1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động mua bán sát nhập ngân hàng tại việt nam

99 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 180,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, hoạt động M&A còn quy định rời rạc trong một số văn bản Luật và được định nghĩa như sau: Theo Luật cạnh tranh Việt Nam 2004 tại Chương II, Mục 3, iều 17, các khái niệm về s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ HOÀNG NAM

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

I

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN – SÁP

NHẬP NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : Ths Phạm Thị Bảo Oanh Sinh viên thực hiện : Vũ Hoàng Nam

HÀ NỘI – 2016

Thang Long University Library

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận với đề tài “Phát triển hoạt động mua bán – sáp nhậpngân hàng tại Việt Nam”, em xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáothuộc khoa Kinh tế - Quản lý của trường Đại học Thăng long đã trang bị cho emnhững kiến thức cơ bản và chuyên sâu để em có thể hoàn thành khóa luận của mình.Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên - Thạc sĩ Phạm Thị Bảo Oanh,

cô đã tận tình giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tàikhóa luận tốt nghiệp

Do thời gian hạn chế và kiến thức thực tế của bản thên có hạn nên khóa luận của

em không tránh khỏi có những thiếu sót Em hi vọng nhận được ý kiến đóng góp từthầy cô

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Vũ Hoàng Nam

Thang Long University Library

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA

BÁN - SÁP NHẬP NGÂN HÀNG 1

1.1 Mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 1

1.1.2 Nguyên tắc cơ bản để tiến hành mua bán – sáp nhập 4

1.1.3 Phân loại mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 6

1.1.4 Mục đích của mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 8

1.1.5 Các cách thức thực hiện mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 9

1.1.6 Nội dung quá trình mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 10

1.1.7 Những vấn đề cơ bản hậu mua bán - sáp nhập 17

1.2 Phát triển mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 19

1.2.1 Khái niệm phát triển mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 19

1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 20

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng 21

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mua bán – sáp nhập trong ngân hàng 27

1.3 Kinh nghiệm mua bán – sáp nhập trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 30

1.3.1 Kinh nghiệm mua bán – sáp nhập một số quốc gia trên thế giới 30

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN –

SÁP NHẬP NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 37

2.1 Khái quát tình hình ngành ngân hàng tại Việt Nam 37

2.2 Quy định của Nhà nước về hoạt động mua bán – sáp nhập trong lĩnh vực Ngân hàng tại Việt Nam 39

2.2.1 Quan điểm của Nhà nước về mua bán – sáp nhập ngân hàng 39

2.2.2 Các luật điều chỉnh chung cho hoạt động mua bán – sáp nhập 40

LỜI

Trang 6

2.2.3 Các văn bản quy định hoạt động mua bán – sáp nhập trong lĩnh vực

ngân hàng 41

2.3 Các chủ thể tham gia mua bán – sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam 44 2.4 Nguyên tắc tiến hành mua bán – sáp nhập tại Việt Nam 46 2.5 Quy trình mua bán – sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam 46 2.6 Phương pháp định giá tại Việt Nam 47 2.7 Thực trạng phát triển hoạt động mua bán – sáp nhập trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn năm 2011 – 2015 47

2.7.1 Hoạt động mua bán – sáp nhập của ngân hàng thương mại Việt Nam

giai đoạn năm 2011 – 2015 47 2.7.2 Một số thương vụ mua bán – sáp nhập điển hình của ngân hàng

thương mại Việt Nam giai đoạn năm 2011 - 2015 52 2.7.3 Vấn đề hậu mua bán – sáp nhập trong ngân hàng tại Việt Nam 61

2.8 Đánh giá về hoạt động mua bán – sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam 62

2.8.1 Những kết quả đạt được 62 2.8.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN - SÁP NHẬP NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2016 – 2020 71

3.1 Dự báo xu hướng phát triển của hoạt động mua bán – sáp nhập ngân

hàng Việt Nam trong thời gian tới 71 3.2 Định hướng phát triển mua bán – sáp nhập trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam 73 3.3 Một số giải pháp phát triển hoạt động mua bán – sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam 75

3.3.1 ối với các ngân hàng thương mại 75 3.3.2 ối với Nhà nước 77

Trang 7

Thang Long University Library

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, CÔNG THỨC

Công thức 1.1 Tăng trưởng tuyệt đối số thương vụ M&A 22

Công thức 1.2 Tăng trưởng tương đối số thương vụ M&A 22

Công thức 1.3 Tăng trưởng vốn chủ sở hữu 23

Công thức 1.4 Tăng trưởng doanh thu 23

Công thức 1.5 Tăng trưởng lợi nhuận ròng 24

Công thức 1.6 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 24

Công thức 1.7 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản 25

Công thức 1.8 Tỷ lệ nợ quá hạn 25

Công thức 1.9 Tỷ lệ nợ xấu 25

Công thức 1.10 Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu 26

Công thức 1.11 Tỷ lệ tăng trưởng thị phần 26

Công thức 1.12 Tăng trưởng số lượng loại hình dịch vụ 27

Công thức 1.13 Tăng trưởng số lượng chi nhánh 27

Bảng 2.1 Các thương vụ mua bán - sáp nhập của NHTM Việt Nam có sự tham gia của đối tác nước ngoài 48

Bảng 2.2 Một số thương vụ M&A ngân hàng năm 2013 50

Bảng 2.3 Một số thương vụ M&A ngân hàng năm 2015 51

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu trước và sau M&A của PVCombank 52

Bảng 2.5 So sánh PVComBank với 3 ngân hàng cùng quy mô vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2014 55

Bảng 2.6 Các trước và sau khi Vietinbank bán cổ phần cho BTMU 57

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu của Oceanbank từ 2011 - 2013 59

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng thương vụ mua bán - sáp nhập theo ngành năm 2011 48

Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng huy động vốn và tổng dư nợ Westernbank từ 2010 – 2012 53

Thang Long University Library

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài

Sáp nhập và mua lại (M&A) là xu thế tất yếu của một nền kinh tế phát triển Đặcbiệt, với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay, hoạt động M&A ngày càngđược quan tâm, ưu tiên sử dụng như một chiến lược kinh doanh trên nhiều lĩnh vực.Hoạt động M&A mới chỉ thực sự phát triển ở Việt Nam trong 10 năm gần đây, nhưngvới xu hướng hình thành tập đoàn kinh doanh, đầu tư chéo giữa các doanh nghiệp,cùng với sự góp mặt của hàng loạt quỹ đầu tư trong và ngoài nước hiện nay… đangdần khiến thị trường M&A nước ta đang nóng dần lên, đặc biệt là trong lĩnh vực ngânhàng

Việt Nam phải mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính từ ngày 01/01/2012 theocam kết khi gia nhập WTO Khi cánh cửa hội nhập mở ra, cùng với những lợi ích màtoàn cầu hóa đem lại, ngành ngân hàng chịu rất nhiều áp lực để không bị đào thải khỏimôi trường cạnh tranh khốc liệt Để tồn tại và phát triển trong môi trường này, cácNgân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam phải thông qua hoạt động sáp nhập, hợpnhất và mua bán ngân hàng để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, nếu khôngmuốn phá sản hoặc bị thâu tóm trong tương lai Hơn nữa, đứng trên vai trò quản lý nhànước về hoạt động ngân hàng, cần phải có định hướng chiến lược sáp nhập, hợp nhất

và mua bán ngân hàng, nếu để các ngân hàng TMCP nhỏ, hoạt động kinh doanh yếukém, mất khả năng thanh khoản hoạt động kéo dài sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì khôngnhư những ngành khác, tính hệ thống của ngành ngân hàng rất cao, một ngân hàng cóvấn đề sẽ ảnh hưởng đến toàn hệ thống và từ đó sẽ ảnh hưởng lên nền kinh tế

Dựa trên tình hình đó, năm 2012, Thủ tướng Chính phủ ký phê duyệt Đề án 254

"Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015" với mục đích tái cấutrúc Ngành Ngân hàng, tinh giảm số lượng ngân hàng để lành mạnh hệ thống Theo đóđến năm 2017 hệ thống ngân hàng chỉ còn khoảng 15 - 17 ngân hàng, giảm một nửa sovới hiện tại Thêm vào đó, làn sóng M&A trong ngân hàng càng nóng lên trước sức épgiảm tỷ lệ sở hữu chéo theo thông tư 36/2014 của NHNN Mục tiêu giảm số lượngngân hàng trong toàn hệ thống đòi hỏi các ngân hàng phải có sự nỗ lực rất lớn tronghoạt động mới có thể nâng cao được năng lực cạnh tranh và tồn tại trên thị trường.Mua bán và sáp nhập đã và đang đóng vai trò quan trọng không những trong giai đoạn

2011 - 2015 mà còn phát triển mạnh mẽ hơn trong giai đoạn 2016 – 2020 Với tầmquan trọng đó và để tìm ra lời giải cho bài toán xây dựng, ổn định hệ thống Ngân hàng

còn nhiều yếu kém hiện nay, người viết chọn thực hiện đề tài: “Phát triển hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.

1.

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:

− Hệ thống lại cơ sở lý luận về hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng

− Phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng phát triển hoạt động này trong lĩnh vựcngân hàng tại Việt Nam từ đó tìm ra các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhâncủa hạn chế trong phát triển hoạt động mua bán – sáp nhập ngân hàng tại ViệtNam

− Từ những hạn chế và nguyên nhân đã tìm ra được ở chương 2, khóa luận đưa

ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động này trong giai đoạn năm 2016 –2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực

ngân hàng

Phạm vi nghiên cứu: Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực

ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn năm 2011 – 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh đánh giá dựa chủ yếu vào số liệu thứ cấpthông qua các phương pháp tổng hợp, thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo thườngniên của các ngân hàng; thu thập từ các nghiên cứu đã thực hiện trước đó, các bài báo,bài nghiên cứu tổng hợp qua các tạp chí, tập san, website trong và ngoài nước

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, khóa luận được trình bày làm ba phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn năm 2016 – 2020

Thang Long University Library

Trang 12

ƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN

-SÁP NHẬP NGÂN HÀNG 1.1 Mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

1.1.1 Khái niệm mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

Mergers and Acquisitions (gọi tắt là M&A) là cụm từ tiếng Anh, được dịch ranghĩa tiếng Việt là “sáp nhập và mua lại”, hoặc “mua lại và sáp nhập” [4], “mua bán

và sáp nhập” [5] hay “thâu tóm và hợp nhất” [6], để chỉ hoạt động sáp nhập, hợp nhất,mua bán doanh nghiệp M&A rất phổ biến ở các nền kinh tế phát triển, ngân hàng làmột loại hình doanh nghiệp song là loại hình doanh nghiệp đặc biệt do vậy, các kháiniệm về hoạt động mua bán - sáp nhập đối với doanh nghiệp cũng sẽ được áp dụngtương tự đối với các ngân hàng

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều tài liệu đưa ra định nghĩa về mua lại, sáp

nhập và hợp nhất giữa các tổ chức Tuy nhiên nội dung của các định nghĩa đó khátương đồng

Theo từ điển các khái niệm thuật ngữ tài chính Investopedia

Sáp nhập (Merger) xảy ra khi hai công ty thường có cùng quy mô đồng ý tiến

đến thành lập một công ty mới duy nhất, hơn là việc duy trì hai công ty hoạt độngriêng rẽ Chứng khoán của hai công ty này sẽ bị xóa bỏ và chứng khoán của công tymới được phát hành sẽ thay thế chúng

Mua lại (Acquisition) là hoạt động thông qua đó các công ty tìm kiếm lợi ích

kinh tế nhờ quy mô, hiệu quả và tăng cường khả năng chiếm lĩnh thị trường Khác vớisáp nhập, mua lại liên quan đến việc một công ty tiến hành mua công ty khác màkhông có sự thay đổi cổ phiếu hay hợp nhất thành công ty mới

rong Wall Street Words An A to Z Guide to Investment erms for oday’s Investor của tác giả David L Scott định nghĩa như sau: [19]

Sáp nhập (Merger) là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty để tạo thành một công

ty duy nhất có quy mô lớn hơn Kết quả của sáp nhập là một công ty sống sót (giữđược tên và đặc thù), công ty còn lại ngừng tồn tại như một tổ chức riêng biệt Trườnghợp cả hai công ty sáp nhập ngưng hoạt động và một công ty khác ra đời thì thương vụsáp nhập còn được gọi là hợp nhất (Consolidation) Như vậy, hợp nhất là trường hợpđặc biệt của sáp nhập

Mua lại (Acquisition) là hành động mua lại cổ phiếu hoặc tài sản của một công ty

để trở thành chủ sở hữu của công ty đó Công ty mua lại được gọi là công ty đi mua(Acquirer), công ty bị mua lại được gọi là công ty mục tiêu (Target) Trường hợp này,công ty mục tiêu trở thành tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty mua lại

CH

Trang 13

Công ty đi mua có thể chọn một trong các cách tiến hành mua lại như sau:

Mua lại cổ phiếu: Công ty đi mua có thể dùng tiền để mua lại cổ phần biểu

quyết, cổ phần phổ thông hoặc các chứng khoán khác của công ty mục tiêu Tronggiao dịch này, cổ phiếu của công ty mục tiêu không nhất thiết phải trở thành cổ phiếucủa công ty mua lại, nhưng thường được giữ riêng biệt như là cổ phiếu của một công

ty con mới thành lập Khoản tiền thu từ giao dịch mua lại cổ phiếu sẽ được chia chocác cổ đông của công ty mục tiêu

Mua lại tài sản: Một công ty có thể mua lại tất cả hoặc một phần tài sản của công

ty mục tiêu Khi đó, tài sản chuyển nhượng từ công ty mục tiêu sang công ty mua lại

sẽ làm tăng tài sản của công ty mua lại, với kỳ vọng rằng sự tăng lên về giá trị của sốtài sản này theo thời gian sẽ làm tăng giá trị cổ phiếu các cổ đông đang nắm giữ Công

ty mục tiêu sau khi bị mua lại tài sản chỉ còn “cái vỏ”, trong nhiều trường hợp trênthực tế nó chấm dứt hoạt động Tất nhiên, không nhất thiết tất cả các công ty mục tiêuđều ngưng hoạt động

Theo Andrew J Sherman và Milledge A Hart (2006) trong Mua lại và sáp nhập Từ A đến Z [9]

Mua lại (Acquisition): Việc mua một tài sản như một nhà máy, một bộ phận của

công ty, hoặc cả công ty

Sáp nhập (Merger): Sự kết hợp của hai hay nhiều công ty sao cho tài sản và vốn

của công ty bán sẽ thuộc về công ty mua Sau thương vụ mua bán này, cho dù sẽ cónhững thay đổi nhất định về phía công ty mua, công ty này vẫn giữ nguyên tên

Tại Việt Nam, hoạt động M&A còn quy định rời rạc trong một số văn bản Luật

và được định nghĩa như sau:

Theo Luật cạnh tranh Việt Nam (2004) tại Chương II, Mục 3, iều 17, các khái niệm về sáp nhập, hợp nhất, mua lại được định nghĩa như sau

Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.

Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hay nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.

Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua lại toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại.

2

Thang Long University Library

Trang 14

heo thông tư 04/2010/ -NHNN Quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại

ức tín dụng có định nghĩa

Sáp nhập tổ chức tín dụng là hình thức một hoặc một số tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bị sáp nhập) sáp nhập vào một tổ chức tín dụng khác (sau đây gọi là tổ chức tín dụng nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của tổ chức tín dụng bị sáp nhập.

Hợp nhất tổ chức tín dụng là hình thức hai hoặc một số tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bị hợp nhất) hợp nhất thành một tổ chức tín dụng mới (sau đây gọi là tổ chức tín dụng hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa

vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức tín dụng hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất.

Mua lại tổ chức tín dụng là hình thức một tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng mua lại) mua toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của

tổ chức tín dụng khác (tổ chức tín dụng bị mua lại) Sau khi mua lại, tổ chức tín dụng

bị mua lại trở thành công ty trực thuộc của tổ chức tín dụng mua lại.

Theo Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định:

Điều 153 định nghĩa Sáp nhập doanh nghiệp là “Một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập”.

Điều 152 định nghĩa Hợp nhất doanh nghiệp là “Hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp nhất thành một công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất”.

Tóm lại, khái niệm mua lại và sáp nhập ngân hàng được hiểu theo quan niệmquốc tế cũng như theo hệ thống pháp lý Việt Nam khá tương đồng Hoạt động mua lại

và sáp nhập về cơ bản có cùng bản chất là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều chủ thể riêngbiệt, thông qua đó, các ngân hàng đạt được lợi ích kinh tế nhờ tăng quy mô, giảm chiphí, mở rộng thị trường… Tuy nhiên, tùy vào chiến lược từng ngân hàng, tình hình tàichính, thuế và cả những ảnh hưởng văn hóa giữa các thành viên có thể khác nhau tùythuộc vào từng loại giao dịch Sáp nhập là sự kết hợp giữa hai ngân hàng thông quatrao đổi cổ phiếu, kết quả thường tạo ra một ngân hàng với tiềm lực mới, hoặc thànhlập ngân hàng hoàn toàn mới (trong trường hợp hợp nhất) Mục đích của hoạt động sápnhập là cả hai bên cùng có lợi Trong khi đó, mua lại dùng để chỉ hành động “cá lớnnuốt cá bé”, được thực hiện thông qua việc mua lại tài sản hoặc cổ phần cả dưới hình

tổ ch

Trang 15

thức tiền mặt, chứng khoán hay tài sản của bên bán Kết quả mua lại thường khônghình thành ngân hàng mới, mục đích mua lại là nhằm thâu tóm “ngân hàng mục tiêu”.Mua lại có thể thông qua con đường thương lượng hoặc với ý đồ thôn tính.

1.1.2 Nguyên tắc cơ bản để tiến hành mua bán – sáp nhập

Một số vấn đề nguyên tắc khi thực hiện quá trình M&A là:

1 Những phương thức định giá ngân hàng mục tiêu

Không có một phương thức định giá đại trà nào phù hợp cho mọi trường hợpM&A, vì mỗi một ngân hàng mục tiêu đều có những đặc điểm riêng cần xem xét.Thông thường người ta áp dụng nhiều kỹ thuật đánh giá khác nhau và so sánh các kếtquả để tìm ra các yếu tố làm tăng thêm hoặc giảm giá trị ngân hàng [24]

Việc định giá không chỉ quan trọng khi ngân hàng mục tiêu đứng độc lập mà cònphải có những đánh giá sau khi thực hiện mua bán – sáp nhập

Để phân tích đầy đủ được giá trị của ngân hàng mục tiêu cần bổ sung thêm các

kỹ thuật định giá khác như: bản phân tích so sánh trong cùng một ngành nghề, chi phíthay thế hay chi phí cần có để có thể bắt đầu hoạt động tương tự như ngân hàng mụctiêu Giá thực tế mà người mua phải trả là quá trình kỹ năng đàm phán, thỏa thuận,những rủi ro hay lợi ích từ việc mua ngân hàng đem lại phụ thuộc chủ yếu vào từngnhà đầu tư Khi xem xét tình hình tài chính của ngân hàng mục tiêu, cần chú ý pháthiện các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố định giá, làm ảnh hưởng đến giá trịcủa ngân hàng mục tiêu

2 Việc định giá tài sản phải do một cơ quan định giá được uỷ quyền thực hiện

khi thực hiện một thương vụ M&A

Việc định giá do các chuyên gia đảm nhận nhằm tránh thất thoát tài sản do khôngphản ảnh đúng giá trị kinh tế của ngân hàng Tuy nhiên, các phương pháp định giá tàisản ngân hàng được các chuyên gia sử dụng lại thường có các mức giá trị cao khôngđúng với thực tế, do đó người mua phải so sánh giá trị ngân hàng mục tiêu với giá trịcủa ngân hàng riêng của mình để xem thương vụ có khả thi về mặt kinh tế hay không[24]

Điều quan trọng đó là việc xem xét giá trị giữa hai ngân hàng phải thực hiệntrước khi các chuyên gia định giá tiến hành để tránh các yếu tố tác động đến việc địnhgiá của chuyên gia và đưa ra các bằng chứng cho các chuyên gia, nhằm tác động đếnviệc định giá ngân hàng một cách chính xác

3 Hạn chế tối đa sự trùng lặp giữa việc xem xét các khía cạnh pháp lý với việc

xem xét các khía cạnh tài chính trước đàm phán M&A

4

Thang Long University Library

Trang 16

Việc phân chia nhiệm vụ cho các chuyên gia tài chính và pháp lý cũng là cáchhiệu để tránh chồng chéo, trùng lặp trước khi tiến hành M&A Các chuyên gia

ên cứu phải đảm bảo rằng, tất cả các kết quả điều tra đều phải được trao đổi kịpthời trong nhóm làm việc Để quá trình điều tra trước đàm phán thành công đòi hỏiphải có sự phối hợp của một nhóm công tác giữa người mua, các chuyên gia pháp lý

và tài chính Phải có một người làm chủ nhiệm dự án, để điều phối chung quá trìnhđiều tra, nhằm giảm tối đa sự chồng chéo công việc giữa các thành viên Cần tránhgiới hạn quá khắt khe phạm vi công việc của các chuyên gia để luôn có sự phối hợpmột cách linh hoạt giữa các bên nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình điềutra

4 Xác định các nghĩa vụ và rủi ro tiềm ẩn

Các nghĩa vụ và rủi ro tiềm ẩn là lĩnh vực cần được quan tâm trong các thương

vụ M&A đồng thời cũng là một trong những vấn đề khó khăn nhất Hơn nữa, ngânhàng là một lĩnh vực kinh doanh rủi ro, do đó đây là một vấn đề rất quan trọng trongquá trình nghiên cứu, điều tra ngân hàng mục tiêu trước M&A Sẽ không có một thủtục định sẵn nào có thể đảm bảo tất cả các nghĩa vụ và rủi ro sẽ được phát hiện hết.Tuy nhiên, công việc điều tra tài chính cần quan tâm trước tiên là phải xem xét các đặcđiểm riêng có của ngân hàng mục tiêu để xác định các rủi ro chủ yếu Danh mục cácvấn đề cần quan tâm nhất thiết phải đề cập đến các sự kiện chủ yếu gần nhất liên quanđến hoạt động kinh doanh, lịch sử phát triển ngân hàng, phạm vi hoạt động, đặc điểm

và môi trường giám sát của quản trị ngân hàng, cũng như các tài liệu nghiên cứu trongquá khứ

Một khi các lĩnh vực chủ yếu đã được xác định, việc điều tra tài chính sẽ tậptrung vào việc thảo luận với các lãnh đạo chủ chốt có liên quan trong tất cả các lĩnhvực của ngân hàng (không chỉ bao gồm những người làm việc ở bộ phận tài chính, kếtoán) đồng thời phân tích các thông tin thu được từ ngân hàng mục tiêu Cuối cùng,việc xác định các rủi ro tiềm ẩn phải dựa vào việc đưa ra những câu hỏi phù hợp chonhững người phù hợp, có hiểu biết về những dấu hiệu mang tính cảnh báo [24] Do đó,trong việc chọn chuyên gia, kinh nghiệm M&A được xem là điểm tốt nhất để giúp họxác định những vấn đề liên quan đến ngân hàng mục tiêu

5 Xung đột lợi ích

Trong các thương vụ M&A, một vấn đề cần luôn phải quan tâm là xem xét cóxung đột lợi ích có thể có khi thực hiện thương vụ Có hai loại xung đột lợi ích thườnggặp là xung đột giữa người bán với người mua và xung đột xảy ra khi có một hãngkiểm toán chung cho các khách hàng có lợi ích xung đột

hữu

nghi

Trang 17

Xung đột giữa người bán và người mua luôn tồn tại, vì người bán không muốncung cấp tất cả thông tin cho người mua trong giai đoạn điều tra trước đàm phán, dongười bán không chắc người mua có thực sự muốn mua hay không; trong khi đó,người mua muốn biết càng nhiều thông tin càng tốt để có thể đánh giá đúng ngân hàngmục tiêu Trong phần lớn các thương vụ M&A, bên bán buộc phải giữ cân bằng giữacác rủi ro và lợi ích trong cung cấp thông tin kinh doanh nhạy cảm cho bên mua Đốivới người mua, việc có đầy đủ thông tin là hết sức cần thiết để đánh giá đúng ngânhàng mục tiêu và định giá mua ngân hàng mục tiêu Đối với người bán, việc cung cấpcác thông tin nhạy cảm có thể gây tổn hại cho ngân hàng trong trường hợp việc muabán không thành, nhưng đồng thời nó cũng giúp nâng cao giá bán ngân hàng nếuthương vụ được hoàn tất Vì vậy, thông thường bên bán kiểm tra việc cung cấp thôngtin sao cho các thông tin nhạy cảm chỉ được tiết lộ khi họ cảm thấy thương vụ M&A

có khả năng thực hiện được [24]

Trên thực tế có thể xảy ra trường hợp một hãng kiểm toán được hai hoặc nhiềukhách hàng có lợi ích cạnh tranh trong một thương vụ lựa chọn Trong trường hợp này,nguyên tắc bí mật khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất, phải đượcquản lý với những quy tắc kiểm soát nhất định Một trong những quy tắc đó là có cơchế rõ ràng, nhằm giảm thiểu thông tin mật bị sử dụng không phù hợp Bên cạnh nhiềubiện pháp bảo mật khác, cần phải thường xuyên thông báo cho khách hàng về cácxung đột lợi ích tiềm năng, đồng thời tiến hành các bước cần thiết để thiết lập các chếtài đạo đức như là những rào cản để tránh rò rỉ thông tin

Nhƣ vậy, hoạt động M&A không chỉ làm thay đổi tình trạng sở hữu của ngân

hàng mà còn làm thay đổi cả hoạt động quản trị cũng như điều hành của cả ngân hàng.Tuy nhiên, mức độ thay đổi thế nào và được thực hiện đến đâu còn tùy thuộc vàonhiều yếu tố như các quy định pháp lý, điều lệ ngân hàng và các thỏa thuận giữa bêntrong thương vụ Do đó, nguyên tắc cơ bản của M&A là phải góp phần tạo nên giá trịmới cho các cổ đông của thực thể ngân hàng mà việc duy trì tình trạng hoạt động cũkhông đạt được

1.1.3 Phân loại mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

Theo quan điểm của Andrew J Sherman và Milledge A Hart (2006):

Phân loại dựa trên hình thức liên kết

Sáp nhập theo chiều ngang (Horizontal mergers): là sự sáp nhập hoặc hợp

nhất giữa hai ngân hàng kinh doanh và cạnh tranh trên cùng một dòng sản phẩm trongcùng một thị trường Kết quả từ những vụ sáp nhập theo dạng này sẽ đem lại cho bênsáp nhập cơ hội mở rộng thị trường, kết hợp thương hiệu, giảm chi phí cố định, tăngcường hiệu quả của hệ thống phân phối và hậu cần

6

Thang Long University Library

Trang 18

Sáp nhập theo chiều dọc (Vertical mergers): Sáp nhập và mua lại theo chiều

à giao dịch M&A giữa một ngân hàng với một ngân hàng là khách hàng của chínhhàng đó (M&A tiến • forward) hoặc giữa một ngân hàng với một ngân hàng lànhà cung ứng cho họ (M&A lùi – backward) M&A theo chiều dọc mang lại cho ngânhàng bên mua các lợi ích như: kiểm soát được rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng,giảm các chi phí trung gian

Sáp nhập kết hợp (Conglomeration mergers): Sáp nhập kết hợp là giao dịch

M&A diễn ra giữa ngân hàng và ngân hàng khác hoạt động ở các lĩnh vực kinh doanh,ngành nghề không liên quan với nhau Một tên gọi khác của giao dịch này là “M&Ahình thành tập đoàn” Kiểu sáp nhập này rất phổ biến vào thập niên 60 khi các luậtchống độc quyền ngăn cản các ngân hàng có ý định sáp nhập theo chiều ngang hoặcchiều dọc Bởi vì M&A hình thành tập đoàn không ảnh hưởng lập tức đến mức độ tậptrung của thị trường Lợi ích của hoạt động M&A này là giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạnghóa, tiết kiệm chi phí gia nhập thị trường và lợi nhuận gia tăng nhờ có nhiều sản phẩmdịch vụ

Phân loại dựa trên phạm vi lãnh thổ

Sáp nhập và mua lại trong nước: Hoạt động M&A diễn ra giữa các ngân hàng

trong cùng một lãnh thổ quốc gia

Sáp nhập và mua lại xuyên biên giới: Hoạt động M&A diễn ra giữa các ngân

hàng thuộc các quốc gia khác nhau (một trong những hình thức đầu tư trực tiếp phổbiến nhất hiện nay) Tuy nhiên, các thương vụ M&A này diễn ra phức tạp hơn so vớiM&A trong nước Nguyên nhân là do có sự khác biệt về môi trường chính trị, kinh tế,văn hóa, phong tục truyền thống, nguyên tắc thuế, kế toán giữa các quốc gia

Phân loại dựa trên chiến lược mua lại

M&A thân thiện (Friendly takeover): là một giao dịch M&A mà cả hai bên

đều muốn thực hiện vì họ đều cảm thấy mình sẽ có lợi từ thương vụ này Một vụ sápnhập với tính chất công bằng như thế được gọi là “sáp nhập ngang hàng”, nên giữa cácbên luôn có sự cân bằng trong quá trình ra quyết định điều hành tổ chức mới

M&A có ý đồ thôn tính (Hostile takeover): là một giao dịch M&A mà một bên

bằng mọi cách phải mua lại bên kia bất kể bên bán có đồng ý hay không Trong trườnghợp này bên mua sẽ dùng tiềm lực tài chính của mình để mua lại đối thủ nhằm triệttiêu sự cạnh tranh của đối thủ đó

dọc l

ngân

Trang 19

1.1.4 Mục đích của mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

Khi tiến hành một giao dịch sáp nhập và mua lại, các ngân hàng thường kỳ vọngnhững lợi ích nhất định Cộng hưởng là động cơ quan trọng và là mục đích cuối cùngcủa những thương vụ mua bán sáp nhập Mục đích sau mỗi thương vụ M&A bao gồm:

Thâm nhập thị trường mới, giảm chi phí gia nhập thị trường: Với ngân

hàng ấp ủ ý định mở rộng thị trường, thâm nhập vào các mảng thị trường tiêu thụ mới,hoạt động M&A được đưa lên xem xét hàng đầu Thông qua hoạt động này, ngân hàngthôn tính có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong quá trình gia nhập thị trường:chi phí thuê nhân công, thuê văn phòng, xây dựng nhà xưởng, xây dựng thương hiệucũng như tìm kiếm khách hàng… Mặt khác, tận dụng những nguồn lực, thế mạnh cósẵn của ngân hàng mục tiêu trên địa bàn mới, không những giảm được chi phí đáng kể,quá trình gia nhập thị trường của ngân hàng thôn tính được tiến hành nhanh hơn, hiệuquả hơn

Đạt được hiệu quả dựa vào quy mô: Nếu tiến hành M&A thành công, ngân

hàng sẽ đạt được nhiều kết quả đáng mong đợi Nhờ giá trị cộng hưởng, hiệu quả vàgiá trị của ngân hàng mới (sau sáp nhập) được nâng cao lên đáng kể Điều phải kể đếntrên hết là sự cắt giảm được các chi phí nhỏ lẻ, vô ích như giảm các chi phí thuê nhânviên, sa thải nhân viên năng lực kém, cắt giảm các văn phòng, sở giao dịch trên cùngđịa bàn… Nhờ đó, chỉ tiêu lợi nhuận biên sẽ được tăng lên đáng kể, đi kèm với kết quảhoạt động kinh doanh cũng được cải thiện Hơn thế, nhờ tính hiệu quả do quy mô,năng lực của ngân hàng được tăng lên đáng kể với việc bổ sung cơ cấu vốn cũng nhưtận dụng được nguồn nhân lực giỏi, tận dụng các ưu thế, điểm mạnh của nhau

Tăng cường thị phần và danh tiếng trong ngành: Một trong những mục tiêu

của M&A là nhằm mở rộng thị trường mới, tăng trưởng doanh thu và thu nhập Sápnhập cho phép mở rộng các kênh marketing và hệ thống phân phối Bên cạnh đó, vịthế của ngân hàng mới sáp nhập sẽ tăng lên trong mắt cộng đồng đầu tư: ngân hànglớn hơn, có lợi thế hơn và có khả năng tăng vốn dễ dàng hơn một ngân hàng nhỏ

Trang bị công nghệ mới: Ðể duy trì cạnh tranh, các ngân hàng cần sự hỗ trợ rất

lớn của kỹ thuật và công nghệ Thông qua việc mua bán hoặc sáp nhập, đơn vị mới cóthể tận dụng công nghệ của nhau để tạo lợi thế cạnh tranh

Loại trừ rủi ro: Ngân hàng luôn được coi là nguồn vốn cho các hoạt động kinh

tế, chính trị, xã hội Vì thế, khi các ngân hàng yếu kém sáp nhập vào ngân hàng mạnhhơn sẽ loại bỏ bớt các rủi ro, tăng sức cạnh tranh cho cả hệ thống ngân hàng, trong đótừng ngân hàng thành viên hưởng lợi, và mục đích hiệu quả thuộc về nền kinh tế quốcgia Do vậy, không nên đánh giá việc sáp nhập là sự thâu tóm, chiếm lĩnh hay xóa sổ

8

Thang Long University Library

Trang 20

ngân hàng nào đó mà là sự tổ chức, sắp xếp và định hướng lại dòng vốn, thống đầu mối để quản lý, điều hành hiệu quả hơn.

Các cách thức thực hiện mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

Cách thức thực hiện mua bán – sáp nhập ngân hàng rất đa dạng phụ thuộc vàoluật pháp, quan điểm quản trị của các bên, mục tiêu, cơ cấu sở hữu và các lợi thế củamỗi bên trong từng trường hợp cụ thể Tuy nhiên, theo các thương vụ mua bán – sápnhập trên thế giới thì có các phương thức thực hiện mua bán – sáp nhập ngân hàng phổbiến sau theo quan điểm của Andrew J Sherman và Milledge A Hart trong cuốn

“Mergers & Acquisitions from A to Z”, 02nd edition, Prentice Hall [17]:

1 Chào thầu (Tender Offer)

Ngân hàng, hoặc cá nhân hay một nhóm nhà đầu tư có ý định mua đứt (buyout)toàn bộ ngân hàng mục tiêu đề nghị cổ đông hiện hữu của ngân hàng đó bán lại cổphần của họ với mức giá cao hơn giá thị trường rất nhiều (premium price) Giá chàothầu đó phải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông tán thành việc từ bỏ quyền sở hữu cũng nhưquản lý ngân hàng của mình Hình thức đặt giá chào thầu này thường được áp dụngtrong các vụ thôn tính mang tính thù địch đối thủ cạnh tranh Ngân hàng mục tiêuthường là ngân hàng yếu thế hơn Tuy vậy, vẫn có một số trường hợp một ngân hàngnhỏ mua lại được một đối thủ nặng kí hơn khi họ có thể huy động được nguồn lực tàichính khổng lồ từ bên ngoài để thực hiện vụ thôn tính này Điểm đáng chú ý trong hoạtđộng “chào thầu” là ban quản trị ngân hàng mục tiêu sẽ bị mất quyền định đoạt, bởiđây là sự trao đổi trực tiếp giữa ngân hàng thôn tính và cổ đông của ngân hàng mụctiêu Thông thường, ban quản trị và các vị trí chủ chốt của ngân hàng mục tiêu sẽ bịthay thế, mặc dù thương hiệu và cơ cấu tổ chức của nó vẫn có thể được giữ lại màkhông nhất thiết phải sáp nhập hoàn toàn vào ngân hàng tiến hành thôn tính

2 Lôi kéo cổ đông bất mãn (Proxy fights)

Hình thức M&A này cũng được sử dụng với mục đích thôn tính đối thủ cạnhtranh Khi ngân hàng mục tiêu đang lâm vào tình trạng kinh doanh yếu kém và thua lỗthì luôn có một bộ phận không nhỏ cổ đông bất mãn, muốn thay đổi ban quản trị vàđiều hành của ngân hàng mình Bên mua có thể lợi dụng tình hình này để lôi kéo bộphận cổ đông đó Trước tiên, họ sẽ mua một số lượng cổ phần tương đối lớn trên thịtrường (nhưng chưa đủ sức để chi phối) để trở thành cổ đông của ngân hàng Sau khinhận được sự ủng hộ, họ và các cổ đông bất mãn sẽ triệu tập họp Ðại hội cổ đông, hội

đủ số lượng cổ phần chi phối để loại ban quản trị cũ và bầu dại diện của họ vào Hộiđồng quản trị mới

một

nhất

1.1.5

Trang 21

3 Thương lượng tự nguyện (Friendly mergers)

Đây là cách thực hiện khá chủ yếu trong các thương vụ sáp nhập và mua lại ngânhàng Khi cả hai ngân hàng đều nhận thấy lợi ích chung tiềm tàng của thương vụ sápnhập hoặc họ dự đoán được tiềm năng phát triển vượt trội của ngân hàng sau sáp nhập,ban điều hành sẽ ngồi lại với nhau để thương thảo hợp đồng sáp nhập Có những ngânhàng nhỏ và yếu trong thời kỳ khủng hoảng của nền kinh tế đã tự động tìm đến cácngân hàng lớn hơn để đề nghị sáp nhập Đồng thời các ngân hàng trung bình cũng tìmkiếm cơ hội sáp nhập lại với nhau để tạo thành ngân hàng lớn hơn mạnh hơn đủ sứcvượt qua những khó khăn của thời kỳ khủng hoảng và nâng cao khả năng cạnh tranhvới các ngân hàng lớn hơn

4 Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Bên mua sẽ bí mật gom dần cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu thông qua giaodịch trên thị trường chứng khoán hoặc mua lại của các cổ đông chiến lược hiện hữu.Phương án này cần phải có thời gian, đồng thời nếu để lộ ý đồ thôn tính, giá của cổphiếu đó có thể tăng vọt trên thị trường Tuy nhiên, cách thâu tóm này được thực hiệndần dần và trôi chảy, khi đó, bên mua sẽ đạt được mục đích cuối cùng của mình mộtcách êm thấm với mức giá rẻ hơn nhiều so với phương thức chào thầu

5 Mua lại tài sản

Bên mua có thể đơn phương hoặc cùng ngân hàng mục tiêu định giá tài sản củabên bán (họ thường thuê một doanh nghiệp chuyên định giá tài sản độc lập) Sau đócác bên sẽ tiến hành thương thảo để đưa ra mức giá phù hợp (có thể cao hoặc thấphơn) Phương thức thanh toán có thể bằng tiền mặt và nợ Ðiểm hạn chế của phươngthức này là các tài sản vô hình như thương hiệu, thị phần, khách hàng, nhân sự, vănhóa tổ chức rất khó được định giá và được các bên thống nhất Do đó, phương thứcnày thường chỉ áp dụng để tiếp quản lại các ngân hàng nhỏ, mà thực chất là nhắm đến

hệ thống kênh phân phối, đại lý đang thuộc sở hữu của ngân hàng mục tiêu

1.1.6 Nội dung quá trình mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

1 Lập kế hoạch chiến lược và xác định động cơ của thương vụ

Những thương vụ mua lại thành công nhất là những thương vụ được lập kế hoạch

từ trước Khi ngân hàng nghiêm túc xem xét đến hoạt động M&A thì dù có mục đíchhay chiến lược có tốt thế nào đi nữa thì việc mua lại cũng không thể thành công nếukhông có kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn hoặc nếu có thì kế hoạch đó không đượcthực hiện có hiệu quả Do đó, trước hết ngân hàng có ý định thâu tóm lập ra một độichuyên trách thực hiện các công việc liên quan đến M&A Các thành viên trong nhómbao gồm các nhà quản trị tài chính có kinh nghiệm, năng lực phụ trách chuyên trách vàcác thành viên liên quan như Luật, Kế toán…

10

Thang Long University Library

Trang 22

Trước hết, bộ phận M&A cùng các bộ phận liên quan khác của ngân hàng sẽ xác

rõ mục tiêu chiến lược trong hoạt động M&A Giai đoạn này tập trung hướng tới

ời câu hỏi: ngân hàng sẽ được gì nếu sáp nhập và mua lại, tăng giá trị của mìnhthông qua M&A như thế nào, xác định xem nguồn lực hiện tại, các yếu tố ảnh hưởngđến hoạt động mua bán – sáp nhập, phương pháp nào dùng để huy động vốn Cácquyết định phải được đưa ra liên quan đến quy mô tổng thể của thương vụ để phù hợpvới các nguồn lực sẵn có của ngân hàng Trên cơ sở chiến lược đã được xác định rõràng, các tiêu chuẩn về ngân hàng sẽ được xây dựng làm cơ sở cho việc lựa chọn Cáctiêu chí thường được xác định tương đối cụ thể Nó bao gồm một tập hợp vấn đề: từnhững vấn đề có thể xác định rõ ràng như quy mô vốn, tổng thu nhập, số lượng nhânviên tới những vấn đề gồm các kĩ năng nghiệp vụ, văn hóa kinh doanh, nhóm kháchhàng tiềm năng hay các mối quan hệ…

2 Xác định ngân hàng mục tiêu

Việc xác định ngân hàng mục tiêu phù hợp với những động cơ thương vụ đã đặt

ra có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công của thương vụ M&A Ngân hàng mục tiêu phảiđáp ứng được yêu cầu là giúp bổ sung những nguồn lực mà bên mua/bên bán đangthiếu Do đó, ngân hàng mục tiêu ở đây có thể được hiểu là bên mua hoặc/và bên bánchứ không phải chỉ là bên bán Hơn nữa, khi có nhiều ngân hàng mục tiêu, các bên sẽ

có nhiều phương án và điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán giao dịch M&A Để xácđịnh được ngân hàng mục tiêu không phải là việc dễ dàng đối với tất cả các trườnghợp, nhất là trong trường hợp muốn xác định nhiều ngân hàng mục tiêu Bởi vì việcxác định ngân hàng mục tiêu về bản chất là lấy được các thông tin chính xác về họ Cónhiều cách để tiếp cận và có được thông tin Trong số đó, hiện nay việc hợp tác với các

tổ chức tài chính (như công ty chứng khoán, quỹ đầu tư…) là một trong những cáchthức hiệu quả để đạt được mục đích

3 Đàm phán sơ bộ

Sau khi xác định được ngân hàng mục tiêu, ngân hàng thâu tóm sẽ tiến hành cuộcđàm phán tiếp xúc Đây là một quá trình dài và trong suốt quá trình này các bên sẽthỏa thuận sơ bộ với nhau Hầu hết các thỏa thuận này liên quan đến phương thức hành

xử giữa các bên trong thời gian diễn ra cuộc đàm phán Hầu hết các thỏa thuận nàykhông mang tính chất ràng buộc, có hai loại thỏa thuận phổ biến thường được sử dụng:Thỏa thuận bí mật: Trong quá trình đàm phán sơ bộ, không có gì chắc chắn rằngthương vụ hoàn tất hay không? Do vậy, nếu các thông tin liên quan tới tình hình hoạtđộng của ngân hàng bị tiết lộ hay rò rỉ ra ngoài thì có thể làm hoạt động kinh doanhcủa nó gặp khó khăn hơn Đồng thời pháp luật cũng quy định nghiêm ngặt trong lĩnhđịnh

trả l

Trang 23

vực thông tin Vậy nên giai đoạn này, các bên thường kí với nhau cam kết bảo mật

thông tin về các nội dung của công việc đàm phán

Thỏa thuận nguyên tắc: Thông thường, thảo luận nguyên tắc là một văn bản traođổi giữa các bên khi cuộc đàm phán đạt tới một mức tiến triển khá cao Tại thời điểmnày, bên mua và bên bán thường chính thức hóa ý định và dự kiến của họ trước khitiếp tục đi tiếp Chức năng của giai đoạn này là tổng kết các điều khoản chung mà haibên nhất trí và đồng ý tiến hành thực hiện các bước tiếp theo

4 Xây dựng kế hoạch mua bán – sáp nhập chi tiết

Sau khi đàm phán sơ bộ và xác định rõ ngân hàng mục tiêu một cách chính xác,Ngân hàng thực hiện M&A nên nghĩ đến vấn đề xây dựng kế hoạch sáp nhập chi tiết,xem xét lại chiến lược của mình cho sát với diễn biến thực tế Không chỉ quan trọngtrong quá trình tiền M&A mà bản kế hoạch này còn hết sức cần thiết để đảm bảo chothương vụ M&A thành công sau này Bản kế hoạch sáp nhập là một lộ trình tổng thểcác công việc cần thiết phải làm sau khi tiến hành hoàn tất việc M&A Nó bao gồmcác công việc cần thực hiện như: kiểm soát tài chính, sắp xếp lại tổ chức, kế hoạchphối hợp hoạt động kinh doanh của hai ngân hàng Bản kế hoạch cũng nêu cụ thể,phân công công việc cho toàn hệ thống, không chỉ dừng lại ở bộ phận chuyên trách vềM&A như bước một Điều này là để đảm bảo hoạt động của ngân hàng sau hoạt độngM&A có thể được vận hành ngay lập tức khi các thủ tục về M&A hoàn tất, là nội dung

và cơ sở quan trọng cho một thương vụ M&A thành công

5 Khảo sát, đánh giá toàn diện ngân hàng mục tiêu

Sau khi kết thúc giai đoạn đàm phán sơ bộ và bản thỏa thuận nguyên tắc đã đượchai bên ký kết Ngân hàng thực hiện M&A và ngân hàng mục tiêu bước sang giai đoạnKhảo sát toàn diện Khảo sát đánh giá thường sau khi thỏa thuận nguyên tắc đã được

kí kết, bởi vì đó là dấu hiệu biểu hiện hai bên đều nghiêm túc duy trì công việc Đồngthời, việc khảo sát cần được tiến hành trước khi thỏa thuận cuối cùng được ki kết

Ba lĩnh vực chính cần được khảo sát đó là: Thương mại, tài chính và pháp luật vàmột số vấn đề phụ khác Kết thúc giai đoạn này, ngân hàng mua lại sẽ có một bộ thôngtin đầy đủ thống nhất về ngân hàng mục tiêu phục vụ cho các yêu cầu sau:

− Đánh giá đúng thực trạng trên tất cả các mặt hoạt động của ngân hàng mục tiêu thấy được ưu điểm cần phát huy và những điểm yếu cần cải tổ lại

− Kiểm tra xem ngân hàng mục tiêu có báo cáo đúng với thực trạng của họ đã nêu không?

12

Thang Long University Library

Trang 24

− Kiểm tra lại sự đáp ứng của ngân hàng mục tiêu với chiến lược và kế hoạchsáp nhập Thấy được nguồn lực vốn có của mục tiêu và các nguồn lực tiềmnăng cho sự cộng lực xuất hiện sau khi thực hiện sáp nhập

− Thấy được các vấn đề cần thực hiện sau mua bán, sáp nhập để ngân hàng mớihoạt động thành công hơn

− Việc khảo sát toàn diện sẽ cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào cho hoạt động địnhgiá trong thương vụ M&A ngân hàng

6 Định giá

Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin từ bên ngoài cũng như từ cuộc khảo sáttoàn diện vừa qua, ngân hàng chào mua bước vào một giai đoạn quan trọng đó là địnhgiá Mục đích của việc định giá là xác định mức giá sẽ trả cho mỗi cổ đông để có đượcngân hàng mục tiêu Việc định giá đóng vai trò hết sức quan trọng Nó quyết định việcliệu ngân hàng có bỏ ra một lượng tiền quá lớn để có được đối thủ trong khi lợi ích từthương vụ này lại không được bao nhiêu hay không? Định giá quá cao sẽ dẫn đến phầnlợi ích có được từ thương vụ mua lại sẽ chuyển cho các cổ đông của ngân hàng bán,còn nếu định giá quá thấp thì thương vụ này không thành công Do đó khi định giángân hàng để tiến hành việc mua bán, sáp nhập cần thỏa mãn phương trình sau:

(Giá trị thực + giá trị cộng hưởng) ≥ Giá giao dịch M&A Một số phương pháp xác định giá trị thực

Phương pháp hệ số Giá/Thu nhập (P/E): Bên mua có thể so sánh mức P/E trungbình của cổ phiếu trong ngành để xác định mức chào mua một cách hợp lý Hệ số P/E

đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổphiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:

Trong đó, giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được muabán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sauthuế mà ngân hàng chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần,hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng

cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công

bố trên báo chí Hệ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng đang kinh doanh càng hiệuquả, và được thị trường trả giá cao Nếu thị trường hoạt động ổn định, hiệu quả, hệ sốP/E sẽ phản ánh thực chất hơn về giá thị trường và thu nhập của cổ phiếu ngân hàng

Trang 25

Định giá theo phương pháp này thực sự chưa phù hợp với các nước có thị trườngchứng khoán chưa phát triển vì giá của thị trường cổ phiếu dao động nhiều do đo việcxác định giá thị trường để định giá theo phương pháp này sẽ chưa được chính xác Dovậy phụ thuộc vào thị trường định giá, phương pháp này cũng nên được sử dụng kếthợp với các phương pháp khác sẽ cho kết quả chính xác hơn.

Phương pháp chiết khấu dòng tiền (Discount Cash Flow): Phương pháp dòng tiềnchiết khấu (DCF) là phương pháp xác định giá trị ngân hàng dựa trên khả năng sinh lờicủa ngân hàng trong tương lai Phương pháp này cho phép một nhà phân tích tính toáncác dòng thu nhập dự doán trước và các luu lượng tiền mặt trong tương lai, thông quaviệc tính toán khoản thu nhập và tài sản cố định tại một mức chi phí vốn giả định Tuynhiên, độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào độ chính xác của việc dự báocác dòng tiền trong tương lai và tỷ lệ chiết khấu Có hai phương pháp xác định giá trịcủa ngân hàng theo dòng tiền chiết khấu là phương pháp FCFF (Free Cash Flow toFirm – chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp) và phương pháp FCFE (Free Cash Flow toEquity – chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu)

Phương pháp FCFF tính dòng tiền được phát sinh từ cả các khoản nợ và nguồn

+ Change Working Capital: Thay đổi vốn lưu động ròng giữa năm N và năm

N – 1

Phương pháp FCFE tính dòng tiền chỉ liên quan đến vốn chủ sở hữu và không

bao gồm những dòng tiền đi kèm với với nợ vay – khoản lãi vay phải trả, nợ gốc vàcác khoản nợ mới

FCFE = NI – (Net Capex + Change Working Capital) * (1 – D/A)

Trang 26

+ Change Working Capital: Thay đổi vốn lưu động ròng giữa năm N và năm

N – 1

+ D/A (Debt/Asset): Hệ số Nợ/Tổng tài sản

Nếu sử dụng phương pháp tính dòng tiền FCFF thì tỷ suất hiện tại hóa sẽ đượctính là chi phí vốn bình quân gia quyền WACC, và trong trường hợp nếu sử dụngphương pháp FCFE thì tỷ suất hiện tại hóa sẽ là chi phí vốn chủ sở hữu

Tỷ suất chiết khấu có thể được tính bằng cách sử dụng mô hình chi phí sử dụngvốn trung bình có trọng số (WACC- Weighted Average Cost of Capital)

Tính tỷ suất chiết khấu bằng WACC:

WACC = Wdkd*(1 - T) + Weke

Trong đó:

+ WACC : Chi phí sử dụng vốn trung bình theo trọng số

+ kd : Chi phí vốn vay trung bình của doanh nghiệp

Phương pháp tài sản: Là phương pháp ước tính giá trị của ngân hàng dựa trên giátrị thị trường của tổng tài sản của ngân hàng Trong đó, giá trị thị trường của ngânhàng được tính toán trên bảng cân đối tài sản của ngân hàng và giá trị vốn chủ sở hữuđược tính theo công thức:

VE = VA - VD

Trong đó:

+ VE: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

+ VA: Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản (tài sản hữu hình, tài sản vô hình)+ VD: Giá trị thị trường của nợ

Phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi những kĩ năng tính toán phức tạp nhưng lại khá tốn nhiều chi phí thuê chuyên gia đánh giá tài

Trang 27

sản, bỏ qua nhiều giá trị tiềm năng như thương hiệu, sự phát triển tương lai và đặc biệt

là thiếu tính khách quan Do những hạn chế nhất định, nên phương pháp định giá trên

cơ sở xác định giá trị nội tại thường được bên bán mong muốn sử dụng hơn là phía bênmua Ngoài ra, phương pháp này cũng được sử dụng để đánh giá sơ bộ ban đầu giá trịngân hàng, làm cơ sở so sánh với kết quả của các phương pháp tính toán khác

Xác định giá trị cộng hưởng

Theo Robert G Eccles, Kersten L Lanes và Thomas C Wilson (1999), bên muathường xác định giá trị cộng hưởng do 5 yếu tố sau mang lại: tiết kiệm chi phí, cảithiện doanh thu, cải thiện quy trình hoạt động, lợi ích về tài chính và lợi ích về thuế[20]

Tiết kiệm chi phí: Đây là yếu tố dễ thấy nhất và dễ ước lượng trong xác định giátrị cộng hưởng Thông thường tiết kiệm chi phí đạt được từ: giảm biên chế, giảm cáctiện ích phục vụ công việc và các chi phí liên quan không cần thiết khác khi hai bên đãsáp nhập hoặc giảm chi phí nhờ tính kinh tế của quy mô, cho phép tổ chức sau khi kếthợp chi tiêu hiệu quả, hợp lý hơn và sinh lời hơn

Cải thiện doanh thu: Việc ước lượng được doanh thu tăng lên nhờ sáp nhậpkhông phải là công việc dễ dàng Tuy nhiên, ngoài những hạn chế về ước lượng của

nó, cải thiện doanh thu có thể tạo ra giá trị thực Đôi khi bên bán có thể mang đếnđược những sản phẩm bổ sung hoặc có tính vượt trội cho mạng lưới phân phối rộngkhắp của bên mua Trong trường hợp khác, các kênh phân phối của bên bán có thểgiúp tăng doanh số của các sản phẩm của bên mua

Cải thiện quy trình hoạt động: Lợi ích cộng hưởng từ M&A thông qua cải tiếnquy trình hoạt động nhờ chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kỹ năng quảntrị, điều hành, từ đó góp phần hỗ trợ ngân hàng tăng doanh thu, giảm chi phí, tạo kếtquả kinh doanh kỳ vọng cao hơn cho ngân hàng

Lợi ích về tài chính: Giá trị cộng hưởng ở đây được thể hiện ở chỗ do tăng quy

mô của ngân hàng sau sáp nhập mà tình hình tài chính có thể được cải thiện hơn: tăng

số dư tiền, tăng nguồn vốn hoạt động Khả năng trả nợ đuợc tăng cường, do khi haingân hàng kết hợp lại thì thu nhập và luồng tiền có thể trở nên ổn định hơn và có thể

dự báo chắc chắn hơn Điều này lại cho phép tổ chức sau khi kết hợp vay với khốilượng lớn hơn khi là những ngân hàng riêng lẻ Khoản vay lớn hơn tạo ra lợi ích vềthuế và những lợi ích này thường hiện ra dưới dạng chi phí huy động vốn thấp hơn cho

tổ chức sau khi kết hợp

Lợi ích về thuế: Các lợi ích về thuế có thể phát sinh do việc mua bán ngân hàngnày tận dụng được các lợi thế về thuế để ghi tăng tài sản của ngân hàng bị mua hoặc sửdụng đuợc khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh thuần để giảm bớt thu nhập Như vậy,

16

Thang Long University Library

Trang 28

ngân hàng có lãi mua lại một ngân hàng đang thua lỗ có thể là nhằm tận dụng

n lỗ từ hoạt động kinh doanh thuần của ngân hàng bị mua để giảm nhẹ gánh nặngcủa mình Hoặc là, ngân hàng có thể tăng chi phí khấu hao sau thương vụ muabán ngân hàng và nhờ đó tiết kiệm chi phí thuế và tăng giá trị ngân hàng

7 Đàm phán, ký kết thỏa thuận cuối cùng và thực hiện M&A

Trên cơ sở kết quả của quá trình trước đó, ngân hàng mua bước vào vòng đàmphán thỏa thuận cuối cùng với ngân hàng bán Thỏa thuận này sẽ được lập thành mộthợp đồng mua bán Mục tiêu của hợp đồng này là quy định chi tiết và có tính bắt buộcthi hành với tất cả các bên về các vấn đề trong giao dịch từ tài chính, cơ cấu, quyền vànghĩa vụ của các bên tham gia… Sau khi hợp đồng đã kí kết, các bên sẽ tiến hànhnhững thủ tục pháp lý cần thiết cho thương vụ Các thủ tục này bao gồm việc trình Đạihội cổ đông mỗi bên về phương án M&A về nội dung mua lại, sáp nhập, huy độngvốn và cuối cùng là lập hồ sơ về việc mua bán – sáp nhập trình các cơ quan có thẩmquyền xét duyệt

Khi hoàn tất được các thủ tục pháp lý, các bên tham gia sẽ tiến hành hoạt độngM&A Mức giá thực tế sẽ do Hội đồng quản trị quyết định phụ thuộc vào tình hìnhthực tế thị trường Trên cơ sở thống nhất lợi ích của các bên tham gia việc mua lại, sápnhập được tiến hành Các công văn pháp lý tiếp theo như: công bố về ngân hàng mới,gửi thông báo đến các khách hàng, thực hiện đăng ký kinh doanh… sẽ được khẩntrương thực hiện để hoàn tất thương vụ M&A

1.1.7 Những vấn đề cơ bản hậu mua bán - sáp nhập

Một trong những vấn đề mà tất cả các ngân hàng tham gia M&A luôn phải quantâm là vấn đề hậu sáp nhập Các vấn đề như quản lý rủi ro, hoạt động kinh doanh, Cấutrúc nhân sự, công nghệ ngân hàng, văn hóa doanh nghiệp là những vấn đề quan trọngcần được quan tâm giải quyết sau khi mua bán – sáp nhập các ngân hàng lại với nhau.Qua nghiên cứu thực tiễn của tác giả Nguyễn Ngọc Lý về thương vụ sáp nhập 3 ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Đệ Nhất - Tín Nghĩa, có thể rút ra một vài vấn đề

cơ bản sau mua bán – sáp nhập [7, trg 141 -142]

Quản lý rủi ro

Rủi ro chính yếu của ngân hàng sau khi mua bán – sáp nhập cần phải xử lý là rủi

ro tín dụng và rủi ro vận hành Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc kháchhàng không trả được đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ hoặc khách hàng không thực hiệnđầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ với ngân hàng

Bên cạnh rủi ro tín dụng thì ban quản trị ngân hàng sau hợp nhất cũng cần phảiquan tâm tới rủi ro vận hành Đây là những rủi ro phát sinh do yếu tố con người hoặc

do sự không hoàn chỉnh trong các quy trình vận hành, sự yếu kém trong hệ thống

một

khoả

thuế

Trang 29

thông tin, hệ thống kiểm soát nội bộ, hoặc do những thay đổi của các yếu tố khách

quan (cơ chế, chính sách nhà nước, sự thay đổi của môi trường tự nhiên…)

Hoạt động kinh doanh

Điều chỉnh chiến lược kinh doanh và tăng trưởng doanh số, giai đoạn hòa nhậpbước đầu sau khi kết thúc thương lượng, ngân hàng cần xem xét lại chiến lược và kếhoạch kinh doanh để điều chỉnh cho phù hợp Ngân hàng cần đánh giá tính khả thi củachiến lược kinh doanh dựa trên các yếu tố: tình hình vĩ mô, sự phát triển của ngành vàcác yếu tố thị trường Ngân hàng phải thực hiện rà soát và theo dõi các chỉ tiêu kinhdoanh trong quá trình phát triển hậu M&A về các yếu tố như doanh số, thị phần, hệthống mạng lưới, chi phí và lợi nhuận

Cấu trúc nhân sự

Quản trị nhân lực cũng không kém phần quan trọng sau khi mua bán – sáp nhập.Đứng trên góc độ nhân viên để nhìn nhận, có thể thấy việc ngân hàng tiến hành muabán – sáp nhập sẽ có những thay đổi trong chính sách nhân sự Sẽ có nhiều vị trí trongngân hàng được tinh giảm và điều đó sẽ gây hoang mang, lo lắng cho nhân viên Đểtránh tình trạng lây lan sự hoang mang trong đội ngũ nhân viên, và làm cho nhân viênyên tâm công tác, ban lãnh đạo ngân hàng thường cam kết toàn bộ các lao động có kýhợp đồng lao động với ngân hàng bị mua bán – sáp nhập đều sẽ trở thành lao động củangân hàng sau hợp nhất Tuy nhiên, bên cạnh đó, ngân hàng cũng phải phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao để đảm bảo cho chất lượng hoạt động của ngân hàng vềdài hạn

Vấn đề công nghệ

Trước khi hợp nhất, mỗi ngân hàng đều có hệ thống thông tin quản lý ngân hàngkhác nhau Việc hợp nhất hệ thống thông tin quản lý và hệ thống truyền dữ liệu trongnội bộ ngân hàng nhanh chóng là đòi hỏi thiết yếu của thực tế Trong khi chưa tích hợpđược hệ thống này, hoạt động của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, và tốn kém về chiphí nhưng vẫn không thể đáp ứng hết được các yêu cầu giao dịch của khách hàng (ví

dụ như khách hàng muốn tra cứu số dư, rút tiền, gửi tiền… không có hệ thống chungphải qua thu chi hộ sẽ khó đáp ứng được yêu cầu giao dịch nhanh chóng của kháchhàng) Chính vì thế mà sau khi hợp nhất, ngân hàng hợp nhất cần khẩn trương lựachọn, xây dựng và sử dụng hệ thống quản lý thông tin chung, hiện đại để nhanh chóngđưa hoạt động của ngân hàng vào quỹ đạo ổn định

Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong việc quyết định sự thànhcông của một thương vụ M&A Lãnh đạo công ty thường mắc sai lầm cố hữu khi chorằng mua bán – sáp nhập chỉ đơn thuần liên quan đến hoạt động tài chính và đánh giá

18

Thang Long University Library

Trang 30

những xung đột văn hóa thường xảy đến trong tương lai Để hòa nhập văn hóangân hàng sau hợp nhất và để tránh những xung đột văn hóa tiềm tàng, ban hành

ngân hàng sau hợp nhất phải tiến hành tuyên truyền định hướng về cácchính sách, chế độ liên quan tới toàn bộ nhân viên ngân hàng tham gia hợp nhất, đồngthời xây dựng cho ngân hàng mới một chiến lược hòa nhập văn hóa doanh nghiệp vớitầm nhìn mới để có thể lôi cuốn toàn bộ nguồn nhân lực ngân hàng vào những sứmệnh lớn hơn những lợi ích và văn hóa cục bộ trước đây của mình

1.2 Phát triển mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

1.2.1 Khái niệm phát triển mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

Trên thế giới hay tại Việt Nam vẫn chưa có một định nghĩa cho khái niệm “phát

triển mua bán – sáp nhập” trong ngân hàng Tuy nhiên trong Tạp chí quản lý kinh tế số

24, 2010, trang 27-35 trong bài “Phân tích tốc độ phát triển của một số hoạt động trong nền kinh tế và các nhân tố đầu vào theo mô hình tăng trưởng của Solow” tác giả Huỳnh Trường Huy có đưa ra nhận định như sau: [8]

“Sự tăng trưởng và phát triển của hoạt động mua bán là khái niệm đo lường sự tăng lên về số lượng, giá trị và chất lượng của các thương vụ mua bán thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định”.

Để hiểu rõ hơn về khái niệm “phát triển mua bán – sáp nhập”, trước hết cần hiểu

về định nghĩa “phát triển” Theo Wikipedia, khái niệm “phát triển” được định nghĩanhư sau:

“Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn Tăng trưởng và phát triển có quan hệ tất yếu với nhau Về căn bản, khái niệm tăng trưởng dùng để chỉ quá trình biến đổi theo chiều hướng tăng lên đơn thuần về lượng của sự vật; nó không phản ánh quá trình biến đổi theo chiều hướng nâng cao về chất của sự vật Đây là điểm khác nhau căn bản giữa khái niệm phát triển và khái niệm tăng trưởng Mặc dù có sự khác nhau giữa tăng trưởng và phát triển nhưng giữa chúng lại

có mối liên hệ tất yếu với nhau: tăng trưởng là điều kiện của phát triển và ngược lại, phát triển lại là điều kiện tạo ra những sự tăng trửởng mới, thường là với tốc độ và quy mô lớn hơn Đó là mối quan hệ có tính quy luật của sự phát triển.”

Nhƣ vậy, phát triển mua bán – sáp nhập nghĩa là sự tăng lên không chỉ về mặt số

lượng các thương vụ được thực hiện mà còn phản ánh về chất lượng các thương vụ, sựtăng lên về mặt giá trị của các ngân hàng sau khi thực hiện các thương vụ mua bán –sáp nhập

thấp

của các

điều

Trang 31

1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

Hoạt động mua bán - sáp nhập mang lại rất nhiều lợi ích đối với cả nền kinh tế vàcác tổ chức tín dụng cụ thể là các ngân hàng, do vậy việc phát triển hoạt động nàyđóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung

1 Đối với nền kinh tế

Góp phần gia tăng mức độ năng động của thị trường tài chính, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của cả nền kinh tế Thông qua hoạt động M&A, các

ngân hàng hoạt động không tốt, có nguy cơ phá sản sẽ được các ngân hàng khác xemxét mua lại hoặc tiến hành sáp nhập, hợp nhất bằng công cụ M&A Do hoạt động củacác ngân hàng có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế xãhội khi gặp khó khăn trong kinh doanh có nguy cơ đổ vỡ sẽ ảnh hưởng không tốt đếnnền kinh tế Mặt khác, nếu phát triển hoạt động M&A thì quá trình tái cấu trúc mộtngân hàng đang hoạt động kém cũng trở nên dễ dàng hơn và giảm hiệu ứng dâychuyền đến toàn nền kinh tế

Tạo kênh huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư và nguồn lực nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế đất nước Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ sử dụng chính

công cụ M&A để thực hiện việc mua lại hay sáp nhập với một cơ sở kinh doanh có sẵn

và tiếp tục hoạt động và phát triển nó Ngược lại các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tưvào một quốc gia thông qua hoạt động M&A cũng nhận lại được nhiều giá trị kinh tế

và hiệu quả hơn, bởi hoạt động M&A cho phép các nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng tậndụng những lợi thế sẵn có và giảm các chi phí thâm nhập thị trường Đây là một mốiquan hệ hai chiều và đôi bên cùng có lợi

Là giải pháp quan trọng trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế nói chung

và nền tài chính quốc gia nói riêng M&A là một trong những hoạt động phổ biến

trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt M&A góp phần hình thành nên những

tổ chức mới, những tập đoàn phù hợp và hoạt động có hiệu quả trong tình hình mới, từ

đó gia tăng các động lực tích cực cho phát triển kinh tế, góp phần cải thiện cơ cấu và

độ mở, sự gắn kết và khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của mỗi ngânhàng nói riêng, của nền kinh tế nói chung

Là cơ sở kéo theo sự phát triển của nhiều ngành dịch vụ bao quanh, như các công ty tư vấn luật pháp, các trung gian môi giới trong các thương vụ mua bán.

Nhìn rộng hơn, sự phát triển của hoạt động M&A có thể tận dụng triệt để được thịtrường lao động chất xám chất lượng cao cho xã hội, vốn sẽ là lợi thế lớn nhất màquốc gia đạt được từ M&A Bởi, một thị trường lao động ở trình độ cao là nền tảng cơbản cho một nền kinh tế phát triển

20

Trang 32

Thang Long University Library

Trang 33

Đối với ngân hàng

Giúp các ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn Dưới cùng một sở hữu và một bộ

quản lý chung, các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan với nhau cóthể điều tiết tốt hơn thông qua chia sẻ nguồn lực đồng thời tạo cơ hội mới cho nhau

Do vậy, điều này giúp cho ngân hàng mới có thể nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường,nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ tính kinh tế theo quy mô khi tăng thị phần, giảm chi phíđầu tư tài sản cố định, giảm chi phí nhân công, công tác hậu cần, và hoạt động phânphối

Góp phần tiết kiệm chi phí marketing của ngân hàng khi ngân hàng mới tiếp quản thị phần của ngân hàng mục tiêu, hay ngân hàng bị sáp nhập Thông

thường một ngân hàng mới khi gia nhập vào một thị trường tốn khá nhiều chi phí chohoạt động tuyên truyền, quảng bá giới thiệu ngân hàng và sản phẩm Tuy nhiên, khi sửdụng công cụ thâm nhập thị trường qua M&A, tiến hành mua các ngân hàng sẵn cótrên thị trường, ngân hàng đi mua sẽ giảm được chi phí quảng bá hình ảnh nhờ tậndụng uy tín, thương hiệu của ngân hàng hiện hữu

Nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực thị trường Trong cuộc cạnh tranh

ngày càng gay gắt của ngành ngân hàng, hoạt động M&A tất yếu làm cho thị trườnggiảm đáng kể số lượng các ngân hàng trên thị trường do đó các ngân hàng còn sống sóttrên thị trường là những ngân hàng có năng lực cạnh tranh lớn Điều này đồng nghĩavới sức nóng của hoạt động cạnh tranh sẽ bớt căng thẳng hơn giữa các bên liên quan

Hỗ trợ ngân hàng đổi mới về công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật mới thông qua nhận chuyển giao kỹ thuật, trình độ quản lý từ đối tác Thông qua hoạt

động mua bán và sáp nhập, các ngân hàng có thể nhận chuyển giao kỹ thuật và côngnghệ cho nhau để duy trì lợi thế trong kinh doanh Từ đó, ngân hàng mới hình thành cóthể tận dụng được công nghệ chuyển giao và có những lợi thế cạnh tranh nhất địnhtrên thị trường

Hỗ trợ ngân hàng thực hiện chiến lược đa dạng hóa, dịch chuyển chuỗi giá trị Nhiều ngân hàng thực hiện các thương vụ mua bán và sáp nhập nhằm hiện thực

hóa chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính cung ứng Trên cơ sở đó, ngânhàng có thể mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ cung ứng nhờ vào kế thừa, học hỏicác sản phẩm của các đối tác trong thương vụ M&A

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động mua bán - sáp nhập ngân hàng

Chỉ tiêu về số lượng và giá trị thương vụ

Trong cuốn “Valuation for Merger, Buyout, and Restructuring” của Giáo sư

Enrique R Arzac, Đại học Columbia xuất bản năm 2004 đề cập đến việc đo lường sự

21

2.

máy

Trang 34

phát triển của hoạt động mua bán - sáp nhập hay sự tăng trưởng của các thương vụ

mua bán - sáp nhập như sau: [18]

Chỉ tiêu về số lượng hoặc chỉ tiêu về giá trị thương vụ thường được dùng để đánhgiá sự phát triển của hoạt động này trên thị trường Số lượng các thương vụ M&Acàng lớn chứng tỏ nhiều ngân hàng quan tâm, thực hiện thương vụ mua bán trên thịtrường Bên cạnh đó, giá trị các thương vụ M&A càng lớn thể hiện sức hấp dẫn củahoạt động M&A đối với các ngân hàng khi họ bỏ nhiều vốn hơn cho các thương vụmua bán

Sự tăng lên của số lượng thương vụ hay giá trị thương vụ có thể đo bằng mứctăng trưởng tuyệt đối và tương đối về số lượng hay về giá trị Sự gia tăng tuyệt đốiđược xác định là mức chênh lệch về số lượng hay giá trị thương vụ giữa hai thời kỳcần so sánh

Công thức 1.1 Tăng trưởng tuyệt đối số thương vụ M&A

Với:

+ Số vụ M&A năm t: Số thương vụ mua bán, sáp nhập năm cần so sánh

+ Số vụ M&A năm t-1: Số thương vụ mua bán, sáp nhập năm trước năm so sánh Tănglên tương đối hay tốc độ gia tăng của các thương vụ được tính bằng cáchlấy chênh lệch giữa số lượng hoặc giá trị của các thương vụ tại thời điểm hiện tại sovới số lượng hay giá trị của thương vụ kỳ trước chia cho số lượng hay giá trị thương

vụ kỳ trước Tốc độ gia tăng của các thương vụ M&A được thể hiện bằng đơn vị %

Công thức 1.2 Tăng trưởng tương đối số thương vụ M&A

Nếu các chỉ tiêu được tính toán thời kỳ sau cao hơn thời kỳ trước, điều đó chứng

tỏ hoạt động mua bán - sáp nhập đang phát triển Và ngược lại nếu các chỉ tiêu tăngtrưởng tuyệt đối và tương đối của hoạt động mua bán - sáp nhập kỳ sau thấp hơn kỳtrước, điều này chứng tỏ có sự giảm sút về số lượng của các thương vụ khi so sánh haithời kỳ với nhau

Trang 35

Một số nhóm chỉ tiêu quan trọng được xem xét gồm hệ số về khả năng sinh lời,

về cơ cấu tài chính của ngân hàng và hệ số rủi ro tín dụng

Tăng trưởng vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh củaNHTM, nó thực hiện một số chức năng không thể thay thế đó là: cung cấp nguồn lựcban đầu cho ngân hàng có thể duy trì hoạt động khi ngân hàng mới thành lập, là cơ sởtạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng, phòng ngừa rủi ro kinhdoanh cho ngân hàng Vốn chủ sở hữu bao gồm: Nguồn vốn hình thành ban đầu (đượccoi như vốn điều lệ của ngân hàng), nguồn từ lợi nhuận, nguồn bổ sung từ việc pháthành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm, các quỹ khác

Công thức 1.3 Tăng trưởng vốn chủ sở hữu

Tùy vào chủ thể ngân hàng cần đánh giá:

+ VCSH trước M&A là vốn của ngân hàng bên mua (đối với mua lại hoặc sápnhập) hoặc một trong những ngân hàng cần đánh giá (đối với hợp nhất).+ VCSH sau M&A là vốn của thực thể ngân hàng còn lại sau khi tiến hành mua bán – sáp nhập

Nếu chỉ tiêu tăng trưởng vốn chủ sở hữu > 0, tức ngân hàng đạt được kỳ vọngtăng nguồn vốn chủ sở hữu từ việc thực hiện thương vụ M&A Điều này chứng tỏ việcthực hiện M&A đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tăng trưởng doanh thu

Doanh thu của NH bao gồm tiền lãi thu về khi cho vay tín dụng (ngắn hạn, trunghạn và dài hạn), tiền lãi khi cho các tổ chức tín dụng khác vay, thu lãi tiền gửi tại NHnhà nước Thu từ các hoạt động dịch vụ như các phí thanh toán qua NH cho các tổchức kinh tế và cá nhân Thu từ các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng, thu từ chênhlệch tỷ giá Thu tiền lãi góp vốn với các đơn vị khác, thu từ hoạt động mua bán nợ

Công thức 1.4 Tăng trưởng doanh thu

Tùy vào chủ thể ngân hàng cần đánh giá:

+ Doanh thu trước M&A là doanh thu của ngân hàng bên mua (đối với mualại hoặc sáp nhập) hoặc một trong những ngân hàng cần đánh giá (đối vớihợp nhất)

23nhập

hệ số

Trang 36

+ Doanh thu sau M&A là doanh thu của thực thể ngân hàng còn lại sau khi tiến hành mua bán – sáp nhập.

Chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu phản ánh tốc độ tăng của doanh thu thời kỳ trước

và sau khi ngân hàng tiến hành mua bán - sáp nhập Nếu chỉ tiêu > 0, tức doanh thucủa ngân hàng sau sáp nhập cao hơn doanh thu giai đoạn trước sáp nhập Điều này thểhiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng khả quan hơn Ngân hàng có tỷ lệtăng trưởng doanh thu cao có nghĩa sau khi thực hiện M&A đang phát triển mạnh, thịphần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường mới

Tăng trưởng lợi nhuận ròng

Công thức 1.5 Tăng trưởng lợi nhuận ròng

Tùy vào chủ thể ngân hàng cần đánh giá:

+ Lợi nhuận ròng trước M&A là lợi nhuận của ngân hàng bên mua (đối vớimua lại hoặc sáp nhập) hoặc một trong những ngân hàng cần đánh giá (đốivới hợp nhất)

+ Lợi nhuận ròng sau M&A là lợi nhuận của thực thể ngân hàng còn lại saukhi tiến hành mua bán – sáp nhập

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận ngân hàng giai đoạn trước vàsau khi M&A Chỉ tiêu này còn là cơ sở để đánh giá chất lượng hoạt động mua bán -sáp nhập bởi nó thể hiện kết quả tài chính mà ngân hàng đạt được khi so sánh giaiđoạn trước sáp nhập và sau sáp nhập Ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cao cónghĩa sau M&A kinh doanh rất tốt, và có khả năng quản lý chi phí hiệu quả Tỷ lệ nàyphản ánh một cách gián tiếp về chất lượng, giá trị của thương vụ đem lại cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng sau M&A

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu – ROE

Công thức 1.6 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

Trang 37

mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Chỉ số này thường được xét, đánh giá so sánh giai đoạn sau M&A và trước M&A.

Tỷ suất sinh lợi trên tài sản – ROA

Công thức 1.7 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản

Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một ngân hàng sovới tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụng tàisản để kiếm lời Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng tài sản Tài sản của một ngân hàng thì được hình thành từ vốn vay

và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt độngcủa ngân hàng Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiệnqua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì ngân hàng đang kiếm được nhiều tiền hơn trênlượng đầu tư ít hơn Chỉ số này thường được xem xét, đánh giá so sánh giai đoạn sauM&A và trước M&A

có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trongviệc quản lý chất lượng các khoản cho vay Nếu tỷ lệ này thấp so với các năm trước sẽcho thấy chất lượng của các khoản tín dụng được cải thiện Tỷ lệ nợ quá hạn là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá một thương vụ M&A có thành công haykhông Nếu chủ thể ngân hàng sau M&A giữ được tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp và ổnđịnh sẽ làm tăng uy tín, niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng, tăng khả năng huyđộng vốn, xa hơn là quản lý rủi ro thanh khoản được nâng cao, đóng góp không nhỏvào sự ổn định của nền kinh tế

Tỷ lệ nợ xấu

Công thức 1.9 Tỷ lệ nợ xấu

25

của

xem

Trang 38

Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng,bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay Tỷ lệ này cao sovới trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàngđang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay Nếu tỷ lệ nàythấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện hoặccũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại

nợ Tỷ lệ nợ xấu luôn là chỉ tiêu hàng đầu khi xem xét, đánh giá ngân hàng sau M&A

vì nó tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời của ngân hàng vốn thu nhập chủ yếu từnguồn lãi vay Do đó, khi thực hiện hoạt động M&A các chủ thể ngân hàng cần cónhững đánh giá cụ thể và chi tiết về tỷ lệ nợ xấu cũng như kiểm soát tỷ lệ này ở mức

độ an toàn nếu như muốn thực hiện một thương vụ M&A thành công

Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio - CAR)

Công thức 1.10 Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu

Trong đó: Vốn cấp I (vốn nòng cốt) và vốn cấp II (vốn bổ sung) Ngoài yêu cầuđảm bảo cho CAR từ 9% trở lên (theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN), các ngânhàng còn phải đảm bảo tổng vốn cấp II không được vượt quá 100% vốn cấp I

Tỉ lệ này thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ngânhàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu Bằng tỉ

lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ

có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành.Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã tự tạo ra mộttấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ nhữngngười gửi tiền Việc phát triển M&A cũng là một trong những biện pháp để tăng vốntối thiểu đáp ứng được tiêu chí của Basel II đang được dần hoàn thiện trong việc quản

Trang 39

trưởng thị phần cũng sẽ giúp ngân hàng hoạt động của ngân hàng hiệu quả hơn và

o cũng giảm khi mà ngân hàng có thêm nhiều nguồn thu từ các khách hàng kháchoặc các khách hàng ở những phân đoạn khác nhau Như vậy, phát triển hoạtđộng M&A giúp cho các ngân hàng có nhiều đối tượng khác hàng hơn ở nhiều loại thịtrường hơn từ đó kết quả kinh doanh cải thiện đồng thời phân tán rủi ro ra nhiều đoạnthị trường khác nhau

Tăng trưởng số lượng loại hình dịch vụ

Công thức 1.12 Tăng trưởng số lượng loại hình dịch vụ

Chỉ số này càng cao càng thể hiện việc mua bán sáp nhập mang lại cho ngânhàng thêm nhiều loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng Có thể nói, trong mộtmôi trường cạnh tranh, một ngân hàng cần phải cung cấp nhiều sản phẩm hay dòng sảnphẩm với đặc thù, bởi vì sản phẩm đó có thể phục vụ cho rất nhiều khách hàng khácnhau kể cả ở những phân đoạn khác nhau Do đó, hoạt động M&A không chỉ làm tăngthị phần mà còn giúp cho ngân hàng sau M&A có thêm được nhiều loại hình dịch vụ

để cung cấp cho khách hàng và rủi ro của ngân hàng cũng sẽ được hạn chế bởi nguồnthu sẽ được gia tăng từ các sản phẩm dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, các ngân hàng cần

có một chiến lược cụ thể khi kết hợp các dịch vụ mới sau M&A để tránh việc xung độtgiữa tính năng của dịch vụ mới và cũ

Tăng trưởng số lượng chi nhánh

Công thức 1.13 Tăng trưởng số lượng chi nhánh

Chỉ số này càng cao thể hiện sự tăng lên về mở rộng thị trường theo vùng địa lý.Nhìn chung, động cơ quan trọng hàng đầu cho các thương vụ M&A trong lĩnh vựcngân hàng là mở rộng thị trường Khi mở rộng các chi nhánh thì hiệu quả hoạt độngđược gia tăng và rủi ro ngân hàng giảm khi kinh doanh với các đồng tiền khác nhau, ởcác nền kinh tế khác nhau, môi trường lãi suất khác nhau Do vậy, sau M&A sốlượng chi nhánh tăng lên làm tăng sự ảnh hưởng của ngân hàng lên nhiều vùng địa lýkhác nhau, cơ hội tăng trưởng doanh thu đồng thời cũng phân tán rủi ro cho ngânhàng

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mua bán – sáp nhập trong ngân hàng

Trang 40

Đối với mọi hoạt động kinh doanh nói chung và đối với hoạt động ngân hàng nóiriêng đều nhạy cảm với tình hình chính trị của mỗi quốc gia Các yếu tố về thể chế,pháp luật có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động trong lĩnh vực kinh tế trong đó có hoạtđộng M&A Một nền chính trị ổn định, không xảy ra các yếu tố gây xung đột sẽ tạotâm lý ổn định cho các nhà đầu tư Các chính sách, qui định, đạo luật liên quan đếnhoạt động M&A như luật ngân hàng, luật đầu tư hay luật cạnh tranh… nếu được xemxét xây dựng một cách có khoa học, đầy đủ, rành mạch sẽ tạo một khung pháp lý vữngchắc thúc đẩy hoạt động thâu tóm sáp nhập phát triển [2]

Kinh tế (Economics)

Không chỉ riêng ngành ngân hàng mà tất cả các ngành, lĩnh vực kinh doanh đềudựa trên các yếu tố kinh tế để đưa ra quyết định đầu tư Là một lĩnh vực nhạy cảm vớitình hình sức khoẻ của nền kinh tế Nên khi có bất cứ tác động tích cực hay tiêu cựccủa kinh tế vĩ mô cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến ngành tài chính - ngân hàng nói chung vàhoạt động M&A ngân hàng nói riêng [2]

Bất kì nền kinh tế nào cũng có chu kì Trong mỗi giai đoạn nhất định các nhà đầu

tư sẽ có những quyết định về hoạt động thâu tóm sáp nhập ngân hàng phù hợp riêngcho mình Trong khủng hoảng, các thương vụ dường như trầm lắng hơn nhưng khi nềnkinh tế phục hồi là lúc phù hợp cho hoạt động M&A trỗi dậy hoạt động mạnh mẽ hơnbao giờ hết Các yếu tố tác động đến nền kinh tế như mức lãi suất, lạm phát, tỷ giá haycác chính sách phát triển kinh tế của chính phủ: Luật tiền lương cơ bản, chiến lượcphát triển kinh tế, các chính sách ưu đãi… hoặc các chỉ số như tốc độ tăng trưởng,mức độ gia tăng GDP, tỷ suất GDP/vốn đầu tư… Mặc dù không tác động trực tiếp đếnhoạt động M&A song lại là những yếu tố quan trọng nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, tạo

ra một môi trường kinh doanh lành mạnh ổn định thúc đẩy hoạt động thâu tóm sápnhập ngân hàng phát triển

Văn hóa- Xã Hội (Sociocultrural)

Mỗi quốc gia vùng lãnh thổ có những giá trị văn hoá và các yếu tố xã hội đặctrưng và những yếu tố này là đặc điểm của khách hàng ở khu vực đó Những giá trịvăn hoá là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội đó tồn tại vàphát triển chính vì thế các yếu tố văn hoá thường được bảo vệ Tuy nhiên, chúng takhông thể phủ nhận cùng với quá trình toàn cầu hoá sâu và rộng là những giao thaovăn hoá của các nền văn hoá khác nhau trên thế giới Sự giao thoa này sẽ làm thay đổicách sống, tâm lý tiêu dùng và tạo ra tham vọng phát triển cho tất cả các ngành Tronghoạt động M&A trong ngân hàng khi nắm rõ yếu tố văn hoá xã hội của mỗi quốc gia

sẽ giúp đỡ rất nhiều cho ngân hàng thâu tóm trước, trong và sau khi thương vụ hoànthành

28

Thang Long University Library

Ngày đăng: 30/11/2016, 17:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Minh Khôi và Xuyến Chi (2010), M&A căn bản: Các bước quan trọng trong quá trình sáp nhập ngân hàng và đầu tư, Nhà xuất bản Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: M&A căn bản: Các bước quan trọng trongquá trình sáp nhập ngân hàng và đầu tư
Tác giả: Minh Khôi và Xuyến Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tri Thức
Năm: 2010
2. Vũ Thống Nhất (2011), Một số nhân tố tác động tới hoạt động mua bán và sáp nhập trong ngành ngân hàng Việt Nam, Báo cáo Công ty cổ phần chứng khoán Sen Vàng, Tháng 05/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhân tố tác động tới hoạt động mua bán và sápnhập trong ngành ngân hàng Việt Nam
Tác giả: Vũ Thống Nhất
Năm: 2011
3. TS. Phạm Trí Hùng và LS. Đặng Thế Đức (2011), M&A sáp nhập và mua lại doanh nghiệp Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M&A sáp nhập và mua lạidoanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: TS. Phạm Trí Hùng và LS. Đặng Thế Đức
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2011
4. Michael E.S. Frankel (2009), “M&A mua lại và sáp nhập căn bản”, NXB Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: M&A mua lại và sáp nhập căn bản”
Tác giả: Michael E.S. Frankel
Nhà XB: NXB TriThức
Năm: 2009
5. Nguyễn Ngọc Bích (2008), Doanh nhân và vấn đề quản trị doanh nghiệp, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nhân và vấn đề quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2008
6. TS. Nguyễn Thị Loan (2011), Hoạt động mua bán, sáp nhập các ngân hàng thương mại Việt Nam thực trạng và giải pháp, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động mua bán, sáp nhập các ngân hàngthương mại Việt Nam thực trạng và giải pháp
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Loan
Năm: 2011
7. Nguyễn Ngọc Lý và đồng tác giả (2013), Mua bán và sáp nhập (m&a) ngân hàng tại việt nam – những vấn đề đặt ra từ thương vụ sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Đệ Nhất - Tín Nghĩa, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, số 105(05), trang 141 – 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua bán và sáp nhập (m&a) ngânhàng tại việt nam – những vấn đề đặt ra từ thương vụ sáp nhập ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn - Đệ Nhất - Tín Nghĩa
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lý và đồng tác giả
Năm: 2013
8. TS. Nguyễn Thị Diệu Chi (2013), Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam, Luận văn Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhậptrong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Diệu Chi
Năm: 2013
9. Andrew J. Sherman, Milledge A. Hart (2009), Mua lại và sáp nhập Từ A đến Z, NXB Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua lại và sáp nhập Từ A đến Z
Tác giả: Andrew J. Sherman, Milledge A. Hart
Nhà XB: NXB Tri Thức
Năm: 2009
10. Quốc hội Việt Nam (2004), Luật cạnh tranh số 27/2004/QH11, ban hành ngày 03/12/2004 quy định về cạnh tranh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cạnh tranh số 27/2004/QH11
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2004
11. Quốc hội Việt Nam (2005), Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ban hành ngày 29/11/2005 quy định về hoạt động đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư số 59/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2005
12. Quốc hội Việt Nam (2005), Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, ban hành ngày 29/11/2005 quy định về doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2005
13. Quốc hội Việt Nam (2006), Luật chứng khoán số 70/2006/QH11, ban hành ngày 29/06/2006 quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chứng khoán số 70/2006/QH11
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2006
14. Chính phủ Việt Nam (2007), Nghị định số 69/2007/NĐ-CP, ban hành ngày 20/04/2007 của Chính phủ về việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Hà Nội.82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2007/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2007
5. Chính phủ Việt Nam (2006), Quyết định 112/2006/QĐ-TTg, ban hành ngày 24/05/2006 của Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển ngành ngân hàng tới năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 112/2006/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2006
16. Thủ tướng Chính phủ (2012), Đề án 254/QĐ-TTg, ký ngày 01/03/2012 về việc “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015”, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án 254/QĐ-TTg", ký ngày 01/03/2012 về việc “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
17. Andrew J. Sherman và Milledge A. Hart (2006), Mergers & Acquisitions from A to Z, 02nd edition, Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mergers & Acquisitions from A to Z, 02nd edition
Tác giả: Andrew J. Sherman và Milledge A. Hart
Năm: 2006
18. Enrique R. Arzac (2004), Valuation for Merger, Buyout, and Restructuring, John Wiley&Sons Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valuation for Merger, Buyout, and Restructuring
Tác giả: Enrique R. Arzac
Năm: 2004
22. Những kinh nghiệm và ví dụ thực tiễn trong lĩnh vực M&A ngành ngân hàng tại Hoa Kỳ.http://www.vca.gov.vn/NewsDetail.aspx?ID=1262&CateID=123. Kinh nghiệm của Trung Quốc về tái cấu trúc ngân hàng.http://ttbd.gov.vn/Home/Default.aspx?portalid=52&tabid=108&catid=434&dist id=3827 Link
24. M&A: Một số vấn đề cơ bản về nguyên tắc và trình tự tiến hành.http://www.dinhgia.com.vn/?artid:9048:M&A:-Mot-so-van-de-co-ban-venguyen-tac-va-trinh-tu-tien-hanh.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các thương vụ mua bán - sáp nhập của NHTM Việt Nam có sự tham  gia của đối tác nước ngoài - Phát triển hoạt động mua bán   sát nhập ngân hàng tại việt nam
Bảng 2.1. Các thương vụ mua bán - sáp nhập của NHTM Việt Nam có sự tham gia của đối tác nước ngoài (Trang 62)
Bảng 2.2. Một số thương vụ M&A ngân hàng năm 2013 - Phát triển hoạt động mua bán   sát nhập ngân hàng tại việt nam
Bảng 2.2. Một số thương vụ M&A ngân hàng năm 2013 (Trang 64)
Bảng 2.3. Một số thương vụ M&A ngân hàng năm 2015 - Phát triển hoạt động mua bán   sát nhập ngân hàng tại việt nam
Bảng 2.3. Một số thương vụ M&A ngân hàng năm 2015 (Trang 65)
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu trước và sau M&A của PVCombank - Phát triển hoạt động mua bán   sát nhập ngân hàng tại việt nam
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu trước và sau M&A của PVCombank (Trang 66)
Hình trước khi thực hiện hợp nhất - Phát triển hoạt động mua bán   sát nhập ngân hàng tại việt nam
Hình tr ước khi thực hiện hợp nhất (Trang 67)
Bảng 2.5. So sánh PVComBank với 3 ngân hàng cùng quy mô vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2014 - Phát triển hoạt động mua bán   sát nhập ngân hàng tại việt nam
Bảng 2.5. So sánh PVComBank với 3 ngân hàng cùng quy mô vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2014 (Trang 69)
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu của Oceanbank từ 2011 - 2013 - Phát triển hoạt động mua bán   sát nhập ngân hàng tại việt nam
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu của Oceanbank từ 2011 - 2013 (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w