ 2.10 Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn……… 60

Biểu đồ 2.11 Tình hình huy động vốn, sử dụng vốn trung, dài hạn… 61

iv

Trang 13

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

01 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

02 ATM Automated Teller Machine

03 BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

04 EDC Electronic Data Capture

05 FDI Foreign Direct Invesment

06 L/C Letter Credit

07 NHNN Ngân hàng Nhà nước

08 NHTM Ngân hàng thương mại

09 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

10 POS Point of Sale

11 SPDV Sản phẩm dịch vụ

12 TCTD Tổ chức tín dụng

13 TDND Tín dụng nhân dân

14 UTĐT Uỷ thác đầu tư

15 VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương

16 Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

Trang 14

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại (NHTM) với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay, do đó trong hoạt động kinh doanh của NHTM, nguồn vốn có vai trò đặc biệt quan trọng, vừa là phương tiện kinh doanh chính, vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu, nó quyết định hầu hết các hoạt động kinh doanh của chính ngân hàng Dù dưới bất kỳ hình thức nào thì vấn đề lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, NHTM cũng không nằm ngoài mục tiêu đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là NHTM 100% vốn nhà nước lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan theo quy định, trong đó hoạt động huy động vốn là hoạt động không thể thiếu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hải Dương (Agribank tỉnh Hải Dương) là chi nhánh trực thuộc Agribank với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính tín dụng nông thôn, với màng lưới rộng trải đều khắp các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, những năm gần đây đã có sự bứt phá trong công tác huy động vốn Nguồn vốn luôn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, cao hơn bình quân chung toàn hệ thống Agribank và cao hơn bình quân chung toàn ngành Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Tuy nhiên, do nền kinh tế trong tỉnh phục hồi chậm, môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn, sức hấp thu vốn của nền kinh tế còn thấp, số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động còn lớn nên hoạt động cho vay của Agribank tỉnh Hải Dương gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng tín dụng không đạt như kỳ vọng Vì vậy trong 3 năm qua, Agribank tỉnh Hải Dương từ chỗ luôn thiếu vốn để cho vay, đến nay đã trở thành đơn vị thừa trên 3.000 tỷ nguồn vốn Mặc dù vậy, để giữ thị phần

1

Trang 15

ên địa bàn, tạo thế chủ động trong kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh với các hệ thống NHTM khác, Agribank tỉnh Hải Dương vẫn tiếp tục huy động vốn từ các nguồn, trong đó tập trung huy động vốn từ dân cư Để đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, việc giữ vững và phát triển cả về thị phần, số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, giảm bớt chi phí đầu vào luôn là yêu cầu cấp thiết đối với Agribank tỉnh Hải Dương Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn vấn đề: “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Hải Dương” làm

đề tài nghiên cứu

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu: Vốn trong ngân hàng là một lĩnh vực rộng

lớn, tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung chính liên quan đến hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank tỉnh Hải Dương

* Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong phạm vi hoạt động huy động vốn

tại Agribank tỉnh Hải Dương Đề tài lấy thực tiễn hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2013-2015 làm cơ sở minh chứng

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh…trên cơ sở tài

tr

1

Trang 16

liệu được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015 của chi nhánh, báo cáo hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hải Dương Từ các số liệu tổng hợp, thực hiện phân tích đánh giá, đối chiếu giữa cơ sở lý luận với thực tiễn, những thuận lợi và khó khăn, nguyên nhân và thách thức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn, từ đó đề xuất các giải pháp cho Agribank tỉnh Hải Dương.

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục các cụm từ viết tắt, danh mục bảng biểu, biểu đồ, tài liệu tham khảo, kết luận, luận văn được trình bày trong

3 chương:

Chương 1: Tổng quan về những vấn đề liên quan đến đề tài

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013-2015

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank tỉnh Hải Dương

3

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM 1.1.1 NHTM và vốn của NHTM

1.1.1.1 Ngân hàng thương mại

NHTM là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện chức năng trung gian tài chính giữa hai hay nhiều bên trong một hoạt động tài chính nhất định

1.1.1.2 Vốn của NHTM

Nguồn vốn của NHTM có thể coi là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hay huy động được mà từ đó ngân hàng có thể dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

Nguồn vốn của NHTM bao gồm:

- Vốn tự có và coi như tự có:

+ Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được và thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn này chiếm tỷ lệ nhỏ trong kết cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng Đây là nguồn vốn quan trọng, là cơ sở để mở rộng qui mô hoạt động, quyết định đến năng lực và sức cạnh tranh của NHTM, là tài sản đảm bảo tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Theo đà phát triển của ngân hàng, vốn này sẽ tăng dần về số tuyệt đối Ngoài ra nó còn là một trong những căn cứ quyết định đến khả năng và khối lượng vốn huy động của ngân hàng cũng như việc duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp thua lỗ

+ Vốn coi như tự có: Gồm phần lợi nhuận chưa chia, các quỹ khác chưa sử dụng có thể xem như là phần vốn coi như tự có của NHTM, vì đó là những khoản tiền mà ngân hàng phải sử dụng vào mục đích nhất định nhưng chưa sử dụng

Trang 18

Vốn tự có và coi như tự có của NHTM có một vị trí quan trọng, người

ta ví nó như một cái đệm để chống đỡ sự giảm giá trị những tài sản có của ngân hàng mà có thể đẩy ngân hàng đến tình trạng thiếu khả năng chi trả và phá sản Tại Việt Nam, theo quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD thì TCTD (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 9%

- Vốn huy động: Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua hoạt động kinh doanh của mình Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền

sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn

Vốn huy động thường xuyên biến động nên ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp

lý để đảm bảo khả năng thanh toán Vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, nó là thành phần thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng

- Vốn đi vay: Là nguồn vốn mà ngân hàng chủ động đi vay trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cấp thời Nguồn vốn đi vay thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng nó là nguồn vốn cần thiết đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách bình thường

Vốn đi vay có tính ổn định nhưng lãi suất phải trả khá cao, đây là vấn

đề bất lợi trong việc tối đa hóa lợi nhuận buộc các NHTM phải tính toán kỹ lưỡng trước khi quyết định vay

- Vốn khác: Là toàn bộ giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ

uỷ thác đầu tư

5

Trang 19

1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.2.1 Nguồn vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh NHTM là tổ chức kinh tế kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị

trường tiền tệ, chính vì thế có thể nói vốn là yếu tố đầu tiên trong chu kỳ kinh

doanh của ngân hàng Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Những ngân hàng trường vốn là những ngân hàng

có thế mạnh trong kinh doanh Do vậy NHTM phải thường xuyên quan

tâm tới công tác huy động vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình

1.1.2.2 Nguồn vốn của ngân hàng sẽ quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Nhờ có nguồn vốn lớn thì lượng cung tiền cho khách hàng tăng, mà lượng cung tiền tăng sẽ thu hút được nhiều khách hàng và ngược lại nguồn vốn nhỏ thì lượng cung tiền cho khách hàng nhỏ sẽ hạn chế lượng khách hàng đến với ngân hàng Thông thường, ngân hàng trường vốn thì việc kinh doanh sẽ đa năng hơn, phạm vi hoạt động rộng hơn, khối lượng và mức đầu tư cho vay cũng lớn hơn các ngân hàng đoản vốn Trong trường hợp khả năng vốn hạn hẹp, các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén được với sự biến động của lãi suất, gây ảnh hưởng đến công tác huy động vốn từ tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế Vì thế khi trên địa bàn hoạt động của NHTM có nhu cầu về vốn rất lớn nhưng ngân hàng lại không huy động được vốn, thì cũng đồng nghĩa với việc thu hẹp thị trường tín dụng và các nghiệp

vụ kinh doanh khác của ngân hàng

1.1.2.3 Nguồn vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường

Vốn lớn thu hút được khách hàng đến quan hệ giao dịch đồng thời cũng tạo cho khách hàng độ tin tưởng vào ngân hàng Khi trường vốn thì khả năng

Trang 20

thanh toán chi trả cao và như vậy khách hàng rất yên tâm đặt quan hệ mà ít bận tâm về vấn đề rủi ro có thể xảy ra và đó là yếu tố đầy hấp dẫn đối với khách hàng Khi đã tạo được niềm tin với khách hàng thì thông qua khách hàng, thương hiệu của ngân hàng ngày càng được quảng bá rộng rãi, uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao trên thị trường Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh đồng thời có các hoạt động hiệu quả nhằm giữ vững chữ tín.

1.1.2.4 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Trong kinh tế thị trường, công tác huy động vốn muốn đạt hiệu quả đòi hỏi các NHTM phải chú trọng nâng cao trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại làm tiền đề cho việc thu hút vốn Khi nguồn vốn đủ mạnh và biết khai thác sử dụng có hiệu quả sẽ củng cố thế và lực, tạo lập uy tín ngày càng cao Trong quan hệ kinh tế thì bất cứ khách hàng nào cũng muốn tìm NHTM có năng lực tài chính lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng qui mô tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất ưu đãi cho mình Mặt khác các NHTM có điều kiện để mở rộng việc kinh doanh đa năng góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn, tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trường

1.1.3 Các hình thức mở rộng huy động vốn của NHTM

Trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM thì vốn huy động thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và quyết định đến quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hơn nữa, nguồn vốn này thường có chi phí thấp hơn so với các nguồn vốn khác Vì vậy, hầu hết các NHTM đều đẩy mạnh việc mở rộng nguồn vốn thông qua việc tăng trưởng vốn huy động

1.1.3.1 Huy động vốn trong dân cư

Mỗi gia đình, mỗi cá nhân đều có những khoản thu nhập và những khoản tiền dự phòng cho những tiêu dùng và rủi ro trong tương lai Khi xã hội

7

Trang 21

ng phát triển thì các khoản thu nhập không chỉ được trả bằng tiền mặt, các khoản dự phòng càng tăng lên và nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng cũng tăng lên Nắm bắt được những đặc tính đó, các NHTM tìm mọi hình thức để huy động các khoản tiền này, vì nếu gom được chúng ngân hàng sẽ có một nguồn vốn không nhỏ để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, từ đó tạo ra lợi nhuận.

Huy động vốn trong dân cư được NHTM thực hiện thông qua hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thu nhập:

* Huy động tiền gửi tiết kiệm:

Là hình thức mà người dân dùng một phần thu nhập (phần để tiết kiệm,

dự phòng) của mình gửi vào ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích: Tích luỹ để dành, hưởng một ít lợi nhuận hoặc phục vụ chi tiêu trong tương lai Đây là loại tiền gửi được coi là công cụ huy động vốn truyền thống của NHTM Vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm thường chiếm tỷ trọng lớn trong tiền gửi ngân hàng

- Căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền chia thành hai loại:

+ Tiết kiệm không kỳ hạn: Với hình thức này người gửi có thể gửi nhiều lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước Loại tiền gửi này cũng được ngân hàng trả lãi nhưng không được

sử dụng các hình thức thanh toán để chi trả cho người khác như tiền gửi thanh toán Nguồn vốn này tính ổn định thấp nên các NHTM phải quan tâm đến dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán

+ Tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi được thoả thuận trước về thời hạn và lãi suất giữa khách hàng với ngân hàng Về nguyên tắc, lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn loại không kỳ hạn, kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao Về nguyên tắc khách hàng gửi tiền vào loại này chỉ được rút gốc và lãi khi đến hạn Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và tăng sức

Trang 22

cạnh tranh trong huy động vốn ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút vốn trước hạn và hưởng lãi theo mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường chia thành hai loại: Loại có lãi và loại vừa có lãi, vừa có thưởng; hai loại này về tính chất và điều kiện huy động giống nhau, song lại có sự khác nhau là: Loại có thưởng lãi suất thấp hơn loại không có thưởng; loại vừa có lãi, vừa có thưởng thường phù hợp với khách hàng vừa có mục đích tiết kiệm sinh lời, vừa mong muốn có được cơ may trúng thưởng

- Căn cứ cách gửi tiền chia thành:

+ Tiết kiệm gửi lẻ rút gọn: Đây là hình thức tiết kiệm gửi góp, hàng tháng khách hàng trích một phần thu nhập của mình gửi vào ngân hàng để sau một thời gian thành một khoản tiền tích lũy

+ Tiết kiệm gửi gọn rút lẻ: Đây là hình thức tiết kiệm linh hoạt, khách hàng gửi vào một lần, khi cần có thể rút một phần gốc và được hưởng lãi của phần gốc đó theo thời gian thực gửi với lãi suất không kỳ hạn

+ Tiết kiệm gửi gọn rút gọn: Đây là hình thức tiết kiệm thông dụng nhất Khách hàng gửi vào một lần, cố định thời gian gửi và lãi suất Khi đến hạn mới được rút gốc và hưởng lãi

Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định lâu dài, giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh, tiềm năng huy động của ngân hàng trong dân cư còn rất cao nên các ngân hàng luôn sử dụng đa dạng các hình thức để huy động nguồn vốn này

* Tiền gửi thu nhập:

Sự phát triển của khoa học công nghệ và những ứng dụng kỹ thuật tiến

bộ đã giúp ngân hàng trở thành những trung gian thanh toán không dùng tiền mặt Ngày nay các nước phát triển và đang phát triển đều theo xu hướng sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, các nguồn thu nhập của người

Trang 23

9

Trang 24

o động được trả vào tài khoản cá nhân của họ tại ngân hàng Hình thức này vừa minh bạch được nguồn thu nhập của người lao động, làm cơ sở để quản

lý thuế và chống tham nhũng, vừa tiết kiệm cho quốc gia trong việc in ấn và lưu thông tiền mặt, Khi người lao động cần tiêu dùng, họ thanh toán thông qua máy rút tiền tự động (máy ATM) hoặc các dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng Khi cần tiêu dùng bằng tiền mặt họ có thể rút tiền tại ngân hàng hoặc tại máy ATM Loại hình này đòi hỏi ngân hàng phải có công nghệ, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhanh nhất yêu cầu sử dụng tiền của khách hàng

Tiền gửi thu nhập là nguồn vốn không ổn định lâu dài nhưng là nguồn vốn thường xuyên, có chi phí thấp và là cơ sở để ngân hàng phát triển các dịch vụ tiện ích kèm theo như dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán…để tăng các khoản thu cho ngân hàng

1.1.3.2 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, TCTD

* Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền được ký gửi với mục đích an toàn tài sản, khi cần sử dụng khách hàng đến ngân hàng rút ra để chi tiêu hoặc yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản này để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho mình Đồng thời khách hàng cũng có thể yêu cầu ngân hàng chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Với mục đích chính là để giao dịch thanh toán nên loại tiền gửi này không nhạy cảm với lãi suất Ngân hàng luôn phải thỏa mãn mọi yêu cầu của người gửi và chỉ được phép sử dụng tồn khoản khi đã đảm bảo khả năng thanh toán chi trả

Tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ biến động thường xuyên, tuy nhiên, trong mỗi ngân hàng do có sự không khớp nhau giữa xuất và nhập trên mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán của một khách hàng hay giữa các tài khoản của các khách hàng làm cho nhập lớn hơn xuất, tạo nên tồn khoản mà ngân hàng được phép sử dụng một phần làm vốn kinh doanh Để tăng trưởng nguồn vốn này không phải là yếu tố lãi suất mà là sự an toàn, thuận tiện cũng

la

Trang 25

như chất lượng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, đặc biệt là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

* Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng về thời gian rút vốn Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi do đó nó rất nhạy cảm với lãi suất Mức lãi suất phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền, quan hệ cung cầu về vốn tại thời điểm huy động.Về cơ bản, tiền gửi có kỳ hạn không được sử dụng để thanh toán và việc rút vốn trước hạn chỉ được hưởng lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn Mặt khác do kỳ hạn gửi danh nghĩa và kỳ hạn gửi thực tế không mấy khi trùng khớp nên tạo

ra nguồn vốn tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào cho vay trung, dài hạn Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với các mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng, tiết kiệm chi phí và chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh

1.1.3.3 Huy động vốn bằng cách đi vay

kỳ hạn khác nhau, thời hạn càng dài lãi suất càng cao

b Vay ngân hàng Trung ương và các TCTD khác

- Vay ngân hàng Trung ương: Là hình thức các NHTM trong trường hợp cần bổ sung nhu cầu vốn khả dụng và phải phù hợp với mục tiêu của NHNN trên cơ sở sự điều tiết của chính sách tiền tệ cũng như sự kiểm soát gắt gao của NHNN Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn được

11

Trang 26

ia thành các loại: vốn vay ngắn hạn bổ sung, vốn vay để thanh toán, vay tái chiết khấu và vay có đảm bảo.

- Vay các tổ chức tín dụng khác: Là quá trình điều hòa nhu cầu vốn khả dụng giữa NHTM thừa dự trữ cho NHTM thiếu hụt dự trữ tại NHNN nhằm đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển liên tục trong hệ thống ngân hàng Các ngân hàng đi vay phải chấp hành đầy đủ các quy chế về dự trữ bắt buộc, an toàn vốn và có tài khoản tiền gửi thanh toán hoạt động thường xuyên tại NHNN Chi phí cho loại nguồn vốn này cao nên chỉ sử dụng hình thức này khi nhu cầu thật sự cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng

1.1.3.4 Hình thức tạo vốn khác

Trong quá trình hoạt động nghiệp vụ, NHTM cũng tạo được một khoản vốn nhàn rỗi nhất định như thông qua trung gian thanh toán, nghiệp vụ đại lý thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng khác, nhận và chuyển vốn cho một khách hàng hay một dự án đầu tư Đây là những nguồn vốn lớn có thời hạn tương đối dài, trong lúc giải ngân chưa hết ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để cho vay nền kinh tế Đóng vai trò trung gian, ngân hàng vừa tiến hành thu phí dịch vụ vừa thu lãi khi cho khách hàng vay Chính vì vậy trong công tác huy động vốn ngân hàng cần quan tâm chủ động tìm kiếm nguồn vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư để giảm chi phí, tăng thu nhập

1.1.4 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn

1.1.4.1 Đối với nền kinh tế

Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước, nguồn vốn huy động luôn có ý nghĩa quan trọng, giữ vai trò quyết định đến sự phát triển lâu dài và vững chắc của một đất nước, sự chi viện, bổ sung từ bên ngoài dù là viện trợ cho vay hay đầu tư nước ngoài cũng chỉ là tạm thời Qua các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của các nước trong khu vực và trên thế giới những năm gần đây đã minh chứng một điều không thể mong đợi sự tăng trưởng phát

ch

Trang 27

triển nhanh và vững chắc nhờ vào nguồn vốn bên ngoài mà phải tích cực mở rộng công tác huy động vốn từ nội bộ nền kinh tế.

Kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy để ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát, Nhà nước phải sử dụng đồng bộ các giải pháp về kinh tế, tài chính tiền tệ Trong đó giải pháp khá hữu hiệu là không ngừng tăng cường huy động vốn, nhất là huy động vốn thông qua hệ thống NHTM

Công tác huy động vốn của NHTM chính là huy động một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà người chủ sở hữu chúng gửi vào ngân hàng với các mục đích khác nhau Thông qua công tác huy động vốn, các NHTM đã thu gom được lượng tiền mặt tương đối lớn trong nền kinh tế, giảm dần lượng tiền mặt trong lưu thông Từ đây, vốn ngân hàng lại được dùng để đầu tư cho nền kinh tế, kích thích tăng sản phẩm xã hội, tạo công ăn việc làm, ổn định chính trị, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ

Trên cơ sở phát hành các giấy tờ có giá như: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu NHTM đã tạo hàng hóa cho thị trường vốn, thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường chứng khoán tại các quốc gia

1.1.4.2 Đối với NHTM

Như đã phân tích ở trên, nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Đối với các NHTM ở nước ta, vốn huy động thường chiếm tỷ trọng từ 70%-90% tổng nguồn vốn Do vậy công tác huy động vốn luôn là hoạt động mà bất kỳ NHTM nào đều rất quan tâm

Huy động vốn là nghiệp vụ truyền thống nhằm không ngừng mở rộng nguồn vốn trong kinh doanh, nó vừa là khâu mở đường và cũng là khâu cốt tử của một ngân hàng Nhờ huy động vốn tốt, lượng cung tiền của ngân hàng tăng sẽ thu hút được nhiều khách hàng, ngân hàng có vốn để mở rộng đầu tư, tăng thị phần của ngân hàng trên thị trường, nó quyết định quy mô lớn hay nhỏ của một ngân hàng

13

Trang 28

Với nguồn vốn huy động dồi dào, NHTM có lợi thế trong việc chấp hành các qui định của NHNN về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Đồng thời chứng tỏ năng lực tài chính lành mạnh, đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị ngừng trệ, khả năng thanh toán và chi trả rất cao, hạn chế rủi ro thanh khoản, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, tạo niềm tin

và nâng cao vị thế của ngân hàng

Hoạt động huy động vốn ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thanh toán, qui

mô, phạm vi hoạt động và sự sống còn của NHTM Do vậy, dù ở trạng thái trường vốn hay đoản vốn ngân hàng đều phải duy trì bền vững nghiệp vụ này Trong từng giai đoạn và tuỳ từng mục tiêu của mỗi thời kỳ có thể lựa chọn định hướng chiến lược huy động vốn cho phù hợp với ngân hàng mình, đảm bảo chủ động trong việc đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

NHTM với vai trò tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, cho nên mở rộng công tác huy động vốn sẽ góp phần tạo ra nguồn vốn với chi phí bình quân đầu vào thấp và có tính ổn định, phù hợp với kết cấu sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh để đạt mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng an toàn và hiệu quả

Trong điều kiện môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều các định chế tài chính tham gia như hiện nay thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt buộc NHTM phải tăng quy mô nguồn vốn, tăng quy mô tín dụng để tăng sức cạnh tranh, củng cố vị thế của mình trên thương trường Mặt khác, quy mô đủ lớn là điều kiện nền tảng cho việc đầu tư sử dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ mới giúp các NHTM trong nước vươn lên làm chủ thị trường, giữ vững vị thế của mình

1.1.4.3 Đối với khách hàng

Khi kinh tế phát triển, khách hàng có nhu cầu lựa chọn ngân hàng cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích, thuận tiện chứ không chỉ đơn thuần

Trang 29

chọn ngân hàng làm nơi cất trữ tiền và kiếm lời từ lãi suất Do đó, khách hàng

sẽ tìm đến kênh huy động vốn phong phú về sản phẩm dịch vụ, thuận tiện trong phân phối, cung ứng, hấp dẫn về chính sách lãi suất, nhằm đạt được mục tiêu mà họ mong muốn

Các NHTM với chức năng chính là trung gian tín dụng, lấy vốn từ nơi thừa chuyển đến nơi thiếu đã góp phần giải quyết khó khăn về vốn cho doanh nghiệp, cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh bởi bản thân họ không phải lúc nào cũng có thể tập trung đầy đủ, kịp thời về vốn Nhờ mở rộng công tác huy động vốn, ngân hàng có khả năng mở rộng tín dụng giúp doanh nghiệp, cá nhân chủ động về tài chính, tận dụng triệt để những thời cơ trong kinh doanh, có vốn để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giúp doanh nghiệp giữ vững uy tín trên thị trường, xu hướng ngày càng phát triển lớn mạnh Đồng thời giúp cho các cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh có điều kiện để mở rộng sản xuất, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập

Như vậy, công tác huy động vốn của NHTM đóng vai trò đặc biệt quan trọng, nó quyết định vị thế, sự ra đời và tồn tại của một ngân hàng Cho nên, bất kỳ tình huống nào, dù thừa hay thiếu vốn ngân hàng cũng phải lựa chọn định hướng chiến lược huy động vốn cho phù hợp trên cơ sở những thông tin

về khách hàng để đa dạng hóa hình thức, góp phần tăng sức cạnh tranh trên thị trường

1.2 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

Với chức năng đi vay để cho vay, hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các NHTM vừa phải giữ vững và mở rộng thị trường huy động vốn để tạo thế chủ động trong kinh doanh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho nền kinh tế, đảm bảo an toàn thanh

15

Trang 30

hoản vừa phải đảm bảo mục tiêu kinh doanh an toàn và mang lại nguồn lợi nhuận hấp dẫn Điều đó đòi hỏi các NHTM phải có chiến lược huy động vốn sao cho hiệu quả nhất Để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn, người

ta chủ yếu dựa vào các tiêu thức sau:

1.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn: Chỉ tiêu này được tính bằng

cách so sánh tổng nguồn vốn qua các năm

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn =

Nguồn vốn năm trước - x 100%Nguồn vốn năm sau

Thông thường tốc độ tăng trưởng nguồn vốn được đánh giá là tăng trưởng tốt, hợp lý khi nguồn vốn tăng đều qua các năm, luôn ổn định phù hợp với tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

1.2.2 Cơ cấu nguồn vốn: Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh

từng loại nguồn vốn với tổng nguồn vốn

Tỷ lệ loại nguồn vốn i (%) =

Nguồn vốn loại i - x 100%Tổng nguồn vốn

Đây là quan hệ tỷ lệ giữa các loại nguồn vốn, dựa vào chỉ tiêu này, các NHTM có thể điều chỉnh một cách hợp lý của từng loại nguồn vốn để đảm bảo có lợi trong hoạt động kinh doanh từng thời kỳ

1.2.3 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Chỉ tiêu này được tính bằng

cách so sánh tổng vốn huy động qua các năm

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động =

Vốn huy động năm trước - x 100%Vốn huy động năm sau

Thông thường tốc độ tăng trưởng vốn huy động được đánh giá là tăng trưởng tốt, hợp lý khi vốn huy động tăng đều qua các năm và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn

k

Trang 31

1.2.4 Cơ cấu vốn huy động: Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh từng loại

vốn huy động với tổng vốn huy động

Tỷ lệ loại vốn i (%) =

Vốn huy động loại i - x 100%Tổng vốn huy động

Đây là quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, theo các cách phân loại khác nhau Cơ cấu này phản ánh tính hợp lý trong quá trình huy động các loại vốn khác nhau Tính hợp lý được thể hiện ở sự phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn sao cho hệ số sử dụng vốn tiến gần đến 1 - điều lý tưởng mà các NHTM hướng tới Tùy từng thời kỳ kinh doanh, NHTM cần quan tâm tới việc điều chỉnh cơ cấu vốn huy động cho hợp lý hơn, đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất

1.2.5 Mức độ đa dạng các hình thức huy động vốn: Được thể hiện bằng số lượng

các sản phẩm dịch vụ huy động của ngân hàng tại từng thời điểm nhất định

Đó là việc sử dụng nhiều loại kỳ hạn, nhiều mức lãi suất, nhiều cách thức trả lãi, nhiều loại tiền tệ để khách hàng có nhiều sự lựa chọn trước khi đưa ra quyết định và để NHTM linh hoạt trong điều hành hoạt động huy động vốn cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh từng thời kỳ

1.2.6 Hiệu suất huy động vốn: Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh bình

quân vốn huy động trên một điểm giao dịch và trên một cán bộ giữa các NHTM trong cùng địa bàn

1.2.7 Tỷ lệ chi phí huy động vốn /Tổng chi phí

Chi phí huy động vốn: Được cấu thành từ 2 bộ phận là chi phí lãi suất huy động và chi phí phi lãi

Chi phí huy động vốn = Chi phí lãi suất huy động + Chi phí phi lãiChi phí lãi suất huy động là bộ phận chi phí lớn nhất và có tính nhạy cảm rất cao đối với biến động của thị trường Chi phí này có xu hướng gia tăng vì nó chịu tác động mạnh mẽ của quá trình cạnh tranh trong huy động

Trang 32

17

Trang 33

ốn giữa các ngân hàng và định chế tài chính khác Mặt khác, quy mô, cơ cấu nguồn vốn có vai trò quyết định chi phí trả lãi nên mỗi NHTM đều có chiến lược huy động vốn nhằm tìm kiếm các nguồn vốn có chi phí thấp tạo lợi thế trong kinh doanh Còn chi phí phi lãi thường ổn định hoặc có thể được tiết giảm nếu xét trong một thời kỳ, nhưng xét trong quá trình hoạt động của ngân hàng thì chi phí phi lãi cũng có xu hướng gia tăng, nhất là trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh cao Các bộ phận cấu thành nên chi phí phi lãi bao gồm: chi phí marketing, chi phí giao dịch, chi phí phòng ngừa rủi ro và các chi phí khác Để tiết giảm bộ phận chi phí này, các NHTM phải đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, bố trí nhân lực phù hợp, đổi mới phong cách giao dịch trong hoạt động kinh doanh của mình.

1.2.8 Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn: Được biểu

hiện bằng số dư tổng nguồn vốn huy động (sau khi đã trừ tỷ lệ dự trữ thanh toán và

dự trữ bắt buộc) tương đương số dư các khoản đầu tư Các NHTM sau khi tạo lập được nguồn vốn đã sử dụng để cho vay, đầu tư, mua sắm tài sản cố định, gửi tiền tại các ngân hàng khác và thực hiện dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán Như vậy, nguồn vốn có tính chất quyết định danh mục đầu tư đồng thời trên cơ sở tính

ổn định của nguồn vốn, chi phí và thời hạn huy động là cơ sở để tính toán thời hạn cho vay và mức lãi suất cho phù hợp Từng NHTM phải luôn giữ được tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn nhằm tránh lãng phí vốn, giảm thiểu rủi ro khi đầu tư quá mức quy định

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

Để có được nguồn vốn ổn định với cơ cấu hợp lý, công tác huy động vốn của các NHTM luôn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Việc hiểu rõ, đầy

đủ, chính xác, chi tiết cụ thể về các nhân tố ảnh hưởng giúp các nhà kinh doanh ngân hàng chủ động tìm kiếm các giải pháp huy động và đạt hiệu quả cao

v

Trang 34

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu, nhu cầu về vốn và gửi tiền của khách hàng, có tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, chi phối đến công tác huy động vốn và đầu tư cùng các dịch vụ tài chính khác Môi trường kinh tế vừa tạo cho ngân hàng những cơ hội kinh doanh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

Sự ổn định của nền kinh tế là nhân tố đầu tiên để người gửi tiền đưa ra quyết định nên gửi tiền vào ngân hàng hay không

Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc dân làm cho các biến số kinh tế vĩ mô đều có dấu hiệu tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt trong thực hiện các kế hoạch kinh doanh của ngân hàng nói chung và công tác huy động vốn nói riêng

Tỷ lệ lạm phát tăng sẽ gây nên sự mất giá của đồng tiền, lợi ích của người gửi tiền sẽ giảm do lãi suất thực giảm xuống, tạo tâm lý cho khách hàng chuyển sang giữ vàng, ngoại tệ mạnh hay hàng hoá để đảm bảo giá trị đồng tiền, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác huy động vốn của NHTM

Chính sách đầu tư, tiết kiệm của Chính phủ và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng tới nguồn vốn của ngân hàng Nguồn vốn này chủ yếu huy động từ khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư mà xuất phát điểm là do tiết kiệm trong tiêu dùng để dành chi tiêu trong tương lai Mặt khác, yếu tố tiết kiệm lại phụ thuộc vào thu nhập, tâm lý tiêu dùng, sự ổn định của nền kinh tế, nếu không có tiết kiệm thì ngân hàng rất khó khăn trong công tác huy động vốn

Tỷ lệ xuất nhập khẩu thặng dư cùng xu hướng toàn cầu hóa với phát triển thương mại quốc tế và sự di chuyển tự do hơn của các dòng vốn quốc tế

19

Trang 35

làm cho hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng có những thay đổi mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến công tác huy động vốn.

1.3.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật

Mỗi quốc gia đều tồn tại một thể chế chính trị nhất định, sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao sẽ tác động tích cực đến công tác huy động vốn của một ngân hàng Người dân trong nước yên tâm gửi những khoản tiền nhàn rỗi vào ngân hàng mà không phải tính toán đầu cơ vào các giá trị tài sản khác chứa đựng nhiều rủi ro khi bản thân họ chỉ mong muốn bảo toàn vốn Người dân các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới luôn chọn những quốc gia ổn định về chính trị để đầu tư, kỳ vọng vào khả năng sinh lợi lớn Ngược lại, sự bất ổn về chính trị sẽ làm mất lòng tin trong dân chúng, người ta nhanh chóng “trốn chạy” khỏi đồng tiền, giảm thấp cơ hội đầu tư, điều này cũng đồng nghĩa với việc thu hẹp khả năng huy động vốn của ngân hàng

Tạo cơ sở pháp lý ràng buộc và tác động đến việc hình thành, tồn tại của mỗi ngân hàng nói chung, công tác huy động vốn nói riêng Hay nói cách khác kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính phủ Bất

kỳ một sự điều chỉnh nào của Nhà nước về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất đều ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng Hệ thống pháp luật đồng bộ, không chồng chéo sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh ngân hàng an toàn thuận lợi, tăng niềm tin đối với nhân dân

Chính sách tiền tệ quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác huy động vốn Muốn giảm tỷ lệ lạm phát, Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu bớt tiền trong lưu thông, khi

đó ngân hàng huy động vốn dễ dàng Mặt khác, NHNN sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ tác động vào khối lượng tiền cung ứng cũng làm tăng hay giảm khả năng huy động vốn

Trang 36

Chính sách đầu tư của Nhà nước ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn của NHTM Khi Nhà nước tập trung vốn cho những công trình trọng điểm thì Nhà nước huy động vốn với lãi suất cao làm cho ngân hàng khó khăn trong việc nắm giữ dòng chảy của vốn.

1.3.1.3 Môi trường khoa học - công nghệ

Hoạt động của ngân hàng không thể tách rời sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ Phương thức trao đổi giữa khách hàng và ngân hàng trên thị trường rất nhạy cảm với các tiến bộ về công nghệ Trong những năm gần đây, nhờ tiến bộ của khoa học công nghệ đã giúp ngân hàng xây dựng và triển khai các phần mềm giao dịch hiện đại, cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ mới liên quan đến công tác huy động vốn như: Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home Banking); máy rút tiền tự động ATM; thẻ tín dụng; hệ thống thanh toán điện tử; tiền gửi tiết kiệm oline Giới hạn thị trường trong và ngoài nước được thu hẹp nhờ mạng thông tin toàn cầu Internet Chính vì vậy sự lựa chọn ngân hàng để giao dịch của khách hàng tuỳ thuộc rất lớn vào những công nghệ mà ngân hàng sử dụng cũng như mức độ thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng

Khoa học - công nghệ được coi là sức mạnh cạnh tranh cao của các ngân hàng trong thời đại hiện nay, đã đem đến những thay đổi căn bản của nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng nói chung và nghiệp vụ huy động vốn nói riêng Khoa học - công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, hiệu quả, sự chính xác của công tác huy động vốn

Với quy trình giao dịch một cửa mà hiện nay hầu hết các ngân hàng hiện đại đang áp dụng, khách hàng đến gửi hoặc lĩnh tiền chỉ cần tiếp xúc với một nhân viên ngân hàng thay vì trước đây phải là ba nhân viên Mặt khác, thời gian của một giao dịch trước đây phải kéo dài tối thiểu là 25 phút thì nay tối thiểu chưa đầy 8 phút nếu như khách hàng gửi tiền có sự chuẩn bị kỹ càng

21

Trang 37

ề tiền mặt trước khi nộp vào ngân hàng Do đó đã tăng thêm số lượng giao dịch của từng nhân viên cũng như từng điểm giao dịch trong ngày Chương trình phần mềm quản lý dữ liệu chặt chẽ, thông tin được cập nhật ngay tức thì, tính bảo mật cao, mọi sai sót (nếu có) đều được phát hiện ngay trong ngày, đảm bảo độ chính xác rất cao Từ đó, từng đơn vị có thể bố trí rút bớt lao động từ bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng sang lĩnh vực kinh doanh khác, trên cơ sở đó mà hạ thấp chi phí, tăng doanh thu cho đơn vị Chính vì vậy việc thu hút được nhiều hay ít khách hàng đối với một ngân hàng tuỳ thuộc rất lớn vào những công nghệ mà ngân hàng sử dụng để khi giao dịch khách hàng vừa thoả mãn những nhu cầu mong muốn, vừa tiết kiệm được thời gian cho họ Ngoài ra, môi trường kinh doanh còn nhiều nhân tố khác cũng có những ảnh hưởng nhất định đến công tác huy động vốn như: Môi trường văn hoá xã hội, môi trường địa lý, môi trường dân số

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Các yếu tố nội lực của ngân hàng

Các yếu tố nội lực của ngân hàng không những là điều kiện đảm bảo cho hoạt động ngân hàng đáp ứng nhu cầu thị trường, mà còn là yếu tố nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng Bao gồm:

- Vốn tự có của bản thân ngân hàng quyết định uy tín của NHTM và ảnh hưởng tới qui mô hoạt động kinh doanh, là yếu tố quyết định giới hạn tối đa của nguồn vốn (đối với NHTM các nước thì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định khoảng dưới 10%, còn ở Việt Nam hiện nay tỷ lệ này là 9%) Sự phát triển vốn tự

có là điều kiện tăng khả năng mở rộng công tác huy động vốn

- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng phù hợp với dự đoán về thay đổi môi trường, từ đó đề ra những chính sách cụ thể trong đó chính sách lãi suất sẽ ảnh hưởng đến tâm lý, hành vi gửi và vay tiền của khách hàng đối với ngân hàng, chính sách nâng cao chất lượng tín dụng để đồng vốn đầu tư có

v

Trang 38

hiệu quả, sản xuất kinh doanh có lãi, thu nhập của dân cư tăng, một bộ phận thu nhập dành để tiết kiệm tạo cho ngân hàng tăng trưởng huy động vốn

- Uy tín của ngân hàng bao giờ cũng trở thành tiêu điểm cho khách hàng lựa chọn, ngân hàng có uy tín sẽ được nhiều khách hàng đến giao dịch bởi đối với người gửi tiền họ luôn hy vọng được đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình và đồng vốn đầu tư có độ rủi ro thấp nhất

- Sự phong phú đa dạng của các hình thức huy động vốn mà ngân hàng

sử dụng chính là nhằm thoả mãn nhu cầu sử dụng của khách hàng giúp cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn để đưa ra quyết định tối ưu

- Sự đơn giản, tiện lợi trong các thủ tục huy động vốn của ngân hàng sẽ tạo tâm lý thoải mái hơn cho khách hàng Khi đó khả năng huy động vốn cũng sẽ tốt hơn

- Khả năng điều hành lãi suất linh hoạt: Căn cứ vào quan hệ cung cầu vốn của nền kinh tế, tại từng thời điểm các NHTM sẽ đưa ra chính sách lãi suất hấp dẫn phù hợp nhằm thu hút khách hàng và đạt được những mục tiêu

đề ra

- Trình độ và tác phong giao tiếp của nhân viên ngân hàng có thể nói là một trong những tác nhân ảnh hưởng bởi quá trình giao dịch đòi hỏi nhân viên phải am hiểu nghiệp vụ, có kinh nghiệm và cách ứng xử linh hoạt, sáng tạo Chính nhân viên ngân hàng là người gây dựng, giữ gìn và nâng cao uy tín hình ảnh của ngân hàng, tạo cơ hội mở rộng thị phần, cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

- Trong môi trường kinh doanh ngân hàng hiện nay, sự khác biệt về giá

cả và các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng giữa các NHTM hầu như rất ít Hơn nữa sự ra đời của nhiều tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn tạo cho khách hàng

có nhiều cơ hội lựa chọn ngân hàng để giao dịch Do đó sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt Để giữ thị phần, các NHTM đều xây dựng

23

Trang 39

hững chính sách khách hàng riêng cho mình, từng ngân hàng có thể đưa ra

hệ thống chính sách khách hàng như: Chính sách về sản phẩm; về giá cả; về quảng bá thương hiệu; các chương trình khuyến mại, chương trình chăm sóc khách hàng hấp dẫn, đi sâu nghiên cứu nhu cầu, hành vi của khách hàng nhằm giữ khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng tiềm năng về phía mình

1.3.2.2 Các yếu tố từ phía khách hàng

Khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản phẩm dịch vụ nên khách hàng là nhân tố mang lại kết quả kinh doanh cho ngân hàng

Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ tài chính Họ có khả năng tham gia trao đổi với ngân hàng để thỏa mãn các nhu cầu đó Khách hàng được chia thành hai loại chính:

- Khách hàng cá nhân: Tập hợp các khách hàng giao dịch là các cá nhân, hộ gia đình Đối tượng khách hàng này có nhiều đặc điểm như: nghề nghiệp, tầng lớp xã hội, vai trò và địa vị xã hội, trình độ văn hóa do vậy nhu cầu cũng rất khác nhau Mục tiêu mà nhóm khách hàng này mong muốn là an toàn vốn và hưởng lãi nên họ thường chọn những nơi giao dịch khang trang,

bề thế, gửi tiền với kỳ hạn dài hoặc mua các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để hưởng mức lãi suất hấp dẫn

- Khách hàng tổ chức (là những cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã…): Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề, quy mô, phạm vi và thị trường hoạt động sẽ

có những nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ tài chính khác nhau Chẳng hạn doanh nghiệp kinh doanh sẽ thiên về sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán, doanh nghiệp xuất, nhập khẩu thì tiền gửi ngoại tệ thường nhiều hơn tiền gửi nội tệ Mục tiêu của nhóm khách hàng này là dễ dàng thuận tiện trong việc sử dụng tài khoản tiền gửi, được hưởng nhiều tiện ích và thiết lập mối quan hệ với ngân hàng Do đó họ cần sự phục vụ chu đáo, tận tình cho

n

Trang 40

mọi nhu cầu với thủ tục nhanh chóng, đơn giản, chính xác và phong phú đa dạng các sản phẩm dịch vụ.

Thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng cũng là nhân tố không kém phần quan trọng, bởi vì khi gửi tiền vào ngân hàng ngoài mục đích hưởng lãi

từ đồng vốn nhàn rỗi điều mà khách hàng mong muốn hơn là được hưỏng nhiều các tiện ích từ dịch vụ ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền, rút tiền, thẻ tín dụng Khi việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng đã trở thành thói quen của khách hàng thì ngân hàng càng có nhiều cơ hội trong việc huy động vốn

1.3.2.3 Các yếu tố từ phía đối thủ cạnh tranh

Trước sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường, nhiều nước đang khuyến khích các lực lượng tham gia thị trường tài chính ngân hàng Hiện nay, đối thủ cạnh tranh của các NHTM không chỉ là các TCTD mà còn gồm

cả các tổ chức tài chính phi ngân hàng Các tổ chức tài chính phi ngân hàng này được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn và làm dịch vụ thanh toán

Sự phát triển của đối thủ cạnh tranh làm cho sự cạnh tranh trên thị trường tiền tệ ngày càng cao, thị phần của các NHTM sẽ có sự thay đổi thúc đẩy sự ra đời nhiều dịch vụ mới, sản phẩm càng trở lên đa dạng hơn, chất lượng phục vụ được cải thiện, khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn

Trong điều kiện kinh doanh có nhiều đối thủ cạnh tranh buộc các NHTM muốn huy động vốn phải đẩy cao mức lãi suất huy động cho các loại tiền gửi Đồng thời để tăng tính hấp dẫn các NHTM đã đưa ra nhiều sản phẩm huy động vốn mới với các chương trình quảng cáo, khuyến mại hấp dẫn Thông qua cạnh tranh huy động vốn giúp các NHTM tăng tính sáng tạo,linh hoạt, năng động hơn để thích ứng với thị trường

Trong bất kỳ cấu trúc thị trường nào có sự cạnh tranh cũng đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và công tác huy động

25

Ngày đăng: 25/11/2016, 18:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Vinh Danh (1996), Tiền và hoạt động ngân hàng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền và hoạt động ngân hàng
Tác giả: Lê Vinh Danh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
2. Phan Thị Thu Hà (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
3. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2006), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
4. Frederic S.Minshkin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Minshkin
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
5. NHNN tỉnh Hải Dương, Báo cáo hoạt động ngân hàng quý, năm của chi nhánh NHNN tỉnh Hải Dương năm 2012, 2013, 2014, 2015, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động ngân hàng quý, năm của chi nhánh NHNN tỉnh Hải Dương năm 2012, 2013, 2014, 2015
6. Agribank tỉnh Hải Dương, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014, 2015, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014, 2015
8. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2.2: Cơ cấu nguồn vốn - Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh tỉnh hải dương
Bảng s ố 2.2: Cơ cấu nguồn vốn (Trang 57)
Hình thức huy động này chiếm trên 90% nguồn vốn huy động và bao  gồm các loại: - Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh tỉnh hải dương
Hình th ức huy động này chiếm trên 90% nguồn vốn huy động và bao gồm các loại: (Trang 60)
Bảng số 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn - Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh tỉnh hải dương
Bảng s ố 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn (Trang 64)
Bảng số 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền - Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh tỉnh hải dương
Bảng s ố 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền (Trang 68)
Bảng số 2.6: Cơ cấu nguồn vốn  huy động theo địa bàn - Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh tỉnh hải dương
Bảng s ố 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo địa bàn (Trang 69)
Bảng số 2.7: Lãi suất huy động nội tệ tại thời điểm 31/12/2015 - Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh tỉnh hải dương
Bảng s ố 2.7: Lãi suất huy động nội tệ tại thời điểm 31/12/2015 (Trang 72)
Bảng số 2.8: Chi phí  huy động vốn - Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh tỉnh hải dương
Bảng s ố 2.8: Chi phí huy động vốn (Trang 73)
Bảng số 2.9: Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn - Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam  chi nhánh tỉnh hải dương
Bảng s ố 2.9: Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w